1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nguyên tắc phát âm nguyên âm trong tiếng anh

15 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên tắc phát âm nguyên âm trong tiếng anh
Trường học Vietnam National University, Hanoi
Chuyên ngành Linguistics/Phonetics
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 39,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tóm tắt BTS is the music band that I like the best. Zero article: Đượcdùngtrướcdanhtừsốnhiềuvàdanhtừkhôngđếmđượcvớinghĩa Chung chung, vớitêncácbữaănhàngngày, vớicácdanhtừchỉngày, tháng, Vớicácdanhtừriêngchỉngười, địadanh, ... We always have breakfast at home. Although they speak different languages, ethnic groups in this region live closely to one another. Nigeria is in West Africa.

Trang 1

Nguyên tắc phát âm nguyên âm trong Tiếng Anh

Trong Tiếng Anh, nguyên âm bao gồm 2 loại là nguyên âm đơn và nguyên âm đôi

 Nguyên âm đơn bao gồm nguyên âm dài và nguyên âm ngắn, khác nhau về độ dài hơi khi nói Việc phát âm không chuẩn nguyên âm dài và ngắn có thể làm thay đổi nghĩa của từ, khiến người nghe hiểu nhầm sang một từ khác

 Nguyên âm đôi là nguyên âm được cấu tạo bởi 2 nguyên đơn

Nhằm giúp các bạn học sinh có thể dễ dàng phân biệt cách đọc của các nguyên âm, dưới đây là bảng

nguyên tắc phát âm để các bạn tham khảo trong quá trình ôn tập

Nguyên âm /i:/ & /ɪ/

Các chữ được phát âm là /i:/ Các chữ được phát âm là /ɪ/

 -ea / ea + phụ âm (sea,

seat, please, easy, leave,

breathe, etc.)

Ngoại lệ:

 /e/: measure,

deaf, pleasure, weather,

breath, feather

 /ei/: break, great, steak,

 -ee/ ee + phụ âm (tree,

green, teeth, wheel, speed,

feed, street)

 -ie + phụ âm (grief,

believe, belief, relieve,

 -i + phụ âm (big, chopstick, bridge)

 Tiền tố be-, de-, re-, pre-, ex-, en-, em- (become, degradation, repeat, explain, entertainment, empower)

 Hậu tố -age, -ly, -ey, -ive, -et (luggage, message, friendly, monkey, detective, market)

Ngoại lệ: massage /məˈsɑːʒ/

 Các trường hợp đặc biệt: women /ˈwɪm.ɪn/ , busy /ˈbɪzi/, business /ˈbɪznəs/

Trang 2

brief, thief)

 -ese (Japanese,

Vietnamese, Portuguese)

Nguyên âm /æ/ & /e/

Các chữ được phát âm là /æ/ Các chữ được phát âm là /e/

-a-: hands, hat, back, catch, carry

–e-: spell, lend, smell, send, very, red Ngoài ra: friendly, head, sweater, any, said

Nguyên âm /u:/ & /ʊ/

 -oo/ oo + phụ âm như l, m, n, s, t (too, fool,

moon, boot, choose)

Ngoại lệ: foot /fʊt/,

 -oe/ -ue (shoe, clue, pursue, sue)

-ew (brew, screw, flew)

 Các từ news, grew, knew phát âm là /ju:/

 -ui (fruit, juice, bruise)

 -ould (could, should, would)

 oo + phụ âm “d, k” ( good, cook, book, look)

Ngoại lệ: food /fu:d/

 -u (pull, full, put, bush, butcher)

 -o (woman, wolf, tomb)

Nguyên âm /ʌ/ & /ɑː/

Các chữ được phát âm là /ʌ/ Các chữ được phát âm là /ɑː/

Trang 3

 -u + phụ âm (rug, duck, must, skull,

bulb)

 Tiền tố un-, um-

(unable, umbrella, understand)

 -ou- (young, tough, touch)

Ngoại lệ:

 /əʊ/ although, dough

 /aʊ/ lounge, plough

 /ɔ:/ thought, fought, ought

 -o- (mother, nothing, money, monkey)

 -ove (glove, love, dove)

Ngoại lệ: stove /stoʊv/

 -ar (park, cart, charm)

 Trường hợp đặc biệt: father /ˈfɑːðər/, calm /kɑːlm/, heart /hɑːrt/, clerk /klɑːrk/

Nguyên âm /ɔ:/ & /ɒ/

 -all (call, tall, ball)

 -au (author, August, daughter)

Ngoại lệ: laugh /læf/, aunt /ænt/

 -aw (awful, lawn, draw)

 -or/ore (for, bore, report, ordinary)

 -oar (roar, board, coarse)

 -our (pour, four, court, course

Ngoại lệ: flour /flaʊr/ hoặc /flaʊə/, our/aʊr/ hoặc /aʊə/ ,

tour /tʊər/ hoặc /tʊr/

 -o + phụ âm (dog, not, top, hot, doctor)

 -ock (dock, clock)

 -ong (long, strong, wrong)

 -oss (cross, loss, floss)

Ngoại lệ: among /əˈmʌŋ/

 Trường hợp đặc biệt: gone /ɡɒn/ hoặc /gɔ:n/

Strong và wrong có cả phát âm /ɔ:/

Trang 4

 -oor (door, floor)

Ngoại lệ: poor /pʊər/ hoặc /pɔː/ hoặc /pʊr/

Cross, loss, và floss có cả phát âm / ɔ:/

Nguyên âm /ɜː/ & /ə/

Các chữ được phát âm là

 -er-: person,

verb

 -ir-: dirty, shirt

 -ur-: nurse,

turn

Ngoài ra: earn, work,

world, worse

Những chữ cái thể hiện nguyên âm như U, E, O, A, I: khi không mang trọng âm thì các nguyên âm có khuynh hướng chuyển về âm /ə/

Eg: computer /kəmˈpju:tə/, camera /ˈkæmərə/

Nguyên âm /eɪ /, /ɑɪ/ & /oɪ/

Các chữ được phát âm là /eɪ/ Các chữ được phát âm là /ɑɪ/ Các chữ được phát âm là / ɔɪ/

 -ay (day, play, tray,

stay)

 – ey (they, hey,

obey)

 -y (fry, fly, sky, July, reply)

 -ie & -ye (tie, lie, dye)

 i + phụ âm + e/ y + phụ âm + e,

ui + phụ âm + e (line, kite,

 -oi + phụ âm (coin, oil, boil, exploit)

 -oy: boy, joy, toy

Trang 5

Ngoại lệ: /i:/ key, monkey,

Disney

 a + phụ âm + e

(plate, plane, blame,

cake, place)

 -ai- + phụ âm (mail,

wait, maid, plain)

 -eigh (eight, sleigh,

weight)

Ngoại lệ: height /haɪt/

Các trường hợp đặc biệt:

Nation /ˈneɪʃən/ – national

/ˈnæʃənəl/

nature /ˈneɪtʃər/ –

natural/ˈnætʃərəl/

skype, guide, disguise)

Ngoại lệ: live /lɪv/ hoặc /laɪv/, give /ɪ/

 -igh, -ild, -ind (highlight, wild, child, kind)

Ngoại lệ: children, the wind: /ɪ/

Nguyên âm /aʊ/ & /əʊ/

 -ou- (mouse, cloud, lounge, accountant, sour,

hour, our, flour, house)

Ngoại lệ:

 /əʊ/ although, dough

 /ɔ:/ thought, fought, ought

 -o (go, no, potato, radio)

 oa + phụ âm (coal, road, soap, toast)

 -ow (bowl, know, slow, grow)

Ngoại lệ: cow, towel, gown /aʊ/

Trang 6

 /ʌ/ young, touch, tough

 -ow- (how, tower, towel, frown, gown)

Ngoại lệ: slow, know, grow, bowl /əʊ/

 -o + phụ âm + e (stove, home, alone, sole)

 -old/ -ost (old, gold, host, post)

Nguyên âm / ɪə/, /eə/ & /ʊə/

Các chữ được phát âm là /ɪə/ Các chữ được phát âm là /eə/ Các chữ được phát âm là /ʊə/

–eer: beer,

engineer

-ere: here, weˈre

–ear: near, fear

Ngoài ra : really, idea, serious

–air: airport, stairs, fair,

hair

–are: square, careful Ngoài ra: their, there, wear, bear

-ur: tour, tourist, sure,

plural

Ngoài ra: Europe, furious

Nguyên tắc phát âm phụ âm trong Tiếng Anh

Phụ âm được hiểu là âm khi phát ra sẽ bị cản lại nên không tạo nên tiếng Trong giao tiếp, phụ âm không thể đứng riêng lẻ, muốn tạo thành tiếng thì bắt buộc phải ghép với nguyên âm Có tổng cộng 24 phụ âm cần biết trong Tiếng Anh: /b/, /p/, /m/, /g/, /f/, /η/, /v/, /s/, /l/, /z/, /j/, /d/, /k/, /n/, /t/, /h/, /ð/, /r/, /θ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/, / ʃ/,/w/ Dựa theo cách phát âm, 24 phụ âm được phân loại thành 3 nhóm: hữu thanh, vô thanh và các phụ âm còn lại

 Phụ âm hữu thanh: khi phát âm có thể nhận thấy dây thanh quản rung Gồm các phụ âm: /b/, /g/, /v/, /z/, /d/, /dʒ/, /ð/, /ʒ/

 Phụ âm vô thanh: khi phát âm sẽ chỉ nghe thấy tiếng bật hoặc tiếng gió, không có độ rung của dây thanh quản Gồm các phụ âm: /p/, /f/, /s/, /ʃ/, /k/, /t/, /θ/, /tʃ/

Trang 7

Các bạn có thể tham khảo bảng nguyên tắc phát âm phụ âm trong Tiếng Anh được HOCMAI tổng hợp trong các bảng dưới đây để hiểu rõ hơn về hệ thống các phụ âm

Phụ âm /ʃ/ & /ʒ/

Các chữ được phát âm là /ʃ/ Các chữ được phát âm là /ʒ/

 -sh (short, ship, fashion, brush)

 c + ia/ie/io/iu (social, ancient,

musician)

 t- (nation, implementation, initiate)

Trường hợp đặc biệt:

 ch- (chef, Chicago)

 s- (sure, sugar)

 -ss-(mission)

 s/z + u/ia/io (Asia, usual, vision, pleasure, seizure)

Trường hợp đặc biệt: beige /beɪʒ/, massage /məˈsɑːʒ/,

garage /ɡəˈrɑːʒ/,

Phụ âm /tʃ/ & /dʒ/

Các chữ được phát âm là /tʃ/ Các chữ được phát âm là /dʒ/

 ch- (chin, chat, church, watch)

Ngoại lệ:

 chemistry, orchid, orchestra /k/

chef, Chicago, Michigan / ʃ/

 “t” đi sau “s” (question,

suggestion)

 t + ur (nature, nurture, natural,

 j (just, jacket, judge, jump)

 g + e/i/y (gem, giant, gym, ginger, gentle, huge, vegetable)

Ngoại lệ: get, girl, giggle, gear: /g/

Trang 8

Phụ âm /θ/ & /ð/

Về mặt quy tắc chung, ta có:

Khi hai chữ cái “th” bắt đầu những từ mang nghĩa từ vựng, “th” sẽ được phát âm là

/θ/: thank, think, thick, Thursday, everything, strength

Khi hai chữ cái “th” bắt đầu những từ mang nghĩa ngữ pháp, “th” sẽ được phát âm

là /ð/: this, they, them, there, those

Các trường hợp đặc biệt:

 bath /bæθ/

 breath /breθ/

 north /nɔːrθ/

 south /saʊθ/

 cloth /klɔːθ/

 with /wɪθ/

 bathe /beɪð/

 bathing /ˈbeɪðɪŋ/

 breathe /brɪ:ð/

 northern /nɔːrðərn/

 southern/ˈsʌðərn/

 clothe /kloʊð/

 clothing /kloʊðɪŋ/

 without /wɪˈðaʊt/

Cách phát âm đuôi s/es

Phát âm Tiếng Anh chuẩn đã khó mà đối với đuôi như s/es, rất nhiều học sinh thường gặp khó khăn và bỏ qua Muốn phát âm đúng đuôi “s/es” cần nhiều thời gian luyện tập và làm quen Trong đó, các bạn có thể học thuộc và áp dụng 3 quy tắc sau:

Trang 9

 Quy tắc 1: Phát âm là /s/ khi từ có kết thúc là các phụ âm vô thanh như: /k/, /θ/, /f/, /p/, /t/ Ví dụ: stops, laughs, accepts, months

 Quy tắc 2: Phát âm là /iz/ khi từ có kết thúc là các âm như: /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/ Ví dụ: kisses, washes, matches, changes, buzzes

 Quy tắc 3: Phát âm là /z/ khi từ có kết thúc là các âm hữu thanh còn lại Ví dụ: styles, intends, orphans

Cách phát âm đuôi “ed”

Có 3 cách phát âm đuôi “ed” là: /id/, /t/, /d/ được phân biệt cách phát âm theo các quy tắc sau:

 “ed” được phát âm là /id/ khi từ có kết thúc là đuôi /t/, /d/ Ví dụ: decided, accepted, visited

 “ed” được phát âm là /t/ khi từ có kết thúc là các phụ âm vô thanh /s/, /ʃ/, /tʃ/, /t /, /k/, /p/, /f/, /θ/

Ví dụ: missed, stopped, washed, ranked, approached

 “ed” được phát âm là /d/ khi từ có kết thúc là các âm hữu thanh còn lại Ví dụ: involved,

planned, played

Quy tắc đánh trọng âm với từ 2 âm tiết

Trọng âm có vai trò quan trọng giúp phân biệt các từ thông qua ngữ điệu Trọng âm là những âm tiết nhấn mạnh rõ hơn các âm còn lại trong từ Dạng bài đánh trọng âm cũng là một trong số những Kiến thức tiếng Anh thi vào lớp 10 các bạn học sinh cần ôn luyện Dưới đây là một số quy tắc đánh trọng âm cơ bản với từ

2 âm tiết

Nếu âm tiết thứ hai

Chứa nguyên âm dài hoặc nguyên

âm đôi thì trọng âm được nhấn vào

âm tiết thứ hai

pro‘vide, pre’fer

ba‘lloon, a’ffair

ba‘lloon, a’ffair

Chứa nguyên âm ngắn hoặc âm /əʊ/ ‘finish, ‘visit ‘doctor, ’service ‘heavy, ’major

Trang 10

thì trọng âm được nhấn vào âm thứ

nhất

Kiến thức Ngữ pháp ôn thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh

Ngữ pháp là một trong số Các kiến thức Tiếng anh ôn thi vào lớp 10 quan trọng mà các bạn học sinh cần lưu ý học kỹ cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 Đặc biệt là các lý thuyết về thì động từ và các dạng câu đã học trong chương trình

1 Thì động từ trong Tiếng anh vào 10

Thì hiện tại đơn S + V1 / V (s/es)

 Hành động lặp lại như thói quen hay một sự thật, chân lí

Thì hiện tại tiếp

diễn

S + am / is / are + V-ing

 Hành động đang diễn ra tại thời điểm nói

 Hành động sẽ thực hiện (đã được lên kế hoạch)

 Hành động mang tính tạm thời

Thì hiện tại

hoàn thành

S + has / have + P.P

– Hành động bắt đầu từ quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể chưa kết thúc

– Hành động vừa xảy ra tức thì

Thì quá khứ đơn S + V2 / V-ed

– Hành động đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm trong quá khứ – Thói quen trong quá khứ

Thì quá khứ tiếp

diễn

S + was / were + V-ing

– Hành động đang xảy ra tại một thời điểm thuộc quá khứ – Có hai hành động cùng xảy ra vào 1 thời điểm trong quá khứ

Trang 11

Thì quá khứ

hoàn thành S + had + P.P

– Một hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ (cả hai hành động đề đã kết thúc trong quá khứ)

Thì tương lai

đơn S + will / shall + V1 – Hành động chưa xảy ra nhưng sẽ xảy ra trong tương lai (được quyết định vào thời điểm nói)

2 Câu bị động

 Chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động (dạng cơ bản)

Câu chủ động: S + V + O

Chuyển sang câu bị động có dạng: S + be + V (phân từ II) + by + O

 Biến đổi động từ của một số thì trong câu bị động

Thì hiện tại đơn V hoặc V-s(es) (to) be + V (phân từ II)

Thì hiện tại tiếp diễn Be + V-ing (to) be + being + V (phân từ II)

Thì hiện tại hoàn thành Has hoặc have + V (phân từ II) Has hoặc have + been + V (phân từ II)

Thì quá khứ tiếp diễn Was hoặc were + V-ing Was hoặc were + being + V (phân từ II) Thì quá khứ hoàn thành Had + V (phân từ II) Had + been + V (phân từ II)

Thì tương lai đơn Will hoặc shall + V1 Will hoặc shall + be + V (phân từ II)

Lưu ý:

– Nếu trong câu có cả trạng từ chỉ nơi chốn và trạng từ chỉ thời gian thi: Trạng từ chỉ nơi chốn, by + O, trạng từ chỉ thời gian

Trang 12

– Nếu chủ từ trong câu chủ động là từ phủ định (noone, nobody) thì đổi sang câu dạng bị động phủ định

– Nếu các chủ từ trong câu chủ động là someone, anyone, people, he, she, they … thì có thể bỏ “by + O” trong câu bị động

3 Câu ước

Có 3 cấu trúc câu ước trong Tiếng Anh cần nắm chắc, cụ thể:

 Dạng câu ước ở hiện tại

Câu khẳng định: S + wish / wishes + S + V2/-ed + O (to be: were / weren’t)

Câu phủ định: S + wish / wishes + S + didn’t + V1

 Dạng câu ước ở quá khứ

Câu khẳng định: S + wish / wishes + S + had + V (phân từ II)

Câu phủ định: S + wish / wishes + S + hadn’t + V (phân từ II)

 Dạng câu ước ở tương lai

Câu khẳng định: S + wish / wishes + S + would + V1

Câu phủ định: S + wish / wishes + S + wouldn’t + V1

Lưu ý: Có thể thay S + wish / wishes bằng If only

4 Câu điều kiện trong Tiếng anh vào 10

Loại 1: có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương

lai

S + V1 / V-s(es) S + will / can / may + V1

Trang 13

(do / does not + V1) (will not / can not + V1)

Loại 2: không có thật ở hiện tại

S + V-ed / V2 (did not + V1)

S + would / could / should + V1 (would not / could not + V1)

Loại 3: không có thật trong quá khứ

S + had + P.P (had not + P.P)

S + would / could / should + have + P.P (would not / could not + have + P.P)

Lưu ý:

– Câu điều kiện có thể được diễn đạt bằng các cách khác như:

Unless = Without = If … not

Đảo ngữ Were hoặc Had

– Câu điều kiện loại 2 và điều kiện loại 3 có thể kết hợp trong cùng 1 câu

– Câu điều kiện loại 0 dùng để diễn tả sự thật hiển nhiên

– Main clause trong câu điều kiện loại 1 có thể là một câu đề nghị hoặc lời mời

5 Câu gián tiếp

Mệnh lệnh

– KĐ: S + V + O: “V1 + O”

– PĐ: S + asked / told + O + not + to + V1

– KĐ: S + asked / told + O + to + V1 – PĐ: S + asked / told + O + not + to + V1

Trần thuật S + V + (O): “Mệnh đề” S + told / said + (O) + (that) + mệnh đề Yes / No

question S + V + (O): “Aux.V + S + V1 + O ?” S + asked + O + if / whether + S + V + O

Wh – question S + V + (O): “Wh- + Aux.V + S + V1 + O ?” S + asked + O + Wh- + S + V + O

Trang 14

6 Mệnh đề quan hệ

Đại từ quan

Who Danh từ + Who + V + O … Chủ từ, chỉ người trong câu

Whom Danh từ + Whom + S + V … Túc từ, chỉ người trong câu

Which

Danh từ chỉ vật + Which + V + O … Danh từ chỉ vật + Which + S + V … Chủ từ, túc từ, chỉ vật trong câu

Whose Danh từ chỉ người hoặc vật + Whose + N + V …. Chỉ sở hữu của người hoặc vật thay cho her, his, their,hoặc sở hữu cách Why Danh từ chỉ nguyên nhân + Why + S + V Mệnh đề quan hệ chỉ lý do thay cho “for the reason, for that reason” Where Danh từ chỉ địa điểm + Where + S + V Mệnh đề quan hệ chỉ nơi chốn thay cho “there” When Danh từ chỉ thời gian + When + S + V Mệnh đề quan hệ chỉ thời gian thay cho “then”

That Tương tự Who, Whom, Which Dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ đã xác định

7 Cấu trúc so sánh

Có 3 dạng câu so sánh các bạn học sinh cần nắm trước khi thi vào 10 bao gồm:

Công thức so sánh bằng: S + be + as + adj + as + … hoặc S + V + as + adv + as + …

Công thức so sánh hơn:

 Tính từ / Trạng từ ngắn: S + V + adj / adv-er + than + … (chú ý khi biến đổi một số tính từ / trạng từ đặc biệt)

 Tính từ / Trạng từ dài: S + V + more + adj / adv + than + …

Công thức so sánh nhất:

Trang 15

 Tính từ / Trạng từ ngắn: S + V + the + adj / adv + est + ….(chú ý khi biến đổi một số tính từ / trạng từ đặc biệt)

 Tính từ / Trạng từ dài: S + V + the most + adj / adv + …

Các phrasal verbs cần lưu ý

Kiến thức tiếng Anh thi vào lớp 10 có phạm vi tương đối rộng, đặc biệt là kiến thức về các phrasal verbs Dưới đây là một vài phrasal verbs các bạn học sinh cần thuộc để phục vụ cho bài thi Tiếng Anh vào 10

Beat one’s self

Up: tự trách mình

Let sb down: làm ai đó

Look after sb: chăm sóc ai đó

Look around: nhìn

xung quanh

Break up with: chia tay, cắt đứt quan hệ tình cảm Break in: đột nhập Look at st: nhìn cái gì đó Bring sth up: đề cập về

chuyện gì đó

Look down on sb: khinh thường, không coi trọng ai đó

Call for: cần/ kêu gọi cái gì đó

Look forward to V-ing / sth: mong mỏi cái gì đó sẽ xảy ra

Bring sb up: nuôi nấng

(con cái) Look for: tìm kiếm Carry out: thực hiện

Look into st: nghiên cứu, xem xét

Catch up with: theo

kịp ai đó Look sth up: tra nghĩa

Check in: làm thủ tục trước khi vào một địa điểm

Look up to sb: kính trọng, ngưỡng mộ ai đó

Cut off: cắt lìa, cắt trợ

giúp tài chính Run into: vô tình gặp được Do away with: bỏ cái gìđó đi Run out of st: hết cái gì đó

Drop by: ghé qua Show up: xuất hiện Drop sb off: thả ai xuống xe End up = wind up: có kết thúc Figure out: tìm ra Take off: cất cánh/ cởi đồ Take up: bắt đầu làm một hoạt động mới Move on to st: chuyển tiếp sang Find out: tìm ra Take up: bắt đầu thực hiệnhoạt động mới Give up st: từ bỏ cái gì đó Pick sb up: đón ai đó

Get along/get along

with: hòa thuận với ai

Get on with sb: hòa thuận với ai đó

Help sb out: giúp đỡ ai

Ngày đăng: 12/06/2023, 16:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w