SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁTRƯỜNG THPT THƯỜNG XUÂN 2 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN ĐỀ TÀI SỬ DỤNG BÀI TẬP ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG III: HỆ SINH TH
NỘI DUNG SÁNG KIẾN
Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Theo Nguyễn Cảnh Toàn, tự học là quá trình mà mỗi người tự mình suy nghĩ, vận dụng trí tuệ qua các kỹ năng như quan sát, phân tích và tổng hợp, thậm chí còn cần đến cả sức lực thể chất.
Khi sử dụng công cụ cùng với các phẩm chất cá nhân, động cơ, tình cảm và quan điểm sống, chúng ta có thể chiếm lĩnh một lĩnh vực kiến thức nào đó của nhân loại và biến nó thành sở hữu riêng của mình.
Tác giả Nguyễn Hiến Lê nhấn mạnh rằng tự học là một quá trình tự giác và tự nguyện, trong đó mỗi người tự tìm tòi và học hỏi để mở rộng hiểu biết Tự học bao gồm việc tự lập kế hoạch học tập, lựa chọn nội dung và phương pháp phù hợp, cũng như sắp xếp thời gian hợp lý để tiếp thu tri thức, kỹ năng và giá trị làm người.
Tự học là hoạt động tự giác của mỗi cá nhân, giúp chuyển hóa tri thức nhân loại thành tri thức cá nhân và hình thành kỹ năng, kỹ xảo Người học cần tích cực, tự giác và chủ động trong việc xây dựng kế hoạch để tiếp thu và khám phá tri thức mới.
2.1.2 Các hình thức tự học
Tự học có nhiều hình thức và mức độ khác nhau như:
Tự học hoàn toàn là hình thức mà người học tự nghiên cứu qua thực tiễn, học hỏi từ kinh nghiệm của người khác, hoặc qua tài liệu, sách báo và trang mạng Hình thức này yêu cầu người học có kiến thức vững chắc, niềm đam mê học hỏi và ý chí kiên trì Nếu thực hiện đúng cách, quá trình tự học sẽ mang lại hiệu quả cao.
Tự học qua tài liệu hướng dẫn là phương pháp giúp người học tự chiếm lĩnh tri thức và hình thành kỹ năng Mặc dù hình thức này mang lại nhiều lợi ích, người học thường gặp khó khăn trong việc trao đổi và giải quyết những vướng mắc khi nghiên cứu tài liệu Tuy nhiên, việc vượt qua những thách thức này là cần thiết để xây dựng một xã hội học tập suốt đời.
Hình thức tự học có giáo viên hướng dẫn từ xa qua các phương tiện thông tin mang lại nhiều thách thức cho người học, đặc biệt là khi không có sự tiếp xúc trực tiếp với giáo viên Việc trao đổi chỉ diễn ra qua các phương tiện nghe, nhìn có thể gây khó khăn, nhất là ở những vùng có điều kiện sử dụng công nghệ hiện đại hạn chế, khiến cho phương pháp này khó áp dụng hiệu quả.
Tự học trên lớp dưới sự hướng dẫn của giáo viên là hình thức học tập hiệu quả, nơi giáo viên tổ chức và chỉ đạo quá trình học thông qua sách giáo khoa và tài liệu tham khảo Trong quá trình này, giáo viên không chỉ là người hướng dẫn mà còn động viên và tạo điều kiện cho học sinh tự chiếm lĩnh tri thức Học sinh đóng vai trò chủ thể, tham gia tích cực, say mê và sáng tạo trong quá trình học tập, từ đó nâng cao hiệu quả tự học.
Trong bài viết này, tôi sẽ tập trung vào hình thức tự học có sự hướng dẫn của giáo viên, nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh.
1 Trang 59-60, tài liệu tham khảo số 1
2 Tài liệu tham khảo số 2
2.1.3 Vai trò của tự học
Tự học đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập của học sinh, được coi là yếu tố quyết định đến chất lượng và hiệu quả của hoạt động học.
Tự học mang lại hiệu quả cao trong việc tiếp thu kiến thức, vì khi tự mình khám phá một chủ đề, người học sẽ được khuyến khích tìm hiểu sâu hơn Những người tự học có khả năng suy nghĩ sâu sắc về các vấn đề và tạo ra mối liên hệ chặt chẽ giữa những gì họ đang học.
Quá trình tự học giúp học sinh hình thành thói quen học tập thường xuyên, không chỉ trong trường lớp mà còn ở ngoài, từ đó làm phong phú thêm kiến thức cá nhân Điều này nâng cao năng lực bản thân, giúp họ thích ứng tốt hơn với sự biến đổi không ngừng của khoa học và công nghệ trong thời đại hiện nay.
Quá trình tự học không chỉ giúp người học nắm vững tri thức mà còn khơi dậy niềm đam mê học hỏi và nghiên cứu khoa học Nó rèn luyện ý chí phấn đấu, tính kiên trì, lối sống khoa học và phát triển những phẩm chất trí tuệ cần thiết.
Phát triển năng lực tự học cho học sinh một cách hiệu quả sẽ khuyến khích người học nỗ lực vươn lên trong học tập, giúp họ phát huy tiềm năng và nội lực bên trong để vượt qua mọi thách thức Đây là yếu tố quyết định chất lượng của quá trình dạy học.
Trong bối cảnh xã hội hiện đại, sự phát triển của đất nước đã đặt ra nhiều thách thức cho giáo dục Nền giáo dục cần đào tạo thế hệ trẻ có đủ đức, tài, năng động và sáng tạo, có khả năng thích ứng với những thay đổi trong thời kỳ hội nhập Để đạt được điều này, thế hệ trẻ cần phát triển năng lực tự học, tự nâng cao và tự hoàn thiện Chỉ khi đó, họ mới có thể không ngừng mở rộng kiến thức về văn hóa, khoa học kỹ thuật và hiện đại hóa tri thức, trở thành công dân và người lao động có đầy đủ hành trang bước vào cuộc sống.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực tự học:
Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Thực trạng về việc tự học của học sinh THPT
Với sự phát triển của công nghệ thông tin, học sinh hiện nay có nhiều công cụ hữu ích như Google, YouTube và ChatGPT để tìm hiểu và khai thác thông tin liên quan đến bài học Học sinh ở thành phố và đồng bằng có thể tự tìm kiếm, hệ thống kiến thức, và tạo ra các slide hay video ngắn để trình bày trước giáo viên Qua quá trình này, các em không chỉ củng cố kiến thức mà còn phát triển các năng lực tự chủ, tự học và nâng cao sự tự tin của bản thân.
Học sinh miền núi cao, đặc biệt là học sinh huyện nghèo như Thường Xuân, gặp nhiều khó khăn trong việc tự học và tìm hiểu thông tin để hình thành kiến thức Nhiều em chưa biết cách khai thác tài liệu, ngay cả sách giáo khoa, cho thấy năng lực tự học còn hạn chế Nguyên nhân của những hạn chế này cần được xem xét kỹ lưỡng.
Nhiều học sinh thuộc các dân tộc thiểu số gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin do điều kiện kinh tế hạn chế, khiến họ không thể trang bị máy tính hay điện thoại thông minh Thậm chí, sách giáo khoa cũng phải được mượn từ thư viện.
Mục tiêu học tập của con em trong cộng đồng chỉ đơn giản là tốt nghiệp để trở về quê hương, sống theo những truyền thống đã có từ lâu Điều này làm giảm động lực học tập và hạn chế khả năng tự học của các em, khiến các em không coi trọng việc tự học như một sự nghiệp suốt đời.
Quá trình tự học thụ động kéo dài đã làm giảm khả năng tự học và tự chủ của nhiều học sinh, dẫn đến khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức Hệ quả là các em thiếu tự tin, trở nên lệ thuộc và cảm thấy mệt mỏi, nhàm chán trong những giờ học.
Môn Sinh học thường không được nhiều học sinh lựa chọn để thi tốt nghiệp, dẫn đến việc ít được quan tâm và đầu tư thời gian, công sức Tại trường Thường Xuân 2 trong năm học 2022-2023, chỉ có 28 học sinh trong 9 lớp tham gia thi tốt nghiệp môn này Để đánh giá thực trạng học môn Sinh học một cách khách quan, tôi đã tiến hành khảo sát 150 học sinh của trường và thu được những kết quả đáng chú ý.
T Vấn đề Các phương án trả lời
1 Phương pháp học môn sinh học mà bạn thích
Tự học, tự nghiên cứu 92 61,3
2 Nhận thức của bạn về phát Rất cần thiết 79 52,67 triển năng lực tự học trong học tập môn Sinh học
Bạn đánh giá như thế nào và năng lực tự học của mình
Bảng 1: Kết quả điều tra thực trạng học tập môn sinh học của HS tại trường
Kết quả điều tra cho thấy hầu hết học sinh nhận thức được tầm quan trọng của việc tự học và mong muốn có điều kiện để tự nghiên cứu trong giờ học Tuy nhiên, năng lực tự học của các em còn hạn chế do thiếu phương pháp và phương tiện tra cứu, cùng với việc chưa xem trọng môn Sinh học để đầu tư công sức.
2.2.2 Thực trạng tổ chức dạy học định hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh của giáo viên THPT hiện nay
Qua phỏng vấn các giáo viên dạy Sinh học, tôi nhận thấy họ đều hiểu rõ tầm quan trọng của việc phát triển năng lực tự học cho học sinh Tuy nhiên, việc hướng dẫn học sinh tự học vẫn còn nhiều hạn chế Nguyên nhân của những hạn chế này cần được xem xét kỹ lưỡng.
Năng lực học sinh trong lớp học môn Sinh học không đồng đều, do đây không phải là môn thi tốt nghiệp phổ biến, dẫn đến việc các em không đầu tư thời gian và công sức cho môn học này Hệ quả là khả năng tự học của các em chưa được phát triển hiệu quả.
Sự thiếu đầu tư từ phía học sinh khiến nhiều giáo viên trở nên mệt mỏi sau một thời gian cố gắng, dẫn đến việc họ quay trở lại phương pháp giảng dạy một chiều, đơn giản hóa quá trình học tập cho cả người học lẫn người dạy.
Việc tổ chức và hướng dẫn học sinh tự học hiện nay còn gặp nhiều khó khăn do thiếu kiến thức cần thiết Để thực hiện hiệu quả việc tự học cho học sinh, cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và đầu tư thời gian đáng kể.
Việc phát triển năng lực tự học là một nhiệm vụ cần thiết, không chỉ giúp học sinh đạt kết quả học tập tốt hơn mà còn hỗ trợ các em phát triển nhiều năng lực khác.
Các giải pháp của sáng kiến
2.3.1 Các đơn vị kiến thức có thể sử dụng để phát triển năng lực tự học cho HS khi dạy chương III: Hệ sinh thái- Phần sinh thái học- Sinh học 12
Các đơn vị kiến thức có thể sử dụng nhằm phát triển NLTH cho HS được thể hiện qua bảng sau:
Chương Bài Đơn vị kiến thức Biện pháp sử dụng
III HST, sinh quyển và bảo vệ
Khái niệm HST Câu hỏi và bài tập Các thành phần cấu trúc của HST
Sơ đồ bảng biểu môi trường
Các kiểu HST chủ yếu trên trái đất Sơ đồ bảng biểu
Bài 43 Trao đổi vật chất trong HST
Chuỗi thức ăn là một khái niệm quan trọng trong sinh thái, thể hiện mối quan hệ giữa các sinh vật trong một hệ sinh thái Lưới thức ăn mô tả sự tương tác phức tạp giữa các chuỗi thức ăn khác nhau Bậc dinh dưỡng giúp xác định vị trí của từng loài trong chuỗi thức ăn, từ sinh vật sản xuất đến sinh vật tiêu thụ Sơ đồ bảng biểu và tháp sinh thái là công cụ hữu ích để hình dung cấu trúc và chức năng của các hệ sinh thái, đồng thời hỗ trợ trong việc giải quyết các câu hỏi và bài tập liên quan đến chủ đề này.
Bài 44 Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển
Trao đổi vật chất qua chu trình sinh địa hóa bao gồm các chu trình quan trọng như chu trình các bon, chu trình nitơ và chu trình nước, mỗi chu trình đều có sơ đồ bảng biểu minh họa Bên cạnh đó, sinh quyển cũng được đề cập với các câu hỏi và bài tập liên quan Cuối cùng, bài 45 tập trung vào dòng năng lượng trong hệ sinh thái (HST).
Dòng năng lượng trong HST Câu hỏi và bài tập Hiệu suất sinh thái Bài tập tình huống
Để nâng cao năng lực tự học cho học sinh trong chương III: Hệ sinh thái - Phần sinh thái học của môn Sinh học 12, cần áp dụng các biện pháp hiệu quả Những biện pháp này sẽ giúp học sinh phát triển kỹ năng tự học, từ đó nâng cao hiểu biết về hệ sinh thái và các yếu tố sinh thái liên quan.
2.3.2.1 Sử dụng câu hỏi và bài tập
Ví dụ 1: Dạy mục I Khái niệm hệ sinh thái, Bài 42 Hệ sinh thái.
Hình 1: Sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần chủ yếu của HST
HS quan sát hình 1, trả lời câu hỏi:
- Một hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm những thành phần nào?
- Các thành phần cấu trúc đó có mối quan hệ với nhau như thế nào?
- Các mối quan hệ đó đã giúp cho hệ sinh thái có đặc điểm gì?
- Vậy thế nào là hệ sinh thái?
Một số hệ sinh thái (HST) tiêu biểu bao gồm rừng nhiệt đới, đồng cỏ và hệ sinh thái biển Trong rừng nhiệt đới, thành phần cấu trúc bao gồm cây cối, động vật, và vi sinh vật, với mối quan hệ chặt chẽ giữa chúng, như cây cung cấp nơi ở cho động vật và vi sinh vật giúp phân hủy chất hữu cơ Đồng cỏ có thành phần chính là cỏ, động vật ăn cỏ và động vật ăn thịt, tạo thành chuỗi thức ăn và cân bằng sinh thái Hệ sinh thái biển bao gồm các loài cá, san hô và thực vật biển, với mối quan hệ tương hỗ giữa chúng, như san hô cung cấp nơi trú ẩn cho cá và thực vật biển sản xuất oxy.
Ví dụ 2: Dạy mục I.2 Lưới thức ăn, Bài 43 Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái.
Hình 2 Một lưới thức ăn của HST Rừng
HS quan sát hình 2, trả lời các câu hỏi trong sau:
- Hãy liệt kê 3 chuỗi thức ăn trong đó có chuột tham gia?
- Ngoài chuột, còn có những loài nào cùng tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn.
- Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các chuỗi thức ăn đó?
- Một loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hay không?
- Vậy lưới thức ăn là gì?
- Lưới thức ăn của hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới với lưới thức ăn hệ sinh thái sa mạc thì lưới thức ăn ở đâu phức tạp hơn?
Từ đó em có kết luận gì về mối quan hệ giữa lưới thức ăn và sự đa dạng của quần xã
Ví dụ 3: Dạy mục II Tháp sinh thái, Bài 43 Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái
HS quan sát hình 3, trả lời các câu hỏi sau:
- Cấu trúc một tháp sinh thái như thế nào?
- Có mấy loại tháp sinh thái? Phân biệt các dạng tháp đó
- Hãy xây dựng các dạng tháp sinh thái thể hiện chuỗi thức ăn sau và em có nhận xét gì về các dạng tháp đó?
+ Thực vật phù du → Giáp xác → Cá trích → Cá thu.
Ví dụ 4 : Dạy mục I Trao đổi vật chất qua chu trình sinh địa hóa, bài 44.
Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển
Hình 4 Sơ đồ chu trình trao đổi vật chất trong tự nhiên
HS quan sát hình 4, dựa vào chiều mũi tên để trả lời các câu hỏi:
- Hãy giải thích một cách khái quát sự trao đổi vật chất trong quần xã và chu trình sinh địa hóa?
- Chu trình sinh địa hóa gồm các quá trình nào?
- Vai trò của chu trình sinh địa hóa?
Ví dụ 5: Dạy mục I.2 Dòng năng lượng trong hệ sinh thái, bài 45 Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái.
Hình 5a Dòng năng lượng trong HST
Hình 5b Một lưới thức ăn trong HST rừng
HS sử dụng sơ đồ hình 5a, sơ đồ lưới thức ăn hình 5b, trả lời các câu hỏi:
- Hãy giải thích vì sao năng lượng truyền lên các bậc dinh dưỡng càng cao thì càng nhỏ dần?
- Các sinh vật sản suất trong hệ sinh thái đó?
Các sinh vật đóng vai trò quan trọng trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng bao gồm thực vật quang hợp, vi khuẩn và nấm Chúng chuyển hóa năng lượng mặt trời và các chất vô cơ thành thức ăn cho các sinh vật khác Ngược lại, các sinh vật tiêu thụ, như động vật và vi sinh vật phân hủy, giúp trả lại năng lượng và chất dinh dưỡng vào môi trường vô sinh, duy trì sự cân bằng trong hệ sinh thái.
- Trong hệ sinh thái trên, năng lượng được truyền như thế nào?
Ví dụ 6: Dạy mục II Hiệu suất sinh thái, bài 45 Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái.
Hệ sinh thái nhận được 10^6 kcal/m²/ngày từ năng lượng mặt trời, nhưng chỉ có 2,5% trong số đó được sử dụng cho quá trình quang hợp Khoảng 90% năng lượng bị mất do hô hấp Sinh vật tiêu thụ bậc I sử dụng 50 kcal, trong khi sinh vật tiêu thụ bậc II chỉ sử dụng 5 kcal và sinh vật tiêu thụ bậc III sử dụng 1,0 kcal.
- Vẽ hình tháp năng lượng của hệ sinh thái đó?
- Thế nào là hiệu suất sinh thái? Tính hiệu suất sinh thái ở mỗi bậc dinh dưỡng?
- Vì sao chuỗi thức ăn trong tự nhiên thường chỉ có từ 4 đến 5 mắt xích?
2.3.2.2 Sử dụng bài sơ đồ, bảng biểu
Ví dụ 1 Dạy mục II Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, bài 42.
Nghiên cứu SGK mục II trang 187 để hoàn thành bảng sau sao cho phù hợp với các đại diện minh họa:
Các thành phần của hệ sinh thái Đại diện minh họa
Chức năng từng thành phần
Protein, lipit, gluxit, các chất mùn…
Nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa…
TV và một số VSV có khả năng quang hợp, hóa tổng hợp.
Nấm,VSV dị dưỡng sống hoại sinh
Bảng 3 Các thành phần cấu trúc nên HST
Ví dụ 2 Dạy mục III Các kiểu hệ sinh thái chủ yếu trên trái đất, bài 42.
Hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo có những đặc điểm phân biệt rõ rệt Hệ sinh thái tự nhiên hình thành và phát triển theo quy luật tự nhiên, bao gồm các yếu tố sinh học và phi sinh học tương tác với nhau mà không có sự can thiệp của con người Ngược lại, hệ sinh thái nhân tạo được tạo ra và duy trì bởi con người, thường nhằm mục đích phục vụ nhu cầu cụ thể như nông nghiệp, đô thị hóa hay công nghiệp Sự đa dạng sinh học trong hệ sinh thái tự nhiên thường cao hơn so với hệ sinh thái nhân tạo, nơi mà các loài có thể bị giới hạn và kiểm soát.
Hệ sinh thái tự nhiên
- Sự tác động của con người.
- Thời gian hình thành và tồn tại.
- Năng suất sinh học - Cơ chế duy trì ổn định.
Bảng 4 Phân biệt HST tự nhiên và nhân tạo
Ví dụ 3 Dạy mục I.3 Bậc dinh dưỡng, bài 43 Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái.
Hình 6 Lưới thức ăn của HST rừng
HS quan sát hình 6, hoàn thành bảng sau:
Nhóm sinh vật Tên sinh vật Bậc dinh dưỡng Tên sinh vật
1 SVSX a Bậc dinh dưỡng cấp 1
2 SVTT bậc 1 b Bậc dinh dưỡng cấp 2
3 SVTT bậc 2 c Bậc dinh dưỡng cấp 3
4 SVTT bậc 3 d Bậc dinh dưỡng cấp 4
5 SVTT bậc 4 e Bậc dinh dưỡng cấp cao nhất
Bảng 5 Nhóm sinh vật, bậc dinh dưỡng
- Hãy sắp xếp các sinh vật có trong lưới thức ăn trên vào các nhóm sinh vật cũng như bậc dinh dưỡng sao cho phù hợp:
- Thế nào là bậc dinh dưỡng?
- Bậc dinh dưỡng được phân chia như thế nào?
- Em có nhận xét gì về số bậc dinh dưỡng trong mỗi chuỗi thức ăn? Giải thích vì sao?
Ví dụ 4: Dạy mục I.1 Chu trình cacbon, bài 44 Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển.
Hình 7 Sơ đồ chu trình Cacbon
Dựa vào sơ đồ hình 7, trả lời các câu hỏi:
- Hoàn thành sơ đồ bằng cách chỉ ra các con đường đi của C tương ứng với các số thứ tự trên sơ đồ.
- Có phải tất cả lượng cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín hay không? Vì sao?
- Lượng cacbon lắng đọng trong than đá, dầu mỏ có được trao đổi trong quần xã hay không?
- Lượng khí CO2 trong bầu khí quyển tăng lên là do đâu? Nêu hậu quả và cách hạn chế?
Ví dụ 5: Dạy mục I, bài 43 Trao đổi vật chất trong HST.
Hình 8 Sơ đồ một lưới thức ăn.
Sơ đồ hình 8 minh họa lưới thức ăn trong hệ sinh thái với các loài A, B, C, D, E, G, H Nghiên cứu cho thấy có bao nhiêu loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4, và loài C tham gia vào bao nhiêu chuỗi thức ăn khác nhau So sánh giữa loài C và loài E, ta cần xác định loài nào tham gia vào ít chuỗi thức ăn hơn Cuối cùng, lưới thức ăn này có tổng cộng bao nhiêu chuỗi thức ăn.
2.3.2.3 Sử dụng bài tập tình huống
Hợp chất C trong SVTT bậc 1
Hợp chất C trong SVTT bậc 2
Hợp chất C trong xác SV
(9) Hợp chất C trong các chất lắng đọng
Ví dụ 1: Dạy mục II Tháp sinh thái, bài 43 Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái.
Khi nghiên cứu về tháp sinh thái bạn Đức Anh cho rằng: Số lượng sinh vật giảm dần từ bậc dinh dưỡng thấp đến bậc dinh dưỡng cao?
Theo em bạn Đức Anh nói có đúng không? Em hãy giải thích vì sao?
Ví dụ 2: Dạy mục II Hiệu suất sinh thái, bài 45 Dòng năng lượng trong
HST và hiệu suất sinh thái.
GV đưa ra bài tập: Cho 4 chuỗi thức ăn trong 4 hệ sinh thái như sau:
1 Tảo đơn bào → động vật phù du → giáp xác → cá → người
2 Tảo đơn bào → động vật phù du → cá → người
3 Tảo đơn bào → giáp xác → cá → người
4 Tảo đơn bào → cá → người
Nếu cả 4 hệ sinh thái trên đây đều bị ô nhiễm thủy ngân với mức độ ngang nhau.
Có 4 nhóm học sinh đưa ra 4 ý kiến như sau:
Nhóm 1: Con người bị ảnh hưởng nhiều nhất.
Nhóm 2: Tảo đơn bào bị ảnh hưởng nhiều nhất.
Nhóm 3: Con người ở hệ sinh thái thứ nhất bị ảnh hưởng nhiều nhất. Nhóm 4: Con người ở hệ sinh thái thứ tư bị ảnh hưởng nhiều nhất.
Vậy theo em nhóm học sinh nào đưa ra đáp án đúng? Giải thích?
2.3.3 Quy trình định hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học Chương III: Hệ sinh thái- Phần sinh thái học- Sinh học 12
Hình 9 Quy trình sử dụng các biện pháp phát triển NLTH
* Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh.
GV cung cấp các câu hỏi, bài tập, sơ đồ, bảng biểu và bài tập tình huống cho học sinh Tùy thuộc vào độ dài và độ phức tạp của nội dung, giáo viên có thể yêu cầu học sinh chuẩn bị ở nhà hoặc hoàn thành trên lớp, theo hình thức cá nhân, cặp đôi hoặc nhóm nhỏ.
GV giao nhiệm vụ thông qua sơ đồ bảng biểu, bài tập tình huống
HS tự lực làm việc
Kết luận, việc chính xác hóa kiến thức và xác định hướng giải quyết hợp lý là rất quan trọng Học sinh cần tự hoàn thiện năng lực nhận thức và kỹ năng làm việc nhóm Giáo viên nên phân công nhiệm vụ và thời gian làm việc rõ ràng để học sinh có căn cứ hoàn thành đúng tiến độ.
Giáo viên nên hướng dẫn học sinh về các nguồn tư liệu hữu ích để tìm kiếm thông tin, bao gồm các mục trong sách giáo khoa, cũng như các công cụ tìm kiếm như Google, ChatGPT, YouTube và các trang web khác.
* Bước 2: Học sinh tự nghiên cứu để giải quyết yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra.
Mỗi học sinh cần tự nghiên cứu dựa vào sách giáo khoa hoặc tài liệu do giáo viên gợi ý để hoàn thành nhiệm vụ Sau đó, học sinh có thể thảo luận theo nhóm nhỏ để đạt được sự thống nhất trong việc giải quyết yêu cầu của giáo viên.
Bước 3: Tổ chức thảo luận toàn lớp.
Cá nhân hoặc đại diện nhóm sẽ báo cáo kết quả công việc Trong quá trình thảo luận toàn lớp, giáo viên cần đưa ra gợi ý và cung cấp thông tin bổ sung để kích thích và hỗ trợ học sinh.
Bước 4: Kết luận, chính xác hóa kiến thức
Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh tham gia thảo luận để rút ra kết luận đúng, từ đó hoàn thiện kiến thức và hình thành các kỹ năng cần thiết Để nâng cao năng lực tự học, giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách tìm kiếm, nghiên cứu và biên tập tài liệu, cũng như thể hiện thông tin thu nhận được Việc này sẽ giúp nâng cao hiệu quả tự học một cách đáng kể.
2.3.3.2 Các biện pháp cụ thể
2.3.3.2.1 Sử dụng câu hỏi bài tập
Dạy mục I Trao đổi vật chất qua chu trình sinh địa hóa, bài 44 Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển
Hình 4 Sơ đồ chu trình trao đổi vật chất trong tự nhiênBước 1: GV giao nhiệm vụ ở nhà theo nhóm nhỏ cho HS trước khi học bài mới
Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
2.4.1 Bố trí thực nghiệm để kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của sáng kiến
Để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của sáng kiến, tôi đã thực hiện một cuộc thí nghiệm tại trường THPT Thường Xuân 2 Hai lớp 12A7 và 12A5, có trình độ học lực môn Sinh học tương đương và tỷ lệ nam/nữ cân bằng, đã được chọn Trong đó, lớp 12A7 được sử dụng làm lớp thực nghiệm, còn lớp 12A5 là lớp đối chứng.
- Cả 2 lớp đều do giáo viên Lê Thị Thanh trực tiếp giảng dạy và sử dụng đề kiểm tra giống nhau với thời lượng là 45 phút.
* Học lực của 2 lớp trước thực nghiệm.
Xếp loại học lực môn Sinh kỳ 1 năm học 2022 -
Giỏi Khá TB Yếu Kém
Phân loại trình độ HS ở 2 lớp trong đợt kiểm tra sau thực nghiệm
Giỏi Khá TB Yếu Kém
Từ bảng số liệu ta thấy: tỉ lệ kết quả học tập của HS có sự khác nhau Lớp
Lớp TN có 9 học sinh đạt loại giỏi, chiếm 25,71%, trong khi lớp ĐC chỉ có 6 học sinh giỏi, chiếm 17,65% Số học sinh có kết quả loại trung bình ở lớp ĐC là 13, chiếm 35,29%, nhiều hơn lớp TN 21,01% Đặc biệt, lớp TN vẫn có 1 học sinh yếu, đó là học sinh khuyết tật Điều này cho thấy lớp TN có khả năng lĩnh hội kiến thức tốt hơn và ghi nhớ kiến thức lâu hơn so với lớp ĐC.
Trước thực nghiệm, nhiều học sinh cảm thấy mâu thuẫn giữa mong muốn tự học và sự tự ti, lo lắng về khả năng tìm kiếm kiến thức của bản thân Tuy nhiên, sau khi trải qua quá trình thực nghiệm với sự hỗ trợ từ thầy cô và bạn bè, cùng với việc đạt điểm cao trong bài kiểm tra, các em đã trở nên hứng thú hơn với việc khám phá các hiện tượng trong môn Sinh học Hầu hết các em cảm thấy tự tin, năng động, sáng tạo và có khả năng lập kế hoạch làm việc hiệu quả.
Kết quả thực nghiệm cho thấy việc phát triển năng lực tự học qua giảng dạy chương III về hệ sinh thái trong sinh thái học là rất hiệu quả Phương pháp này không chỉ khơi dậy niềm đam mê khoa học mà còn giúp học sinh nắm vững kiến thức và hình thành thói quen tự học, tự chủ Đây là những phẩm chất thiết yếu để các em có thể trưởng thành và thích nghi với cuộc sống phức tạp sau này.