1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phần mềm lưu trữ và truy xuất thông tin biến đổi khí hậu phục vụ cho các tổ chức nghiên cứu biến đổi khí hậu

103 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng phần mềm lưu trữ và truy xuất thông tin biến đổi khí hậu phục vụ cho các tổ chức nghiên cứu biến đổi khí hậu
Tác giả Nguyễn Thị Trúc Ly, Nguyễn Thị Diễm Trang
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Trúc Ly, Kỹ sư Tin Học
Trường học Trường Đại học Võ Trường Toản
Chuyên ngành Quản lý số liệu biến đổi khí hậu
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hậu Giang
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯONG I (15)
    • 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ (15)
    • 1.2 LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ (16)
    • 1.3 PHẠM VI ĐỀ TÀI (20)
    • 1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU/HƯỚNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ (20)
    • CHƯƠNG 2.....................................................................................................................8 (22)
      • 2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HÂU, KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN (22)
        • 2.1.1 Biến đổi khí hậu (22)
        • 2.1.2 Thủy văn (22)
        • 2.1.3 Mực nước (22)
        • 2.1.4 Khí tượng thủy văn (22)
        • 2.1.6 Bão và áp thấp nhiệt đới:[14] (23)
      • 2.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG (23)
        • 2.2.1. Phương pháp hướng đối tượng (23)
        • 2.2.2. Phân tích hướng đối tượng (24)
      • 2.3. SQL SERVER:[3] (25)
      • 2.4. NGÔN NGỮ C# (27)
    • CHƯƠNG 3...................................................................................................................15 (29)
      • 3.1. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VÀ THU THẬP THÔNG TIN (29)
        • 3.1.1. Ngữ cảnh (29)
      • 3.2. GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ MÔ HÌNH (29)
        • 3.2.1. Giải pháp phân tích (29)
        • 3.2.2. Thiết kế mô hình (30)
      • 3.3. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC (87)
        • 3.3.1. Sơ đồ hệ thống (87)
        • 3.3.2. Một số chức năng (88)
      • 1. KẾT LUẬN (96)
        • 1.1 Kết quả đạt được (96)
        • 1.2 Hạn chế (96)
      • 2. HƯỚNG PHÁT TRIỂN (96)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (97)
    • Hinh 9. Sơ đồ tuần tự (quản lý tài khoản) (0)
    • Hinh 27. Form Thêm thông tin cơn bão (93)
    • Báng 3. Mô hình vật lý (LoaiKhuVuc) (57)

Nội dung

Phần mềm được xây dựng dựa trên: - Phương pháp phân tích hệ thống hướng hệ đối tượng, sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML.. Phần mềm xây dựng nhằm quản lý gồm các chức năng: - Qu

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

PHỤC VỤ CHO CÁC TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Giáo viên hướng dẫn:

NGUYỄN THỊ TRÚC LY

Sinh viên thực hiện:

NGUYỄN THỊ DIỄM TRANG

Trang 2

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

PHỤC VỤ CHO CÁC TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Giáo viên hướng dẫn:

NGUYỄN THỊ TRÚC LY

Sinh viên thực hiện:

NGUYỄN THỊ DIỄM TRANG

MSSV: 0951190552

Lớp: ĐH CNTT

Khóa: 2

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN



Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi., không có hành vi sao chép của

người khác Nếu có bất kì hành vi sao chép nào tôi xin chịu mọi trách nhiệm

Sinh viên thực hiện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 5

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



 Họ và tên người hướng dẫn: Nguyễn Thị Trúc Ly

 Học vị: Kỹ sư Tin Học………

 Chuyên ngành: Công Nghệ Thông Tin

 Cơ quan công tác: Trường Đại học Võ Trường Toản

 Họ và tên : Nguyễn Thị Diễm Trang  Mã số sinh viên : 0951190552  Chuyên ngành : Công Nghệ Thông Tin  Tên đề tài : Xây dựng phần mềm lưu trữ và truy xuất thông tin biến đổi khí hậu, phục vụ cho các tổ chức nghiên cứu biến đổi khí hậu

NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

Trang 6

5 Nội dung và các kết quả đạt được:

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận:

………., ngày…… tháng …… năm…

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN



Hậu Giang, ngày … tháng … năm …

Giáo viên phản biện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 8

MỤC LỤC

MỤC LỤC vi

DANH MỤC HÌNH ẢNH vii

DANH MỤC BIỂU BẢNG ix

TÓM TẮT x

TỪ VIẾT TẮT xii

CHƯONG I 1

TỔNG QUAN 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ: 1

1.2 LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ: 2

1.3 PHẠM VI ĐỀ TÀI: 6

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU/HƯỚNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 6

CHƯƠNG 2 8

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8

2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HÂU, KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN .8

2.1.1 Biến đổi khí hậu 8

2.1.2 Thủy văn: 8

2.1.3 Mực nước: 8

2.1.4 Khí tượng thủy văn: 8

2.1.6 Bão và áp thấp nhiệt đới:[14] 9

2.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG: 9

2.2.1 Phương pháp hướng đối tượng: 9

2.2.2 Phân tích hướng đối tượng: 10

2.3 SQL SERVER:[3] 11

2.4 NGÔN NGỮ C#: 13

CHƯƠNG 3 15

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .15

3.1 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VÀ THU THẬP THÔNG TIN: 15

3.1.1 Ngữ cảnh: 15

3.2 GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ MÔ HÌNH 15

3.2.1 Giải pháp phân tích: 15

3.2.2 Thiết kế mô hình: 17

3.3 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 70

3.3.1 Sơ đồ hệ thống: 70

3.3.2 Một số chức năng: 71

Hình 16 Form đăng nhập .71

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 79

1 KẾT LUẬN: 79

1.1 Kết quả đạt được: 79

1.2 Hạn chế: 79

2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN: 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

HƯỚNG DẪN ĐÓNG GÓI CHƯƠNG TRÌNH 81

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 Mô tả lưu lượng nước sông .9

Hình 2.Sơ đồ hoạt vụ với nhân viên của tổ chức .17

Hình 3:Sơ đồ hoạt vụ cho người quản lý 18

Hình 4 Sơ đồ giải thuật thêm số liệu bằng file excell ơ đồ lớp (Class diagram): 59

Hình 5: Sơ đồ lớp .60

Hình 6 Sơ đồ tuần tự (Dăng nhập) 61

Hình 7 Sơ đồ tuần tự (Quản lý danh mục) 62

64

Hình 8 Sơ đồ tuần tự ( Quản lý số liệu mực nước biển) .64

66

Hinh 9 Sơ đồ tuần tự (quản lý tài khoản) .66

Hình 10 Sơ đồ tuần tự (Quản lý thông tin nông sản) .68

Hình 11 Sơ đồ tuần tự (Tìm kiếm-thống kê dự án BĐKH) 69

Hình 12 Sơ đồ tuần tự (Tìm kiếm-Thống kê số liệu mực nước biển) .70

Hình 13 Sơ đồ tuần tự (Tìm kiếm-Thống kê nông sản) 71

Hình 14 Sơ đồ tuần tự (Tìm kiếm- Thống kê hiện tượng) 72

Hình 15 Menu chính của hệ thống .70

Hình 17 Form giao diện chính 71

Hình 18 Form quản lý thông tin dự án BĐKH 72

Hình 19 Form thêm thông tin dự án BĐKH 72

Hình 20 Form quản lý thông tin thủy văn .73

Hình 21 Form thêm thông tin thủy văn từng dòng .73

Hình 22 Form thêm thông thủy văn bằng file excel .74

Hình 23 File excel mẫu cho số liệu thủy văn .74

Hình 24 Form tìm kiếm-thống kê số liệu .75

Hình 25 Form vẽ biểu đồ số liệu mực nước biển theo số liệu 75

Hình 26 Form quản lý thông tin cơn bão 76

Hinh 27 Form Thêm thông tin cơn bão .76

Hình 28 Form tìm kiếm,thống kê văn bản dự án BĐKH 77

Hình 29 Form thống kê số liệu dự án BĐKH .78

Hình 30 Tạo setup project .81

Hình 31 Thêm các file cần thiết 82

Hình 32 Chọn các file 82

Hình 33 Tạo shortcut (1) .83

Hình 34 Tạo shortcut (2) .83

Hình 35 Tạo shortcut (3) .84

Hình 36 Chọn icon shortcut (1) .84

Hình 37 Chọn icon shortcut (2) .85

Hình 38 Chọn file hỗ trợ (1) .85

Hình 39 Chọn các file hỗ trợ (2) .86

Hình 40 Rebuild lại chương trình, đóng gói .86

Hình 30 Tạo setup project .81

Hình 31 Thêm các file cần thiết 82

Trang 10

Hình 32 Chọn các file 82

Hình 33 Tạo shortcut (1) .83

Hình 34 Tạo shortcut (2) .83

Hình 35 Tạo shortcut (3) .84

Hình 36 Chọn icon shortcut (1) .84

Hình 37 Chọn icon shortcut (2) .85

Hình 38 Chọn file hỗ trợ (1) .85

Hình 39 Chọn các file hỗ trợ (2) .86

Hình 40 Rebuild lại chương trình, đóng gói .86

Trang 11

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 1 Mô hình vât lý (KhuVuc) .61

Bảng 2 Mô hình vật lý (SongRach) .62

Báng 3 Mô hình vật lý (LoaiKhuVuc) 62

Bảng 4 Mô hình vật lý(KichBanBĐKH) .63

Bảng 5 Mô hình vật lý (DuAnBDKH) 64

Bảng 5 Mô hình vật lý (LinhVuc) 65

Bảng 5 Mô hình vật lý (LinhVuc) 65

Bảng 7 Mô hình vật lý (Giải pháp ứng phó BDKH) 66

Bảng 8 Mô hình vật lý (NongSan) .67

Bảng 9 Mô hình vật lý (ChiTietSLDA) .67

Hình 10 Mô hình vật lý (SanLuong) .68

Bảng 11 Mô hình vậy lý (SoLieuDuAn) .69

Bảng 12 Mô hình vật lý (KhiHau) 70

Bảng 13 Mô hình vật lý (ChiTietGiaiP) .71

Bảng 13 Mô hình vật lý (ChiTietGiaiP) .71

Bảng 15 Mô hình vật lý (ThuyVan) .72

Bảng 16 Mô hình vật lý (MucNuocBien) 73

Bảng 17 Mô hình vật lý (SoLieuNhapMan) 74

Bảng 18 Mô hình vật lý (Trạm) 75

Bảng 18 Mô hình vật lý (ChiTietSongRach) 75

Hình.19 Mô hình vật lý (ChiTietKichBan) .76

Bảng 20 Mô hình vật lý (ChiTietBao_ATND) .76

Bảng 21 Mô hình vật lý (HienTuong) .77

Bảng 23 Mô hình vật lý (ChiTietLuLut) 78

Bảng 24 Mô hình vật lý (LuLut) .79

Trang 12

Đề tài: “Xây dựng phần mềm lưu trữ và truy xuất thông tin biến đổi khí hậu, phục

vụ cho các tổ chức nghiên cứu biến đổi khí hậu” được thực hiện để hỗ trợ cho việc nghiên cứu biến đổi khí hậu

Phần mềm được xây dựng dựa trên:

- Phương pháp phân tích hệ thống hướng hệ đối tượng, sử dụng ngôn ngữ

mô hình hóa thống nhất (UML)

- Ngôn ngữ lập trình C#

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server

Phần mềm xây dựng nhằm quản lý gồm các chức năng:

- Quản lý các số liệu như: khí tượng thủy văn, mực nước biển, hiện tượng, sản lượng nông sản…

- Quản lý các văn bản biến đổi khí hâu trong một thời gian nhất định

- Thống kê, tìm kiếm theo các tiêu chí: theo thời gian, khu vực,…

Trang 13

ABSTRACT

 

Progress of Climate change is more and more seriously around the world, and Vietnam is considered as one of the countries, where is most influenced by climate change In Viet Nam, the most importance to response to climate change is to adapt it

So study the phenomenon of climate change and the hydrometeorology data such as climate, hydrology, is essential

Topic: "Buildding Software storage and retrieval of climate change for to climate change" is done to resolve support issues the proplem

The software is based on:

(UML)

- The programming language C #

- Database Management System SQL Server

Software designed to manage:

- The data such as hydrometeorology, phenomena, agriculture production

- The climate change documents in a given time

- Statistics, search by criteria: time, region,

Trang 14

TỪ VIẾT TẮT

SQL: Structured Query Language

CSDL: Cơ sở dữ liệu

Trang 15

CHƯONG I TỔNG QUAN

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ:

Biến đổi khí hậu toàn cầu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng Biểu hiện rõ nhất

là sự nóng lên của trái đất, băng tan, nước biển dâng cao; là các hiện tượng thời tiết bất thường, bão lũ, sóng thần, động đất, hạn hán và giá rét kéo dài… dẫn đến thiếu lương thực, thực phẩm và xuất hiện hàng loạt dịch bệnh trên người, gia súc, gia cầm…

Các công trình nghiên cứu quy mô toàn cầu về hiện tượng này đã được các nhà khoa học ở những trung tâm nổi tiếng trên thế giới tiến hành từ đầu thập kỷ 90 thế kỷ XX:

 Hội nghị quốc tế do Liên hiệp quốc triệu tập tại Rio de Janeiro năm 1992

đã thông qua Hiệp định khung và Chương trình hành động quốc tế nhằm cứu vãn tình

trạng “xấu đi” nhanh chóng của bầu khí quyển Trái đất, vốn được coi là nguyên nhân chủ yếu của sự gia tăng hiểm họa

 Tổ chức nghiên cứu liên chính phủ về biến đổi khí hậu của Liên hiệp quốc (IPCC) đã được thành lập, thu hút sự tham gia của hàng ngàn nhà khoa học quốc tế

Tại Hội nghị Kyoto năm 1997, Nghị địnhthư Kyoto đã được thông qua và đầu tháng

2/2005 đã được nguyên thủ 165 quốc gia phê chuẩn (có Việt Nam) Nghị định thư này bắt đầu có hiệu lực từ 10/2/2005

 Trong những năm gần đây, BĐKH diễn ra tại Việt Nam ngày càng nghiêm trọng “Bằng chứng của hiện tượng biến đổi khí hậu có thể thấy rõ ở Việt Nam Nhiệt

độ trung bình đã tăng 0.5°C và mực nước biển dâng cao 20 cm so với 50 năm trước” [2] Những hiện tượng khí hậu tiêu cực như mưa lớn, hạn hán và bão lụt ngày càng xuất hiện với cuờng độ lớn hơn ở Việt Nam

Vậy, việc nghiên cứu BĐKH nhằm đề ra các biện pháp phòng chống hữu hiệu là điều hết sức cần thiết Tuy nhiên, các số liệu về BĐKH là rất lớn, điều này gây khó khăn cho các viện nghiên cứu BĐKH Để giải quyết khó khăn này thì rất cần sự hỗ trợ

Trang 16

của công nghệ thông tin Và các phần mềm quản lý số liệu đã được xây dựng, góp phần làm đơn giản hóa cho việc nghiên cứu BĐKH

1.2 LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:

Công nghệ thông tin đã được ứng dụng rất nhiều trong công tác nghiên cứu BĐKH, đó là các phần mềm quản lý số liệu và đưa ra các kịch bản BĐKH Các phần mềm này hỗ trợ cho việc đánh giá tác động của BĐKH cũng như là hướng thích ứng tốt nhất nhằm hạn chế tối đa những thiệt hại do BĐKH gây ra

 Các phần mềm ngoài nước:

SimCLIM: [4] là một hệ thống mô hình tích hợp cho việc đánh giá tác động

của BDKH và thích ứng Các ứng dụng của SimCLIM có thể được sử dụng để hỗ trợ cho việc chống lại sự thay đổi của khí hậu với các ngành khác nhau bao gồm: môi trường nước, nông nghiệp, y tế, hệ sinh thái, các vấn đề khu vực ven biển (nước biển dâng và xói lở bờ biển)

Các chức năng chính của SimCLIM:

- Mô tả các vùng khí hậu cơ bản

- Kiểm tra BĐKH hiện tại và cực đại

- Đánh giá rủi ro - hiện tại và tương lai

- Điều tra sự thích nghi - hiện tại và tương lai

- Tạo ra các kịch bản của khí hậu và sự thay đổi mực nước biển

- Tiến hành phân tích độ nhạy

- Dự án về tác động theo ngành của BĐKH và sự thay đổi mực nước biển

- Kiểm tra nguy cơ và bất ổn định

- Tạo điều kiện phân tích tác động tích hợp

Ưu điểm của SimCLIM:

- Có nhiều tính năng cho phép sử dụng dữ liệu riêng của người sử dụng CLIMsystems có thể làm việc chặt chẽ với người sử dụng để xây dựng một phiên bản tùy chỉnh của SimCLIM phù hợp với yêu cầu của người sử dụng một cách nhanh chóng và dễ dàng Điều này đòi hỏi người sử dụng phải cung cấp dữ liệu địa phương

- Có tổng cộng 6 kịch bản phát thải (SRES) được tổng hợp trong gói phần mềm Đối với mỗi SRES chương trình tạo ra một đồ thị từ năm 1990-2100 với mức độ

Trang 17

Nhược điểm của SimCLIM: Không chạy được trên tất cả hệ điều hành

PlantGro: [5] là một chương trình phần mềm để khám phá thực vật, đất và các

mối quan hệ khí hậu Chương trình này có thể hỗ trợ nông dân, cán bộ lâm nghiệp, chuyên gia tư vấn, cơ quan viện trợ, giáo viên và sinh viên… để đáp ứng các thách thức của việc kết hợp các nhà máy đối với đất và khí hậu

PlantGro 4.0 là một công cụ đa năng có thể giúp người sử dụng đánh giá sự phù hợp của các vùng khí hậu khác nhau và các loại đất cho các nhà máy khác nhau Chương trình được cài đặt sẵn với các tập tin hơn 1700 nhà máy (bao gồm cả cây hàng năm, cây lâu năm và các loài cây), hơn 40 tác phẩm đất và lớn hơn 180 trang web của các tập tin khí hậu cụ thể

Tổng cộng có 23 thông số có thể được sử dụng trong một phân tích khác nhau, từ

pH và khả năng trao đổi cation độ mặn và độ dốc Những tập tin mẫu cung cấp cho bạn cơ sở để bắt đầu đánh giá của riêng bạn

Ưu điểm:

- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng

- Có các tập tin mẫu để người dùng có thể chỉnh sửa dựa trên dữ liệu địa phương để phát triển thành tập tin mới

- Liên kết được với SimCLIM (đã đựoc giới thiệu ở trên), cho phép người dùng phân tích tác động của BĐKH với dất trồng Sự kết hợp này cung cấp dữ liệu để đưa ra quyết định tốt hơn

Climate Change Decision Support System (hệ thống hỗ trợ ra quyết định

về BĐKH) : [6] là một dự án đựoc hình thành bởi Riverside Technology, inc

(Incorporated) và được tài trợ bởi Small Business Innovation Research (SBIR) thông qua National Oceanic and Atmospheric Administration (NOAA) Mục đích của hệ thống này là để cung cấp một công cụ cho phép người dùng phân tích tác động BĐKH đối với khu vực địa phương Dự án này sử dụng công nghệ dựa trên web và lưu hành toàn cầu có sẵn và các mô hình thủy văn để tạo ra một công cụ đơn giản nhưng đầy đủ cho các nhà quản lý nước

Climate Change Decision Support System cung cấp cho các nhà quản lý nước,

các nhà hoạch định cơ hội để đánh giá tác động của dự đoán BĐKH dựa trên cả dòng

Trang 18

trải tự nhiên tại các nút quan trọng trong cùng một mạng lưới sông Hệ thống hỗ trợ ra quyết định cho phép các tổ chức:

- Hiểu được tác động của BĐKH đến tài nguyên nước

- Truy cập đựoc nhiều kịch bản phát thải và các mô hình lưu hành toàn cầu (GCM) được sử dụng bởi cộng đồng khoa học ngày nay

- Phân tích kết quả từ hoạt động kết hợp khác nhau của kịch bản phát thải và GCM

- Sử dụng một công cụ hiệu quả để tạo ra, hình dung và đánh giá khí hậu bị ảnh hưởng bởi dòng chảy

- Dự báo tác động thủy văn sử dụng hệ thống dự báo National Weather Service’s River Forecasting System (Dịch vụ dự báo thời tiết của quốc gia)

 Các phần mềm trong nước:

 Phần mềm quản lý số liệu và quan trắc môi trường: [7]

Quản lý các thông tin:

phưong pháp quan trắc: tên thông số, thành phần môi trường, phương pháp phân tích, chỉ dẫn về độ tin cậy kết quả…

- Thu mẫu: Tất cả các thông tin có liên quan: điểm lấy mẫu, thời gian lấy mẫu, điều kiện thu thập mẫu, phương pháp lấy mẫu, điều kiện bảo quản, thiết bị lấy mẫu, tiêu chuẩn áp dụng…

- Kết quả: Các kết quả đã được phân tích sau quá trình thu mẫu và phân tích mẫu

- Các thông tin về trạm quan trắc: tên trạm, loại trạm, địa chỉ liên hệ, người liên hệ chính, các địa điểm trạm tiến hành quan trắc, các thành phần môi trường mà trạm thực hiện quan trắc:

Phần mềm có hai chức năng chính:

- Nhập số liệu: cho phép nhập, sửa, xóa các thông tin về quan trắc

- Tra cứu số liệu

 Trạm quan trắc

 Điểm quan trắc

Trang 19

 Thông số quan trắc

- Kết quả quan trắc môi trường theo các tiêu chí

 Xuất báo cáo số liệu quan trắc môi trường của các trạm theo năm

 Kết xuất số liệu thành báo cáo:

 Kết xuất các số liệu ra các định dạng file Excel, Word hoặc RTF

 Đưa ra các biểu đồ so sánh

Hệ thống HYDROSYS-VN: [8]

HydroSys-VN là hệ thống ứng dụng mở rộng nhằm tích hợp và đồng bộ với hệ thống số liệu chuẩn do DA cung cấp (dvd), các phần mềm giám sát trạm đo tự động Me/View thông qua hệ thống truyền thông chuyên dụng và mạng Internet (UHF, Repeater, SMS, RAS, ADSL, VPN) để kết nối đến hệ thống số liệu phục vụ dự báo HydroMetData do Trung tâm Dự báo Trung ương quản lý và tự phát triển, cũng như

tích hợp với CSDL điện báo tác nghiệp và tự động trên mạng lưới quan trắc trong

phạm vi của Dự án ODA

HydroSys-VN (version 2010) được thiết kế và phát triển nhằm quản lý giám sát

số liệu, hỗ trợ và phục vụ công tác dự báo, cảnh bão lũ bằng mô hình số trị Mike-11 cung cấp cho Dự án chuyên ngành nước/KTTV, bao gồm:

Hệ thống đồng bộ số liệu, decode dvd, phân phối và lưu trữ số liệu (GenDVD, AutoDVD) cho cơ sở dữ liệu dự báo

- Hệ thống CSDL vùng và quốc gia SQLServer (HydroSys)

- Hệ thống chương trình: Phần mềm DBLU-SP (phần mềm quản lý, giám sát số liệu, xuất bản dữ liệu cho mô hình Mike-11 và mô hình thủy văn, có tích hợp hệ thống bản đồ sử dụng công nghệ ArcGis của Esri), AutoMVT (tích hợp ảnh mây vệ tinh của

dự báo), AutoRadar (tích hợp ảnh radar Sanaga TRS 2730)

- Website Intranet (www.sanphamdubao.com), tích hợp với CSDL thực đo-dự báo, ảnh radar, ảnh vệ tinh của TTDB và ảnh vệ tinh Internet trực tuyến, liên kết GoogleMap (API) với số liệu Ngoài ra, website được thiết kế nhằm tích hợp với các sản phẩm dự báo và cảnh báo lũ, theo quy trình dự báo và sẽ phát triển tiếp tục để cung

cấp giao diện tác nghiệp dự báo trực tuyến tổng hợp, thân thiện và trực quan (visual)

và sinh động (look and feel)

Trang 20

Hệ thống HydroSys-VN 2010 được phát triển trên nền tảng công nghệ của MicroSoft như Windows Internet Information Server (IIS), NET Framework, Visual Studio 2005/ 2010, SQLServer 2008, ArcGis Engine Development Kit 9.3, OpenGis, trình duyệt Internet Explorer (FireFox, Chrome, Opera, v.v.) cũng như công nghệ tiến tiến Client/Server

1.3 PHẠM VI ĐỀ TÀI:

Về lý thuyết: Tìm hiểu:

- Các số liệu cần lưu và các thuật ngữ về BĐKH

- Phân tích hệ thống hướng đối tượng để thiết kế các sơ đồ hoạt vụ, sơ đồ lớp,

sơ đồ tuần tự

- SQL Server để thiết kế cơ sở dữ liệu

- Visual Studio 2008, ngôn ngữ C# để phát triển chương trình

- Thống kê số liệu, hiện tượng theo khu vực, năm

- In các thống kê trên và các biểu đồ về nhiệt độ, lượng mưa…theo từng năm hay nhiều năm

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU/HƯỚNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

- Thu thập tài liệu thông qua sách, báo và internet

Trang 21

- Tổng kết những gì thu thập được và bước vào phân tích sơ đồ hoạt vụ (use case diagram), sơ đồ lớp (class diagram) và sơ đồ tuần tự (sequence diagram)

- Nghiên cứu SQL server để thiết kế cơ sở dữ liệu

- Tìm hiểu ngôn ngữ C# để xây dựng chương trình

- Tiến hành lập trình, phát triển hệ thống

- Phân tích lại trong quá trình lập trình khi phát hiện vấn đề không hợp lý

- Kiểm thử, sửa lỗi

- Viết bài báo cáo

Trang 22

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HÂU, KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

2.1.1 Biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu là một sự thay đổi đáng kể và lâu dài trong việc phân phối thống kê của mô hình thời tiết trong thời gian khác nhau, từ những thập niên tới hàng triệu năm Nó có thể là một sự thay đổi trong điều kiện thời tiết trung bình, hoặc trong việc phân phối của thời tiết xung quanh các điều kiện trung bình (tức là, nhiều hơn hoặc ít hơn các sự kiện thời tiết cực đoan).[11]

2.1.2 Thủy văn:

Thuỷ văn (hay Thuỷ văn học, Hydrology có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp

“Yδρoλoγια” có nghĩa là khoa học về nước) là khoa học nghiên cứu về tính chất, sự chuyển động và phân bố của nước (thể lỏng và thể rắn) trong toàn bộ Trái đất Nó có quan hệ tương tác về vật lý và hoá học của nước với phần còn lại của Trái đất và quan

hệ của nó với sự sống của Trái đất, và như vậy nó bao gồm cả chu trình thuỷ văn và tài

2.1.3 Mực nước:

Mực nước là độ cao của mặt nước trong sông tại một vị trí đo so với một độ cao chuẩn nào đó Hiện nay, độ cao chuẩn được sử dụng rộng rãi là độ cao chuẩn quốc gia (mực nước trung bình trạm Hòn Dấu), được ký hiệu là H và đơn vị là cm (centimets) hoặc m (mét) Mực nước tại một thời điểm bất kỳ gọi là mực nước tức thời [12]

2.1.4 Khí tượng thủy văn:

Là chuyên ngành khoa học nghiên cứu về khí hậu, thời tiết nhằm theo dõi và

dự báo khí hậu, thời tiết Những biểu hiện thời tiết là những sự kiện quan sát và giải thích được bằng khí tượng học Những biểu hiện của thời tiết phụ thuộc vào các tham

số khí quyển, Trái đất như nhiệt độ, áp suất, độ ẩm cũng như sự biến thiên và tác động tương hỗ của các tham số này và những biến đổi theo thời gian, không gian của chúng

Trang 23

2.1.5 Lưu lượng:

Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua một mặt cắt ngang sông (Hình 1) trong một đơn vị thời gian (1 giây), được ký hiệu là Q và đơn vị là m3/shoặc l/s Lưu lượng nước tại một thời điểm bất kỳ gọi là lưu lượng tức thời.[12]

Hình 1 Mô tả lưu lượng nước sông

2.1.6 Bão và áp thấp nhiệt đới:[14]

Bão và áp thấp nhiệt đới được gọi chung là xoáy thuận nhiệt đới Xoáy thuận nhiệt đới là một vùng gió xoáy, có đường kính rộng tới hàng trăm km, hình thành trên vùng biển nhiệt đới Ở Bắc bán cầu, gió thổi xoáy vào trung tâm theo hướng ngược chiều kim đồng hồ Tùy theo tốc độ gió mạnh nhất ở vùng gần tâm mà xoáy thuận nhiệt đới được phân chia thành áp thấp nhiệt đới hay là bão

Bão là hiện tượng đặc biệt nguy hiểm, gây ra gió rất mạnh, có thể đánh đắm tàu thuyền, làm đổ nhà cửa; mưa rất lớn, gây lũ lụt nghiêm trọng, có khi trở thành thảm họa

Áp thấp nhiệt đới là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất vùng gần tâm đạt từ cấp 6 đến cấp 7 (tức là từ 39 - 61 km/giờ);

Bão là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất vùng gần tâm đạt từ cấp 8 trở lên (tức là từ 62 km/giờ trở lên)

2.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG:

2.2.1 Phương pháp hướng đối tượng:

Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ các thành phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực Với cách tiếp cận này, một hệ thống

Trang 24

được chia tương ứng thành các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng Các nguyên tắc cơ bản của phương pháp hướng đối tượng bao gồm:

- Trừu tượng hóa (abstraction): Các đối tượng được trừu tượng hóa ở mức độ cao hơn dựa trên thuộc tính và phương thức mô tả đối tượng để tạo thành các lớp Các lớp cũng sẽ được trừu tượng hóa ở mức cao hơn để tạo thành một sơ đồ các lớp được

kế thừa lẫn nhau

- Tính đóng gói (encapsulation) : Đóng gói các đặc trưng của một thực thể vào một hộp đen trừu tượng, cất giấu sự cài đặt các đặt trưng này sao một giao diện Cho phép người dùng sử dụng đối tượng mà không cần biết sự cài đặt của giao diện

- Tính module hóa (modularity): các bài toán sẽ được phân chia thành những vấn đề nhỏ hơn, đơn giản và quản lý được

- Tính phân cấp (hierarchy): cấu trúc chung của một hệ thống hướng đối tượng là dạng phân cấp theo các mức độ trừu tượng từ cao đến thấp

Ưu điểm: giải quyết được các vấn đề nảy sinh với phương pháp hướng cấu trúc:

- Hỗ trợ sử dụng lại mã nguồn

- Phù hợp với các hệ thống lớn

2.2.2 Phân tích hướng đối tượng:

Phân tích hướng đối tượng là xây dựng một mô hình chính xác để mô tả hệ thống cần xây dựng là gì Thành phần của mô hình này là các đối tượng gắn với hệ thống thực Mục đích chính của phân tích hướng đối tượng là phát triển một chuỗi các mô hình mô tả phần mềm máy tính có thể làm việc

Các bước cơ bản của các phương pháp phân tích hướng đối tượng:

- Xác định các yêu cầu người sử dụng cho hệ thống hướng đối tượng

- Chọn các lớp và đối tượng sử dụng hướng dẫn của mô hình yêu cầu

- Xác định các thuộc tính và phương thức của mỗi lớp

- Định nghĩa cấu trúc và phân cấp tổ chức các lớp

- Xây dựng mô hình quan hệ đối tượng

- Xây dựng mô hình hành vi đối tượng

- Xem xét lại mô hình phân tích hướng đói tượng với các yêu cầu và các chuẩn

Trang 25

2.3 SQL SERVER:[3]

SQL là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ nhiều người dùng kiểu Client/Server Đây là hệ thống cơ bản lưu trữ dữ liệu cho hầu hết các ứng dụng lớn hiện nay

Ứng dụng kiểu Client/Server: một ứng dụng kiểu Client/Server gồm 2 phần: Một phần Server (máy chủ) và phần khác chạy trên các workstations (máy trạm)

Phần Server: chứa các CSDL, cung cấp các chức năng phục vụ cho việc tổ chức và quản lý CSDL, cho phép người nhiều người sử dụng cùng truy cập dữ liệu Điều này không chỉ tiết kiệm mà còn thể hiện tính nhất quán về mặt dữ liệu Tất cả dữ liệu đều được truy xuất thông qua server

Phần Client ( Ứng dụng khách): Là các phần mềm chạy trên máy trạm cho phép người sử dụng giao tiếp CSDL trên Server-SQL

SQL Server sử dụng ngôn ngữ lập trình và truy vấn CSDL Transact-SQL, một phiên bản của SQL Với Transact-SQL, người dùng có thể truy xuất dữ liệu, cập nhật

và quản lý hệ thống CSDL quan hệ

 Các thành phần của một CSDL trong SQL Server:

 Tables: Mỗi table có một hay nhiều Field Mỗi Field ứng với một loại dữ liệu cần lưu trữ Table còn có các thành phần liên quan:

 Diagram-Sơ đồ quan hệ:

Thể hiện mối quan hệ giữa các bảng

 Views-Khung nhìn hay table ảo:

Trang 26

Là đối tượng dùng hiển thị dữ liệu được rút trích, tính toán từ các Table theo nhu cầu của người dùng

 Stored Procedure-Thủ tục nội:

Chứa các lệnh T-SQL dùng thực hiện một số tác vụ nào đó Stored Proc có thể nhận và truyền tham số Stored Proc được biên dịch trước, do đó thời gian thực hiện nhanh khi được gọi Có nhiều Stored Proc hệ thống được định nghĩa với tiền tố

“sp_” có nhiệm vụ thu thập thông tin từ các bảng hệ thống và rất có ích cho việc quản trị

Các đặc tính thuận lợi khi sử dụng Stored Procedure:

- Stored procedure đựoc tạo một lần và người dùng có thể gọi nhiều lần

Sự thay đổi của stored procedure hoàn toàn độc lập với source code của chương trình

- Sử dụng kết quá biên dịch trong lần đầu tiên khi việc thực thi stored procedure bị lập lại

- Trách tình trạng kẹt đường truyền khi gửi câu lệnh truy vấn lên mạng, khi thực thi bằng stored procedure thì chỉ có một lệnh đơn gửi đi thay vì hàng trăm lệnh

- Bảo mật máy tính tốt hơn, người sử dụng có thể được phân cấp quyền sử dụng stored procedure, thậm chí không được phép thực thi trực tiếp stored procedure này

 User Defined Fuction:

 Rules: Các quy tắc ràng buộc dữ liệu được lưu trữ trên Table

 Defaults: các khai báo giá trị mặc định

 User Defined Data Type: Kiểu dữ liệu do người dùng tự định nghĩa

 Full Text Catalogs: Tập phân loại dữ liệu text

Trang 27

2.4 NGÔN NGỮ C#:

 Tại sao phải chọn ngôn ngữ C#:

Ngôn ngữ C# (Cshap) là một ngôn ngữ được dẫn xuất từ C và C++, nhưng được thêm vào những đặc tính mới để làm cho ngôn ngữ này dễ sử dụng hơn Nhiều trong số những tính năng này khá giống với Java

 C# được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực: lập trình web, lập trình trên điện

thoại, webform, winform client-server, game…

 C# được Microsoft xây dựng với các mục đích: [9]

 Là ngôn ngữ đơn giản:

 C# loại bỏ một vài sự phức tạp trong Java và C++:

VD: Thêm vào cú pháp thay đổi Trong C có 3 toán tử làm việc với thành

viên: : , , ->, nhưng trong C# chỉ làm việc với 1 toán tử : Điều này giúp người mới

học hạn chế nhầm lẫn

 C# là ngôn ngữ hiện đại: Có khả năng xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng và bảo mật mã nguồn

 C# là ngôn ngữ hướng đối tượng: hỗ trợ tính đóng gói, kế thừa, đa hình

 C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo: được sử dụng cho các ứng dụng khác

nhau: xử lý văn bản, ứng dụng đồ họa, bản tính hay là trình biên dịch cho các ngôn ngữ khác

 C# là ngôn ngữ ít từ khóa

 C# là ngôn ngữ hướng module:

 Mã nguồn C# có thể được viết thành những lớp : những lớp này chứa các phương thức và thành viên của nó Khi đó, lớp và phương thức có thể được sử dụng lại trong các chương trình khác

 C# là ngôn ngữ phổ biến

Trang 28

 Ưu điểm và nhược điểm:

Trang 29

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VÀ THU THẬP THÔNG TIN:

3.1.1 Ngữ cảnh:

Một tổ chức nghiên cứu về BĐKH cần:

- Quản lý các thông tin vế số liệu BĐKH Các trạm đo sẽ đưa số liệu về tỉnh

và tỉnh sẽ đưa số liệu về viện nghiên cứu BĐKH Các số liệu đưa về viện nghiên cứu

sẽ được sắp xếp theo tỉnh, theo lĩnh vực Các nhà nghiên cứu đòi hỏi phải tìm kiếm được các số liệu dễ dàng thông qua tỉnh, loại số liệu cũng như là các biểu đồ của các

số liệu đó trong năm hay nhiều năm

- Lưu trữ các thông tin về nông sản của từng khu vực nghiên cứu

- Lưu trữ các kịch bản BĐKH, dự án BĐKH, giải pháp ứng phó BĐKH và một số thông tin như: tên, lĩnh vực, thời gian bắt đầu, kết thúc, loại giải pháp, nội dung (lưu file pdf)

3.2 GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ MÔ HÌNH

3.2.1 Giải pháp phân tích:

- Tìm hiểu các số liệu cần lưu trữ

- Tìm hiểu về phương pháp phân tích hệ thống hướng đối tượng, sử dung ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML và phân tích dữ liệu thu thập được

Trang 30

TimKiem-ThongKeVanBan TheoKhuVuc

TimKiem-ThongKeVanBan TheoLinhVuc

TimKiem-ThongKeVanBan

ChonKhuVuc

ChonLinhVuc ChonLoaiGiaiPhap

TimKiem-ThongKeSoLieu TimKiem-ThongKeHienTuong TimKiem-ThongKeNongSan

TìmKiem-ThongKeSoLieu TheoThoiGian

TimKiemThongKeSoLieu TheoKhuVuc

TimKiem-ThongKeHienTuong TheoKhuVuc

TimKiem-ThongKeHienTuong TheoThoiGian

TimKiem-ThongKeNongSan TheoThoiGian

TimKiem-ThongKeNongSan TheoKhuVuc

Trang 31

Cap nhat thong tin du an

Cap nhat so lieu du an

Cap nhat thong tin kich ban BDKH

Quan ly loai linh vuc de an va kich ban BDKH Quan ly tai khoan

Cap nhat thong tin nong san

Quan ly danh muc

Cap nhat thong tin hien tuong

Quan ly linh loai giai phap ung pho BDKH

Cap quyen nguoi dung

<<include>>

Quan ly khu vuc va loai khu vuc

Quan ly loai khu vuc

Cap nhat giai phap ung pho BDKH Dang nhap

Cap nhat so lieu khi hau

Cap nhat so lieu khi tuong thuy van

<<extend>>

Quan ly loai hien tuong

Hình 3:Sơ đồ hoạt vụ cho người quản lý

Trang 32

 Các tác nhân (chính+phụ): Người sử dụng( Nhân viên và người quản lý)

 Ngày tạo và ngày cập nhật mới: 1/6/2013

 Người tạo: Nguyễn Thị Diễm Trang

 Phiên bản(version): 1.0

 Chuỗi hành vi:

 Mô tả tổng quát chuỗi: Usecase này bắt đầu khi một actor muốn đăng nhập vào hệ thống

 Điều kiện đầu: Không có

 Chuối liên kết các thông báo:

1 Hệ thống yêu cầu actor nhập tên đăng nhập và mật khẩu

2 Actor nhập tên đăng nhập và mật khẩu

3 Hệ thống kiểm tra tên đăng nhập, mật khẩu và cho phép actor đăng nhập vào hệ thống

Trang 33

 Điều kiện cuối: Nếu use case thành công thì actor đã đăng nhập vào hệ thống Ngược lại, trạng thái hệ thống không thay đổi

 Xử lý ngoại lệ: Nếu actor nhập sai tên đăng nhập hoặc mật khẩu Hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi Actor có thể chọn đăng nhập lại hoặc hủy bỏ Lúc này use case kết thúc

- Actor nhập sai tên đăng nhập: Hệ thống thông báo “ Tên đăng nhập không tồn tại!”

- Actor nhập sai mật khẩu: Hệ thống thông báo “Mật khẩu chưa đúng”

 Tìm kiếm-Thống kê mực nước biển:

 Định danh:

 Tên: Tìm kiếm-thống kê số liệu

 Mục tiêu: Giúp người dùng thấy được tình hình mực nước biển trong trong năm, hoặc nhiều năm

 Các tác nhân (chính+phụ): Người sử dụng (Nhân viên và người quản lý)

 Ngày tạo và ngày cập nhật mới: 1/6/2013

 Người tạo: Nguyễn Thị Diễm Trang

 Phiên bản(version): 1.0

 Chuỗi hành vi:

 Mô tả tổng quát: Thống kê và vẽ biểu đồ dựa vào số liệu trung bình mực nước biển theo từng năm, nhiều năm

 Điều kiện đầu: Đăng nhập thành công vào hệ thống

 Chuỗi liên kết các thông báo:

Trang 34

1 Actor chọn chức năng Tìm kiếm-thống kê số liệu

2 Actor mở form Tìm kiếm-Thống kê mực nước biển

3 Actor chọn các điều kiện thống kê: Chọn thời gian (năm hay khoảng thời gain), chọn tên trạm

4 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu (thời gian)

5 Hệ thống lọc thông tin và tính trung bình các số liệu để vẽ biểu đồ mực nước biển:

a Đối với thống kê trong năm:

TBCN= Tổng số MNBCI trong tháng/số ngày trong tháng

TBTN=Tổng số MNBTI trong tháng/số ngày trong tháng

TBTB=Tổng số MNBTB trong tháng/số ngày tháng

Diễn giải:

TBCN: Mực nước trung bình cao nhất của tháng

TBTN: Mực nước trung bình thấp nhất của tháng

TBTB:Mực nước trung bình của trung bình mực nước trong tháng

MNBCI: Mực nước biển cao nhất trong ngay

MNBTI: Mực nước biển thấp nhất trong ngày

MNBTB: Mực nước biển trung bình trong ngày

b Đối với thống kê trong nhiều năm ( tương tự như trên nhưng lấy tổng số liệu/ tổng số ngày của năm)

Trang 35

6 Hệ thống hiển thị số liệu và biểu đồ ra màn hình

 Điều kiện cuối: Nếu use case thành công, actor nhận đựoc số liệu thông kê và biểu đồ tương ứng của mực nước biển Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi

 Xử lý ngoại lệ: Nếu actor dùng nhập sai dữ liệu Hệ thống sẽ báo lỗi Actor có thể nhập lại hoặc hủy việc thống

kê và use case kết thúc

- Actor nhập nhập thiếu thông tin: Hệ thống báo dữ liệu không được rỗng

 Thống kê-Tìm kiếm dự án BĐKH:

 Định danh:

 Tên: Tìm kiếm-thống dự án BĐKH

 Mục tiêu: Giúp người dùng thấy được tình hình trung bình của loại số liệu đó trong năm, hoặc nhiều năm

 Các tác nhân (chính+phụ): Người sử dụng (Nhân viên và người quản lý)

 Ngày tạo và ngày cập nhật mới: 1/6/2013

 Người tạo: Nguyễn Thị Diễm Trang

 Phiên bản(version): 1.0

 Chuỗi hành vi:

 Mô tả tổng quát: Tìm kiếm và hiển thị số liệu thống kê

 Điều kiện đầu: Đăng nhập thành công vào hệ thống

 Chuỗi kết nối các thông báo:

Trang 36

1 Actor mở form thống kê văn bản

2 Actor mở form thống kê dự án BĐKH

3 Actor chọn điều kiện thống kê: Lĩnh vực ( tất cả hoặc từng lĩnh vực), Khu vực (tất cả hoặc từng khu vực), thời gian (khoảng thời gian)

4 Actor chon thống kê

5 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu

6 Hệ thống lọc dữ liệu theo điều kiện actor đã chọn và hiển thị lên màn hình

 Điều kiện cuối: Nếu use case thành công, actor thống kê dự án thành công Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi

 Xử lý ngoại lệ: Nếu actor nhập sai, hệ thống sẽ thông báo lỗi Actor có thể nhập lại hoặc hủy việc thống kê dự

án và use case kết thúc

 Thống kê-Tìm kiếm hiện tượng:

 Định danh:

 Tên: Tìm kiếm-thống kê hiện tượng

 Mục tiêu: Giúp người dùng thấy được tình hình trung bình của loại số liệu đó trong năm, hoặc nhiều năm

 Các tác nhân (chính+phụ): Người sử dụng (Nhân viên và người quản lý)

 Ngày tạo và ngày cập nhật mới: 1/6/2013

 Người tạo: Nguyễn Thị Diễm Trang

 Phiên bản(version): 1.0

Trang 37

 Chuỗi hành vi:

 Mô tả tổng quát: Thống kê hiện tượng theo khu vực, loại hiện tượng và thời gian hoặc theo từng điều kiện

 Điều kiện đầu: Đăng nhập thành công hệ thống

 Chuỗi liên kết các sự kiện:

7 Actor mở form thống kê hiện tượng

8 Actor chọn điều kiện thống kê: loại hiện tượng (tất cả hoặc từng loại hiện tượng), khu vực (tất cả hoặc từng loại khu vực), thời gian (khoảng thời gian hoặc năm)

9 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu

10 Hệ thống lọc dữ liệu theo điều kiện và hiển thị dữ liệu ra màn hình

 Điều kiện cuối: Nếu use case thành công, actor thống kê thành công dữ liệu hiện tượng Ngược lại, trạng thái hệ thống không thay đổi

 Xử lý ngoại lệ: Nếu trong quá trình tìm thống kê xảy ra lỗi thì hệ thống sẽ báo lỗi Actor có thể tìm thống kê lại hoặc hủy việc tìm kiếm-thống kê và use case kết thúc

kiếm- Thống kê-Tìm kiếm nông sản:

 Định danh:

 Tên: Tìm kiếm-thống kê nông sản

 Mục tiêu: Giúp người dùng thấy được tình hình trung bình của nông sản đó trong năm, hoặc nhiều năm

 Các tác nhân (chính+phụ): Người sử dụng (Nhân viên và người quản lý)

Trang 38

 Ngày tạo và ngày cập nhật mới: 1/6/2013

 Người tạo: Nguyễn Thị Diễm Trang

 Phiên bản(version): 1.0

 Chuỗi hành vi:

 Mô tả tổng quát: Tìm kiếm dữ liệu nông sản theo các điều kiện: khu vực, thời gian và cho phép thống kê số liệu

đó

 Điều kiện đầu: Đăng nhập thành công hệ thống

 Chuỗi liên kết các thông báo:

1 Actor mở form Tìm kiếm-Thống kê nông sản

2 Actor chọn điều kiện tìm kiếm, thống kê: chọn loại nông sản (tất cả hoặc từng loại), khu vực ( tất cả hoặc từng loại), thời gian (khoảng thời gian)

3 Hệ thống lọc dữ liệu theo điều kiện và hiển thị thông tin ra màn hình

 Điều kiện cuối: Nếu use case thành công, actor tìm kiếm, thống kê dữ liệu nông sản thành công Ngược lại, trạng thái hệ thống không thay đổi

 Xử lý ngoại lệ: Nếu gặp vấn đề trong quá trình lọc dữ liệu Hệ thống báo có lỗi xảy ra và dừng lọc dữ liệu Actor

có thể thực hiện lại việc tìm kiếm thống kê hoặc hủy việc thống kê và use case kết thúc

 Quản lý tài khoản:

 Định danh:

Trang 39

 Tên: Quản lý tài khoản

 Mục tiêu: Giúp người dùng thêm, sửa, xóa người dùng

 Các tác nhân (chính+phụ): Người sử dụng (Người quản lý)

 Ngày tạo và ngày cập nhật mới: 1/6/2013

 Người tạo: Nguyễn Thị Diễm Trang

 Phiên bản(version): 1.0

 Chuỗi hành vi:

 Mô tả tổng quát: Thêm, sửa, xóa thông tin người dùng

 Điều kiện đầu: Đăng nhập thành công vào hệ thống

 Chuỗi liên kết các thông báo:

Actor mở from quản lý người dùng:

 Thêm người dùng mới:

1 Actor mở form thêm người dùng mới

2 Actor điền đầy đủ các thông tin: tên đăng nhập, mật khẩu, họ tên, số điện thoại, nhóm (quyền)

3 Actor chọn thêm người dùng

4 Hệ thống kiểm tra thông tin nhập kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu và thêm thông tin vào cơ sở dữ liệu

 Sửa thông tin người dùng:

1 Actor chọn dòng thông tin của người cần sửa thông tin và mở form sửa thông tin người dùng

Trang 40

2 Hệ thống tìm kiếm thông tin của dòng thông tin cần sửa trong CSDL và hiển thị thông tin tìm được của người dùng

3 Actor sửa thông tin cần sửa và yêu cầu sửa thông tin

4 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin và lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu

 Xóa người dùng:

1 Actor chọn dòng dữ liệu của người dùng cần xóa và chọn xóa dữ liệu

2 Hệ thống tìm mã người dùng thông qua dòng dữ liệu đã được chọn

3 Hệ thống hỏi lại actor có thực sự muốn xóa dữ liệu hay không Nếu actor chọn “Yes” thì hệ thống sẽ xóa dữ liệu

 Điều kiện cuối: Nếu use case thành công, người dùng đã cập nhật được thông tin Ngược lại trạng thái hệ thống không đổi

 Xử lý ngoại lệ: Nếu thông tin nhập vào không hợp lệ thì hệ thống sẽ báo lỗi Người dùng có thể nhập lại thông tin hoặc hủy bỏ việc thêm người dùng và use case kết thúc

- Actor nhập thiếu thông tin: hệ thống thông báo thông tin không được rỗng

- Actor nhập trùng: hệ thống báo thông tin đã tồn tại

 Quản lý danh mục loại lĩnh vực:

 Định danh:

 Tên: Quản lý danh mục loại lĩnh vực

 Mục tiêu: Cập nhật loại lĩnh vực của dự án hay giải pháp ứng phó với BĐKH

 Các tác nhân (chính+phụ): Người sử dụng (Người quản lý)

Ngày đăng: 12/06/2023, 18:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.Sơ đồ hoạt vụ với nhân viên của tổ chức. - Xây dựng phần mềm lưu trữ và truy xuất thông tin biến đổi khí hậu phục vụ cho các tổ chức nghiên cứu biến đổi khí hậu
Hình 2. Sơ đồ hoạt vụ với nhân viên của tổ chức (Trang 30)
Hình 3:Sơ đồ hoạt vụ cho người quản lý . - Xây dựng phần mềm lưu trữ và truy xuất thông tin biến đổi khí hậu phục vụ cho các tổ chức nghiên cứu biến đổi khí hậu
Hình 3 Sơ đồ hoạt vụ cho người quản lý (Trang 31)
Hình 4. Sơ đồ giải thuật thêm số liệu bằng file excell. ơ đồ lớp (Class diagram): - Xây dựng phần mềm lưu trữ và truy xuất thông tin biến đổi khí hậu phục vụ cho các tổ chức nghiên cứu biến đổi khí hậu
Hình 4. Sơ đồ giải thuật thêm số liệu bằng file excell. ơ đồ lớp (Class diagram): (Trang 54)
Hình 5: Sơ đồ lớp. - Xây dựng phần mềm lưu trữ và truy xuất thông tin biến đổi khí hậu phục vụ cho các tổ chức nghiên cứu biến đổi khí hậu
Hình 5 Sơ đồ lớp (Trang 55)
Hình 6. Sơ đồ tuần tự (Dăng nhập). - Xây dựng phần mềm lưu trữ và truy xuất thông tin biến đổi khí hậu phục vụ cho các tổ chức nghiên cứu biến đổi khí hậu
Hình 6. Sơ đồ tuần tự (Dăng nhập) (Trang 75)
Hình 7. Sơ đồ tuần tự (Quản lý danh mục) - Xây dựng phần mềm lưu trữ và truy xuất thông tin biến đổi khí hậu phục vụ cho các tổ chức nghiên cứu biến đổi khí hậu
Hình 7. Sơ đồ tuần tự (Quản lý danh mục) (Trang 76)
Hình 10. Sơ đồ tuần tự (Quản lý thông tin nông sản). - Xây dựng phần mềm lưu trữ và truy xuất thông tin biến đổi khí hậu phục vụ cho các tổ chức nghiên cứu biến đổi khí hậu
Hình 10. Sơ đồ tuần tự (Quản lý thông tin nông sản) (Trang 82)
Hình 11. Sơ đồ tuần tự (Tìm kiếm-thống kê dự án BĐKH). - Xây dựng phần mềm lưu trữ và truy xuất thông tin biến đổi khí hậu phục vụ cho các tổ chức nghiên cứu biến đổi khí hậu
Hình 11. Sơ đồ tuần tự (Tìm kiếm-thống kê dự án BĐKH) (Trang 83)
Hình 12. Sơ đồ tuần tự (Tìm kiếm-Thống kê số liệu mực nước biển). - Xây dựng phần mềm lưu trữ và truy xuất thông tin biến đổi khí hậu phục vụ cho các tổ chức nghiên cứu biến đổi khí hậu
Hình 12. Sơ đồ tuần tự (Tìm kiếm-Thống kê số liệu mực nước biển) (Trang 84)
Hình 13. Sơ đồ tuần tự (Tìm kiếm-Thống kê nông sản). - Xây dựng phần mềm lưu trữ và truy xuất thông tin biến đổi khí hậu phục vụ cho các tổ chức nghiên cứu biến đổi khí hậu
Hình 13. Sơ đồ tuần tự (Tìm kiếm-Thống kê nông sản) (Trang 85)
Hình 14. Sơ đồ tuần tự (Tìm kiếm- Thống kê hiện tượng) - Xây dựng phần mềm lưu trữ và truy xuất thông tin biến đổi khí hậu phục vụ cho các tổ chức nghiên cứu biến đổi khí hậu
Hình 14. Sơ đồ tuần tự (Tìm kiếm- Thống kê hiện tượng) (Trang 86)
Hình 15. Menu chính của hệ thống. - Xây dựng phần mềm lưu trữ và truy xuất thông tin biến đổi khí hậu phục vụ cho các tổ chức nghiên cứu biến đổi khí hậu
Hình 15. Menu chính của hệ thống (Trang 87)
Hình 17. Form giao diện chính. - Xây dựng phần mềm lưu trữ và truy xuất thông tin biến đổi khí hậu phục vụ cho các tổ chức nghiên cứu biến đổi khí hậu
Hình 17. Form giao diện chính (Trang 88)
Hình 29. Form thống kê số liệu dự án BĐKH. - Xây dựng phần mềm lưu trữ và truy xuất thông tin biến đổi khí hậu phục vụ cho các tổ chức nghiên cứu biến đổi khí hậu
Hình 29. Form thống kê số liệu dự án BĐKH (Trang 95)
Hình 37. Chọn icon shortcut (2). - Xây dựng phần mềm lưu trữ và truy xuất thông tin biến đổi khí hậu phục vụ cho các tổ chức nghiên cứu biến đổi khí hậu
Hình 37. Chọn icon shortcut (2) (Trang 102)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w