3.2.1 Khảo sát ảnh hưởng của các môi trường dinh dưỡng đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của dâu tây trồng trên giá thể trong nhà màng tại Đà Lạt ..... 74 3.2.2 Đánh giá
Trang 16 VI ỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-
CAO TH Ị LÀN
ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ VÀ DINH DƯỠNG ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG
ĐIỀU KIỆN NHÀ MÀNG TẠI ĐÀ LẠT
LU ẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
TP H Ồ CHÍ MINH, 2020
Trang 2VI ỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-
CAO TH Ị LÀN
ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ VÀ DINH DƯỠNG ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG
ĐIỀU KIỆN NHÀ MÀNG TẠI ĐÀ LẠT
Chuyên ngành: Khoa h ọc cây trồng
Mã s ố: 96 20 110
LU ẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
1 TS Ngô Quang Vinh
2 PGS.TS Nguy ễn Văn Kết
TP H Ồ CHÍ MINH, 2020
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tất cả các nguồn thông tin trích dẫn trong luận án đã được liệt kê trong tài liệu tham khảo Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm./
Tác giả luận án
Cao Thị Làn
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ rất lớn của của lãnh đạo Trường Đại học Đà Lạt, lãnh đạo Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam, lãnh đạo và tập thể quý thầy cô Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam
Tôi xin trân trọng cảm ơn đến Ban đào tạo sau đại học - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam và Ban lãnh đạo Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam đã quan tâm, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành chương trình nghiên cứu này
Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo trường Đại học Đà Lạt đã giúp đỡ và tạo điều kiện về thời gian cũng như cơ sở vật chất để tôi hoàn thành chương trình đào tạo và luận
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Quỳnh Thuận, TS Trần Kim Định và TS Nguyễn Quang Chơn đã truyền đạt kiến thức và sự đam mê nghiên cứu cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại Viện
Đặc biệt, con vô cùng biết ơn bố mẹ, chồng, các anh chị em và các con đã luôn động viên, khuyến khích để con hoàn thành luận án này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm sâu sắc đến tất cả mọi người đã giúp tôi trong việc hoàn thành luận án này mà tôi không kể tên hết được
Xin trân trọng cảm ơn./
Lâm Đồng, ngày 7 tháng 7 năm 2020
Trang 5M ỤC LỤC
L ỜI CAM ĐOAN i
L ỜI CẢM ƠN ii
M ỤC LỤC iii
DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH M ỤC CÁC BẢNG ix
DANH M ỤC CÁC HÌNH xiii
M Ở ĐẦU 1
1 Tính c ấp thiết 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
5 Ý nghĩa của đề tài 3
6 Nh ững đóng góp mới của đề tài 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Giới thiệu chung về cây dâu tây 5
1.1.1 Nguồn gốc, phân loại dâu tây 5
1.1.2 Giá trị dinh dưỡng và ý nghĩa kinh tế của dâu tây 5
1.1.3 Đặc điểm thực vật học của dâu tây 6
1.1.4 Yêu cầu điều kiện sinh thái của cây dâu tây 7
Trang 61.1.5 Các giống dâu tây hiện đang trồng phổ biến tại Lâm Đồng 9
1.1.6 M ột số loại sâu bệnh thường gặp trên dâu tây tại Đà Lạt, Lâm Đồng 10
1.2 Tình hình s ản xuất dâu tây 12
1.2.1 Tình hình sản xuất dâu tây trên thế giới 12
1.2.2 Tình hình sản xuất dâu tây tại Lâm Đồng Việt Nam 13
1.3 Các kết quả nghiên cứu về dâu tây tại Việt Nam 14
1.3 Các phương thức canh tác dâu tây tại Lâm Đồng 14
1.3.1 Canh tác dâu tây trong điều kiện tự nhiên 14
1.3.2 Canh tác dâu tây trên giá thể trong nhà màng 15
1.3.3 Nhận dạng phương thức canh tác dâu tây trên giá thể tại Đà Lạt 15
1.4 Giá thể và hướng nghiên cứu giá thể trồng dâu tây 16
1.4.1 Khái niệm về giá thể trồng cây và những yêu cầu cơ bản của giá thể 16
1.4.2 Các loại giá thể thường gặp 17
1.4.3 Các kết quả nghiên cứu về giá thể trồng dâu tây và một số cây trồng khác 18
1.4.4 Các kết quả nghiên cứu về giá thể trồng cây ở Việt Nam 20
1.5 Dinh dưỡng và hướng nghiên cứu dinh dưỡng cho cây dâu tây 20
1.5.1 Dung dịch dinh dưỡng thủy canh 21
1.5.2 Kết quả nghiên cứu về dinh dưỡng cho dâu tây 24
1.6 Định hướng nghiên cứu 32
1.6.1 Định hướng nghiên cứu về giá thể 32
1.6.2 Định hướng nghiên cứu về dinh dưỡng 33
Chương 2 NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
Trang 72.1 Nội dung nghiên cứu 34
2.2 V ật liệu nghiên cứu 35
2.3 Các điều kiện và trang thiết bị sử dụng để thực hiện nghiên cứu 38
2.3.1 Nhà màng 38
2.3.2 Điều kiện vi khí hậu trong nhà màng 38
2.4 Phương pháp nghiên cứu 40
2.4.1 Những vấn đề chung 40
2.4.2 Các thí nghiệm và thử nghiệm 41
2.5 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định 56
2.5.1 Các chỉ tiêu theo dõi về đặc tính lý học của giá thể 56
2.5.2 Các chỉ tiêu về tăng trưởng lá 57
2.5.3 Các chỉ tiêu về chất lượng hoa 58
2.5.4 Các chỉ tiêu về năng suất quả 59
2.5.5 Các chỉ tiêu về chất lượng quả 59
2.5.6 Các chỉ tiêu về nấm bệnh hại quả 60
2.5.7 Phương pháp xử lý số liệu 60
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 61
3.1 Kết quả nghiên cứu xác định giá thể trồng dâu tây tại Đà Lạt 61
3.1.1 Đánh giá ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn đến các đặc tính lý học của giá thể 61
3.1.2 Đánh giá ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của dâu tây trồng trong nhà màng tại Đà Lạt 68
3.2 Kết quả nghiên cứu xác định môi trường dinh dưỡng 74
Trang 83.2.1 Khảo sát ảnh hưởng của các môi trường dinh dưỡng đến khả năng sinh trưởng,
phát triển và năng suất của dâu tây trồng trên giá thể trong nhà màng tại Đà Lạt 74
3.2.2 Đánh giá ảnh hưởng của nồng độ N trong dung dịch dinh dưỡng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của dâu tây trồng trên giá thể trong nhà màng tại Đà Lạt 78
3.2.3 Đánh giá ảnh hưởng của nồng độ K trong dung dịch dinh dưỡng đến khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của dâu tây trồng trên giá thể trong nhà màng tại Đà Lạt 89
3.2.4 Đánh giá ảnh hưởng tương hỗ của N và K đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng dâu tây trồng trên giá thể trong nhà màng tại Đà Lạt 96
3.2.5 Đánh giá ảnh hưởng của nồng độ Ca trong dung dịch dinh dưỡng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của dâu tây trên giá thể trong nhà màng tại Đà Lạt 113
3.2.6 Đánh giá ảnh hưởng nồng độ B trong dung dịch dinh dưỡng đến ra hoa, đậu quả, năng suất và chất lượng quả dâu tây trồng trên giá thể trong nhà màng tại Đà Lạt 121 3.2.7 Đánh giá ảnh hưởng của nồng độ Zn trong dung dịch dinh dưỡng đến năng suất và chất lượng dâu tây trồng trên giá thể trong nhà màng tại Đà Lạt 129
3.3 Kết quả thử nghiệm giá thể và môi trường dinh dưỡng đề xuất vào sản xuất 134
3.3.1 Thử nghiệm 1 134
3.3.2 Thử nghiệm 2 136
K ẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 143
1 Kết luận 143
2 Kiến nghị 144
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 145
Trang 9Tài liệu tiếng Việt 145 Tài li ệu tiếng Anh 146
Trang 10DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GN Khả năng giữ nước
Trang 11DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Sự hấp thu các nguyên tố dinh dưỡng (ppm) từ trồng đến thu hoạch của cây
dâu tây 8
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng dâu tây tại Lâm Đồng giai đoạn 2015 - 2019 14
Bảng 1.3 Đặc tính của một số giá thể thường gặp 17
Bảng 1.4 Nồng độ các chất dinh dưỡng (ppm) trong một số môi trường dinh dưỡng 23
Bảng 2 1 Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong các môi trường dinh dưỡng sử dụng trong thí nghiệm 43
Bảng 3.1 Đặc tính lý học của các giá thể sử dụng trong thí nghiệm 62
Bảng 3.2 Tỷ lệ thể tích giá thể bị lún xẹp sau thời gian trồng dâu tây 66
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của giá thể trồng đến số lá của dâu tây 68
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của giá thể trồng đến diện tích lá của dâu tây 69
Bảng 3.5 Các mối tương quan giữa diện tích lá của dâu tây với thành phần giá thể và với một số thuộc tính của giá thể (n = 27 và P ≤ 0,0001) 70
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của các loại giá thể đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất dâu tây 72
B ảng 3.7 Tương quan giữa các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất dâu tây với các thành phần của giá thể (n = 27 và P ≤ 0,0001) 73
Bảng 3.8 Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến diện tích lá/cây của dâu tây 76
B ảng 3.9 Ảnh hưởng môi trường dinh dưỡng đến năng suất của cây dâu tây 77
Bảng 3.10 Ảnh hưởng của nồng độ N trong dung dịch dinh dưỡng đến số lá dâu tây 79
Bảng 3.11 Ảnh hưởng của nồng độ N trong dung dịch dinh dưỡng đến diện tích lá của cây dâu tây 81 Bảng 3.12 Ảnh hưởng của nồng độ N trong dung dịch dinh dưỡng năng suất dâu tây 83
Trang 12Bảng 3.13 Các mối tương quan giữa các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất với nồng độ N trong dung dịch dinh dưỡng (n = 21 và P ≤ 0,0001) 84 Bảng 3.14 Ảnh hưởng của nồng độ N trong dung dịch dinh dưỡng đến chất lượng quả dâu tây 85 Bảng 3.15 Tương quan giữa các thông số chất lượng quả dâu tây với nồng độ N trong dung dịch dinh dưỡng (n = 21; P ≤ 0,0001) 86 Bảng 3.16 Ảnh hưởng của nồng độ K trong dung dịch dinh dưỡng đến diện tích lá của dâu tây 90 Bảng 3.17 Ảnh hưởng của nồng độ K trong dung dịch dinh dưỡng đến năng suất quả của dâu tây 91 Bảng 3.18 Ảnh hưởng của nồng độ K trong dung dịch dinh dưỡng đến chất lượng quả dâu tây 93 Bảng 3.19 Tương quan giữa các thông số chất lượng quả dâu tây với nồng độ K trong dung d ịch dinh dưỡng (n = 21; P ≤ 0,0001) 94
Bảng 3.20 Ảnh hưởng riêng rẽ của hai yếu tố N và K đến số lá/cây của dâu tây 97 Bảng 3.21 Ảnh hưởng tương hỗ của N và K đến số lá/cây của dâu tây 98 Bảng 3.22 Ảnh hưởng riêng rẽ của từng yếu tố N và K đến diện tích lá của dâu tây 99 Bảng 3.23 Ảnh hưởng tương hỗ của N và K đến diện tích lá của dâu tây trồng trên giá thể tại Đà Lạt 100 Bảng 3.24 Ảnh hưởng riêng rẽ của từng yếu tố N và K đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất dâu tây trồng trên giá thể tại Đà Lạt 102 Bảng 3.25 Ảnh hưởng tương hỗ của N và K đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất dâu tây trồng trên giá thể tại Đà Lạt 103 Bảng 3.26 Tương quan giữa các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất dâu tây với yếu
tố N và K (n = 48 và P ≤ 0,0001) 105 Bảng 3.27 Ảnh hưởng riêng rẽ của từng yếu tố N và K đến các thông số chất lượng quả dâu tây 106
Trang 13Bảng 3.28 Ảnh hưởng tương hỗ của N và K đến các thông số chất lượng dâu tây 107 Bảng 3.29 Ảnh hưởng tương hỗ của N và K đến tỷ lệ quả bị thối mốc xám và thán thư của dâu tây 110 Bảng 3.30 Các mối tương quan giữa tỷ lệ quả bị nấm bệnh với yếu tố N và K (n = 48 và
P ≤ 0,0001) 111
Bảng 3.31 Ảnh hưởng của nồng độ Ca trong dung dịch dinh dưỡng đến diện tích lá của dâu tây 115 Bảng 3.32 Ảnh hưởng của nồng độ Ca trong dung dịch dinh dưỡng đến các yếu tố cấu thành năng suất của dâu tây 116 Bảng 3.33 Tương quan giữa các khối lượng quả và năng suất quả dâu tây với nồng độ
Ca trong dung dịch dinh dưỡng (n = 21; P ≤ 0,0001) 117 Bảng 3.34 Ảnh hưởng của nồng độ Ca trong dung dịch dinh dưỡng đến chất lượng quả dâu tây 118
B ảng 3.35 Ảnh hưởng của nồng độ B trong dung dịch dinh dưỡng đến chất lượng hoa và quả của dâu tây 123 Bảng 3.36 Tương quan giữa các chỉ tiêu về chất lượng hoa với nồng độ B trong dung dịch dinh dưỡng 124 Bảng 3.37 Ảnh hưởng nồng độ B trong dung dịch dinh dưỡng đến các yếu tố cấu thành năng suất của dâu tây 125 Bảng 3.38 Tương quan giữa các nồng độ B với các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của dâu tây (n = 21 và P ≤ 0,0001) 127 Bảng 3.39 Ảnh hưởng của nồng độ B trong dung dịch dinh dưỡng đến chất lượng quả dâu tây 128 Bảng 3.40 Tương quan giữa các thông số về chất lượng quả với các nồng độ B (n = 21
và P ≤ 0,0001) 129
Bảng 3.41 Ảnh hưởng nồng độ Zn trong dung dịch dinh dưỡng đến các yếu tố cấu thành năng suất dâu tây 130
Trang 14Bảng 3.42 Tương quan giữa yếu tố cấu thành năng suất và năng suất với nồng độ Zn
trong dung dịch dinh dưỡng (n = 21 và P ≤ 0,0001) 131
Bảng 3.43 Ảnh hưởng của nồng độ Zn trong dung dịch dinh dưỡng đến các thông số chất lượng quả dâu tây 132
Bảng 3.44 Tương quan giữa các thông số chất lượng quả dâu tây với nồng độ Zn trong dung dịch dinh dưỡng (n= 21 và P ≤ 0,0001) 133
Bảng 3.45 Ảnh hưởng của dung dịch dinh dưỡng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất dâu tây trồng trên giá thể tại Đà Lạt 135
Bảng 3.46 Ảnh hưởng của giá thể thử nghiệm đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất dâu tây trồng trên giá thể tại Đà Lạt 137
Bảng 3.47 Chi phí về dinh dưỡng cho sản xuất dâu tây 139
Bảng 3.48 Chi phí về giá thể tính cho sản xuất dâu tây (tính cho 1.000 m2) 140
Bảng 3.49 Các chi phí chung trong sản xuất dâu tây (tính cho 1.000 m2) 140
B ảng 3.50 Tổng chi phí cho sản xuất dâu tây tại Đà Lạt, Lâm Đồng 141 Bảng 3.51 Hiệu quả kinh tế của hai thử nghiệm trồng dâu tây tại Đà Lạt, Lâm Đồng 141
Trang 15DANH M ỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Các loại giá thể sau phối trộn 63
Hình 3.2 Độ xốp và độ thoáng khí (%) của các loại giá thể trước và sau khi thực hiện thí nghiệm 12 tháng 67
Hình 3.3 Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến số lá của cây dâu tây 75
Hình 3.4 Cây dâu tây tại thời điểm 30 ngày sau trồng 76
Hình 3.5 Cây dâu tây tại thời điểm sau trồng 30 ngày sau trồng 82
Hình 3.6 Cây dâu tây có bi ểu hiện thiếu đạm 80
Hình 3.7 Ảnh hưởng của nồng độ N trong dung dịch dinh dưỡng đến tỷ lệ quả dâu tây bị bệnh thối mốc xám (Botrytis cinerea) và thán thư (Colletotrichum acutatum) 88
Hình 3.8 Ảnh hưởng của nồng độ K trong dung dịch dinh dưỡng đến số lá dâu tây 89
Hình 3.9 Ảnh hưởng của nồng độ K trong dung dịch dinh dưỡng đến tỷ lệ quả dâu tây bị bệnh thối mốc xám và thán thư 95
Hình 3.10 Ảnh hưởng riêng rẽ của yếu tố N và K đến tỷ lệ quả bị bệnh thối mốc xám và thán thư của dâu tây 109
Hình 3.11 Ảnh hưởng của nồng độ Ca trong dung dịch dinh dưỡng đến số lá của dâu tây trồng trên giá thể tại Đà Lạt 114
Hình 3.12 Ảnh hưởng của nồng độ K trong dung dịch dinh dưỡng đến tỷ lệ quả dâu tây bị bệnh thối mốc xám và thán thư (%) 120
Hình 3.13 Dâu tây bị cháy lá do ngộ độc bo 122
Hình 3.14 Cây dâu tây ở thời kỳ thu hoạch quả 126
Hình 3.15 S ố lá/cây và diện tích lá của dâu tây trong lô thử nghiệm và lô đối chứng tại thời điểm 50 ngày sau trồng 134
Hình 3.16 Chất rắn hòa tan và tỷ lệ chất rắn hòa tan/axit trong dâu tây của lô thử nghiệm và lô đối chứng 135
Trang 16Hình 3.17 Thử nghiệm dung dịch dinh dưỡng do đề tài đề xuất, tại trường Đại học Đà Lạt 136 Hình 3.18 Số lá/cây và diện tích lá của dâu tây của lô thử nghiệm và lô đối chứng tại thời điểm 50 ngày sau trồng 137 Hình 3.19 Chất rắn hòa tan và tỷ lệ chất rắn hòa tan/axit trong dâu tây của lô thử nghiệm
và lô chứng 138 Hình 3.20 Thử nghiệm giá thể do đề tài đề xuất tại hộ dân Nguyễn Anh Thy, Số 45 An Bình, Phường 3, Đà Lạt 138
Trang 17M Ở ĐẦU
1 Tính c ấp thiết
Cây dâu tây (Fragaria × ananassa) được du nhập từ Pháp vào Việt Nam từ những
năm 40 của thế kỷ 20 và được trồng tại Lâm Đồng Tuy là cây trồng nhập nội nhưng dâu tây đã sinh trưởng, phát triển và cho năng suất, chất lượng quả cao và đã trở thành một trong những cây trồng đặc sản của Đà Lạt Phương thức canh tác dâu tây trong điều kiện
tự nhiên được áp dụng phổ biến ở Đà Lạt cho đến trước năm 2012 Ở đó, cây dâu tây được trồng trên luống đất và chịu ảnh hưởng trực tiếp của nắng, mưa, sương, gió… Khí hậu nhiệt đới ôn hòa, mưa nhiều và thời tiết ấm áp là điều kiện lý tưởng cho các loại nấm bệnh hại phát triển trên cây dâu tây [129] Mặt khác do đầu tư thâm canh cao, lạm dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hóa học nên dịch bệnh trên cây dâu tây tại Lâm Đồng ngày càng trở nên trầm trọng Theo số liệu thống kê của Chi cục Bảo vệ thực vật Lâm Đồng, trong khoảng thời gian từ năm 2004 - 2009 diện tích dâu tây trung bình của Lâm Đồng khoảng 180 ha, tuy nhiên từ năm 2010 đến nay do dịch bệnh trên cây dâu tây diễn biến khá phức tạp, tình trạng dâu tây trồng trên đất bị bệnh chết hàng loạt xảy ra rất phổ biến tại tất cả các vùng trồng dâu tây của Lâm Đồng, dẫn đến diện tích trồng dâu tây giảm sút rõ rệt chỉ còn 40 ha vào đầu năm 2012 [1] Antunes, Odirce Teixeira và cs [30] nhận định, để canh tác dâu tây trong điều kiện tự nhiên người trồng phải sử dụng quá nhiều thuốc bảo vệ thực vật và hệ quả là dâu tây được xếp vào danh sách bốn loại cây trồng có tỷ lệ ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật cao nhất
Phương thức trồng cây trên môi trường không đất, bao gồm cả thủy canh đã được
áp dụng ở những nơi không có đất phù hợp cho sự tăng trưởng của cây hoặc nơi đất bị ô nhiễm [92] Phương thức này khắc phục hoàn toàn các nguồn gây hại từ đất do đó làm giảm đáng kể việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật [43], [42], tuy nhiên vẫn chịu ảnh hưởng của thời tiết như sương giá, mưa, gió…Phương thức trồng dâu tây trên giá thể trong điều kiện nhà vòm, nhà plastic, nhà kính đã phát triển mạnh mẽ ở Pháp, quần đảo Địa Trung Hải, Tây Ban Nha và Ý [109] Nhờ trồng trên giá thể trong nhà, khống chế
Trang 18được độ ẩm (không bị mưa, tưới chủ động) nên cây cho năng suất và chất lượng quả dâu tây cao hơn, đồng thời mức độ nhiễm một số nấm bệnh cũng thấp hơn so trồng trong điều kiện tự nhiên [176] Đặc biệt trong điều kiện hạn chế về diện tích đất trồng trọt, kỹ thuật này đã trở nên thông dụng để sản xuất dâu tây quanh năm [109] Việc học tập đưa
mô hình này vào sản xuất tại Đà Lạt sẽ góp phần khắc phục được những khó khăn trong sản xuất hiện nay, đồng thời cũng phù hợp với định hướng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của Việt Nam nói chung và tỉnh Lâm Đồng nói riêng
Hiện tại nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã áp dụng phương thức trồng dâu tây trên giá thể tại Lâm Đồng nhưng cho kết quả không cao và gặp một số khó khăn Thứ nhất,
là giá thể nhập nội có giá thành rất cao và khan hiếm, trong nước chưa có nghiên cứu và
đơn vị chuyên sản xuất giá thể cho dâu tây Thứ hai, môi trường dinh dưỡng là mấu chốt
của sản xuất thủy canh nhưng hiện tại chưa có nghiên cứu và công bố nào về môi trường dinh dưỡng cho dâu tây tại Việt Nam Vì vậy, việc lựa chọn các vật liệu sẵn có và phối
tr ộn để tạo ra giá thể trồng phù hợp cho dâu tây, đồng thời nghiên cứu xác định môi trường dinh dưỡng phù hợp cho cây dâu tây trong điều kiện nhà màng tại Lâm Đồng là cần thiết
2 M ục tiêu nghiên cứu
2.1 M ục tiêu tổng quát
Xác định được giá thể và môi trường dinh dưỡng phù hợp cho dâu tây trồng trong nhà màng đạt năng suất và chất lượng cao tại Đà Lạt
2.2 M ục tiêu cụ thể
Đề tài được thực hiện với mục tiêu cụ thể:
- Xác định được tỷ lệ phối trộn giữa mụn xơ dừa với vỏ trấu hoặc than trấu để tạo giá trồng phù hợp cho cây dâu tây sinh trưởng, phát triển và cho năng suất, chất lượng quả cao
- Xác định được nồng độ N, K, Ca, B và Zn trong dung dịch dinh dưỡng tối ưu cho
sinh trưởng, năng suất và chất lượng của cây dâu tây
Trang 19- Xác định Môi trường dinh dưỡng phù hợp cho cây dâu tây trồng trong nhà màng tại Đà Lạt
3 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trên giống dâu tây Newzealand
có khả năng sinh trưởng, phát triển và cho năng suất, chất lượng quả cao trong điều kiện nhà màng tại Đà Lạt, Lâm Đồng
Địa điểm nghiên cứu: Các thí nghiệm của luận án và mô hình được thực hiện trong nhà màng (plastic house), Trường Đại học Đà Lạt, Lâm Đồng
Thời gian nghiên cứu: Các thí nghiệm và mô hình thử nghiệm được thực hiện trong thời gian từ tháng 5 năm 2014 đến tháng 3 năm 2018
4 Ph ạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi cụ thể sau:
Đối với giá thể trồng: Đề tài sử dụng 3 loại vật liệu là mụn xơ dừa, vỏ trấu và than
tr ấu để phối trộn với các tỷ lệ khác nhau nhằm tạo ra giá thể phù hợp cho dâu tây sinh trưởng và phát triển
Đối với môi trường dinh dưỡng: Đề tài kế thừa một số môi trường dinh dưỡng của các nhà khoa học trên thế giới và tập trung nghiên cứu ảnh hưởng nồng độ của 5 nguyên
tố dinh dưỡng N, K, Ca, B và Zn trong dung dịch dinh dưỡng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng dâu tây, nhằm thiết lập được môi trường dinh dưỡng phù hợp cho cây dâu tây sinh trưởng, phát triển trong điều kiện nhà màng tại Đà Lạt
5 Ý nghĩa của đề tài
5.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài xác định được các dữ liệu khoa học về đặc tính lý học của các loại giá thể
và môi trường dinh dưỡng phù hợp đối với sinh trưởng, năng suất và chất lượng dâu tây trong nhà màng, làm tiền đề phục vụ cho việc nghiên cứu sâu rộng hơn ở Đà Lạt và các địa phương khác có điều kiện tự nhiên và vùng sinh thái tương tự
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Trang 20Đề tài đã tìm ra loại giá thể phù hợp, được làm từ nguồn vật liệu sẵn có ở trong nước với giá thành thấp và Môi trường dinh dưỡng đáp ứng được nhu cầu sinh trưởng, phát triển của cây dâu tây, góp phần tăng năng suất, chất lượng và thúc đẩy chuyển đổi phương thức canh tác truyền thống sang phương thức canh tác ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất dâu tây trong nhà màng tại Đà Lạt
6 Nh ững đóng góp mới của đề tài
Đề tài đã xác định được mối quan hệ giữa tỷ lệ các vật liệu trong giá thể (mụn xơ dừa, vỏ trấu, than trấu) với các đặc tính lý học của giá thể, là cơ sở để phối trộn tạo giá thể đáp ứng nhu cầu của cây trồng và yêu cầu của người trồng;
Đã tổng quát hóa được mối quan hệ giữa các chỉ tiêu sinh trưởng, các chỉ tiêu về năng suất với tính chất vật lý của giá thể và tỷ lệ thành phần các vật liệu trong giá thể Trên cơ sở đó đã đề xuất được giá thể (phối trộn từ 25% vỏ trấu và 75% mụn xơ dừa) phù hợp nhất cho cây dâu tây sinh trưởng, phát triển, cho năng suất cao và có giá thành
h ợp lý, nguồn cung dồi dào
Đề tài đã tổng quát hóa được mối quan hệ giữa các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng dâu tây với nồng độ các chất dinh dưỡng N, K, Ca,
Zn, Bo trong dung dịch dinh dưỡng thủy canh dâu tây
Từ các phương trình tổng quát hóa này có thể vận dụng nghiên cứu để xác định môi trường dinh dưỡng nhằm đạt các thông số về sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng có chủ đích từ trước
Là công trình nghiên cứu được công bố đầu tiên của Việt Nam về giá thể trồng và Môi trường dinh dưỡng cho cây dâu tây trồng trên giá thể trong nhà màng tại Đà Lạt, Lâm Đồng
Trang 21CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Gi ới thiệu chung về cây dâu tây
1.1.1 Nguồn gốc, phân loại dâu tây
Dâu tây (Fragaria) có nguồn gốc từ châu Mỹ và là loại cây lai ghép giữa các dạng
chiloensis và Fragaria virginiana vào thế kỷ 18 để tạo nên giống dâu tây được trồng rộng rãi hiện nay Fragaria x ananassa
Dâu tây là một họ thực vật thuộc ngành hạt kín (Angiospermae), lớp hai lá mầm
(Dicotyledoneae), họ hoa hồng (Rosaceae), chi Fragariinae Số lượng nhiễm sắc thể của dâu tây là n = 7 Theo Bách khoa toàn thư, có trên 20 loài dâu tây khác nhau trên khắp thế giới, với số lượng nhiễm sắc thể là bội số của 7 Dựa vào số lượng nhiễm sắc thể để phân loại các loài dâu tây với nhau: loài lưỡng bội (2n = 14), loài tứ bội (4n = 28), loài lục bội (6n = 42), loài bát bội (8n = 56) hay loài thập bội (10n = 70) [81]
1.1.2 Giá tr ị dinh dưỡng và ý nghĩa kinh tế của dâu tây
1.1.2.1 Giá tr ị dinh dưỡng của dâu tây
Dâu tây chín có màu đỏ tươi chứa 90,95% nước và 9,05% chất rắn hòa tan, trong
đó có nhiều chất dinh dưỡng quan trọng bao gồm đường, các loại vitamin, khoáng chất, folate, chất xơ và rất phong phú các hợp chất polyphenol Dâu tây chứa hàm lượng vitamin C rất cao và giàu folate, với hàm lượng tương ứng là 58,8 mg và 20 µg/100g khối lượng tươi Trong 100 g quả tươi có chứa 4,89 g đường trong đó chủ yếu là fructose
và glucose, chiếm hơn 90% [170] Bên cạnh những hợp chất dinh dưỡng, dâu tây còn chứa các chất không dinh dưỡng như polyphenolic (flavonoid, a xít phenolic, lignans và tannin) Trong đó anthocyanin và ellagitannin là các hợp chất chống oxy hóa và chống viêm chính trong quả dâu tây [73].
1.1.2.2 Giá tr ị kinh tế của dâu tây
Dâu tây là cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao Tại Pakistan, doanh thu thuần
c ủa dâu tây cao gấp khoảng bốn lần mía và cao hơn khoảng chín lần so với lúa mì [24]
Trang 22Tại Lâm Đồng, với năng suất dâu tây trung bình khoảng 9 - 10 tấn/ha/năm và giá trung bình 100.000 đ/kg thì lợi nhuận thu được hàng năm khoảng 400 - 700 triệu đồng/ha
Do có nhiều đặc tính ưu việt về hình thái, màu sắc quả cũng như hương vị, cây dâu tây đã và đang được đưa vào các mô hình du lịch canh nông tại Đà Lạt, Mộc Châu, Sơn
La nhằm thu hút khách du lịch và mang lại lợi nhuận cao cho người trồng
1.1.3 Đặc điểm thực vật học của dâu tây
Dâu tây có hệ thống rễ chùm, rễ phát triển ở độ sâu 30 cm và nhạy cảm với sự thiếu hụt hoặc dư thừa nước và muối trong môi trường trồng [62]
Thân dâu tây ngắn với nhiều lá, chồi thân và chồi hoa mọc rất gần nhau Vì vậy, trong sản xuất dâu tây cần điều chỉnh dinh dưỡng và áp dụng kỹ thuật cắt tỉa lá, hoa và chồi nách để đảm bảo sự sinh trưởng của cây và cho năng suất cao Dâu tây có 2 loại chồi: chồi mọc sát trên thân chính và chồi nách với những đốt dài gọi là ngó Mỗi gốc thường để 2-3 chồi mọc sát trên thân chính
Các chồi mọc từ ngó có thể cho ra rễ để nhân giống Cây con được nhân bằng hình thức này thường ra quả sớm hơn và cho năng suất cao hơn so với cây nuôi cấy mô và cây gieo từ hạt Hầu hết các giống dâu tây đều có lá kép với 3 lá chét; một số giống có
lá kép với 4 hoặc 5 lá chét Lá dâu tây có mật độ khí khổng rất cao, với khoảng 300 -
400 khí khổng/mm2 lá Điều này cho phép cây dâu tây hấp thụ rất hiệu quả CO2, nhưng ngược lại nó cũng rất nhạy cảm với điều kiện khô hạn [80]
Phát hoa của dâu tây phân chia thành nhiều nhánh, mỗi nhánh có một hoa Hoa lưỡng tính, có 25 - 30 nhị và 50 - 500 nhụy Hoa dâu tây chủ yếu là tự thụ phấn, mặc dù côn trùng (chủ yếu là ong) vẫn hỗ trợ trong việc vận chuyển phấn hoa [125] Thụ phấn không đầy đủ sẽ làm quả méo mó và giảm kích cỡ
Quả của dâu tây là một loại quả giả do đế hoa phình to, quả thật nằm ở bên ngoài quả giả Quả dâu tây có mùi thơm, vị ngọt lẫn vị chua Sau khi thụ phấn, giai đoạn quả màu trắng, xanh thường kéo dài đến 21 ngày và giai đoạn quả chuyển từ màu trắng, xanh sang màu đỏ diễn ra từ 5 đến 10 ngày
Trang 231.1.4 Yêu c ầu điều kiện sinh thái của cây dâu tây
1.1.4.1 Yêu c ầu về nhiệt độ
Cây dâu tây sinh trưởng, phát triển tối ưu ở nhiệt độ không khí từ 18°C đến 25°C Khi nhiệt độ trên 30°C ở cả vùng rễ và không khí, cây có xu hướng kém phát triển và giảm năng suất [55] Nếu nhiệt độ trung bình trong ngày được duy trì tối ưu ở 18°C, việc giảm nhiệt độ vào ban đêm là một biện pháp để tăng chất lượng quả dâu tây [121]
1.1.4.2 Yêu c ầu về ánh sáng
Cây dâu tây yêu cầu ánh sáng đầy đủ với sự thông khí tốt ở xung quanh và dưới lá
ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây dâu tây Ngày dài kích thích sản xuất chồi nách, cuống lá dài hơn và phiến lá rộng hơn [80]
1.1.4.3 Yêu c ầu về ẩm độ
Cây dâu tây cho năng suất tối đa và kích thước quả lớn khi được trồng trong điều kiện độ ẩm tương đối nằm trong phạm vi 65 - 75% Nếu môi trường trồng quá ẩm ướt (thoát nước kém) nấm bệnh sẽ xuất hiện, một trong những nấm bệnh chính đó là
Phytopphthora fragariae [125] Độ ẩm không khí cao có tác động bất lợi đến độ cứng của quả và thời gian bảo quản do quả dễ bị thối hỏng do nấm Botrytis cin và Rhizopus
spp [111], [143]
1.1.4.4 Yêu c ầu về pH môi trường trồng và dinh dưỡng của cây dâu tây
Dâu tây sinh trưởng, phát triển tốt trên môi trường có tính chua nhẹ, có pH trong phạm vi 5,5 - 6,0 Nếu pH của môi trường trồng lớn hơn 8 có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu chất dinh dưỡng của dâu tây, đặc biệt là sắt
Kết quả nghiên cứu của Lieten, Filip và cs [107] đã xác nhận, cây dâu tây hấp thụ các chất dinh dưỡng rất khác nhau và tùy thuộc vào giai đoạn sinh trưởng của cây (Bảng 1.1) Trong giai đoạn sinh trưởng (từ khi trồng đến khi ra hoa), cây dâu tây hấp thu N ở mức cao, hấp thu P, Mg, S ở mức trung bình và các nguyên tố dinh dưỡng ở mức thấp
Trang 24Đến giai đoạn ra hoa cây hấp thu các chất dinh dưỡng ở mức cao nhất, riêng S cây hấp thu ở mức thấp nhất Sau đó sự hấp thu các chất dinh dưỡng giảm dần và ở mức thấp nhất ở giai đoạn quả chín, trừ B và S Để đạt năng suất 59,45 tấn/ha dâu tây hấp thu: 125
kg N, 40 kg P2O5, 190 kg K2O, 23 kg MgO, 78 kg CaO, 5 kg Fe, 1,4 kg Mn, 0,32 kg B, 0,15 kg Zn và 0,055 kg Cu
Sự hấp thu các chất dinh dưỡng đa lượng của cây dâu tây còn chịu ảnh hưởng lớn của mùa vụ sản xuất (điều kiện thời tiết, khí hậu) [53], đây chính là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến không thành công khi áp dụng môi trường dinh dưỡng đã thành công ở nước này vào nước khác
Bảng 1.1 Sự hấp thu các nguyên tố dinh dưỡng (ppm) từ trồng đến thu hoạch của cây
Trang 251.1.5 Các gi ống dâu tây hiện đang trồng phổ biến tại Lâm Đồng
Tại Đà Lạt, hiện có hai nhóm giống dâu tây được sử dụng trong hai phương thức cánh tác dâu tây khác nhau là trồng ngoài trời và trong nhà màng Các giống trồng ngoài trời bao gồm: giống Angelique (Mỹ Đá), giống FA (Mỹ Hương) và Mỹ lai; giống trồng trong nhà kính bao gồm giống New Zealand và một số giống nhập nội từ Nhật (Akihime)
và Pháp (Mara des Boi) Theo báo cáo của Chi cục Bảo vệ Thực Vật Lâm Đồng [20], các giống dâu tây hiện đang trồng phổ biến tại Lâm Đồng có những đặc điểm sau:
Gi ống Angelique (Mỹ Đá): Giống được nhập từ Mỹ, dạng cây gọn, hoa đơn, quả
hình tim, to, màu đỏ hơi đậm, thịt quả đỏ tươi, ít thơm, vị chua, thịt quả rất cứng Giống
ra hoa đậu quả chủ yếu trong vụ Đông Xuân; ra ngó và phát triển cây con mạnh trong vụ
Hè Thu Giống kháng bệnh xì mủ lá, phấn trắng, mốc xám và mẫn cảm với bệnh thối gốc rễ, đốm lá, thối mốc xám quả và thán thư Năng suất từ 30 -35 tấn/ha/năm
Gi ống FA (Mỹ Hương, Mỹ Thơm): có nguồn gốc từ Mỹ, chủ yếu trồng ngoài
trời Giống có đặc điểm: phiến lá hơi dài, cu ống dài , xanh sáng, mép lá răng cưa sâu; hoa mọc chùm; quả hình tim, đỏ đậm; quả thơm nồng, vị chua, thịt quả cứng, chất lượng quả kém; kháng bệnh xì mủ lá, thối mốc xám, phấn trắng tốt; mẫn cảm với bệnh thối gốc rễ, đốm đỏ
Gi ống Mỹ lai: Nguồn gốc nhập từ Mỹ, do công ty Sao Khuê nhập khẩu vào Việt
Nam tháng 12 năm 2011 và trồng tại Lạc Dương Hiện nay, Mỹ Lai là giống trồng chủ yếu tại Lâm Đồng chiếm 62,5 % diện tích trồng ngoài trời Giống có đặc điểm: cuống lá dài, xanh nhạt, mép lá răng cưa sâu; Hoa mọc thành chùm có 3 - 4 hoa/chùm; quả hình tim tù, to, đỏ tươi; quả ít thơm, vị chua, thịt quả cứng, khả năng vận chuyển tốt; kháng bệnh xì mủ lá, phấn trắng; mẫn cảm với bệnh thối gốc rễ, thối mốc xám quả
Gi ống Newzealand: Giống có nguồn gốc từ Newzealand Giống ra hoa, đậu quả
tốt trong cả vụ Đông Xuân và Hè Thu, thích hợp trồng trong nhà màng và trồng trên giá
th ể, chiếm 50% diện tích trồng dâu tây công nghệ cao Giống có đặc điểm lá to, xanh
Trang 26đậm, mép lá răng cưa nông, hoa mọc đơn trên thân; quả thon dài, đỏ đậm; quả có vị chua ngọt, thơm, thịt quả chắc, chịu khả năng vận chuyển và bảo quản hơn so với các giống khác; kháng bệnh thối gốc rễ, thối mốc xám, thán thư, xì mủ lá, phấn trắng, mốc xám khá
Gi ống Akihime: Giống có nguồn gốc từ Nhật Bản, thích hợp trồng trong nhà
màng Giống có đặc điểm: phiến lá hơi tròn, xanh đậm, mép lá rang cưa nông; Hoa mọc thành chùm; quả hình tim, đỏ đậm; quả ngọt, thịt quả mềm, đặc biệt rất thơm; kháng bệnh thối đen gốc rễ, thối mốc xám; mẫn cảm với bệnh xì mủ lá, phấn trắng; năng suất
từ 18-22 tấn/ha/năm
Gi ống Mara des Boi : Giống có nguồn gốc từ Pháp, thích hợp trồng trong nhà màng Giống có đặc điểm: phiến lá hơi tròn, xanh đậm, mép lá răng cưa nông; Hoa mọc thành chùm có 10- 12 hoa/chùm; quả hình tim, đỏ đậm; quả ngọt, thịt quả mềm, đặc biệt rất thơm; kháng bệnh thối đen gốc rễ, đốm đỏ lá, xì mủ lá; mẫn cảm với bệnh phấn trắng; năng suất từ 18-22 tấn/ha/năm
1.1.6 M ột số loại sâu bệnh thường gặp trên dâu tây tại Đà Lạt, Lâm Đồng
Nh ện đỏ (Tetranichus spp.): Nhện đỏ gây hại bằng cách chích hút dịch của mô tế
bào lá làm cho mặt trên của lá bị vàng loang lổ từng đám, hơi nâu ở phía dưới lá Nếu gặp điều kiện thuận lợi, nhện sinh sản rất nhanh, mật độ có thể lên đến hàng vài chục con trên một lá, làm cho từng mảng lá bị vàng, khô cháy Hoa và quả cũng bị nhện gây hại Nhện đỏ hút chất dinh dưỡng trong quả làm cho quả bị vàng, sạm và nứt khi quả
l ớn Hoa có thể bị thui, rụng [2]
B ọ trĩ (Frankliniella spp.): Bọ trĩ phá hoại búp, lá, thân và quả non Ở mật số thấp
bọ trĩ thường gây hại ở mặt dưới của lá cây, ở mật số cao thấy chúng xuất hiện ở cả mặt trên của lá Chúng hút chích nhựa làm cây suy kiệt, giảm năng suất thu hoạch Hoa bị bệnh chuyển màu nâu và chết Tuy nhiên quả non vẫn tiếp tục lớn nhưng có màu vàng đồng [2]
Trang 27B ệnh mốc xám do nấm Botrytis cinerea gây ra Hoa và quả bị nhiễm nấm trong
thời kỳ ra hoa sẽ bị thối nhanh chóng Trên quả xanh và chín phát triển vết thối màu nâu, sau đó lan rộng toàn bộ quả và được bao phủ một lớp bào tử khô, màu xám Vết bệnh có thể bắt đầu trên bất kỳ phần nào của quả, nhưng thường xuyên ở tai quả hoặc ở những điểm tiếp xúc với quả bị bệnh khác [167] Bệnh lây lan nhờ gió, nước mưa hoặc do tưới phun Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện nhiệt độ thấp, ẩm độ cao và mưa thường xuyên
B ệnh thán thư do nấm Colletotrichum acutatum gây ra và gây hại chủ yếu trên
quả dâu tây Khi quả chín, xuất hiện những đốm tròn có màu nâu, sau đó biến thành màu đen Vết bệnh có thể lan rộng toàn quả Trong điều kiện ẩm ướt sợi nấm màu trắng và khối bào tử màu hồng sẽ phát triển trên các đốm [167] Trong điều kiện trời âm u, ít nắng, nhiệt độ ấm áp, cây lại bị dư nitơ có thể gây ra bệnh thối mốc xám do nấm Botrytis
cinerea và bệnh thán thư do nấm Colletotrichum acutatum [173] Nồng độ N và K cao
với P và Ca [130]
B ệnh đốm đỏ do nấm Mycosphaerella fragariae gây ra Bệnh gây hại các giai
đoạn sinh trưởng của cây Ban đầu trên lá xuất hiện những đốm tròn màu đỏ tía, có thể nhìn thấy trên bề mặt lá Đốm tròn lan rộng từ 3 - 6 mm Ở giữa đốm có màu xám trắng, hoại tử, có quầng màu tím bao quanh đốm bệnh [2] Nấm bệnh cũng xâm nhiễm vào cuống lá, cuống quả và quả với những đốm nông màu đen [167] Bệnh lây lan nhờ giọt bắn nước mưa hoặc do tưới phun
B ệnh phấn trắng do nấm Sphaerotheca macularis gây ra Triệu chứng ban đầu là
mép lá bị uốn cong lên phía trên, mặt dưới của lá xuất hiện một lớp bột trắng Bệnh phấn trắng có thể xâm nhiễm ở bất kỳ giai đoạn sinh trưởng nào nấm bệnh làm hoa không hình thành hoặc rụng, quả chín hoặc gần chín bị xỉn màu với những hạt nổi rõ Bệnh lây lan nhờ gió và phát triển mạnh trong điều kiện ấm ẩm [167]
Trang 28B ệnh xì mủ lá do vi khuẩn Xanthomonas fragariae gây ra Vết bệnh là những đốm
nhỏ sũng nước ban đầu xuất hiện dưới bề mặt lá Lá có màu xanh tái khi đưa ra ánh sáng mặt trời Sau đó các lá bị bệnh có thể bị khô héo và chết Để nhận biết bệnh, vào sáng sớm lật mặt lá lên, có thể nhìn thấy chất dịch màu trắng như mủ chảy ra từ vết bệnh [2]
B ệnh thối đen gốc rễ do nấm Pythium spp., Fusariumspp gây ra Cây bị bệnh sinh
trưởng kém, thiếu sức sống, còi cọc Trên lá lúc đầu lá bị đỏ như luộc từ ngoài rìa lá vào sau khô quắt, rũ làm cây héo hết lá Rễ bị thâm đen, ở giữa mạch libe của trung trụ bị thối lan rộng dần Cây bị bệnh cắt ngang thân phần gỗ lúc đầu chuyển sang màu nâu vàng, khi cây héo và chết vết thâm lan rộng hết phần lõi và chuyển sang nâu đậm [2]
1.2 Tình hình s ản xuất dâu tây
1.2.1 Tình hình s ản xuất dâu tây trên thế giới
Theo thống kê của FAO, trên thế giới có khoảng hơn 40 quốc gia sản xuất dâu tây Trong thời gian 10 năm từ 2008 đến 2018, sản lượng dâu tây trên thế giới có xu hướng tăng dần Từ 2008 -2011, sản lượng dâu tây biến động không nhiều trong phạm vi từ 5,98 - 6,40 triệu tấn/năm Sau đó sản lượng dâu tây tăng nhanh, đến năm 2015 đạt 8,09 triệu tấn và tăng nhẹ lên 8,34 triệu tấn vào năm 2018 (Hình 1.1) Trên thế giới, Trung Quốc là nước sản xuất dâu tây lớn nhất, chiếm 28 - 35% sản lượng dâu tây của toàn thế giới Kế tiếp là Mỹ, sản lượng dâu tây chiếm 17 -21% sản lượng dâu tây của toàn thế giới Các nước sản xuất dâu tây lớn khác là Mexico, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập và Tây Ban Nha, sản lượng dâu tây của mỗi nước chỉ chiếm khoảng 3 - 5% sản lượng dâu tây của toàn thế giới
Mỹ và Ai Cập là hai nước có sản lượng dâu tây tăng chậm nhất trong 6 nước có sản lượng dâu tây lớn trên thế giới [70] Sản xuất dâu tây ngày càng tăng, đặc biệt là ở châu Á, Bắc Mỹ và Trung Mỹ và Bắc Phi, để đáp ứng với sự gia tăng nhu cầu ở nhiều nơi trên thế giới [156]
Trang 29Hình 1.1 S ản lượng dâu tây của thế giới và của một số nước trên thế giới giai đoạn
2008 -2018
1.2.2 Tình hình s ản xuất dâu tây tại Lâm Đồng Việt Nam
Tại Việt Nam dâu tây được trồng chủ yếu tại Đà Lạt và một số ít diện tích tại các địa phương khác như Sa Pa (Lào Cai), Mộc Châu (Sơn La) và tỉnh Hưng Yên Tại Lâm Đồng, dâu tây được trồng chủ yếu tại Đà Lạt và huyện Lạc Dương
Theo số liệu thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng, diện tích trồng dâu tây 9 tháng đầu năm 2011 là 114 ha (Bảng 1.2) Diện tích dâu tây đã giảm đến mức thấp nhất vào năm 2012, chỉ còn khoảng 70 ha Sau khi thay đổi tập quán canh tác tự nhiên sang canh tác có bảo vệ bằng cách trồng trong nhà màng, trồng trên giá thể và sử dụng hệ thống tưới nhỏ giọt cũng như thay đổi giống nên diện tích dâu tây
đã tăng dần Năm 2015 diện tích dâu tây đạt 132 ha, năng suất đạt 92,3 tạ/ha và sản lượng đạt 1.218 tấn Từ năm 2015 đến năm 2017, sản xuất dâu tây tại Lâm Đồng không có sự thay đổi nhiều nhưng đến năm 2018 có sự nhảy vọt đáng kể Sau 5 năm diện tích dâu tây
đã tăng 44 %, năng suất dâu tây đã tăng 35% và sản lượng tăng gần gấp đôi (95%)
1.86 1.81 1.80 2.02 2.23 2.43 2.50
2.81 2.69 2.86 2.96 1.15 1.27 1.29 1.32
1.38 1.38 1.37
1.39 1.34 1.23 1.30
5.98 6.40 6.15 6.25
6.84 7.30 7.53
Trang 30Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng dâu tây tại Lâm Đồng
Ngu ồn: Sở NN & PTNT Lâm Đồng [16]
1.3 Các k ết quả nghiên cứu về dâu tây tại Việt Nam
Tại Việt Nam các kết quả nghiên cứu trên cây dâu tây được công bố không nhiều
Hiện tại chỉ có một số công trình nghiên cứu về nhân giống dâu tây: nghiên cứu sử dụng
nano b ạc tối ưu để cảm ứng hình thành mô sẹo và tái sinh chồi từ mẫu lá ex vitro dâu tây
[14], nghiên cứu sử dụng màng trao đổi khí trong nuôi cấy in vitro và giá thể để tăng tỷ
lệ sống của cây dâu tây con ex vitro [13], nhân giống dâu tây Nhật “Penihuble” từ nuôi
cấy đỉnh sinh trưởng [12] , nhân giống dâu tây Newzealand từ hạt [8] Một số công trình
nghiên cứu về nấm bệnh và kiểm soát nấm bệnh hại: xác định nấm gây bệnh khô lá trên
dâu tây [5], kiểm soát nấm bệnh hại bằng chủng B subtilis PL1[4] Một số công trình
nghiên c ứu khác: Sử dụng vi khuẩn c ố định đạm trong hạt Polyter và ứng dụng trên cây
1.3 Các phương thức canh tác dâu tây tại Lâm Đồng
1.3.1 Canh tác dâu tây trong điều kiện tự nhiên
Canh tác dâu tây trên đất là kỹ thuật trồng dâu tây truyền thống và phổ biến ở hầu
hết các nước sản xuất dâu tây trên thế giới Cây dâu tây được trồng trên luống đất và
chịu ảnh hưởng trực tiếp của nắng, mưa, gió bão… Trước những năm 2008 - 2009, hầu
hết diện tích trồng dâu tây tại Đà Lạt được trồng trên đất, ngoài trời Cây dâu tây sinh
trưởng và phát triển hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên sản xuất gặp nhiều
Trang 31khó khăn Vào mùa mưa, độ ẩm đất và không khí rất cao, cây bị nấm bệnh gây hại nhiều, năng suất rất thấp và thường không cho thu hoạch 3 - 4 tháng/năm Vào mùa khô, nấm bệnh giảm nhưng côn trùng gây hại nhiều, đặc biệt là ốc sên, sên trần, nhện đỏ, bọ trĩ làm giảm năng suất và chất lượng quả Từ năm 2008, hầu hết các vườn dâu tây xuất hiện bệnh chết cây, bệnh bùng phát vào năm 2010 - 2012, làm diện tích gieo trồng giảm xuống khoảng 50% mà nguyên nhân chính là do nấm Fusarium sp và nấm Pythium sp tồn tại trong đất
1.3.2 Canh tác dâu tây trên giá th ể trong nhà màng
Thay vì trồng trực tiếp xuống đất, cây dâu tây được trồng trên giá thể chứa trong chậu, trong bồn hoặc trong các dụng cụ trồng chuyên dụng và đặt trong nhà màng Cây dâu tây được cung cấp dinh dưỡng qua hệ thống tưới nhỏ giọt Trồng dâu tây trên giá thể trong nhà màng có nhiều ưu điểm, cụ thể:
Nhà màng ngăn được nước mưa rơi trực tiếp lên cây và hạn chế độ ẩm trong mùa mưa nên phần nào đã kiểm soát được nấm hại trên thân lá và quả Xung quanh nhà được phủ kín bằng lưới ngăn côn trùng nên giúp việc quản lý côn trùng gây hại thuận lợi Sản xuất dâu tây quanh năm, không bị gián đoạn do ảnh hưởng của thời tiết và trồng dâu tây liên tục mà không không cần luân canh với cây trồng khác họ
Trồng cây trên giá thể khắc phục hoàn toàn sự lây lan dịch hại cũng như nguồn ô nhiễm từ đất Chủ động quản lý dinh dưỡng phù hợp cho từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây, giúp tăng năng suất và chất lượng dâu tây
1.3.3 Nh ận dạng phương thức canh tác dâu tây trên giá thể tại Đà Lạt
Việc trồng dâu tây trên chậu giá thể, hàng ngày tưới dung dịch dinh dưỡng qua hệ thống tưới nhỏ giọt có thể được coi là phương thức trồng thủy canh Nó phù hợp với khái niệm: Thủy canh là phương thức trồng cây không dùng đất (Soiless), trong đó cây trồng hoặc là bám toàn bộ bộ rễ vào giá thể hoặc là chỉ bám một phần nhỏ, còn lại, phần lớn
rễ nằm trong dung dịch dinh dưỡng (đầy đủ các nguyên tố cây cần) Trong thủy canh,
Trang 32giá thể là vật liệu về cơ bản không chứa hoặc chứa một lượng rất nhỏ, không đáng kể các nguyên tố dinh dưỡng
Trên thế giới hiện có 3 kỹ thuật thủy canh căn bản: Thủy canh dịch lỏng, khí canh
và thủy canh trên giá thể Thủy canh dịch lỏng là kỹ thuật trong đó một phần rễ cây được ngâm trong dung dịch dinh dưỡng Khí canh là kỹ thuật trong đó rễ cây được treo lơ lửng trong không khí và dịch dinh dưỡng được cung cấp cho rễ cây ở dạng hạt sương Thủy canh trên giá thể là kỹ thuật trong đó hệ thống rễ cây được phát triển trong giá thể và dung dịch dinh dưỡng được tưới nhỏ giọt lên trên và thấm vào giá thể để cây hấp thu, phần dư thừa rất ít sẽ được thu hồi bỏ đi hoặc tưới cho cây khác
Kỹ thuật trồng dâu tây của đề tài thuộc kỹ thuật thủy canh trên giá thể Trong điều kiện thực tế mới nhen nhóm phát triển phương thức trồng dâu tây thủy canh và trong phạm vi của một đề tài, chúng tôi xác định sẽ nghiên cứu 2 vấn đề sau:
1) Nghiên cứu tạo ra một giá thể thích hợp
2) Nghiên cứu xây dựng môi trường dinh dưỡng thích hợp
1.4 Giá th ể và hướng nghiên cứu giá thể trồng dâu tây
1.4.1 Khái ni ệm về giá thể trồng cây và những yêu cầu cơ bản của giá thể
Giá thể là một loại vật liệu tự nhiên hoặc nhân tạo dùng làm nơi cho rễ cây bám và hấp thu dinh dưỡng do người trồng cung cấp Dung dịch dinh dưỡng chứa đầy đủ các nguyên t ố đa lượng, trung lượng và vi lượng cần thiết cho cây trồng Vì thế giá thể phải không chứa dinh dưỡng hoặc nếu có thì rất ít ở nồng độ gần như không gây xáo trộn môi trường dinh dưỡng đã được tính toán cho cây Ngoài ra, để giúp cho bộ rễ có môi trường hoạt động tốt, giá thể cần có khả năng hấp thu, giữ nước (dung dịch dinh dưỡng) để cung cấp cho cây, nhưng cũng cần có độ thoáng nhất định để rễ cây hô hấp Giá thể cần có pH trung tính, EC thấp, không chứa các chất gây hại cây và mầm mống sâu bệnh Giá thể cũng cần nhẹ, bền, có thể xử lý dùng lại một số lần [140]
Trang 331.4.2 Các lo ại giá thể thường gặp
Trên thế giới, vật liệu đơn giản được sử dụng làm giá thể trồng cây đầu tiên là cát, sỏi nhưng do có khối lượng lớn nên sau này ít được sử dụng Khi công nghệ nhà kính phát triển rất nhiều loại vật liệu nhân tạo được sản xuất và sử dụng như perlite, vermiculite, Rockwool… Các giá thể này đều có đặc tính chung là nhẹ, hoàn toàn sạch bệnh, khả năng giữ nước cao, thoát nước và thông khí tốt, có tính chất vật lý ổn định, trơ
về hóa học và làm giá thể trồng rất hữu ích, tuy nhiên giá thành rất cao (Bảng 1.2)
Bảng 1.3 Đặc tính của một số giá thể thường gặp
lượng riêng
Khả năng
Ngu ồn: Dole, John M và cs [52]
Giá thể hữu cơ đầu tiên được sử dụng phổ biến là than bùn Than bùn có ưu điểm
là sạch bệnh, có khả năng giữ nước tốt, độ thoáng khí trung bình, khả năng trao đổi từ trung bình đến cao, tính ổn định cao và khối lượng riêng thấp Tuy nhiên, do than bùn là
Trang 34vật liệu hóa thạch không tái tạo nên không được khuyến cáo sử dụng nhiều Một số vật liệu hữu cơ khác như mùn cưa, mụn xơ dừa, vỏ trấu và các phụ phẩm nông nghiệp thường
có chung đặc tính là giá thành thấp, khả năng giữ nước thấp, độ thoáng khí cao và không sạch bệnh Vì vậy trước khi sử dụng các vật liệu này làm giá thể cần phải xử lý nấm bệnh Một số vật liệu chứa tanin và độc tố thực vật như mùn cưa, mụn xơ dừa cần loại
bỏ trước khi sử dụng làm giá thể
1.4.3 Các k ết quả nghiên cứu về giá thể trồng dâu tây và một số cây trồng khác
Mụn xơ dừa là một trong những vật liệu hữu cơ được nhiều nhà khoa học nghiên cứu sử dụng làm giá thể trồng cây sau than bùn đã Các đặc tính lý học của mụn xơ dừa Abad, Manuel và cs [22] nghiên cứu sử dụng chỉ đơn lẻ mụn xơ dừa hoặc phối trộn với các vật liệu khác làm giá thể trồng chậu Tác giả cũng nghiên cứu sử dụng mụn xơ dừa làm giá thể trồng cây thay thế cho than bùn, một vật liệu không tái tạo và ngày càng khan hiếm [21] Để cải thiện một số thuộc tính tính hóa học và vật lý không mong muốn của mụn xơ dừa Awang, Yahya và cs [32] đã nghiên cứu bổ sung than trấu vào giá thể mụn
xơ dừa Tại Azarbaijan, Dilmaghani, MR và cs [50] xác nhận, giá thể phối trộn perlite với mụn xơ dừa theo tỷ lệ 75 : 25 và 50 : 50 rất thích hợp cho cây dâu tây sinh trưởng và phát tri ển Theo Raja, Wasim H và cs [147], giá thể mụn xơ dừa : vermiculite (25:75) và giá thể mụn dừa : Perlite : vermiculite (50: 25:25) cho cây dâu tây tăng trưởng và chất lượng quả tốt nhất so với 13 giá thể được tạo ra từ 3 loại vật liệu trên Nghiên cứu phối
tr ộn than bùn với mụn xơ dừa (50:50) và than bùn với xơ dừa (80:20) làm giá thể trồng dâu tây Wysocki, Karol và cs [175] xác nhận, năng suất và một số thông số chất lượng quả dâu tây cao hơn khi trồng trên giá thể than bùn- mụn xơ dừa (50:50), riêng hàm lượng vitamin C trong quả dâu tây cao hơn khi trồng trên giá thể than bùn - xơ dừa (80:20) Theo Evans, Michael R và cs [68], sử dụng vỏ trấu hoặc perlite sẽ giúp giá thể thoát nước và chứa nhiều không khí hơn Do có các đặc tính tương tự như perlite nhưng giá thành thấp nên rất nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu sử dụng vỏ trấu để thay thế cho
Trang 35perlite trong sản xuất giá thể trồng cây Kết quả nghiên cứu của Vandiver, Taylor A và
cs [172] cho thấy có thể bổ sung đến 30% vỏ trấu vào giá thể than bùn thay thế cho perlite mà vẫn đảm bảo năng suất cây trồng Sử dụng vỏ trấu thay cho perlite để phối trộn làm giá thể trồng cà chua, vạn thọ, phong lữ, dừa cạn, mai địa thảo và păng - xê [69], [67] Kết quả nghiên cứu của Calderón, F và cs [38] cho biết vỏ trấu thường được
sử dụng cho trồng thủy canh ở Nam Mỹ
Cấu trúc của than trấu tương tự với vỏ trấu nhưng dễ dàng bị phá vỡ và khả năng giữ nước cao hơn vỏ trấu Than trấu có cấu trúc xốp, nhẹ, khả năng thông khí tốt, giữ nước trung bình, vì vậy sử dụng làm giá thể trồng cây rất tốt trừ khi cấu trúc của nó bị phá hủy [138], [77] Giá thể mụn xơ dừa có bổ sung vỏ trấu hoặc than trấu rất thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây dưa chuột [61] Than trấu có thể được sử dụng
để cải thiện các thuộc tính của giá thể trồng cây [100] Theo Salisu, Monsuru Adekunle
và cs [150] cây giống cao su tăng trưởng tốt trên giá thể có 10% than trấu + 30% than bùn + 10% vermiculite Tuy nhiên, cây mào gà sinh trưởng tốt trên giá thể phối trộn 30% than trấu với 70% mụn xơ dừa [33]
Kết quả nghiên cứu của Jansen, W.A.G.M [94] đã chỉ ra cây dâu tây sinh trưởng
và phát tri ển rất tốt trên giá thể than bùn; giá thể có bổ sung than bùn cho năng suất dâu tây cao hơn so với giá thể không chứa than bùn [161]; giá thể có tỷ lệ phối trộn 20% than bùn với 80% perlite cho năng suất dâu tây cao nhất so với các tỷ lệ phối trộn khác [114] Theo El-Sayed, Sayed F và cs [60] , sinh trưởng sinh dưỡng, năng suất và chất lượng quả của dâu tây cao hơn khi trồng trên giá thể perlite + than bùn, trong khi độ cứng, độ chua của quả (TA) và vitamin C trong quả dâu tây cao hơn khi sử dụng giá thể perlite +phân trùn quế, nồng độ kim loại nặng (Ni và Pb) cao nhất trong quả được phát hiện khi
sử dụng perlite + phân ủ thực vật Tại Italia, Altieri, Roberto và cs [28] đã nghiên cứu
sử dụng bã dầu oliu phối hợp với than bùn để làm giá thể trồng dâu tây Melgarejo, Pablo
và cs [122] đã nghiên cứu sử dụng thành công đá trầm tích làm giá thể trồng dâu tây thay thế cho than bùn ngày càng khan hiếm tại Tây Ban Nha
Trang 361.4.4 Các k ết quả nghiên cứu về giá thể trồng cây ở Việt Nam
Tại Việt Nam, các công trình công bố về nghiên cứu giá thể trồng cây chưa nhiều, chủ yếu các nghiên cứu tập trung trên cây rau và hoa Theo Parks, SE và cs [141], sản xuất rau sạch trên giá thể có thể được sử dụng thành công tại Việt Nam như một phương tiện để giảm các ô nhiễm trong rau; giá thể mụn xơ dừa phù hợp cho cây dưa leo và cà chua sinh trưởng và phát triển Nghiên cứu phối trộn than bùn với mụn xơ dừa (Dasa X2) với các tỷ lệ (v/v) khác nhau làm giá thể trồng rau tại Đà Lạt, Làn, Cao Thị và cs [11] xác định, giá thể có tỷ lệ 2 than bùn :1 mùn xơ dừa phù hợp cho cây rau xà lách, dưa leo; giá thể có tỷ lệ 1 than bùn :1 mùn xơ dừa phù hợp cho cây cà chua
Thúy, Mai Thị và cs [18] chỉ rõ, cây gừng trâu trồng trên môi trường 1 đất : 1 cát :
1 vỏ trấu sinh trưởng mạnh, năng suất và hiệu quả kinh tế cao Cây rau húng bạc hà sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao khi trồng trên các loại đất nung có đặc tính xốp, khả năng dự trữ nước và dinh dưỡng tốt [9]
Cây hoa đồng tiền sinh trưởng, phát triển tốt khi trồng trên môi trường có 1 đất phù
sa :1 than trấu : 1 mụn xơ dừa [17]; cây dừa cạn sinh trưởng và phát triển tốt trên giá thể được phối trộn 80% bã mía + 20% vỏ trấu [6]
1.5 Dinh dưỡng và hướng nghiên cứu dinh dưỡng cho cây dâu tây
Thực vật cần ánh sáng, nước và khoảng 17 nguyên tố thiết yếu để đáp ứng các nhu cầu sinh hóa của chúng Các nguyên tố này bao gồm: cacbon (C), hydrô (H), (ôxy O), nitơ (N), phốt pho (P), kali (K), canxi (Ca), magiê (Mg), lưu huỳnh (S), bo (B), clo (Cl), mangan (Mn), sắt (Fe), kẽm (Zn), đồng (Cu), molypden (Mo) và niken (Ni) Trong đó
ba nguyên tố C, H và O được thực vật lấy từ nước và không khí, 14 nguyên tố còn lại thực vật lấy từ môi trường dinh dưỡng Các chất dinh dưỡng mà thực vật yêu cầu với số lượng lớn được gọi là các chất đa lượng bao gồm: N, P, K, Ca, Mg và S Các chất vi lượng bao gồm: B, Cl, Mn, Fe, Zn, Cu, Mo và Ni thực vật cần với lượng rất nhỏ
Trang 371.5 1 Dung dịch dinh dưỡng thủy canh
Trong số các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống sản xuất thủy canh, dung dịch dinh dưỡng được xem xét là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định năng suất
muối hòa tan của nguyên tố thiết yếu cho thực vật và một số hợp chất hữu cơ như chelate sắt Nếu thiếu một trong những nguyên tố thiết yếu này sẽ ngăn chặn sự hoàn thiện chu kỳ sống của cây [160] Thành phần dinh dưỡng quyết định tính dẫn điện
và khả năng thấm thấu của dung dịch dinh dưỡng [165]
1.5 1.1 pH của dung dịch dinh dưỡng
Độ pH là thông số đo độ axit hoặc độ kiềm của dung dịch Thay đổi độ pH của dung dịch dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng đến tính hữu dụng của các nguyên tố dinh dưỡng
Sự hiện diện của các gốc phốt pho tồn tại trong dung dịch dinh dưỡng phụ thuộc rất lớn vào pH Lượng phốt pho dễ hấp thu (H2PO4-) lớn nhất trong dung dịch dinh dưỡng khi pH = 5 và giảm khi dung dịch có tính kiềm hoặc có tính axit cao [56] Các nguyên tố K, Ca và Mg hiện diện dưới dạng ion tự do trong dung dịch có pH = 2 -
9 [48] Các nguyên tố Fe, Cu, Zn, B và Mn ở dạng dễ hấp thu khi dung dịch có pH
< 6,5 [166] và kết tủa thành muối không tan khi dung dịch có pH >7 Dung dịch dinh dưỡng thích hợp cho sự phát triển của cây trồng khi pH = 5,5 - 6,5 [165]
1.5 1.2 Độ dẫn điện của dung dịch dinh dưỡng thủy canh
Nồng độ của dung dịch dinh dưỡng quyết định sự tăng trưởng, phát triển và năng suất của cây trồng [159] Tổng lượng ion của muối hòa tan trong dung dịch dinh dưỡng tạo ra một lực gọi là áp suất thẩm thấu Để gián tiếp xác định áp suất thẩm thấu của dung dịch dinh dưỡng là độ dẫn điện (EC) Do đó, độ dẫn điện của dung dịch dinh dưỡng là một chỉ số về lượng ion có sẵn cho trong dung dịch dinh dưỡng [135]
Phụ thuộc vào điều kiện môi trường, các cây trồng khác nhau yêu cầu nồng độ dung dịch dinh dưỡng phù hợp khác nhau Dâu tây thuộc nhóm cây trồng mẫn cảm với
Trang 38EC và giới hạn EC của dịch dinh dưỡng là 1,4 dS/m [165] Theo Caruso, Gianluca và cs [41] đối với dâu tây dịch dinh dưỡng có EC = 1,3 dS/m cho hiệu quả cao nhất trong mùa Xuân và trong mùa Đông dịch dinh dưỡng có EC = 2,2 dS/m cho chất lượng quả tốt nhất Tuy nhiên, D'Anna, F và cs [47] lại khẳng định: để đạt được năng suất cao và chất lượng tốt nên duy trì dịch dinh dưỡng ở nồng độ 2,0 - 3,0 dS/m vào mùa Hè và 2,5 - 3,0 dS/m vào mùa Đông [126] Đối với hệ thống thủy canh dịch lỏng khuyến cáo sử dụng dịch dinh dưỡng ở nồng độ 1,4 - 1,8 dS/m và ở nồng độ 1,4 - 3,0 dS/m đối với hệ thống thủy canh trên giá thể [125]
Khi EC cao hơn phạm vi phù hợp sẽ cản trở sự hấp thu chất dinh dưỡng của cây
do áp suất trong dung dịch dinh dưỡng cao, trong khi EC thấp hơn sẽ làm cây hấp thu dinh dưỡng không đủ và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh trưởng và năng suất của cây [151] EC của dịch dinh dưỡng cao cải thiện hương vị của quả đặc biệt trong trường hợp EC cao kết hợp với nồng độ K cao, ngược lại, nồng độ K thấp và nồng
độ Ca cao thường cho hương vị của quả kém [116]
1.5.1.3 Môi trường dinh dưỡng thủy canh
Dung dịch dinh dưỡng chứa các chất dinh dưỡng ở cation và anion Sự mất cân bằng của hai loại ion này sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng cung cấp của ion đối kháng trong dung dịch dinh dưỡng Khi thay đổi nồng độ của một ion phải kèm theo hoặc là sự thay đổi tương ứng với một ion có điện tích ngược lại, hoặc là sự thay đổi bổ sung đối với các ion khác có cùng điện tích, hoặc cả hai [87]
Hiện nay có rất nhiều môi trường dinh dưỡng được sử dụng trong trồng thủy canh, hầu hết trong số chúng là do đúc kết từ kinh nghiệm nghiên cứu của các nhà khoa học Môi trường dinh dưỡng của Hoagland và Amon đã được sử dụng rất nhiều và thường ở dạng đã được sửa đổi Môi trường dinh dưỡng của Cooper (1979) có nồng độ các chất dinh dưỡng cao nhất và thấp nhất là môi trường dinh dưỡng của Hewitt (1966) Phạm vi nồng độ của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cần thiết trong các môi trường dinh dưỡng biến động rất lớn Nồng độ N biến động từ 80 - 236 ppm, nồng độ K biến động từ 100 –
Trang 39300 ppm, nồng độ Ca biến động trong từ 104 - 200 ppm Nồng độ (ppm) các nguyên tố còn lại biến động không nhiều cụ thể: 31 - 60 P, 28,8 - 50 Mg, 36 - 68 S (Bảng 1.3) Các môi trường dinh dưỡng sử dụng cho dâu tây (Linardakis 2005, Morgan 2003, Lieten 1999a và Lieten 1999b) thường có nồng độ N và K thấp và nồng độ P cao hơn so so với các môi trường dinh dưỡng khác
Theo tài liệu của thư viện Nông nghiệp, Trường Đại học Hertforshire, nồng độ các chất dinh dưỡng (ppm) trong dung dịch dinh dưỡng được khuyến cáo sử dụng cho dâu tây trồng trên giá thể như sau: 110 - 140 N - NO3, 1 - 14 N - NH4; 46 P; 140 - 250 K; 30
Morgan 2003*
Lieten 1999a*
Lieten 1999b*
Trang 401.5.2 K ết quả nghiên cứu về dinh dưỡng cho dâu tây
1.5.2.1 K ết quả nghiên cứu về dinh dưỡng nitơ (N) cho cây dâu tây
Nitơ (N) là một dinh dưỡng quan trọng ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng dâu tây Khi thiếu nitơ, lá cây có kích thước nhỏ và có màu xanh nhạt hoặc vàng; các lá già có cuống màu đỏ tía và phiến lá có màu đỏ rực; kích thước quả giảm và tai quả trở
nên đỏ tía [168], [169] Khi bón dư nitơ, cây dâu tây sinh trưởng thân lá quá mạnh và ít
quả [169] Trong điều kiện trời âm u, ít nắng, nhiệt độ ấm áp, cây lại bị dư nitơ có thể gây ra bệnh quả bạch tạng [118] hoặc bênh thối mốc xám do nấm Botrytis cinerea và
bệnh thán thư do nấm Colletotrichum acutatum [173]
Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ N trong dung dịch dinh dưỡng đến sinh trưởng của cây mẹ và khả năng nhân giống, Janisch, Djeimi Isabel và cs [93] chỉ ra, trong phạm
vi 71,68 - 211,68 ppm việc tăng hàm lượng nitơ đã làm giảm tốc độ tăng trưởng thân, rễ
và chỉ số diện tích lá của cây dâu tây; đối với sản xuất thương mại cây giống, nồng độ N
t ối ưu trong là 71,68 ppm Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ N trong dung dịch dinh dưỡng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của dâu tây, Cantliffe, Daniel J và cs [39] đã chỉ ra, trong phạm vi từ 40 - 160 ppm, việc tăng nồng độ N đã làm tăng số lượng ngó nhưng làm giảm đáng kể hàm lượng các chất rắn hòa tan trong quả và năng suất quả thương phẩm Andriolo, Jerônimo L và cs [29] xác nhận, dung dịch dinh dưỡng có 124,6 ppm N cho năng suất và kích thước quả dâu tây cao nhất Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân đạm khác nhau (120, 170, 220, 270,
320 kg/ha) đến năng suất dâu tây trồng trên đất D'Anna, F và cs [47] đã chỉ ra, liều lượng phân đạm thấp (120 và 170 kg/ha) cho năng suất tương đương và chất lượng quả cao hơn so với liều lượng phân đạm cao, đồng thời giảm chi phí sản xuất và chi phí xử lý môi trường Agüero, Juan J và cs [25] nghiên cứu hiệu quả sử dụng phân bón của các giống dâu tây khác nhau (“Camarosa”, “Ventana”, “Camino Real”, và “Candonga ) cho thấy, liều lượng phân đạm tối ưu cho các giống rất khác nhau (183, 196, 165 và 150 kg/ha)