1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo chuyên đề học phần môn công nghệ phần mềm đề ti quản lý showroom kawasaki chính hãng thưởng motor

74 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Showroom Kawasaki Chính Hãng Thưởng Motor
Tác giả Nguyễn Quang Vinh
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Trang Linh
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo Cáo Chuyên Đề Học Phần
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 8,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống được xây dựng nhằm giảm tối đa chi phí hoạt động, nâng cao chất lượng của việc bán hàng cũng như quản lý việc nhập hàng và xuất hàng.Việc quản lý và lưu trữ thông tin không qua

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠ I H ỌC ĐIỆ N LỰC

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN

MÔN CÔNG NGH Ệ PHẦN MỀ M

QUẢN LÝ SHOWROOM KAWASAKI CHÍNH HÃNG

THƯỞNG MOTOR

Sinh viên th c hi n ự ệ : NGUYỄN QUANG VINH

Giảng viên hướng dẫn : TS LÊ TH TRANG LINH

Chuyên ngành : CÔNG NGH Ệ PHẦN M M

Mã sinh viên : 20810340191

Hà N i, tháng 8 năm 2022

Trang 3

Mục L c

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I GIỚI THI U DỰ ÁN PH N MỀM 2

1.2 Xác định bài toán cần giải quyết 4

1.3 Phân tích đặc tả nghiệp vụ của hệ thống 4

1.4 Xác định yêu cầu dự án 6

1.4.1 Yêu cầu chức năng 6

1.4.2 Yêu cầu phi chức năng 7

CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ DỰ ÁN 8

2.1 Ước lượng dự án 8

2.1.1 Ước lượng chi phí 8

2.1.2 Ước lượng thời gian 10

2.1.3 Ước lượng người tham gia 14

2.2 L p l ch và theo dõiậ ị 16

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THI T K H Ế Ệ THỐNG 18

3.1 Xác định các Actor và Use case t ng quán c a h ổ ủ ệ thống 18

3.1.1 Các Actor c a h ệ thống 18

3.1.2 Sơ đồ Use Case t ng quát 18 3.2 Phân tích, thi t k t ng chế ế ừ ức năng của hệ thống 19

3.2.1 Chức năng đăng nhập 19

3.2.2 Chức năng quản lý hóa đơn 23

3.2.3 Chức năng quản lý nhân viên 31

3.2.4 Chức năng quản lý nhà cung c p 39 3.2.5 Chức năng quản lý khách hàng 46

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ 53

4.1 Thiết kế giao diện .53

4.1.1 Giao diện đăng nhập 53

4.1.2 Giao diện hệ thống 54

4.1.3 Giao diện quản lý 55

4.2 Thiết kế lưu trữ 59

4.2.1 Bảng đăng nhập 59

Trang 4

4.2.2 Bảng nhân viên 60

4.2.4 Bảng nhà cung cấp 60

4.2.7 Bảng diagram 61

CHƯƠNG LẬP TRÌNH5: 62

5.1 Ngôn ngữ lập trình .62

5.2 Code l p trình 62

CHƯƠNG 6: KIỂM THỬ PHẦN MỀM 64

6.1 Phương pháp kiểm thử 64

6.2 Ki m thử 64

CHƯƠNG 7: ĐÓNG GÓI, BẢO TRÌ PH N MỀM 66

7.1 Đóng gói phần mềm 66

7.2 B o trì ph n mả ầ ềm 66

KẾT LUẬN 69

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Như chúng ta đã biết, trong khoảng 10 năm trở lại đây, công nghệ thông tin bùng nổ

và phát triển rất mạnh mẽ ở nước ta Có thể nói, với dự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ trong thời gian qua đã tạo ra những sản phẩm công nghệ mới

để rồi đem lại rất nhiều lợi ích cho cuộc sống Nó đang chiếm phần lớn trong việc phục vụ của nhiều ngành nghề cũng như phục vụ đời sống của con người Đặc biệt

là trong công tác quản lý, công nghệ thông tin giúp cho quá trình quản lý đạt hiệu quả cao trong việc giảm tối thiểu về nhân lực, thời gian cũng như tránh thất lạc, sai sót dữ liệu thay vì việc quản lý bằng giấy tờ bằng phương pháp cổ truyền như trước đây Hơn nữa nó còn giúp cho việc tra cứu, tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng, chính xác

Trong bối cảnh đó, việc xây dựng chương trình quản lý cho ngành quản lý là vô cùng cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như chất lượng phục vụ khách hàng Đời sống ngày càng được cải thiện, nhu cầu cả về vật chất lẫn tinh thần của con người ngày càng được nâng cao, từ đó các lĩnh vực về vận tải ngày càng được đẩy mạnh và phát triển Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý “Xây dựng quản lí showroom kawasaki chính hãng Thưởng motor” là vô cùng cấp thiết để theo kịp thời đại, tạo ra được sự cạnh tranh lớn trong kinh doanh cũng như đáp ứng kịp thời nhu cầu và làm hài lòng các khách hàng khó tính nhất Em chân thành cảm ơn

cô Lê Thị Trang Linh đã truyền dạy cho em những kiến thức cần thiết và bổ ích của môn “Công nghệ phần mềm” trong những buổi học trên lớp, những buổi thực hành

và cả những lời giảng giải tận tình của cô trong những buổi ngoài giờ học để chúng

em có thể học tập rèn luyện để rồi đi từ lý thuyết tới việc áp dụng vào thực tế Để thực hiện tốt báo cáo này, em đã đi khảo sát thực tế và hoàn thành được đề tài đã chọn với tất cả sự nỗ lực tùy nhiên do sự hiểu biết của em về lĩnh vực này còn chưa sâu sắc, do bước đầu đi vào thực tế, tìm hiệu và xây dựng đồ án trong thời gian có hạn, nên khó tránh khỏi còn nhiều sai sót Em rất mong nhận được sự quan tâm, thông cảm và những đóng góp quý báu của các thầy cô để báo cáo này ngày càng hoàn thiện hơn Sau cùng, em xin kính chúc các thầy cô trong Khoa Công Nghệ Thông Tin dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

Hệ thống được xây dựng nhằm giảm tối đa chi phí hoạt động, nâng cao chất lượng của việc bán hàng cũng như quản lý việc nhập hàng và xuất hàng.Việc quản lý và lưu trữ thông tin không qua giấy tờ sổ sách sẽ làm giảm chi phí và công sức làm việc của các nhân viên, cũng như tránh được các sai sót trong quá trình làm việc

Trang 7

Mô tả

Hệ thống quản lý showroom Kawasaki chính hãng Thưởng motor là hệ thống quản

lý việc mua bán mặt hàng là xe Kawasaki thuộc các hệ thống Kawasaki chính hãng Hệ thống nhằm cung cấp cho nhà quản lý những chức năng cần thiết để tiến hành giao dịch, quản lý sự hoạt động cũng như theo dõi tình hình phát triển của showroom

- Người quản lý nắm được tình hình mua bán, doanh thu của showroom, việc thống kê được thực hiện hàng tháng, hàng quý cũng có khi đột suất theo yêu cầu

- Thủ kho quản lý số lượng xe trong kho, việc suất nhập xe của kho

theo mã số , kiểm kê xe xe trong kho

- Nhân viên bán hàng sẽ giới thiệu tư vần về cho khách về các thông tin của sản phẩm mà khách quan tâm, tính tiền sản phẩm mà khách mua và lập hóa đơn cho khách

- Khách hàng là người mua hàng tại showroom Thông tin của khách hàng sẽ đượclưu trữ trong hệ thống của showroom

Trang 8

1.2 Xác định bài toán cần giải quyết

Phần mềm quản lí showroom Kawasaki chính hãng Thưởng motor quản lý tất cả các hoạt động và hời gian của người dùng nâng cao chất lượng về công nghệ của t

xe Kawasaki trong thời đại mới

Xây dựng được phần mềm để người dùng có thể truy cập tìm hiểu giá cả cũng như các loại mặt hàng mới một cách nhanh chóng, tiết kiệm tối đa được thời gian, công sức và tiền bạc

Xây dựng trang quản trị để quản lý các thông tin về xe Kawasaki chính hãng, đầy

đủ xuất sứ để người dùng dễ dàng nắm bắt được thông tin Phần mềm gồm nhiều mẫu mã xe được nhập khẩu nguyên chiếc ở nhiều điểm phân phối của Kawasakitrên thế giới Xây dựng phần mềm quản lí showroom nhằm online hỗ trợ tối đa việc mua hàng truyền thống của người dùng, quản lý chặt chẽ thông tin của người dùng Bài toán đặt ra là việc phân tích thiết kế hệ thống thông tin vấn đề đặt ra là tại sao cần phải tạo dựng phần mềm và cần phải quản lý thông tin của người dung như thế nào? Và quản lý như thế nào để công việc có hiệu quả và tiết kiệm được tối đa thời gian và công sức cho người dùng

1.3 Phân tích đặc tả nghiệp vụ của hệ thống

a) Quản lí nhập hàng

*Nhập hàng từ nhà cung cấp:

Khi nhà cung cấp đến giao hàng từ đơn đặt hàng của chủ showroom đã lập từ trước (đơn đặt hàng được lập bằng tay), nhân viên kiểm tra số lượng, mẫu, chất lượng

Trang 9

của xe được cung cấp theo đơn hàng được đính kèm theo lô hàng nhập Nếu hàng nhập không đạt yêu cầu thì chỉ nhập những xe đạt yêu cầu và chủ cửa hàng lập lại phiếu đặt hàng các mặt hàng bị lỗi, hàng bị lỗi thì trả lại nhà cung cấp Nếu hàng đạt tiêu chuẩn tiến hành lập phiếu nhập lưu các thông tin bao gồm: ngày nhập, mặt hàng, số lượng, nhà cung cấp

- Xem tồn kho

Khi showroom muốn xen tồn kho thì nhân viên sẽ kiểm kê lại bảng nhập, xuất để

từ đó tính lại số hàng còn tồn và kiểm kê thủ công lại cho chính xác

d) Quản lí nhân viên

Nhân viên được nhận vào làm sẽ được chủ cửa hàng lấy thông tin và lưu lại bao gồm: tên, ngày sinh, số chứng minh, giới tính, đơn vị công tác, ngày vào làm, số điện thoại, quê quán, email,…( nhân viên xin việc phải đầy đủ lý lịch)

e) Quản lí báo cáo thống kê

Định kì mỗi tháng, kì, năm các bộ phận quản lí sẽ tổng hợp thông tin báo cáo thống kê:

+) Lập danh sách sản phẩm bán nhiều nhất định kì theo tháng, kì, năm

+) Thống kê hàng tồn kho

+) Báo cáo theo dõi tình hình hoạt động của nhân viên thoe hóa đơn bán

hàng, nhập hàng

Trang 10

+) Xuất báo cáo doanh thu

1.4 Xác định yêu cầu dự án

1.4.1 Yêu cầu chức năng

*Mô tả chi tiết các chức năng của hệ thống:

Giúp quản lý và nhân viên có thể thao tác hệ thống Đảm bảo xác thực thông tin người sử dụng và an toàn bảo mật hệ thống Mỗi người muốn tham gia vào hệ thống đều cần có một tài khoản và password khi đó họ mới có thể đăng nhập được, trước khi đăng nhập vào vùng Area họ phải đăng ký ở trang chủ và được quản lý phân quyền thì mới đăng nhập được vào hệ thống bên trong

*Kiểm tra hông tin khách hàng: bao gồm các thông tin khách hàng ví dụ như tên khách hàng, sdt, địa chỉ, mã khách hàng…

*Kiểm tra thông tin nhân viên: thông tin của nhân viên làm việc tại showroom, bao gồm thông tin nhân viên như quê quán, năm sinh, trình độ học vấn, kinh nghiệm…

*Chức năng quản lý khách hàng

+ Thêm khách hàng

+ Sửa thông tin khách hàng

+ Xóa khách hàng

*Chức năng quản lý nhân viên

+ Lưu thông tin nhân viên mới

+ Sửa thông tin nhân viên

+ Xóa thông tin nhân viên

*Chức năng quản lý bán xe

+ Thêm xe

+Sửa xe

+ Xóa xe

Trang 11

*Chức năng quản lý nhà cung cấp

+ Thêm nhà cung cấp

+ Sửa nhà cung cấp

+ Xóa thông tin nhà cung cấp

*Chức năng quản lý hóa đơn

+Thống kê doanh thu

1.4.2 Yêu cầu phi chức năng

Trang 12

CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ DỰ ÁN 2.1 Ước lượng dự án

2.1.1 Ước lượng chi phí

Quản lý dự án Khảo sát yêu câu

dự án

Thu nhập các yêu cầu tổng quan của dự án

500.000- 1.000.000VND

Khởi tạo dự án Thông báo triển khai

dự án, lập project charter

2.500.000VND

2.000.000-Lập kế hoạch phạm vi dự án

Lập bản kế hoạch phạm vi dự án

2.500.000VND Viết báo cáo tổng

2.000.000-kết

Tổng kết lại toàn bộ công việc thành báo cáo cuối cùng

Thập ở trên lập kế hoạch xây dựng chi tiết những nhiệm vụ của quản lý

1.000.000VND

Thiết kế module -xây dựng form đăng

nhập -xây dựng form thống

kê nhập xuất hàng, hình thức thống kê hàng hóa

- xây dựng các nút chức năng: thống kê, in phiếu TK

6.500.000VND

Trang 13

5.000.000-Viết code cho module

Xây dựng form tự động thông báo số lượng hàng tồn, nhập xuất, hàng bán chạy theo tháng

13.000.000VND

10.000.000-Cài đặt module Thực hiện chạy thử

module đã xây dựng

0

Kiểm thử module - Kiểm thử giao diện,

kiểm tra xem giao diện

có đạt yêu cầu không,

về hình thức bố trí giao diện của phần mềm có

bố trí hợp lý hay không

- Kiểm thử khả năng thống kê nhập xuất hàng…

2.500.000VND

2.000.000-Viết báo cáo về module

Xây dựng báo cáo mô

tả chi tiết về module

Lắp ráp hoàn chỉnh các module thành chương trình thống nhất để chạy thử

2.500.000VND

2.000.000-Kiểm thử tích hợp toàn hệ thống

Test tổng quan toàn bộ

hệ thống

2500000VND

2.000.000-Thực hiện fix các lỗi tồn tại

Fix các lỗi phát sinh trong khi test

5.500.000VND

Trang 14

4.000.000-Bảng 2.1 Ước lượng chi phí

2.1.2 Ước lượng thời gian

Quản lý dự án Khảo sát yêu cầu dự

1 ngày

Lập kế hoạch phạm

vi dự án

Lập bản kế hoạch phạm vi dự án

5 ngày

Đóng gói Viết tài liệu

hướng dẫn sử dụng phần mềm

Tạo bản hướng dẫn sử dụng phần mềm

0

Phần mềm và

chuyển giao Lên kế hoạch bảo trì phần mềm

Chuyển giao các sản phẩm của dự án cho khách hàng

0

Bàn giao sản phẩm cũng như những tài liệu liên quan cho khách hàng

Đề ra kế hoạch bảo trì 0

Kết thúc dự án Tổng kết dự án 0

Trang 15

Viết báo cáo tổng kết

Tổng kết lại toàn bộ công việc thành báo cáo cuối cùng

Giai đoạn cuối của

Từ yêu cầu thu được

từ phần khảo sát, mô

tả cụ thể hơn về những yêu cầu cần thiết của phần mềm

2 ngày

Mô tả kiến trúc hệ thống bằng các sơ đồ Use case, trình tự, hoạt động

Xây dựng kiến trúc phần mềm bằng các sơ

đồ use case, trình tự, hoạt động (dùng Rational rose, astah)

5 ngày

Thiết kế cơ sở dữ liệu hệ thống

Xây dựng cấu trúc cơ

sở dữ liệu cho pmềm (gồm các bảng cụ thể)

3 ngày

Trang 16

Thiết kế giaodiện phầnmềm

Xây dựng các form cơ bản của phầnmềm dựa theo các sơ đồ UML

4 ngày

Viết bản phântích hệ thốngchi tiế

Tổng hợp các báo cáo

để cho ra bảnphân tích thiết kế hoàn chỉnh

- xây dựng các nút chức năng: thống kê, in phiếu TK

3 ngày

Viết code cho module Xây dựng form tự

động thông báo số lượng hàng tồn, nhập xuất,hàng bán chạy theo tháng cho kế toán kho

5 ngày

Cài đặt module Thực hiện chạy thử

module đã xây dựng

1 ngày

Kiểm thử module - kiểm thử giao diện,

kiểm tra xem giao diện

có đạt yêu cầu không,

về hình thức bố trí giao diện của phần mềm có

bố trí hợp lý hay không

3 ngày

Trang 17

Bảng 2.2: Ước lượng thời gian

- kiểm thử khả năng thống kê nhập xuất hàng…

Viết báo cáo về module

Xây dựng báo cáo mô

tả chi tiết về module

1 ngày

Kiểm thử tích hợp toàn hệ thống

Test tổng quan toàn bộ

Tạo bản hướng dẫn sử dụng phần mềm

1 ngày

Lên kế hoạch bảo trì phần mềm

Chuyển giao các sản phẩm của dựán cho khách hàng

1 ngày

Bàn giao sản phẩm cũng như những tài liệu liên quan cho khách hàng

Đề ra kế hoạch bảo trì 1 ngày

Kết thúc dự án Tổng kết dự án 1 ngày

Trang 18

2.1.3 Ước lượng người tham gia

Số lượng người tham gia là: 1 người

Quản lý d ự án Khảo sát yêu c u d ầ ự

án

Thu nh p các yêu c u t ng quan c a d ậ ầ ổ ủ ự án

Khởi tạo dự án Thông báo tri n khai d án, l p project ể ự ậ

charter Lập k ế hoạch phạm vi

dự án

Lập b n k ả ế hoạch phạm vi d ự án

Viết báo cáo t ng k t ổ ế Tổng k t l i toàn b công vi c thành báo ế ạ ộ ệ

cáo cu i cùng ốRút kinh nghi m ệ Rút kinh nghiệm cho đợt dự án sau

Phân tích và

thiết k h ế ệ thống

Đặc tả chi ti t các yêu ếcầu

Từ yêu cầu thu được từ phần khảo sát, mô tảcụ thể hơn về những yêu c u c n thiầ ầ ết của ph n m m ầ ề

Mô t ả kiến trúc h ệthống bằng các sơ đồ Use case, trìnht , hoự ạt động

Xây dựng kiến trúc ph n m m b ng ầ ề ằ các sơ

đồ use case, trìnht , hoự ạt động (dùng Rationalrose, astah)

Thiết k ế cơ sở ữ liệu d

hệ thống

Xây d ng cự ấu trúc cơ sở dữ liệu cho phần m m (gề ồm các b ng c ả ụ thể) Thiết k giao diế ện

phần m m ề

Xây dựng các form cơ bản của ph n mầ ềm dựa theo các sơ đồ UML

Viết b n phân tích h ả ệthống chi ti t ế

Tổng hợp các báo cáo để cho ra bản phân tích thi t k hoàn chế ế ỉnh

Module th ng kê

sản ph m

Phân tích yêu cầu c ụthể cho module

Từ những thông tin đã thu thập ở trên lập

kế hoạch xây d ng chi ti t nh ng nhiự ế ữ ệm

vụ của qu n lý giả ải bóng đá vô địch quốc gia

Trang 19

Thiết k module ế -xây dựng form đăng nhập

- xây d ng form th ng kê nh p xu t hàng ự ố ậ ấ,hình th c th ng kê hàng hóa ứ ố

- xây d ng các nút chự ức năng:thống kê, in phiếu TK

Viết code cho module Xây dựng form t ng thông báo s ự độ ố

lượng hàng t n, nh p xu t, hàng bán chồ ậ ấ ạy theo tháng cho k toán kho ế

Cài đặt module Thực hiện ch y th ạ ử module đã xây dựng Viết báo cáo v ề

module

Xây d ng báo cáo mô t chi ti t v ự ả ế ềmodule

Kiểm th module ử - kiểm th giao ử diện , ki m tra xem giao ể

diện có đạt yêu c u không, v hình thầ ề ức

bố trí giao di n c a ph n m m có b trí ệ ủ ầ ề ốhợp lý hay không

- kiểm thử khả năng thống kê nhập xuấthàng…

toàn h ệ thống

Test t ng quan toàn b h ổ ộ ệ thống

Hệ thống th c hiự ện fix các l i t n t i ỗ ồ ạ

Fix các l i phát sinh trong khi test ỗ

Tạo bản hướng d n s dẫ ử ụng phần mềm

Lên k ế hoạch b o trì ảphần m m ề

Chuyển giao các s n ph m c a d án ả ẩ ủ ựcho khách hàng

Bàn giao s n phả ẩm cũng như những tài

Đề ra kế hoạch bảo trì

Trang 20

liệu liên quan cho khách hàng Kết thúc d ự án Tổng k t d ế ự án

Bảng 2.3: Ước lượng người tham gia

Ngày bắt đầu

Ngày kết thúc

9/6/2022 15/9/2022 X

3.2 Xây d ng các thu c tính ự ộ

với đối tượng đó

3.1 9/6/2022 15/9/2022 X

Trang 21

3.3 Thiết lập cơ sở và nhập

dữ liệu cho h ệ thống

3.1 3.2

Trang 22

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1 Xác định các Actor và Use case t ng quán của h ệ thống

- Tạo hóa đơn

3.1.2 Sơ đồ Use Case t ng quát

Biểu đồ use case là một mô hình đồ họa về các chức năng của hệ thống t khung ừnhìn của ngườ ử ụng i s d

Trang 23

Hình 1: Sơ đồ Use Case t ng quát c a h ổ ủ ệ thống

3.2 Phân tích, thi t k t ng chế ế ừ ức năng của hệ thống

3.2.1 Chức năng đăng nhập

3.2.1.1 Biểu đồ use case ch ức năng đăng nhập

Trang 24

Hình 2: Sơ đồ Use Case đăng nhập

Đặc tả use case đăng nhập:

- Tác nhân: Qu n lý c a hàng ả ử

- Mô t : M i khi tác nhân s d ng h ả ỗ ử ụ ệ thống qu n lý thì c n th c hi n chả ầ ự ệ ức năng đăng nhập vào h ệ thống Khi dùng xong ph n mầ ềm thì đăng xuất tài khoản ra khỏi phần m m qu n lý ề ả

- Dòng s ự kiện chính:

+ Tác nhân yêu cầu giao diện đăng nhập vào hệ thống

+ H ệ thống hi n th giao diệ ị ện đăng nhập cho tác nhân

+ Tác nhân s : c p nhẽ ậ ật tên đăng nhập (usename) và m t kh u (password) ậ ẩ+ H ệ thống ki m tra d u và xác nh n thông tin t tác nhân gể ữ liệ ậ ừ ửi vào h ệ thống + Thông tin đúng thì hệ thống gửi thông báo và đưa tác nhân vào hệ thống chính + Kết thúc use case đăng nhập

- Dòng s ự kiện ph : ụ

+ S ự kiện 1: Nếu tác nhân đăng nhập đúng, nhưng lại muốn thoát kh i h ỏ ệ thống

Hệ thống thông báo thoát bằng cách đăng xuất K t thúc use case ế

+ S ự kiện 2: Nếu tác nhân đăng nhập sai H ệ thống thông báo đăng nhập lại hoặc thoát Sau khi tác nhân ch n thoát K t thúc use case ọ ế

- Các yêu cầu đặc bi t: Không có ệ

- Trạng thái h ệ thống trước khi s dử ụng use case: Không có yêu c u ầ

- Trạng thái h ệ thống sau khi s d ng use case: ử ụ

+ Nếu đăng nhập thành công: H ệ thống s gẽ ửi thông báo “Bạn đã đăng nhập thành công!!!” và hiển thị giao di n chính cho tác nhân th c hi n các chệ ự ệ ức năng khác + Nếu đăng nhập th t b i: H ấ ạ ệ thống cũng sẽ ửi thông báo “Bạn đã đăng g nhập thất bại!!!” và quay lại chức năng đăng nhập cho bạn đăng nhập lại thông tin c a mình ủ

3.2.1.2 Bi ểu đồ hoạt động chức năng đăng nhậ p:

- Người th c hiự ện

- Bộ phân qu n lý ho c nhân viên ả ặ

Trang 25

- Điều ki n kích hoệ ạt

- Bộ phân qu n lý ,nhân viên hoả ặc các đơn vị thành viên đặng nhập vào chức năng quản lý s ự kiện c a h ủ ệ thống

- Sơ đồ luông nghiệp vụ cơ bản

Hình 3: Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập

- Bước 1: B phân qu n lý ,nhân viên hoộ ả ặc các đơn vị thành viên đăng nhập vào

hệ thống ho c s dặ ử ụng các chức năng khác khi chưa được cấp quyền đăng nhập ( yêu c u chầ ức năng đăng nhập )

- Bước 2: B phân qu n lý ,nhân viên nh p d u : Tài khộ ả ậ ữ liệ ản và M t kh u ậ ẩ

Trang 26

- Bước 3: Ki m tra d ể ữ liệu đầu và bao g m: Tài kho n, M t kh u ồ ả ậ ẩ chỉ được

chứa các ký t ữ cái ,s và mựch ố ột vài ký t c biự đặ ệt khác được cho phép H p l ợ ệ : chuyển sang bước 4 Không hợp lệ : chuyển sang bước 2

- Bước 4: Kiểm tra đăng nhập: Hợp l : chuyệ ển sang bước 5 ,Không h p lợ ệ: chuyển sang bước 2

- Bước 5: C p quyấ ền đăng nhập với quyền tương ứng với tài khoan

- Sơ đồ luông nghiệp vụ cơ bản

Hình 4: Biểu đồ hoạt độ ng ch ức năng đăng xuất

- Bước 1: B phân qu n lý ,nhân viên hoộ ả ặc các đơn vị thành viên yêu c u chầ ức năng đăng xuất

Trang 27

- Bước 2: H ệ thống kiểm tra đăng nhập : Đã đăng nhập : chuyển sang bước 3 Chưa đăng nhập : chuyển sang bước 5

- Bước 3: Xác nh n yêu c u: ậ ầ

Xác nh n : chuy n vậ ể ề bước 4

Không xác nh n : Ti p t c s d ng h thông và chuyậ ế ụ ử ụ ệ ển sang bước 5

- Bước 4: Đăng xuất: Ngắt k t nế ối h ệ thống và lưu lạ ữ liệu i d

- Bước 5: K t thúc ế

3.2.2 Chức năng quản lý hóa đơn

3.2.2.1 Biểu đồ use case ch ức năng quản lý hóa đơn

Hình 5: Biểu đồ Use Case chức năng quản lý hóa đơn

Trang 28

Đặc tả use case hóa đơn:

- Tác nhân: Qu n lý c a hàng ả ử

- Mô t : Tác nhân tiả ến hành đăng nhập thành công Sau đó tác nhân sử dụng hệ thống quản lý hóa đơn để thao tác tới hóa đơn như thêm, sửa, xóa, in hóa đơn

- Dòng s ự kiện chính:

+ Tác nhân đăng nhập hệ thống bằng tài khoản đã được cấp thành công

+ Tác nhân yêu c u giao di n quầ ệ ản lý hóa đơn

+ H ệ thống hi n th giao di n quệ ị ệ ản lý hóa đơn cho tác nhân

+ Tác nhân s : Thêm, sẽ ửa, xóa, in hóa đơn

+ H ệ thống ki m tra d u và xác nh n thông tin t tác nhân gể ữ liệ ậ ừ ửi vào h ệ thống + Thông tin đúng thì hệ thống gửi thông báo và lưu hóa đơn thành công hoặc in hóa đơn

+ Kết thúc use case hóa đơn

- Các yêu cầu đặc bi t: Không ệ có

- Trạng thái h ệ thống trước khi s dử ụng use case: Không có yêu c u ầ

- Trạng thái h ệ thống sau khi s d ng use case: ử ụ

+ Nếu lưu hóa đơn thành công hoặc xuất hóa đơn thành công: Hệ thống sẽ gửi thông báo “Bạn đã lưu hóa đơn thành công và có thể xuất hóa đơn!!!” và hiển thị giao di n chính cho tác nhân th c hi n các chệ ự ệ ức năng khác

Trang 29

3.2.2.1.1 Thêm hóa đơn

Hình 6: Bi ểu đồ hoạt độ ng chức năng thêm hóa đơn

Trang 30

Bước 1: Quản lý đăng nhập vào h ệ thống, ch n chọ ức năng quản lý hóa đơn hệ thống sẽ hi n màn hình các chệ ức năng.

Bước 2: Qu n lý ch n chả ọ ức năng thêm hóa đơn

Bước 3: Hệ thống chuyển sang màn hình thêm hóa đơn

Bước 4: Qu n lý th c hiả ự ện thêm hóa đơn mới nhập các thông tin: Mã hóa đơn, tên hóa đơn, ngày lập, mã s n ph m, tên s n phả ẩ ả ẩm, giá thành, người mua, địa ch bán ỉhàng

Bước 5: Thêm hóa đơn Nếu thông tin sai tr v ở ề bước 4, đúng thức hiện tiếp Bước 6: Hệ thống lưu kết quả

Bước 7: Thông báo k t qu ế ả

Bước 8: K t thúc ế

Trang 31

3.2.2.1.2 Xóa hóa đơn

Hình 7: Bi ểu đồ hoạt độ ng chức năng xóa hóa đơn

Trang 32

Bước 2: Qu n lý c a hàng ch n chả ử ọ ức năng xóa hóa đơn

Bước 3: Hệ thống chuyển sang màn hình xóa hóa đơn

Bước 4: Qu n lý c a hàng bán hàng th c hiả ử ự ện xóa hóa đơn mà mình cần xóa Bước 5: Hệ thống lưu kết quả

Bước 6: Thông báo k t qu ế ả

Bước 7: K t thúc ế

3.2.2.1.3 Sửa hóa đơn

Hình 8: Bi ểu đồ hoạt độ ng chức năng sửa hóa đơn

Trang 33

Bước 2: Qu n lý c a hàng ch n chả ử ọ ức năng sửa hóa đơn

Bước 3: Hệ thống chuyển sang màn hình chức năng sửa hóa đơn

Bước 4: Qu n lý c a hàng th c hi n sả ử ự ệ ửa hóa đơn bằng việc nh p l i mậ ạ ột hoặc nhiều trong các thông tin: Mã hóa đơn, tên hóa đơn, ngày lập, mã sản phẩm, tên sản phẩm, giá thành, người mua, địa chỉ bán hàng

Bước 5: S a thông tin Nử ếu thông tin đúng thực hiến tiếp bước 6, sai tr v ở ềBước 6: Lưu thông tin

Bước 7: Thông báo k t qu ế ả

Bước 8: K t thúc.ế

Trang 34

3.2.2.2 Bi ểu đồ hoạt động chức năng quản lý hóa đơn

Hình 9: Bi ểu đồ hoạt độ ng chức năng tạo hóa đơn nhập hàng

Trang 35

Hình 10 : Bi ểu đồ hoạt động tạo hóa đơn xuất hàng

3.2.3 Chức năng quản lý nhân viên

3.2.3.1 Biểu đồ Usecase chức năng quản lý nhân viên

Trang 36

Hình 11 : Biểu đồ Use Case ch ức năng quản lý nhân viên

Đặc tả use case nhân viên:

- Tác nhân: qu n lý ả

- Mô t : Tác nhân s d ng h ả ử ụ ệ thống quản lý thì c n th c hi n chầ ự ệ ức năng đăng nhập vào h ệ thống thành công Ti p theo ch n chế ọ ức năng quản lý nhân viên và th c hiự ện các chưc năng như thêm, sửa, xóa, tìm ki m thông tin nhân viên ế

- Dòng s ự kiện chính:

+ Tác nhân đăng nhập hệ thống thành công

+ Tác nhân yêu c u giao di n qu n lý nhân viên ầ ệ ả

+ H ệ thống hi n th giao di n qu n lý nhân viên cho tác nhân ệ ị ệ ả

+ Tác nhân s : Thêm, s a, xóa d u nhân viên c n thiẽ ử ữ liệ ầ ết

+ H ệ thống ki m tra d u và xác nh n thông tin t tác nhân gể ữ liệ ậ ừ ửi vào h ệ thống + Thông tin đúng thì hệ thống gửi thông báo

+ K t thúc use case qu n lý nhân viên ế ả

Trang 37

- Các yêu cầu đặc bi t: Không có ệ

- Trạng thái h ệ thống trước khi s dử ụng use case: Không có yêu c u ầ

- Trạng thái h ệ thống sau khi s d ng use case: ử ụ

+ N u thêm, s a, xóa thành công: H ế ử ệ thống s gẽ ửi thông báo “Bạn đã thêm, sửa, xóa thành công!!!” và hiển thị giao di n chính cho tác nhân th c hi n các chệ ự ệ ức năng khác

+ N u thêm, s a, xóa th t b i: Hế ử ấ ạ ệ thống cũng sẽ ửi thông báo “Bạn đã thêm, sửa, gxóa th t bấ ại!!!” và quay lại chức năng thêm, sửa, xóa cho b n nhạ ập l i thông tin ạnhân viên c n th c hiầ ự ện

3.2.3.2 Thêm nhân viên

Ngày đăng: 13/06/2023, 08:51

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm