1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận cao học thống kê lao động và phân tích biến động quy mô lao động của tập đoàn fpt

22 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận cao học Thống kê Lao động và Phân tích Biến động Quy mô Lao động của Tập đoàn FPT
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Thống kê Lao động và Quản lý Nguồn Nhân lực
Thể loại Tiểu luận cao học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 273,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, Thống kê lao động là công cụ cần thiết để giúp cácnhà quản lý có thể nắm rõ được số lượng, quy mô và cơ cấu nguồn nhân lựctrong doanh nghiệp của mình, bên cạnh đó nắm bắt được ch

Trang 1

MỞ ĐẦU

Nhân sự hay nguồn lao động trong doanh nghiệp có vai trò hết sức tolớn và là yếu tố quan trọng quá trình hoạt động và làm việc của mọi tổ chứcdoanh nghiệp, là nhân tố quan trọng quyết đinh đến sự tồn tại và phát triểnbền vững của tổ chức Chỉ khi nào nguồn nhân lực được sử dụng một cách cóhiệu quả thì tổ chức ấy mới có thể hoạt động một cách trơn tru và đạt đượcnhững thành công như mong đợi

Hầu hết các doanh nghiệp đều nhận ra rằng: con người là tài sản quantrọng nhất để một doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển Và vấn đề vềnguồn nhân lực và việc quản lý nguồn nhân lực một cách có hiệu quả, chấtlượng cao, hơn bao giờ hết trở thành mối quan tâm hàng đầu của nhà nước,của doanh nghiệp Vì vậy, Thống kê lao động là công cụ cần thiết để giúp cácnhà quản lý có thể nắm rõ được số lượng, quy mô và cơ cấu nguồn nhân lựctrong doanh nghiệp của mình, bên cạnh đó nắm bắt được chất lượng nguồnlao động để giúp doanh nghiệp có những hướng đi và cách thức quản lý laođộng một cách hiệu quả và chính xác nhất

Nhận thức được tầm quan trọng của thống kê nguồn lao động trong

doanh nghiệp, vì vậy, em chọn nghiên cứu đề tài: “Thống kê Lao động và phân tích biến động quy mô lao động của tập đoàn FPT”, qua đó thấy

được tiêu chí, yêu cầu tuyển dụng nhân sự, quy mô và cơ cấu lao động của 1trong những tập đoàn đi đầu về công nghệ trên cả nước

Trang 2

NỘI DUNG CHƯƠNG I: Lý thuyết chung về thống kê lao động doanh nghiệp

1 Khái niệm, phân loại lao động trong doanh nghiệp

1.1 Khái niệm lao động trong doanh nghiệp.

Lao động trong doanh nghiệp (lao động trong danh sách của doanhnghiệp) là lao động đã được ghi tên vào danh sách lao động của doanhnghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng sức lao động và trả lương,trả công hoặc bằng hình thức thu nhập hỗn hợp (tiền công và lợi nhuận củasản xuất, kinh doanh)

Theo khái niệm trên, lao động trong danh sách của doanh nghiệp gồmtất cả những người làm việc trong doanh nghiệp hoặc làm việc cho doanhnghiệp; loại trừ những người chỉ nhận nguyên, vật liệu của doanh nghiệp cungcấp và làm việc tại gia đình họ (lao động tại gia) Những người đến làm việctại doanh nghiệp nhưng chưa được ghi tên vào danh sách lao động của doanhnghiệp và không được doanh nghiệp trả lương, trả công như: sinh viên thựctập, lao động thuê mướn tạm thời trong ngày, phạm nhân đến lao động cải tạo,lao động của các đơn vị liên doanh gửi đến nhưng doanh nghiệp không quản

lý và không trả lương, những người làm công tác chuyên trách Đảng, đoàn thể

do quỹ Đảng, đoàn thể trả lương, thì không được tính vào số lượng lao độngtrong danh sách của doanh nghiệp

1.2 Phân loại lao động trong doanh nghiệp

Số lượng lao động trong danh sách của doanh nghiệp có thể được phânloại theo nhiều tiêu thức đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý kinh doanh.Sau đây là phân loại theo một số tiêu thức chủ yếu nhất:

- Theo tính chất của lao động, có thể chia lao động trong danh sách của

doanh nghiệp thành hai bộ phận: số lao động không được trả lương, trả công

Trang 3

+ Số lao động không được trả lương, trả công là những người làm việctại doanh nghiệp nhưng thu nhập của họ không thể hiện bằng tiền lương hoặctiền công mà bằng thu nhập hỗn hợp gồm cả tiền công và lợi nhuận của sảnxuất, kinh doanh, như chủ các doanh nghiệp tư nhân, các thành viên trong giađình của chủ doanh nghiệp.Những người được tính vào chỉ tiêu này bao gồm:tất cả những người đang sống trong gia đình chủ doanh nghiệp và đang làmviệc trong doanh nghiệp hoặc làm cho doanh nghiệp nhưng không hưởnglương đều đặn và tham gia ít nhất 1/3 thời gian làm việc bình thường;nhữngngười đang trong quá trình đào tạo nghề mà không được nhận tiền lương.

+ Số lao động làm công ăn lương là những người lao động được doanhnghiệp trả lương theo mức độ hoàn thành công việc được giao, bao gồm: tổng

số lao động của doanh nghiệp và người học nghề (nếu như họ nhận được tiềncông, tiền lương) trong doanh nghiệp, những người làm việc bên ngoài doanhnghiệp mà được doanh nghiệp trả lương (như nhân viên bán hàng, quảng cáo,giới thiệu sản phẩm, sửa chữa, bảo hành sản phẩm )

Lao động làm công ăn lương là số lượng lao động chiếm tỷ trọng lớnnhất trong số lượng lao động trong danh sách của doanh nghiệp và giữ vai tròquan trọng trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

- Theo tác dụng của từng loại lao động đối với quá trình sản xuất, kinh doanh, lao động làm công ăn lương lại được phân thành hai bộ phận: lao động

trực tiếp sản xuất và lao động làm công khác

+ Lao động trực tiếp sản xuất, bao gồm những người lao động và sốhọc nghề được trả lương,mà hoạt động lao động của họ trực tiếp gắn với quátrình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

+ Lao động làm công khác bao gồm tất cả những người lao động làm công

ăn lương còn lại ngoài số lao động trực tiếp sản xuất và số học nghề được trảlương như: các cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý kinh tế, cán bộ quản lý hành chính,

Trang 4

Cách phân loại này giúp tìm ra cơ cấu hợp lý giữa các loại lao động, tạođiều kiện tăng năng suất và sử dụng tiết kiệm lao động.

Ngoài ra, còn có thể tiến hành phân loại lao động làm công ăn lươngtheo một số tiêu thức cơ bản khác như: nghề nghiệp, giới tính, tuổi đời, thâmniên công tác, trình độ văn hóa, bậc thợ, tùy theo từng mục đích quản lý cụthể

2 Nhiệm vụ của thống kê lao động và tiền lương trong doanh nghiệp

Thống kê lao động trong doanh nghiệp có những nhiệm vụ cơ bản sau:

- Thu thập, tính toán số lượng, cơ cấu lao động trong doanh nghiệp;

- Phân tích sự biến động về số lượng và cơ cấu lao động;

- Phân tích đánh giá tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp vềmặt số lượng và chất lượng lao động;

- Nghiên cứu năng suất lao động, sự biến động năng suất lao động vàcác nhân tố ảnh hưởng;

- Nghiên cứu các nguồn thu nhập của người lao động, biến động củatiền lương; mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động và tốc độ tăngtiền lương bình quân

3 Thống kê quy mô lao động

3.1 Các chỉ tiêu phản ánh quy mô lao động

Số lượng lao động trong doanh nghiệp được phản ánh qua hai chỉ tiêu:

số lượng lao động thời điểm và số lao động bình quân (phản ánh cho một thời

kỳ nào đó như tháng, quý, năm…)

- Số lượng lao động thời điểm: Phản ánh số lao động hiện có tại một

thời điểm nhất định

Trang 5

- Số lao động bình quân: Phản ánh số lượng lao động trong một thời

kỳ nhất định như số lao động bình quân tháng, quý, năm…

Phương pháp tính số lao động bình quân ( L):

- Nếu biết số lao động đầu kỳ và cuối kỳ:

Hoặc = Tổng số lao động bình quân các quý trong năm : 4

- Nếu biết số lao động trong tất cả các ngày của kỳ nghiên cứu

Trang 6

n : Số ngày của kỳ nghiên cứu;

ni : Số ngày tương ứng có số lao động là Li

- Nếu biết số lao động tại các thời điểm

+ Trường hợp khoảng cách thời gian bằng nhau:

¯Li : Số lượng lao động bình quânthứ i

ti : Độ dài thời gian tương ứng có số lao động bình quân ¯Li

3.2 Phân tích biến động của quy mô lao động

Phân tích biến động quy mô lao động thực chất là phân tích tình hìnhtăng (giảm) lao động trong doanh nghiệp Một số phương pháp cơ bản đểphân tích biến động lao động như sau:

Phân tích biến động quy mô lao động dựa vào bảng cân đối lao động của doanh nghiệp

Bảng cân đối lao động của doanh nghiệp thường được lập vào cuối kỳbáo cáo như cuối quý, năm Thông thường, bảng cân đối lao động của doanhnghiệp như sau:

Bảng cân đối số lượng lao động của doanh nghiệp

Trang 7

- Mức độ bình quân theo thời gian;

- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối về số lượng lao động (lượng tăng giảmtuyệt đối liên hoàn, định gốc, bình quân);

- Tốc độ phát triển về số lượng lao động (tốc độ phát triển liên hoàn,định gốc, bình quân);

Trang 8

- Tốc độ tăng (giảm) về số lượng lao động (tốc độ tăng giảm liên hoàn,định gốc, bình quân);

- Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) về số lượng lao động

Phân tích biến động quy mô lao động dựa vào chỉ số phát triển

Có hai loại chỉ số dùng để phân tích là chỉ số phát triển đơn giản và chỉ

Tuy nhiên chỉ số này chưa cho thấy chất lượng sử dụng lao động

- Chỉ số phát triển có tính đến hệ số điều chỉnh (cho thấy chất lượng sử

iQ = Q1/Q0: Chỉ số kết quả sản xuất kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc;

L0 x IQ: Số lượng lao động kỳ gốc được điều chỉnh theo chỉ số kết quảsản xuất

Trang 9

Như vậy, nếu số lượng lao động không thay đổi ở cả hai thời kỳ (L0 =

L1) mà IQ> 1 suy ra IL< 1 thì phản ánh ở kỳ nghiên cứu doanh nghiệp sử dụnglao động hiệu quả hơn so với kỳ gốc và ngược lại nếu IL> 1 phản ánh kỳnghiên cứu doanh nghiệp sử dụng lao động lãng phí hơn kỳ gốc

CHƯƠNG II : Tập đoàn FPT

1 Giới thiệu chung

FPT (Tập đoàn FPT, tiếng Anh: FPT Group), có tên gọi đầy đủ là Công

ty cổ phần FPT (tên cũ là Công ty Phát triển và Đầu tư Công nghệ), là mộttrong những công ty dịch vụ công nghệ thông tin lớn nhất tại Việt Nam Tậpđoàn FPT hoạt động trong 3 lĩnh vực chính gồm: Công nghệ, viễn thông vàgiáo dục Được thành lập ngày 13/9/1988, tiền thân của công ty cổ phần FPTđược thành lập với tên gọi công ty Thực phẩm Tháng 3/2002, công ty cổphần hóa với tên gọi là công ty cổ phần Đầu tư Công nghệ FPT Công ty bắtđầu niêm yết với mã FPT ngày 13/12/2006 trên sàn giao dịch chứng khoán TPHCM Ngày 19/12/2008, công ty đổi thành công ty cổ phần FPT (Tập đoànFPT)

Trải qua hơn 30 năm phát triển, hiện tại FPT là một trong những công

ty CNTT hàng đầu tại Việt Nam và nằm trong Top 100 toàn cầu về Dịch vụ

ủy thác Theo thống kê của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc, đây làdoanh nghiệp lớn thứ 14 của Việt Nam vào năm 2017 Theo VNReport thìđây là doanh nghiệp tư nhân thứ 3 của Việt Nam trong năm 2012 Hiện tạiTập đoàn FPT đang đứng ở vị trí thứ 17 trong Top 500 doanh nghiệp tư nhânlớn nhất Việt Nam, theo VNReport đánh giá và bình chọn Với lĩnh vực kinhdoanh cốt lõi là Công nghệ và Viễn thông, FPT hiện sở hữu hạ tầng viễnthông phủ khắp 63/63 tỉnh thành tại Việt Nam và đang không ngừng mở rộnghoạt động trên thị trường toàn cầu, với hệ thống 46 văn phòng tại 22 quốc giatrên thế giới

Trang 10

Trong suốt quá trình hoạt động của mình, FPT luôn không ngừng nỗlực phấn đấu với mục tiêu cao nhất là mang lại sự hài lòng của khách hàngthông qua những sản phẩm, dịch vụ và giải pháp công nghệ tối ưu nhất

2 Lịch sử phát triển

Ngày 13/9/1988: FPT được thành lập với tên gọi ban đầu là Công ty Cổphần chế biến Thực phẩm, với 13 thành viên, hoạt động trong lĩnh vực côngnghệ sấy, công nghệ thông tin và công nghệ tự động hóa

Ngày 27/10/1990: Đổi tên thành Công ty Đầu tư và phát triển Côngnghệ với hoạt động kinh doanh cốt lõi là công nghệ thông tin

Năm 1994: Bước chân vào lĩnh vực phân phối với mục tiêu mang sảnphẩm công nghệ mới vào Việt Nam FPT tham gia hoạt động cung cấp máytính ngay từ những ngày đầu thập niên 90 của thế kỷ XX và nhanh chóng trởthành một trong những nhà cung cấp lớn trên thị trường Việt Nam

Năm 1999: Tiến ra thị trường nước ngoài với hướng đi chiến lược làxuất khẩu phần mềm Sau 21 năm, FPT đã trở thành công ty xuất khẩu phầnmềm số 1 Việt Nam cả về quy mô nhân lực, doanh số và thuộc danh sách 100Nhà cung cấp Dịch vụ Ủy thác toàn cầu (Top 100 Global Outsourcing) doIAOP đánh giá cùng với sự hiện diện tại 22 quốc gia trên toàn cầu

Năm 2001: Ra mắt VnExpress – Một trong những báo điện tử đầu tiên

và uy tin nhất của Việt Nam

Tháng 4/2002: Công ty Đầu tư và Phát triển công nghệ trở thành Công

ty Cổ phần

Năm 2006: Mở trường Đại học FPT, gắn liền với thực tiễn và nhu cầunhân lực của đất nước Ngày 13/12/2006, cổ phiếu FPT chính thức tham giagiao dịch tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP HCM (nay là Sở giaodịch Chứng khoán TP HCM – HOSE), với 60.810.230 cổ phiếu mệnh giá10.000 đồng/cổ phiếu FPT là doanh nghiệp đầu tiên trong lĩnh vực CNTT

Trang 11

niêm yết và ngay lập tức trở thành cổ phiếu lớn (bluechip) trên thị trườngchứng khoán Trong ngày đầu tiên chào sàn, cổ phiếu của FPT được giao dịchvới giá 400.000 đồng/cổ phiếu và là một trong những công ty niêm yết có giátrị thị trường cao nhất cho đến hiện nay Hiện nay, cổ phiếu FPT vẫn duy trìkhối lượng giao dịch và thanh khoản ổn định, cổ tức được duy trì ở mức cao.

Ngày 1/1/2007: FPT thành lập Công ty TNHH Bán lẻ FPT với mô hìnhCông ty TNHH một thành viên

Ngày 13/3/2007: Thành lập Công ty Cổ phần Quảng cáo FPT (FPTPromo JSC) và Công ty phần mềm Châu Á Thái Bình Dương đặt tạiSingapore

Năm 2014: FPT mua lại Công ty CNTT RWE IT Slovakia (Đơn vịthành viên của Tập đoàn năng lượng Châu Âu, RWE)

Năm 2016: Tiên phong đồng hành cùng các tập đoàn hàng đầu thế giớinghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới thay đổi phương thức hoạt động, môhình kinh doanh trong nền kinh tế số FPT là đối tác đầu tiên trong khu vựcASEAN của Tập đoàn General Electric (GE) về nền tảng GE Predix – nềntảng IioT hàng đầu trên thế giới cung cấp dưới hình thức Platform as aService – PaaS (nền tảng được cung cấp như dịch vụ), hướng tới đối tượngchủ yếu là những ngành công nghiệp, sản xuất, y tế hay dịch vụ công cộng.Theo đó, FPT sẽ cùng hợp tác với GE Digital (đơn vị thành viên của GE,chuyên tập trung vào Digital), đưa IioT và nền tảng công nghệ GE Predix của

GE vào các thị trường mang tính chiến lược

Ngày 12/9/2017: FPT đã ký kết được thỏa thuận hợp tác với nhà đầu tưSynnex Technolgy International Corporation

Năm 2018: FPT mua 90% cổ phần của Intellinet – Công ty tư vấn côngnghệ hàng đầu của Mỹ, giúp cho tập đoàn nâng tầm vị thế, trở thành đối tác

Trang 12

cung cấp dịch vụ công nghệ tổng thể với giá trị cao hơn và hoàn thiện hơncho khách hàng, đặc biệt trong các dự án chuyển đổi số.

Năm 2019: Đạt tổng doanh thu 27.717 tỷ đồng, tăng 19,8% Cũng trongnăm 2019, lần đầu tiên, FPT đã bán bản quyền sử dụng nền tảng tự động hóaquy trình doanh nghiệp bằng robot-akaBot, với tổng giá trị lên tới 6,5 triệuUSD cho một công ty Nhật Bản trong vòng 5 năm

Năm 2020: FPT nâng tầm vị thế trên toàn cầu Với nhiều sản phẩm,giải pháp Made by FPT như: akaBot, akaChain, Cloud MSP được đưa vàodanh sách sản phẩm công nghệ uy tín nhất trên thế giới Gartner Peer Insights.Đồng thời, akaBot còn được vinh danh Top 6 nền tảng tự động hóa quy trìnhdoanh nghiệp (RPA) phổ biến trên thế giới Ngoài ra, là Tập đoàn đầu tiên tạiĐông Nam Á trở thành đối tác chiến lược của Viện nghiên cứu trí tuệ nhântạo hàng đầu thế giới – Mila Vượt hàng trăm Công ty CNTT toàn cầu để tưvấn, triển khai chuyển đổi số toàn diện trị giá hàng trăm triệu USD cho cáctập đoàn hàng đầu thế giới tại Mỹ, Nhật Bản, Malaysia Trong nước, FPT làđối tác tư vấn chiến lược chuyển đổi số toàn diện của hàng loạt các tổ chức,tập đoàn hàng đầu các ngành năng lượng, sản xuất, thủy sản, tài chính – ngânhàng, bất động sản,…

3 Lĩnh vực hoạt động của FPT

Lĩnh vực hoạt động chính của FPT

Công nghệ: bao gồm Phát triển phần mềm; Tích hợp hệ thống; và Dịch

vụ CNTT

Viễn thông: bao gồm Dịch vụ viễn thông và Nội dung số

Giáo dục: từ tiểu học đến sau đại học, liên kết quốc tế và đào tạo trựctuyến

4 Tầm nhìn mang sứ mệnh cốt lõi của FPT

Trang 13

Sứ mệnh quan trọng của FPT là mang công nghệ, tri thức giúp các cánhân phát huy tài năng và góp phần giải quyết các bài toán kinh tế - xã hội.

"FPT mong muốn trở thành một tổ chức kiểu mới, giàu mạnh bằng nỗlực lao động sáng tạo trong khoa học kỹ thuật và công nghệ, làm khách hànghài lòng, góp phần hưng thịnh quốc gia, đem lại cho mỗi thành viên của mìnhđiều kiện phát triển tài năng tốt nhất và một cuộc sống đầy đủ về vật chất,phong phú về tinh thần."

Những giá trị cốt lõi làm nên thành công và quy định tính chất nổi trộicủa thương hiệu FPT, được hình thành qua những ngày tháng gian khổ đầutiên của công ty, được xây dựng từ những kinh nghiệm và sự học hỏi, đượctôi luyện qua những thử thách trong suốt quá trình phát triển

Tôn đổi đồng và Chí gương sáng là các giá trị tinh thần cốt lõi củaTruyền Hình FPT

Trong đó:

TÔN: Tôn trọng cá nhân, tôn trọng đồng nghiệp

ĐỔI: Tinh thần luôn đổi mới, sáng tạo

ĐỒNG: Tinh thần Đồng đội, Tập thể, Chân tình

CHÍ GƯƠNG SÁNG: Chí công Gương mẫu Sáng suốt

Giá trị tinh thần cốt lõi của FPT Telecom luôn là kim chỉ nang dẫn lốicho FPT phát triển và đạt được những thành công to lớn trong tương lai

Tổng đài lắp đặt internet FPT hỗ trợ cho tất cả các khách hàng đang cónhu cầu sử dụng internet FPT và truyền hìnhFPT Sẵn sàng hỗ trợ quý kháchkhi có sự cố với đường truyền xảy ra trong thời gian nhanh nhất

5 Mục tiêu phát triển bền vững

Tại đại hội cổ đông thường niên năm 2021 tổ chức trực tuyến ngày 9/4,Tập đoàn FPT kỳ vọng duy trì tăng trưởng bền vững trong dài hạn

Ngày đăng: 13/06/2023, 11:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w