Bài giảng Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng, bất động sản - TS. Lưu Trường Văn
Trang 1ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ðẦU XÂY DỰNG
– BẤT ðỘNG SẢN
Trang 2TẠI SAO PHẢI ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN
Ngăn chặn các dự án “xấu”
Không bỏ sót các dự án tốt
Trang 4PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG (1)
Trả lời các câu hỏi sau:
Sản phẩm của dự án là gì? (căn hộ chung cư loại A/B/C; văn phòng cho thuê loai B+, A, …)
ðối tương nào sẽ mua căn hộ chung cư (thu nhập trung bình/khá/cao), sẽ thuê văn phòng
Trang 5Bạn sẽ không gọi được chai beer 50 Sài Gòn trong một nhà hàng sang trọng; ngược lại rất khó tìm chai beer Heineiken ở một quán cóc bên đường
Trang 7- Giá cả lao động cho từng loại
- Nguồn lao động dự trữ có thể bổ sung
- Lao động sẵn có trên thị trường lao động và lao động do dự án đào tạo
PHÂN TÍCH NHÂN LỰC LÀ CỰC KỲ QUAN TRỌNG CHO
DỰ ÁN SẢN XUẤT, VỚI DỰ ÁN BẤT ðỘNG SẢN PHÂN TÍCH NÀY CHỈ PHÙ HỢP VỚI TÌNH HUỐNG CHỦ ðẦU
TƯ TỰ QUẢN LÝ KHAI THÁC SAU KHI DỰ ÁN ðƯA
Trang 8PHÂN TÍCH TÀI CHÁNH (1)
- Lịch đầu tư
- Lịch khấu hao
- Lịch vay và trả nợ
- Kế hoạch doanh thu
- Kế hoạch chi phí
- Kế hoạch lợi nhuận
- Kế hoạch vốn chủ sở hữu
Trang 9- Báo cáo thu nhập ( kết quả kinh doanh )
- Bảng cân đối kế toán ( tổng kết tài sản )
- Báo cáo ngân lưu ( lưu chuyển tiền tệ )
- Các tiêu chí đánh giá dự án dựa trên kỹ thuật chiết khấu dòng tiền.
Trang 10Đất đai trong báo cáo ngân lưu dự án
Đất thuê:
Báo cáo ngân lưu thể hiện dòng chi trả tiền thuê đất
Thể hiện dòng chi mua đất (năm 0), dòng thu thanh lý (năm cuối)
Đất cấp với mục đích duy nhất:
Không thể hiện trong báo cáo ngân lưu Nếu có, sẽ ghi dòng thu (trợ cấp) và dòng chi (mua đất) một số tiền bằng nhau
Đất cấp tùy nghi sử dụng:
Tính chi phí cơ hội sử dụng đất ở dòng chi
Trang 11một khoản thu trong báo cáo ngân lưu dự án
Nếu có thì yếu tố đó thuộc dự án khác, dự án đầu cơ đất
đai.
Trang 12Khấu hao trong thẩm định dự án
Khấu hao là chi phí không bằng tiền mặt (non-cash), nó không xuất
hiện trong báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp
Chi phí khấu hao có mặt trong thẩm định dự án tối thiểu vì 3 nhiệm
vụ:
1 Để tính giá trị còn lại trong lịch khấu hao tài sản và dự kiến giá trị
thanh lý trong dòng thu cuối đời dự án
2 Để hạch toán tính thuế trong Báo cáo thu nhập
3 Để lập báo cáo ngân lưu theo phương pháp gián tiếp nếu cần
Trang 13Chi phí đã xảy ra trong quá khứ, không ảnh hưởng đến việc xem xét để ra quyết định trong hiện tại.
Dự án có sử dụng một thiết bị cũ có giá trị còn lại trên sổ sách là 800 triệu đồng, nhưng giá hiện tại của thiết bị cùng loại này trên thị trường chỉ là 200 triệu Vậy giá trị thiết bị dùng tính toán hiệu quả dự án sẽ chỉ là 200 triệu mà thôi.
Trong ví dụ đơn giản trên, phần 600 triệu (=800 – 200 triệu) đã là chi phí
chìm.
Trang 14Thảo luận thêm về chi phí cơ hội
Lựa chọn một dự án có nghĩa là chấp nhận từ bỏ các dự án khác
(do nguồn lực là hạn hẹp chứ không phải là vô tận) Lợi ích cao
nhất trong các dự án bị từ bỏ trở thành chi phí cơ hội của dự án được chọn
Một căn nhà nếu không sử dụng cho dự án thì nó có cơ hội sinh lời khác, tối thiểu và thụ động nhất là cho thuê.
Trang 161 VÌ SAO GIÁ TRỊ CỦA TIỀN THAY ĐỔI THEO THỜI GIAN?
Cùng một số tiền như nhau nhưng nếu bạn có được ở những
thời điểm khác nhau sẽ có giá trị khác nhau
Một là, tiền tệ có khả năng sinh lợi (chi phí cơ hội) Hai là, do lạm phát
Ba là, do rủi ro
Tại sao phải đề cập đến vấn đề này trong phân tích tài chánh?
Trang 17r(%) là lãi suất hàng năm.
F1 là giá trị tương lai sau một năm
F2 là giá trị tương lai sau hai năm
Fn là giá trị tương lai sau n năm
F1 = P + ( P*r) = P *(1+r) (1)
F2 = F1+ ( F1*r) = F1 *(1+r) (2) Thế (1) vào (2) => F2 = P *(1+r) *(1+r)
F = P* (1+r)2
Trang 182.GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT SỐ TIỀN
Tổng quát : Fn = P* (1+r)n
Trong đó:
r là lãi suất , còn gọi là suất chiết khấu (1+r)n là giá trị tương lai của một đồng với lãi
suất r ở năm n.
(1+r)n gọi là hệ số tích lũy (compouding factor)
Trang 19Ví dụ1 Tính giá trị tương lai của một số tiền.Một dự án cần khoản đầu tư ban đầu là 500 triệu đồng Lợi nhuận kỳ vọng
của dự án vào cuối năm thứ 5 là 200 triệu đồng Có nên đầu tư vào dựán này không? Biết lãi suất ngân hàng là 8%/năm
Trang 202.GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT SỐ TIỀN
Đến năm nào thì GDP bình quân đầu người của Việt Nam gấp đôi so
với hiện nay? Giả định rằng tốc độ tăng hàng năm của chỉ tiêu này được giữ vững ở mức bình quân 5,5% như hiện nay.
Aùp dụng công thức:
Trang 21Đến năm nào thì GDP bình quân đầu người của Việt Nam hiện nay là
1000USD bằng với GDP bình quân đầu người của Mỹ vào năm
1990 là 22.063 USD? Giả định rằng tốc độ tăng hàng năm của chỉ tiêu này được giữ vững ở mức bình quân 5,5% như hiện nay.
Aùp dụng công thức: F n = P* (1+ r) n
Trang 222.GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT SỐ TIỀN
Tính lãi suất r
Một người có ý định mượn bạn 500 triệu đồng và hứa sẽ trả
cho bạn cả vốn và lãi là 700 triệu đồng sau 5 năm Bạn có đồng ý không? Biết lãi suất ngân hàng là 8%/năm.
Aùp dụng công thức : Fn = P* (1+ r)n
(1+ r)n = Fn/ P (1+ r)5 = 700/500 = 7/5
Trang 23) 1
=
=>
Trang 243.GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA MỘT SỐ TIỀN
Ví dụ Tính giá trị hiện tại của một số tiền trong tương lai
Một sinh viên muốn có số tiền là 20 triệu đồng vào cuối năm 4 để cưới vợ, vậy bây giờ, ở thời điểm đầu năm thứ nhất sinh viên này cần có số tiền gởi vào ngân hàng là bao nhiêu? biết lãi suất là 10%/năm.
Bài giải:
P = 20 = 20 * 0,683 = 13, 66 triệu
(1+ 0,1)4
Trang 264 GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU
A chi ở đầu năm 1 tính đến đầu năm n là A*(1+ r) n-1
A chi vào đầu năm 2 tính đến đầu năm n là A*(1+ r) n-2
A chi vào đầu năm n là A*(1+ r) n-n = A*(1+ r) 0 = A.
F n = A*(1+ r) 0 + A*(1+ r) 1 + A*(1+ r) 2 + ……… + A*(1+ r) n-1
Trang 27đi du học Vậy ông Minh phải gửi tiết kiệm số tiền hàng năm đều nhau là bao nhiêu từ đầu năm 2010, biết lãi suất ngân hàng là 6%/năm, kỳ ghép lãi là 1 năm.
Bài giải:
F 5 = A * [(1+0,06) 5 - 1)]
0,06 25.000 = A * 5,637 => A = 25.000/ 5,637 = 4.434,91 USD
Trang 285.GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU
Quy ước.
………
Trang 29) 1
( +
=
Trang 305.GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA DÒNG TIỀN ĐỀU
Trang 31nhưng anh ta là giáo viên không có tiền trả ngay và thương lượng với bạn cho anh ta được trả góp trong 5 năm có tính đến lãi suất thị
trường là 10%/năm Nếu bạn đồng ý theo phương thức cho họ trả đều hàng năm thì số tiền này là bao nhiêu mỗi lần?
Bài giải:
P = A*3,791 => A =P/3,791 = 900/ 3,791 = 237,4 triệu
Theo cách tính toán này thì sau 1 năm người mua mới trả lần thứ nhất, và
các năm sau cũng trả vào cuối năm Nếu người mua trả vào đầu mỗi năm thì bạn được lợi
Số tiền lãi trả góp tổng cộng = (237,4 * 5) – 900 = 287 triệu
Trang 32suất r ở năm n.
(1+r)n gọi là hệ số tích lũy (compouding factor) 1/(1+r)n là giá trị hiện tại của một đồng ở năm n 1/(1+r) gọi là hệ số chiết khấu (discount factor)
Trang 33hoạt động và chi phí đầu tư của tất cả các năm của đời dự án sau khi đã chiết khấu về giá trị hiện tại
n
n n
r
C B
r
C B
r
C B
r
C
B NPV
) 1
(
)
(
) 1
(
) (
) 1
(
) (
) 1
1
1 1
+ +
− +
+
− +
Trang 341 HIỆN GIÁ LỢI ÍCH RÒNG(NPV: Net Present Value)
Công thức tính NPV trong EXCEL:
= NPV(r%,CF1:CFn)+CF0
Trang 35Để tính được chỉ tiêu hiện giá lợi ích ròng chúng ta cần phải
có những số liệu và thông tin sau đây:
- Dòng ngân lưu ròng (NCF:Net cashflow):
(B0 –C0), (B1 –C1), (B2 –C2), ……… ,(Bn –Cn).
- Thời điểm quy chiếu (thường thời điểm quy chiếu là năm
0, năm đang xem xét tính khả thi của dự án).
- Suất chiết khấu hay còn gọi là suất sinh lợi tối thiểu yêu
cầu hay chi phí sử dụng vốn
Trang 361 HIỆN GIÁ LỢI ÍCH RÒNG(NPV: Net Present Value)
Các quy tắc lựa chọn dự án theo tiêu chuẩn NPV.
Quy tắc 1:
Chỉ chấp nhận những dự án tốt là những dự án làm cho của cải xã hội tăng lên tức NPV của dự án phải dương hoặc tối thiểu là bằng không ( NPV ≥ 0) và kiên quyết loại bỏ những dự án xấu là những dự án làm cho của cải xã hội giảm đi , tức NPV của dự án bị âm (NPV< 0)
Trang 37Xấu (loại) -200
1
C
Xấu (loại) -400
5
B
Tốt 500
3
A
Đánh giá
NPV (triệu đồng)
PV(C0) (tỷ đồng) Dự án
Trang 381 HIỆN GIÁ LỢI ÍCH RÒNG(NPV: Net Present Value)
Các quy tắc lựa chọn dự án theo
tiêu chuẩn NPV.
Quy tắc 2:
Đối với các dự án có tính chất loại trừ nhau (không phải do hạn chế ngân sách) ta phải luôn luôn chọn dự án có NPV cao nhất.
Trang 393
C1
chọn 1.400
NPV (triệu đồng)
Hiện giá vốn đầu tư
(tỷ đồng) Dự án
Trang 402 NỘI SUẤT THU HỒI VỐN(IRR: Internal Rate of Return)
Nội suất thu hồi vốn, còn gọi suất sinh lợi nội tại hay tỷ suất lợi nhuận nội hoàn là suất chiết khấu làm cho hiện giá lợi ích ròng của dự án bằng
Trang 41Các thông tin cần có để tính IRR
Để tính chỉ tiêu IRR chỉ cần có một thông tin duy nhất là dòng ngân lưu ròng NCF :
(B0 –C0), (B1 –C1), (B2 –C2), ……… ,(Bn –Cn) hay viết ngắn gọn: CF0, CF1, CF2,………., CFn
Và công thức tính IRR trên bảng tính EXCEL đơn giản là:
=IRR(CF :CF ).
Trang 422 NỘI SUẤT THU HỒI VỐN(IRR: Internal Rate of Return)
Quy tắc lựa chọn dự án theo
tiêu chuẩn IRR.
IRR ≥ MARR : Dự án tốt
IRR < MARR : Dự án xấu
MARR (Minimum acceptable rate of return).
Dự án tốt : NPV ≥≥≥≥ 0 IRR ≥≥≥≥ MARR Dự án xấu : IRR < MARR NPV < 0
Trang 43Những nhược điểm của tiêu chuẩn IRR.
1 Một dự án có thể có nhiều IRR.
IRR của dự án có hai nghiệm là r1 = 0%
-200 300
-100
NCF
2 1
0 Năm
Trang 442 NỘI SUẤT THU HỒI VỐN(IRR: Internal Rate of Return)
2 Những dự án loại trừ nhau và có quy mô khác nhau
IRR(A) > IRR(B) ≠ > NPV(A) > NPV(B).
NPV@10%IRR
1 0
Dự án
Trang 45Những nhược điểm của tiêu chuẩn IRR.
3 Những dự án loại trừ nhau và có thời điểm hữu dụng khác
nhau
IRR(A) > IRR(B) ≠ > NPV(A) > NPV(B).
37,0412%
1120-1000
A
NPV@8%IRR
54
32
10
Trang 462 NỘI SUẤT THU HỒI VỐN(IRR: Internal Rate of Return)
4 Những dự án loại trừ nhau và có thời điểm đầu tư khác
nhau
90,9120%
1200-1000
A
NPV@8%IRR
54
32
10
Trang 47Chung cư và khai thác kinh doanh.
nhượng dự án sau khi hoàn thành cở bản công tác chuẩn bị đầu tư như: đền bù thu hồi đất, xây dựng cơ sở hạ tầng khu vực quanh chung cư,
thiết kế cơ sở Sau đó thỏa thuận chuyển nhượng dự án cho đơn vị khác trực tiếp làm chủ
Trang 48VÍ DỤ VỀ BÁO CÁO THẨM ðỊNH DỰ ÁN BðS VỐN TƯ NHÂN (3)
2 SO SÁNH THAM SỐ KỸ THUẬT CỦA CÁC
PHƯƠNG ÁN
3 CHI PHÍ ðẦU TƯ – CƠ CẤU VỐN ðẦU TƯ
4 ðÁNH GIÁ, THẨM ðỊNH HIỆU QUẢ DỰ ÁN
Trang 49địa ốc tại Thành phố Hồ Chí Minh, các dự án chung cư lân cận ( xem bảng 2 ) chỉ đề cập đến cầu về nhà ở chung cư mà thôi, nó không phải là lượng cầu vì vậy dữ liệu nói trên không
khẳng định mọi căn hộ chung cư được xây dựng lúc này đều có thể bán hết Khả năng bán hết chung cư phụ thuộc rất nhiều vào mức sẳn lòng
Trang 50VÍ DỤ VỀ BÁO CÁO THẨM ðỊNH DỰ ÁN BðS VỐN TƯ NHÂN (5)
4.1 ðÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG
Từ các đánh giá cung cầu ở trên, sản phẩm của chung cư
nên là căn hộ chung cư trung bình phục vụ CB, CNV tại TP.HCM Loại sản phẩn này đòi hỏi phải có đặc điểm đáp ứng các yêu cầu sau:
Đáp ứng nhu cầu số đông ( hơn 80.000 căn hộ tại TP hiện nay )
Vị trí thuận lợi làm việc, sinh hoạt (không quá trung tâm 10km)Giá trị 1 căn hộ không vượt quá 500 triệu đồng / căn, khả thi nhất là từ
300 – 450 triệu đồngĐược hổ trợ chương trình lãi suất ưu đãi của Quỹ phát triển nhà & trả
góp từ 10-20 năm, hổ trợ tối đa 70% giá trị căn hộThiết kế phù hợp sinh hoạt của người Việt
Trang 51có nhận xét như sau:
Khá nhiều căn hộ chung cư có mặt bằng chưa hợp lý : Các
phòng giặt không có, bếp không thông thoáng, vị trí một số vệ sinh không hợp lý (muốn đi vệ sinh phải đi ngang phòng khách), nhiều phòng ngủ không đảm bảo điều kiện “có tối thiểu 2 mặt giáp khí trời tự nhiên”, cầu thang không có mặt nào giáp với không gian tự nhiên xung quanh (Trong phòng cháy chữa cháy tối kỵ vấn đề này).
Hệ số kinh doanh = 60% là quá thấp , vì vậy sẽ dẫn đến giá
bán 1m2 căn hộ sẽ cao, lúc này mãi lực sẽ giảm đi Ở các
Trang 52VÍ DỤ VỀ BÁO CÁO THẨM ðỊNH DỰ ÁN BðS VỐN TƯ NHÂN (7)
4.2 ðÁNH GIÁ KỸ THUẬT
Căn cứ vào các bản vẽ kiến trúc được cung cấp, tổ nghiên cứu
có nhận xét như sau:
Số lượng các căn hộ có diện tích nhỏ hơn 60m2 là không có
Trong khi thực tế kinh doanh tại các chung cư lân cận (Phú Thọ Hoà, Kim Hong, Rubyland, Khang Phú, Bàu cát II, …) đã chứng minh các căn hộ có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 60m2 (với giá bán dưới 450 triệu đồng/ căn hộ ) đều được bán hết trước khi xây dựng xong Do đó, cơ cấu sản phẩm của chung cư là chưa phù hợp với sở thích
Trang 53Tỷ lệ lạm phát là cố định trong thời gian thực hiện dự
án = 10%/năm
Nhu cầu về nhà chung cư là ổn định trong thời gian
thực hiện dự án.
Không phát sinh chung cư của đối thủ cạnh tranh với
các đặc điểm tương tư chung cư trong thời gian thực hiện dự án, trong khu vực lân cận dự
Trang 54VÍ DỤ VỀ BÁO CÁO THẨM ðỊNH DỰ ÁN BðS VỐN TƯ NHÂN (9)
4.3 ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
Tính khả thi của dự án về tài chính
Tỷ suất lợi nhuận/vốn đầu tư thực bỏ ra khá cao (=7,23)
chứng tỏ dự án này rất hiệu quả về tài chính
Điều này là dễ hiểu bởi vì dự án được thẩm định dựa
trên giả định “Đơn vị thi công đồng ý ứng vốn 20% để thi công”, do đó chủ đầu tư thực tế bỏ ra ít hơn so với trường hợp đơn vị thi công không có ứng vốn
Thêm vào đó dự án chỉ phải chi ra một khoản đền bù
Trang 55Ngoài ra, tỷ suất lợi nhuận cao còn là do kế
hoạch bán hàng dự kiến sẽ thu tiền một phần trong thời gian xây dựng và số lượng khách hàng đúng 100% theo tiến độ dự kiến
như kế hoạch đã dự trù là một nhân tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả tài chính của dự án Hiệu quả tài chính trong trường hợp bán hàng
Trang 56VÍ DỤ VỀ BÁO CÁO THẨM ðỊNH DỰ ÁN BðS VỐN TƯ NHÂN (11)
4.3 ðÁNH GIÁ RỦI RO TÀI CHÍNH
Các biến rủi ro :
Dự án chung cư có thể gặp rủi ro khi các biến sau đây
thay đổi.
3 Thời gian vay (năm)
4
13%/năm Lãi suất vay ngân hàng
1
Giá trị biến rủi ro khi phân tích tất định Biến rủi ro
STT
Trang 57kiện thị trừơng địa ốc đang đóng băng như hiện nay.
Đơn giá 1m2 sàn xây dựng cũng là biến số có ảnh hưởng rất
mạnh đến hiệu quả tài chính dự án Căn cứ dự án đã được phêduyệt, nhóm thẩm tra dự án nhận xét như sau: Các nhà thầu XD Việt nam hiện nay cũng không mạnh về vốn, vì vậy với điều kiệnràng buộc họ phải ứng trước 20% vốn thi công ắt hẳn sẽ dẫn đếncác nhà thầu xây dựng sẽ chào giá thầu cho phần xây lắp cao hơnmức bình thường do họ phải trả lãi vay cho khoản tiền mà
trả chậm
Tỷ lệ vay vốn cũng là biến rủi ro có ảnh hưởng mạnh đến hiệu
Trang 58VÍ DỤ VỀ BÁO CÁO THẨM ðỊNH DỰ ÁN BðS VỐN TƯ NHÂN (13)
4.3 ðÁNH GIÁ RỦI RO TÀI CHÍNH
Căn cứ vào bảng “DANH MỤC CÁC BIẾN RỦI RO TÁC ĐỘNG
HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN “, nhóm thẩm tra nhận định như sau:
Tất cả các chỉ tiêu tài chánh dự án đều giảm rất mạnh khi xác suất bán
hàng thấp hơn dự kiến Dự án sẽ không có hiệu quả tài chính khi số lượng căn hộ thực tế bán ra nhỏ hơn 70% so với dự kiến Vì vậy Công ty
cần phải có các chiến lược tiếp thi, chiến lược bán hàng hợp lý và hữu hiệu để đảm bảo số lượng căn hộ bán ra tối thiểu = 70% dự kiến
Trang 59Tất cả các chỉ tiêu tài chánh dự án đều tăng mạnh khi HỆ SỐ
KINH DOANH gia tăng Do đó, nếu có thể được nên điều chỉnh thiết kế để đạt được hệ số kinh doanh =70%
Trang 60VÍ DỤ VỀ BÁO CÁO THẨM ðỊNH DỰ ÁN BðS VỐN TƯ NHÂN (15)
4.3 ðÁNH GIÁ RỦI RO TÀI CHÍNH
Với tác động đồng thời của “TỶ LỆ BÁN HÀNG SO VỚI DỰ KIẾN BAN ĐẦU
(%)” và “CHI PHÍ 1m2 SÀN XÂY DỰNG”, cần chú ý đến các giới hạn sau:
so với dự kiến ban đầu ≥ 80% thì dự án đạt hiệu quả về mặt tài chính.
hàng so với dự kiến ban đầu ≥ 90% thì dự án mới có hiệu quả về mặt tài chính
(22,653) (8,819)
4,991 18,487
31,984 3,700,000
(20,157) (6,323)
7,417 20,913
34,410 3,600,000
Trang 61bán hàng (tương ứng với xác suất bán hàng là 100%).