SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓATRƯỜNG THPT CHU VĂN AN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH TRONG DẠY HỌC BÀI “ CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC” – LỚP 10 BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH TRONG DẠY HỌC BÀI “ CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC” – LỚP 10 BỘ SÁCH CÁNH DIỀU THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT NĂNG LỰC
Trang 2MỤC LỤC
2.1.5 Nguyên tắc tổ chức dạy học sử dụng thí nghiệm thực hành theo
hướng phát triển năng lực sinh học cho học sinh 52.1.6 Quy trình tổ chức sử dụng thí nghiệm thực hành trong dạy học
nhằm phát triển năng lực sinh học cho học sinh 62.2 Thực trạng dạy học bài “Các phân tử sinh học” - Sinh học 10 bộ
“Các phân tử sinh học” - Sinh học 10 bộ Cánh diều 82.3.3.1 Cấu trúc lại trình tự nội dung trong bài “Các phân tử sinh
học”- Sinh học 10 bộ Cánh diều Để sử dụng thí nghiệm thực hành
trong dạy học bài mới
9
2.3.3.2 Các thí nghiệm thực hành có thể sử dụng trong dạy học bài “
Các phân tử sinh học”, sinh học 10 bộ sách Cánh diều 102.3.3.3 Phương án sử dụng thí nghiệm thực hành trong dạy học bài “
Các phân tử sinh học”, sinh học 10 bộ sách Cánh diều 112.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục,
với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường 19
Trang 31 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài.
Năm học 2022- 2023 là năm học đầu tiên sách giáo khoa lớp 10 mới theochương trình giáo dục phổ thông 2018 được đưa vào sử dụng đại trà Với mụctiêu giáo dục “ Phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dunggiáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức,trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giảiquyết vấn đề trong học tập và đời sống” [1] Chương trình đã đưa ra những yêucầu cần đạt cụ thể về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi nói chung đối với tất
cả các môn học và năng lực đặc thù riêng cho từng môn Sinh học là một trong
số các môn học đó “Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, cùng các môn học,hoạt động giáo dục khác góp phần hình thành, phát triển ở học sinh các phẩmchất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học” [1]
Là người trực tiếp giảng dạy môn Sinh học10 trong năm học này và đã côngtác trong nghành giáo dục nhiều năm tôi nhận thấy rằng Sinh học ngày nay đãkhẳng định mình là môn khoa học thực nghiệm Sinh học đã và đang hướng tới
là hình thành và phát triển cho học sinh năng lực tìm hiểu tự nhiên như: năng lựcnhận thức kiến thức sinh học, năng lực tìm tòi, khám phá thế giới sống và nănglực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn Với mục tiêu đó các phươngpháp dạy học truyền thống sẽ không còn phù hợp và không đáp ứng được yêucầu vậy giải pháp nào để giải quyết vấn đề này?
Trong quá trình tìm hiểu về các phương pháp giáo dục tích cực đã được ápdụng tôi nhận thấy phương pháp dạy học thông qua các bài thí nghiệm thựchành đã và đang tạo ra nhiều hứng thú, truyền đam mê, cảm hứng, tình yêu đốivới môn Sinh học cho nhiều học sinh Tuy nhiên, thực tế cũng cho thấy, việc sửdụng thí nghiệm thực hành trong dạy học còn nhiều khó khăn, cách thức sửdụng thí nghiệm cũng chưa có nhiều đổi mới, rất ít được sử dụng theo hướngdạy học tích cực phát huy năng lực học sinh Trong chương trình học phần thựchành thường đặt xuống cuối cùng chủ yếu mang tính chất minh họa, củng cố, ôntập lại các kiến thức đã học Nhiều giáo viên đã giảng dạy các bài thực hành mộtcách qua loa, sơ sài hoặc mang tính chất biểu diễn thậm chí bỏ qua các bài thựchành thí nghiệm Điều đó đã làm cho phương pháp thực hành thí nghiệm mất điphần lớn giá trị của nó và ảnh hưởng rất nhiều tới chất lượng, hiệu quả của việcdạy học bộ môn sinh học Vậy làm thế nào để phương pháp thực hành thínghiệm thực sự phát huy hết được hiệu quả của nó? Khơi gợi được đam mê,hứng thú, khao khát tìm tòi khám phá cho người học Đó là điều mà tôi luôn trăntrở trong suốt quá trình giảng dạy
Trong năm học 2022- 2023 khi tiếp cận nghiên cứu và giảng dạy theo sáchgiáo khoa mới Thực sự tôi nhận thấy việc dạy học theo phương pháp thí nghiệmthực hành trong môn Sinh học rất hay nó tạo điều kiện cho Học sinh trở thànhchủ thể nhận thức các em được thực hành, được trực tiếp làm thí nghiệm, đượctìm tòi khám phá, được vận dụng liên hệ Điều đó không chỉ giúp các em nắmbắt được tri thức mà còn phát triển được năng lực và bồi dưỡng niềm đam mê
Trang 4hướng tới Và đặc biệt bài thực hành thí nghiệm có sự liên hệ thực tiễn có thểđưa lên ngay từ đầu bài học để vừa hướng dẫn học sinh tự làm thực hành thínghiệm, vừa định hướng học sinh tự khai thác nắm bắt kiến thức mới Xuất phát
từ thực tiễn đó trong năm học vừa qua tôi đã nghiên cứu thu thập tài liệu và tiếnhành soạn giảng một số bài học sử dụng phương pháp thí nghiệm thực hànhtrong dạy học và thu được nhiều kết quả đáng khích lệ Vì vậy tôi viết sáng kiến
kinh nghiệm này mục đích nhằm chia sẻ với đồng nghiệp về kinh nghiệm: “ Sử dụng thí nghiệm thực hành trong dạy học bài “Các phân tử sinh học” Sinh học 10 bộ Cánh diều theo định hướng phát triển năng lực người học” Nhằm mục đích góp phần phát huy được nhiều hơn những giá trị của thí nghiệm thực
hành đem lại và phát triển năng lực đặc thù môn Sinh học cho học sinh ở trườngphổ thông
1.2 Mục đích nghiên cứu.
Giúp giáo viên có cái nhìn đầy đủ hơn về thí nghiệm thực hành, ý nghĩa củathí nghiệm thực hành, trong dạy học và biết ứng dụng thí nghiệm thực hành đểdạy các bài mới, để củng cố luyện tập… nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
Giúp giáo viên tiếp cận và làm quen với định hướng dạy học chương trìnhsinh học THPT sau cải cách tổng thể
Khơi gợi được đam mê, hứng thú, khao khát tìm tòi khám phá cho ngườihọc và sự yêu thích môn sinh học
Giúp học sinh biết vận dụng kiến thức vào việc trả lời câu hỏi thực hànhdạng bài tập trắc nghiệm hoặc tự luận trong ôn thi học sinh giỏi, thi trung họcphổ thông quốc gia, nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
- Bài “Các phân tử sinh học” Sinh học 10 bộ Cánh diều
- Các thí nghiệm thực hành dạy trong bài “Các phân tử sinh học” Sinh học
10 bộ Cánh diều Dùng trong các giờ học bài mới, luyện tập, ôn tập chương, ônthi học sinh giỏi, thi tốt nghiệp THPT
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu xây dụng cơ sở lý thuyết, tham khảo, thu thập tàiliệu: nghiên cứu các phương pháp dạy học tích cực, phương pháp dạy học thựcnghiệm, nghiên cứu các kĩ thuật dạy học tích cực nghiên cứu sách giáo khoasinh học 10, sách giáo viên, tài liệu tham khảo, báo chí, internet
- Phương pháp điều tra, khảo sát : điều tra nhu cầu, hứng thú của học sinhđối với các hoạt động thực hành thí ngiệm trong dạy học Điều tra thực tiễn dạyhọc các bài thực hành thí nghiệm ở chương trình sinh học 10 Bộ cánh diều
- Phương pháp thu thập thông tin: Lấy ý kiến của các giáo viên cùng bộmôn về nội dung chủ đề
- Phương pháp thực nghiệm: dạy minh họa đề tài ở lớp 10 có đối chứng
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn học sinh sau khi học bài có sử dụngphương pháp thí nghiệm thực hành
- Phương pháp thống kê xử lý số liệu: sử dụng toán xác suất thống kê để xử
lý kết quả kiểm tra giữa giờ thực nghiệm và giờ đối chứng
Trang 52 NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lý luận.
2.1.1 Khái niệm về năng lực và năng lực sinh học.
Có nhiều định nghĩa về năng lực ở các khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, tôi
sử dụng định nghĩa năng lực trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể:
“Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có
và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiếnthức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, nhằm đạt kết quả mongmuốn trong những điều kiện cụ thể [1]
Năng lực gồm năng lực chung và những năng lực đặc thù Trong các nănglực đặc thù của môn học có năng lực đặc thù của môn Sinh học gọi tắt là nănglực Sinh học “Môn Sinh học hình thành và phát triển ở học sinh năng lực sinhhọc, biểu hiện của năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần năng lựcnhư: nhận thức sinh học; tìm hiểu thế giới sống; vận dụng kiến thức, kĩ năng đãhọc” [2] Trong đó, mỗi năng lực đều đưa các tiêu chí, cụ thể:
- Năng lực nhận thức sinh học: học sinh trình bày, phân tích được các kiếnthức sinh học cốt lõi và các thành tựu công nghệ sinh học trong các lĩnh vực
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống bao gồm: Đề xuất vấn đề liên quan đến thếgiới sống Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết Lập kế hoạch thực hiện.Thực hiện kế hoạch Viết, trình bày báo cáo và thảo luận
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: học sinh vận dụng được kiến thức,
kĩ năng đã học để giải thích, đánh giá các hiện tượng thường gặp trong tự nhiên
và trong đời sống; có thái độ và hành vi ứng xử thích hợp
2.1.2 Thí nghiệm thực hành trong dạy học Sinh học
“Thí nghiệm là một quá trình tác động có chủ định của con người vào đốitượng nghiên cứu trong điều kiện xác định tạo ra những biến đổi; phân tíchnhững biến đổi đó để nghiên cứu, phát hiện hay chứng minh, kiểm tra những đặctính, tính chất của sự vật, hiện tượng” [9]
“Thí nghiệm thực hành là phương pháp thực hành dưới sự chỉ đạo củagiáo viên, học sinh sử dụng thiết bị và tiến hành thí nghiệm nhằm làm sáng tỏ,khẳng định những vấn đề lý thuyết mà giáo viên đã trình bày, qua đó củng cố,đào sâu những tri thức mà học sinh đã lĩnh hội được hoặc vận dụng lý luận đểnghiên cứu vấn đề do thực tiễn đề ra”.[2]
“Thí nghiệm thực hành được hiểu là tiến hành các thí nghiệm trong cáchoạt động thực hành được học sinh thực hiện để học sinh hiểu rõ mục đích thínghiệm, điều kiện thí nghiệm Qua thực hành và quan sát thí nghiệm, học sinhxác định được bản chất của hiện tượng quá trình”[1]
Trong dạy học thí nghiệm có thể là nguồn cung cấp tri thức mới hoặc luyệntập các kiến thức, kĩ năng, mở rộng những kiến thức đã học và biến kiến thứcthành vốn riêng của bản thân Thí nghiệm sinh học còn là một hình thức để họcsinh vận dụng kiến thức vào thực tiễn, làm chủ được kiến thức, tạo được niềmtin cho bản thân, kết quả thu được sẽ làm tăng lòng say mê, hứng thú học tập của
Trang 6trong việc đánh giá năng lực học sinh Dạy học sử dụng thí nghiệm thực hànhtheo định hướng phát triển năng lực sinh học là một trong những biện pháp kíchthích tính chủ động, sáng tạo, khả năng tư duy độc lập của học sinh Đây lànhững đức tính cần thiết của một nhà khoa học trong thời đại đổi mới Trong đó,học sinh sẽ được đứng ở vị trí nhà nghiên cứu, cùng nhau tìm tòi, khám phá cáchiện tượng trong tự nhiên và cuộc sống, đề xuất được vấn đề nghiên cứu, xâydựng giả thuyết nghiên cứu, lập kế hoạch thực hiện, triển khai hoạt động nghiêncứu, thực hiện kế hoạch và trình bày, báo cáo kết quả nghiên cứu, giải trình,phản biện, bảo vệ kết quả nghiên cứu Qua đó sẽ hình thành các phẩm chất vànăng lực sinh học, đặc biệt là năng lực tìm hiểu thế giới sống
Thông qua các thí nghiệm thực hành học sinh nắm vững tri thức, biến trithức thành niềm tin, hình thành những kỹ năng, kỹ xảo làm công tác thựcnghiệm khoa học, kỹ năng, kỹ xảo thực hiện những hành động trí tuệ lao động,kích thích hứng thú học tập bộ môn và bồi dưỡng những phẩm chất cần thiết củangười lao động mới như óc quan sát, tính chính xác, tính cẩn thận, tính cần cù,tiết kiệm, tổ chức lao động có khoa học
2.1.3 Các dạng thí nghiệm thực hành sinh học.
Có nhiều căn cứ để phân loại thí nghiệm thực hành sinh học
- Nếu dựa vào mục đích thí nghiệm ta phân loại như sau:
+ Thí nghiệm mở đầu: là những thí nghiệm được dùng để đặt vấn đề định
hướng bài học Thí nghiệm mở đầu đòi hỏi phải hết sức ngắn gọn và cho kết quảngay
+ Thí nghiệm nghiên cứu hiện tượng mới: được tiến hành trong khi nghiêncứu bài mới Thí nghiệm nghiên cứu hiện tượng mới có thể là thí nghiệm khảosát hay thí nghiệm kiểm chứng
+ Thí nghiệm củng cố: là những thí nghiệm được dùng để cũng cố bài học.Cũng như thí nghiệm mở đầu, thí nghiệm cũng cố cũng phải hết sức ngắn gọn vàcho kết quả ngay
- Nếu phân loại thí nghiệm dựa vào hình thức thí nghiệm ta có các dạng sau: + Thí nghiệm biểu diễn của giáo viên do giáo viên trực tiếp làm và biểudiễn trước học sinh
+ Thí nghiệm của học sinh do học sinh tự làm dưới sự định hướng quan sát
và hỗ trợ của giáo viên
+ Thí nghiệm ngoại khóa là những thí nghiệm vui dùng trong các buổi sinhhoạt câu lạc bộ, hội vui về sinh học và những thí nghiệm ở ngoài trường như thínghiệm thực hành ở nhà của học sinh Trong các hình thức thí nghiệm trên thìtheo tôi thí nghiệm của học sinh là hình thức quan trọng nhất
2.1.4 Vai trò của thí nghiệm thực hành trong dạy học sinh học ở trường phổ thông.
- Thí nghiệm có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển nhậnthức của con người về thế giới Thí nghiệm là một phần của hiện thực kháchquan được thực hiện hoặc tái tạo lại trong những điều kiện đặc biệt, trong đó conngười có thể chủ động điều khiển các yếu tố tác động vào quá trình xảy ra đểphục vụ cho các mục đích nhất định Thí nghiệm giúp con người gạt bỏ những
Trang 7cái phụ, không bản chất để tìm ra cái bản chất của sự vật hiện tượng Thí nghiệmgiúp con người phát hiện ra những quy luật còn ẩn náu trong tự nhiên Mặt khác
nó còn giúp con người kiểm chứng, làm sáng tỏ những giả thuyết khoa học
- Thí nghiệm là nền tảng của việc dạy học thực nghiệm Nó giúp học sinhchuyển từ tư duy trừu tượng sang tư duy cụ thể và ngược lại Khi làm thí nghiệmhọc sinh sẽ làm quen với các hiện tượng và trực tiếp nắm bắt các đặc điểm củachúng Từ đó các em hiểu được các quá trình sinh học, nắm vững các khái niệm,hiện tượng, bản chất của sinh học một cách chính xác và vững chắc
- Thí nghiệm là cầu nối giữa lý thuyết và thực tế Nhiều thí nghiệm rất gầngũi với đời sống, với các quy trình công nghệ Chính vì vậy thí nghiệm giúp họcsinh vận dụng các điều đã học vào thực tế cuộc sống
- Thí nghiệm giúp học sinh rèn luyện các kỹ năng thực hành (các thao tác vàcách thức tiến hành thí nghiệm), hình thành những đức tính cần thiết của ngườilao động mới: cẩn thận, khoa học, kỷ luật
- Thí nghiệm giúp học sinh phát triển tư duy, hình thành thế giới quan duy vậtbiện chứng Khi tự tay làm thí nghiệm hoặc được tận mắt nhìn thấy những hiệntượng xảy ra, học sinh sẽ tin tưởng vào kiến thức đã học và cũng thêm tin tưởngvào chính bản thân mình
- Khi làm thí nghiệm rất dễ tạo hứng thú học tập cho học sinh giúp các emyêu thích bộ môn và say mê khoa học
Như vậy thí nghiệm thực hành chính là phương pháp để tổ chức hoạt độngnhận thức cho học sinh Rèn luyện những kĩ năng thực hành, phát triển tư duythực hành khoa học, hình thành ở học sinh ý thức kĩ năng vận dụng kiến thứcsinh học vào thực tiễn cuộc sống
2.1.5 Nguyên tắc tổ chức dạy học sử dụng thí nghiệm thực hành theo hướng phát triển năng lực sinh học cho học sinh.
Việc tổ chức thí nghiệm thực hành theo hướng phát triển năng lực sinh họccho học sinh ở trường phổ thông cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo những yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng, năng lực theo quyđịnh của Bộ giáo dục đào tạo;
- Tạo được hứng thú, động cơ học tập và sự chủ động cho người học, trong đóviệc sử dụng các tình huống gắn với thực tiễn có ý nghĩa quan trọng;
- Tạo cơ hội cho học sinh tham gia các hoạt động thí nghiệm thực hành tươngứng với việc phát triển năng lực sinh học cụ thể “Năng lực được hình thành từcác hoạt động và thông qua hoạt động, năng lực có thể được hình thành và pháttriển” [4] Do vậy, năng lực người học chỉ được hình thành và phát triển chỉ khingười học được tham gia như một chủ thể vào các hoạt động học tập trong mốiquan hệ với tập thể Thông qua việc tham gia vào các hoạt động học tập, họcsinh vừa chủ động lĩnh hội kiến thức, vừa phát triển năng lực và từ đó họ có khảnăng giải quyết những vấn đề tương tự phát sinh trong cuộc sống Do vậy, dựatrên nhu cầu để phát triển được năng lực nào cho học sinh thì giáo viên cần thiết
kế các hoạt động học tập và đưa người học tham gia vào các hoạt động tươngứng theo các biểu hiện cũng như các tiêu chí cụ thể của các năng lực đó
Trang 8- Để có thể phát huy tốt vai trò của thí nghiệm thực hành dạy học sinh học,chúng ta cần phải tuân thủ các yêu cầu sau đây:
+ Thí nghiệm phải gắn với nội dung bài giảng, tốt nhất là chọn được cácthí nghiệm giúp học sinh tiếp thu các kiến thức lõi, trọng tâm
+ Thí nghiệm phải trực quan, hiện tượng rõ ràng, có tính thuyết phục Thínghiệm phải đảm bảo cả lớp quan sát được
+ Thí nghiệm phải hấp dẫn, kích thích hứng thú với người dạy và ngườihọc
+ Thí nghiệm dễ kiếm hoá chất, đơn giản, dễ làm
+ Việc thực hiện thí nghiệm không được mất quá nhiều thời gian, làm ảnhhưởng đến tiến trình bài giảng Thí nghiệm phải an toàn
+ Số lượng thí nghiệm trong một buổi học cần hợp lý, không nên nhiềuquá để học sinh có thể nắm bắt kịp
2.1.6 Quy trình tổ chức sử dụng thí nghiệm thực hành trong dạy học nhằm phát triển năng lực sinh học cho học sinh.
Quy trình tổ chức dạy học thí nghiệm thực hành nhằm phát triển năng lựcsinh học gồm 5 bước:
- Bước 1: Xác định mục tiêu năng lực sinh học cụ thể
- Bước 2: Xác định nội dung, phương pháp sử dụng thí nghiệm phù hợp
- Bước 3: Thiết kế và tổ chức các hoạt động thí nghiệm thực hành theo hướng
phát triển năng lực sinh học cụ thể Gồm các nội dung trọng tâm:
(1) Khởi động: tạo tình huống có vấn đề thực tiễn nhằm gắn kiến thức vềthí nghiệm với một bối cảnh thực tiễn, qua đó học sinh có hứng thú cũng như cóđộng lực và chủ động trong các hoạt động tiếp theo
(2) Xác định vấn đề nghiên cứu: Từ tình huống thực tiễn đặt ra được cáccâu hỏi liên quan và xác định được vấn đề cần giải quyết
(3) Đưa ra giả thuyết giải quyết vấn đề
(4) Lập kế hoạch chứng minh giả thuyết bằng thí nghiệm thực hành trong
đó đề xuất quy trình thực hiện các thí nghiệm với việc chuẩn bị dụng cụ, hóachất, thiết bị, nguyên liệu cho việc thực hành
(5) Thực hiện thí nghiệm thực hành theo kế hoạch đã đưa ra
(6) Báo cáo kết quả và kết luận về thí nghiệm
(7) Vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn có liên quan đếntình huống thực tiễn
(8) Đưa ra hướng nghiên cứu tiếp theo
- Bước 4: Học sinh tự đánh giá kết quả cần xác định được Giáo viên hỗ trợ học
sinh rút ra kết luận và chốt kiến thức
- Bước 5: Rà soát, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch
2.2 Thực trạng dạy học bài “Các phân tử sinh học” Sinh học 10.
- Bài “Các phân tử sinh học” Sinh học 10 bộ cánh diều thực chất là một chuyên đề dạy học gồm 7 tiết với nhiều nội dung kiến thức quan trọng trong
đó phần thực hành đặt ở cuối bài chủ yếu mang tính chất minh họa, củng cố, ôntập lại các kiến thức đã học
Trang 9- Nhiều giáo viên đã giảng dạy phần thực hành này một cách qua loa, sơsài hoặc mang tính chất biểu diễn thậm chí bỏ qua các bài thực hành thí nghiệm.Điều đó đã ảnh hưởng rất nhiều tới hiệu quả của việc dạy học bộ môn sinh học
và làm cho phương pháp thí nghiệm thực hành mất đi phần lớn giá trị của nó
- Học sinh không hoặc ít được làm việc dẫn tới tiếp nhận kiến thức mộtcách thụ động không đúng với mục đích ý nghĩa của dạy học mà chúng ta đanghướng tới học sinh phải là chủ thể nhận thức
Vậy làm thế nào để phát huy hết được hiệu quả của thí nghiệm thực hành?Làm thế nào để khơi gợi được đam mê, hứng thú, khao khát tìm tòi khám phácho người học? Bằng kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình dạy học của mìnhtôi xin được đưa ra giải pháp cho dạy học bài này như sau:
2.3 Giải pháp dạy học bài “Các phân tử sinh học” Sinh học 10 bộ sách Cánh diều.
Trên cơ sở phân tích nội dung thành phần kiến thức chỉ ra các yêu cầu về kỹ
năng của bài “Các phân tử sinh học” Sinh học 10 bộ Cánh diều và thực trạng
dạy học các bài thực hành thí nghiệm phần này tôi nhận thấy:
2.3.1 Cấu trúc nội dung bài “Các phân tử sinh học” Sinh học 10.
* Thành phần kiến thức
- Kiến thức lý thuyết:
+ Kiến thức khái niệm: phân tử sinh học, Carbohydrate, Lipid
+ Kiến thức quá trình: tổng hợp phân giải polysaccharide, protein, Lipid,nucleic acid
+ Kiến thức ứng dụng: Trong đời sống chăm sóc sức khỏe con ngườithông qua chế độ dinh dưỡng hợp lí ( đủ về lượng và chất) Hạn chế tác nhângây bệnh, là cơ sở chuẩn đoán điều trị phát hiện nhiều bệnh do virut gây ra Giảithích được nhiều hiện tượng có liên quan ngoài đời sống tự nhiên Từ đó bảo vệsức khoẻ con người
- Kiến thức thực hành, thí nghiệm
+ Thực hành quan sát: Tiến hành quan sát các mẫu vật, mô hình các đốitượng nghiên cứu để tìm hiểu về cấu trúc chức năng của từng đại phân tử sinhhọc
+ Thí nghiệm thực hành : Tiến hành thực hiện các thí nghiệm sinh họcnhằm giúp học sinh phát hiện ra các tri thức mới hoặc chứng minh củng cốnhững tri thức đã lĩnh hội được Gồm : Thí nghiệm thực hành nhận biết đườngkhử (phản ứng Benedict) Thí nghiệm thực hành nhận biết tinh bột (phản ứngiotdine) Thí nghiệm thực hành nhận biết Protein (phản ứng Biuret) Thí nghiệmthực hành nhận biết lipid (sự tạo nhũ tương của triglyceride)
+ Thực hành vận dụng, ứng dụng kiến thức sinh học: dạng bài tập nàygiúp học sinh biết phân tích lựa chọn đối tượng, vận dụng, ứng dụng kiến thứcsinh học có hiệu quả vào thực tiễn đời sống bảo vệ sức khỏe con người Ví dụ:chế độ dinh dưỡng hợp lý, hay phòng chống bệnh tật, lối sống lành mạnh
2.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học bài “Các phân tử sinh học” Sinh học 10 bộ Cánh diều.
Trang 10-Để nâng cao hiệu quả dạy học phần này tôi đã thực hiện giải pháp đó là “ Sử dụng thí nghiệm thực hành trong dạy học bài “ Các phân tử sinh học” Sinh học 10 bộ sách Cánh diều Cụ thể như sau:
- Sử dụng sơ đồ tư duy để học sinh có cái nhìn tổng quát về nội dung bài
“Các phân tử sinh học” Và đồng thời thấy được vị trí, tầm quan trọng của cácthí nghiệm thực hành trong bài này
- Sử dụng thí nghiệm thực hành để khai thác kiến thức mới cho học sinh
trong dạy học sinh học
Hiệu quả việc dạy học phần này phụ thuộc rất nhiều vào thí nghiệm thực hànhtrong bài mà giáo viên đã xây dựng để định hướng học sinh và cách tổ chức hoạtđộng nhóm của giáo viên, cách phân công thực hiện nhiệm vụ cho các nhóm vàquan trọng nhất là nhiệm vụ giao cho các nhóm phải vừa sức và kích thích đượclòng ham mê hiểu biết, đầu óc sáng tạo cho học sinh
2.3.3 Kết quả xây dựng thí nghiệm thực hành để dạy học bài “Các phân tử sinh học” Sinh học 10 bộ sách Cánh diều như sau:
Trên cơ sở thực hiện đúng định hướng chỉ đạo của ngành là đổi mới giáodục toàn diện và bám sát chương trình giáo dục tổng thể của Bộ giáo dục banhành 2018 Tôi đã xây dựng được:
- Nội dung và chương trình dạy học bài “Các phân tử sinh học”
- Các thí nghiệm thực hành trong dạy học bài “Các phân tử sinh học”.Phương án sử dụng các thí nghiệm thực hành đó một cách hiệu quả nhất
Cụ thể như sau:
2.3.3.1 Cấu trúc lại trình tự nội dung trong bài “Các phân tử sinh học”- Sinh học 10 bộ Cánh diều Để sử dụng thí nghiệm thực hành trong dạy học bài mới.
Tôi đã có sự điều chỉnh thứ tự mục so với chương trình sách giáo khoahiện hành Nhưng nội dung đảm bảo, bám sát, đúng theo tinh thần hướng dẫncủa Bộ giáo dục và chương trình giáo dục tổng thể năm 2018
Thời lượng: Bài này được thực hiện vào học kì I của môn Sinh lớp 10.Thời lượng dạy học bài là 07 tiết
Nội dung, yêu cầu và thời lượng của chủ đề Nội dung
carbohydrate, protein, nucleic acid và lipid trong tếbào và cơ thể
- Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp cácphân tử sinh học cho cơ thể
- Lập được bản đồ tư duy khái quát kiến thức của chủ đề
1 tiết
Trang 11- Xây dựng được các bài tập tình huống từ các thínghiệm.
- Thảo luận giải quyết được các bài tập tình huống vàqua đó xác định được nhiệm vụ nhận thức (nội dungcốt lõi) khi nghiên cứu bài “ Các phân tử sinh học”
gồm các quá trình: tổng hợp và phân giải các chất
- Vai trò của cacbonhydate Phân biệt được các dạngcacbonhydate Trình bày được nguồn cung cấp vàcách sử dụng hợp lý
- Xây dựng được các bài tập tình huống từ thí nghiệm
- Thảo luận giải quyết được các bài tập tình huống vàqua đó xác định được nhiệm vụ nhận thức: Phân biệtđược các dạng lipid
- Giải thích được các hiện tượng liên quan trong tựnhiên như: huyết áp cao, đột quỵ và cách phòngngừa
- Trình bày được cơ chế tổng hợp protein
- Nêu được vai trò của protein và nguồn cung cấp
- Giải thích được các hiện tượng liên quan như: sửdụng hợp lý và đa dạng thành phần protein…
Tôi đã xây dựng được hệ thống các thí nghiệm thực hành có thể sử dụng
được trong dạy học bài “Các phân tử sinh học”, sinh học 10 bộ sách Cánh diều cụ thể ở một số nội dung như sau:
Nội dung 2: Tìm hiểu về carbohydrate
Thí nghiệm 1 : Nhận biết tinh bột Phản ứng màu của tinh bột với iod
Trang 12Thí nghiệm 2: Nhận biết saccharid Phân biệt đường đơn (glucozơ) và đườngđôi (sacarozơ )
Thí nghiệm 3: Phản ứng Benedict
Thí nghiệm 4 : Phản ứng tráng gương
Tùy vào hóa chất vật tư thiết bị của nhà trường có ta chọn 1 trong 3 thí nghiệm
2, 3 hoặc 4 để thực hiện nhằm giúp học sinh phân biệt đường đơn (glucôse) vàđường đôi (sucrôse)
Nội dung 3: Tìm hiểu về lipid
Khi học về lipit tùy vào điều kiện thực hành giáo viên lựa chọn và tổ chức chohọc sinh tiến hành một trong 4 thí nghiệm sau: các thí nghiệm 5,6,7,8
Thí nghiệm 5: về sự nhũ tương hóa
Thí nghiệm 6: chứng minh mỡ chứa gốc glyceryl (trong triglycerid)
Thí nghiệm 7: Phản ứng xà phòng hóa
Thí nghiệm 8: Sự tạo thành axit béo tự do
Nội dung 4: Tìm hiểu về protein
Khi học về protein tùy vào điều kiện thực hành giáo viên lựa chọn và tổ chứccho học sinh tiến hành một trong 2 thí nghiệm sau thí nghiệm 9,10
Thí nghiệm 9: Kết tủa protein bằng muối trung tính (kết tuả thuận nghịch)
Thí nghiệm 10: Kết tủa protein bằng axit hữu cơ (Kết tủa không thuậnnghịch)
2.3.3.3 Phương án sử dụng thí nghiệm thực hành trong dạy học bài “ Các phân tử sinh học”, sinh học 10 bộ sách Cánh diều.
Tôi đã xây dựng được phương án sử dụng thí nghiệm thực hành để dạy
học bài “Các phân tử sinh học”, sinh học 10 bộ sách Cánh diều cụ thể ở một
số nội dung như sau:
Nội dung 2: Tìm hiểu về carbohydrate Bước 1: Xác định mục tiêu, năng lực cụ thể:
Kỹ năng phân tích kết quả thí nghiệm Kỹ năng báo cáo kết quả thực hành
Kỹ năng quan sát, ghi chép kết quả thí nghiệm
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức về thành phần hóa học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn (ví dụ: ăn uống hợp lí; giải thích vì sao cùng là carbohydrate nhưng có nhiều đặc điểm khác nhau; )
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các công việc của bản thân trong quá trình học tập về các phân tử sinh học trong tế bào