1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề học phần e logistics đề tài tìm hiểu và phân tích hệ thống quản lý đơn hàng của dhl express

46 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu và phân tích hệ thống quản lý đơn hàng của DHL Express
Tác giả Đặng Hoàng An
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Phương Hạnh
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Logistics và Quản lý Chuỗi cung Ứng
Thể loại Chuyên đề học phần
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 7,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LOGISTIC (10)
    • 1.1 Khái niệm cơ bản (10)
      • 1.1.1 Khái niệm logistic (10)
      • 1.1.2 Phân biệt giữa Logistic và Forwarder (11)
    • 1.2 Phân loại Logistic (11)
      • 1.2.1 Phân loại theo hình thức (11)
      • 1.2.2 Phân loại theo quá trình (12)
      • 1.2.3 Phân loại theo đối tượng hàng hóa (16)
    • 1.3 Vai trò của Logistic (16)
      • 1.3.1 Đối với hoạt động kinh tế quốc tế (16)
      • 1.3.2 Đối với nền kinh tế quốc dân (17)
      • 1.3.3 Đối với doanh nghiệp (18)
    • 1.4 Tối ưu trong logistics (18)
      • 1.4.1 Tối ưu chi phí (18)
      • 1.4.2 Tối ưu thời gian (20)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ E-LOGISTICS (21)
    • 2.1 Khái niệm cơ bản (21)
    • 2.2 Sự hình thành của E-logistics (21)
    • 2.3 Thành phần E-logistic (22)
      • 2.3.1 Lưu kho (22)
      • 2.3.2 Chuẩn bị đơn hàng (23)
      • 2.3.3 Giao hàng (23)
      • 2.3.4 Giao hàng tại kho người bán (23)
      • 2.3.5 Giao hàng tại địa chỉ người mua (23)
      • 2.3.6 Dropshiping (24)
    • 2.4 Vai trò của E-logistics (24)
    • 2.5 Các loại dịch vụ E-logistic phổ biến (25)
    • 2.6 Phân biệt Logistics truyền thống và E-Logistics (26)
    • 2.7. Xu hướng E-Logistics tại Việt Nam (27)
  • CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ VẬN CHUYỂN DHL EXPRESS (29)
    • 3.1 Giới thiệu Tập đoàn DHL Express Việt Nam (29)
      • 3.1.1 Lịch sử hình thành (29)
      • 3.1.2 Hệ thống mạng lưới của DHL Express Việt Nam (30)
      • 3.1.3 Các dịch vụ mà DHL Express Việt Nam cung cấp (30)
    • 3.2 Khái quát về quy trình dịch vụ logistics của công ty DHL Express Việt Nam (31)
      • 3.2.1 Quản trị quy trình thông quan tại các cửa ngõ – Gateways (32)
      • 3.2.2 Quản trị kho (33)
      • 3.2.3 Quản trị hệ thống mạng lưới thông tin (34)
  • CHƯƠNG 4: QUẢN LÝ VẬN ĐƠN CỦA DHL EXPRESS (36)
    • 4.1 Xây dựng biểu đồ thiết kế hệ thống (36)
    • 4.2 Biểu đồ L0, L1, L2 (42)

Nội dung

DANH MỤC HÌNH ẢNHHình 1.1: Sự kết hợp của Logistics Inbound và đầu ra Outbound Hình 1.2: Forwarder là cầu nối an toàn giữa bên bán và bên mua Hình 1.3: Cách hình thức logistic Hình 1.4:

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP VÀ NĂNG LƯỢNG

-*** -CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN E-LOGISTICS

ĐỀ TÀI : Tìm hiểu và phân tích hệ thống quản lý đơn hàng của DHL Express

Giảng viên hướng dẫn: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HẠNH

Sinh viên thực hiện : ĐẶNG HOÀNG AN

CHU DANH THÁI

Ngành : LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CHUỔI CUNG ỨNG Lớp : D15LOGISTICS1

Khóa :

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LOGISTIC 2

1.1 Khái niệm cơ bản 2

1.1.1 Khái niệm logistic 2

1.1.2 Phân biệt giữa Logistic và Forwarder 3

1.2 Phân loại Logistic 3

1.2.1 Phân loại theo hình thức 3

1.2.2 Phân loại theo quá trình 4

1.2.3 Phân loại theo đối tượng hàng hóa 8

1.3 Vai trò của Logistic 8

1.3.1 Đối với hoạt động kinh tế quốc tế 9

1.3.2 Đối với nền kinh tế quốc dân 9

1.3.3 Đối với doanh nghiệp 10

1.4 Tối ưu trong logistics 11

1.4.1 Tối ưu chi phí 11

1.4.2 Tối ưu thời gian 12

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ E-LOGISTICS 13

2.1 Khái niệm cơ bản 13

2.2 Sự hình thành của E-logistics 13

2.3 Thành phần E-logistic 14

Trang 4

2.3.1 Lưu kho 14

2.3.2 Chuẩn bị đơn hàng 15

2.3.3 Giao hàng 15

2.3.4 Giao hàng tại kho người bán 15

2.3.5 Giao hàng tại địa chỉ người mua 15

2.3.6 Dropshiping 16

2.4 Vai trò của E-logistics 16

2.5 Các loại dịch vụ E-logistic phổ biến 17

2.6 Phân biệt Logistics truyền thống và E-Logistics 18

2.7.Xu hướng E-Logistics tại Việt Nam 19

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ VẬN CHUYỂN DHL EXPRESS 21

3.1 Giới thiệu Tập đoàn DHL Express Việt Nam: 21

3.1.1 Lịch sử hình thành 21

3.1.2 Hệ thống mạng lưới của DHL Express Việt Nam 22

3.1.3 Các dịch vụ mà DHL Express Việt Nam cung cấp 22

3.2 Khái quát về quy trình dịch vụ logistics của công ty DHL Express Việt Nam 23

3.2.1 Quản trị quy trình thông quan tại các cửa ngõ – Gateways 24

3.2.2 Quản trị kho 25

3.2.3 Quản trị hệ thống mạng lưới thông tin 26

CHƯƠNG 4: QUẢN LÝ VẬN ĐƠN CỦA DHL EXPRESS 28

4.1 Xây dựng biểu đồ thiết kế hệ thống 28

4.2 Biểu đồ L0, L1, L2 34

Trang 5

KẾT LUẬN………38

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Sự kết hợp của Logistics Inbound và đầu ra Outbound

Hình 1.2: Forwarder là cầu nối an toàn giữa bên bán và bên mua Hình 1.3: Cách hình thức logistic

Hình 1.4: Inbound logistics

Hình 1.5: Outbound logistics

Hình 1.6: Phân biệt Inbound Logistics và Outbound Logistics

Hình 1.7: Tiềm năng Logistics trong quản trị doanh nghiệp

Hình 2.1: Chu trình của E-logistics

Hình 2.2: Lưu kho

Hình 2.3: Giao hàng

Hình 2.4: Dropshipping

Hình 2.5: Shopee Express Instant là một trong những dịch vụ vận chuyển hỏa tốc được

ưa chuộng nhất hiện nay

Hình 2.6: Logistics truyền thống và E-Logistics

Hình 2.7: Hình ảnh về E-Logistics

Hình 4.1: Website của DHL Express

Hình 4.2: Đăng kí tài khoản DHL Express

Hình 4.3: Đăng nhập tài khoản DHL Express

Hình 4.4: Điền Quốc gia/Vùng Từ - Đến

Hình 4.5: Nhập thông tin người nhận và người gửi

Hình 4.6: Nhập thông tin người nhận và người gửi

Hình 4.7: Chọn chi tiết đơn hàng

Hình 4.8: Điền số lượng và trọng lượng đơn hàng

Hình 4.9: Chọn phương thức thanh toán

Hình 4.10: Chọn ngày muốn gửi hàng đi

Hình 4.11: Chọn thêm dịch vụ cho đơn hàng

Hình 4.12: Chọn cách thức nhận hàng từ người gửi

Trang 7

Recommandé pour toi

Chapter 9 Book Notes - Summary Campbell Biology

Mod Concepts Bioscience Cont 96% (73)

Suite du document ci-dessous

6

4

5

207

Trang 8

Hình 4.13: Tóm tắt chi phí đơn hàngHình 4.14: Thông tin đơn hàngHình 4.15: Biểu đồ mức L0Hình 4.16: Biểu đồ mức L1Hình 4.17: Biểu đồ mức L2

Trang 9

Để áp dụng những kiến thức được học trong môn “E - LOGISTICS”, nhóm chúng emchọn đề tài “Tìm hiểu và phân tích hệ thống quản lý đơn hàng của DHL Express” để làm báo cáo bài tập lớn kết thúc môn học Đề tài này gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về Logistic

Chương 2: Tổng quan về E-Logistics

Chương 3: Tổng quan về đơn vị vận chuyển DHL Express

Chương 4: Quản lý vận đơn của DHL Express

Do trình độ và thời gian có hạn nên trong quá trình làm bài báo cáo này chắc chắn còn có những chỗ sai sót và chưa hợp lí Vì vậy chúng em rất mong có được sự đóng góp

ý kiến, giúp đỡ của các thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LOGISTIC

1.1 Khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm logistic

Logistics là chuỗi hoạt động bao gồm các hoạt động như: lưu trữ hàng hóa,bao bì, đóng gói, kho bãi, luân chuyển hàng hóa, làm thủ tục hải quan… nhằm đạtđược mục đích sau cùng là chuyển sản phẩm, hàng hóa từ nhà cung cấp đến tay ngườitiêu dùng một cách tối ưu nhất

Một cách định nghĩa khác thì Logistics là quá trình lên kế hoạch, áp dụng vàkiểm soát các luồng chuyển dịch của hàng hóa hay thông tin liên quan tới nguyênnhiên liệu vật tư (đầu vào) và sản phẩm cuối cùng (đầu ra) từ điểm xuất phát tới điểmtiêu thụ

Hnh 1.1: Sự kết hợp của logistics inbound và đầu ra outbound

Khái niệm Forwarder

Forwarder (hay Freight Forwarder) là thuật ngữ chỉ người (hoặc công ty)

làm nghề giao nhận vận tải (forwarding) Về cơ bản, Forwarder là một bên trung gian,nhận dịch vụ vận chuyển hàng của chủ hàng, hoặc gom nhiều lô hàng nhỏ

(consolidation) thành những lô hàng lớn hơn, sau đó lại thuê người vận tải (hãng tàu,

hãng hàng không) vận chuyển từ điểm xuất phát tới địa điểm đích cuối cùng

Trang 11

Hnh 1.2: Forwarder là cầu nối an toàn giữa bên bán và bên mua

1.1.2 Phân biệt giữa Logistic và Forwarder

Hai cụm từ Logistics và Freight forwarding vẫn được hiểu như nhau bởi vì

hiện nay chưa thật sự thống nhất trong khái niệm 2 loại hình dịch vụ này

Về cơ bản, các hoạt động của forwarder chỉ gói gọn trong việc xử lý vậnchuyển hàng hóa (bằng các phương thức vận tải) từ điểm đi tới điểm đích theo hợp đồng.Trong khi đó, logistics sẽ bao gồm nhiều hoạt động hơn, có tính tổng thể hơn và cungcấp nhiều dịch vụ khác hỗ trợ quá trình kinh doanh, xuất nhập khẩu của khách hàng,trong đó bao gồm cả forwarding

Như vậy có thể nói rằng, forwarding là một bộ phận/một khâu quan trọngtrong chuỗi dịch vụ logistics

Một điều đáng lưu ý, một công ty logistics không bắt buộc phải có đầy đủ tất

cả các dịch vụ nêu trên Còn các công ty cung cấp đơn lẻ về lưu kho, vận tải, giao nhận,đóng gói hay làm dịch vụ thông quan, sẽ làm một hoặc một số dịch vụ liên quan tớilogistics

Riêng đối với forwarder, khi có nhiều khâu tương đồng với logistics (nhưthông quan, làm thủ tục, giao nhận hàng hóa quy mô quốc tế, ), họ thường tự nhận làcông ty logistics để tăng sự quy mô lẫn uy tín của mình trên thị trường Điều này chính lànguyên nhân dẫn đến việc nhầm lẫn của nhiều người

1.2 Phân loại Logistic

Có 3 loại:

 Theo hình thức

 Theo quá trình

 Theo đối tượng hàng hóa

1.2.1 Phân loại theo hình thức

Trang 12

Hnh 1.3: Cách hnh thức logistic

1PL (First Party Logistics hay Logistics Tự Cấp)

Người chủ sở hữu hàng hóa tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứng được nhu vầu bản thân

2PL (Second Party Logistics – Cung cấp dịch vụ Logistics bên thứ hai)

Cung cấp các hoạt động đơn lẻ trong dây chuyền logistics như vận tải, lưu kho bãi,… 2PL chưa tích hợp các hoạt động đơn lẻ thành các chuỗi cung ứng đồng nhất

3PL (Third Party Logistics – Cung cấp dịch vụ Logistics bên thứ ba)

Người cung cấp dịch vụ sẽ thay mặt chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistic cho từng bộ phận chức năng

4PL (Fourth Party Logistics – Logistics chuỗi phân phối hay nhà cung cấp Logistics chủ đạo)

Người cung cấp dịch vụ là người tích hợp, giúp gắn kết các tiềm lực, cơ sở vật chất khoa học kỹ thuật của mình và tổ chức khác để thiết kế, xây dựng vận hành các giải pháp logistics

5PL ( Fifth Party Logistics)

Logistics bên thứ năm được đề cập nhiều trong lĩnh vực thương mại điện tử.Các công ty logistics sẽ cung cấp các dịch vụ dựa trên nền tảng thương mại điện tử

1.2.2 Phân loại theo quá trình

Trang 13

- Logistics đầu vào – Inbound Logistics

Hnh 1.4: Inbound logistics

Logistics đầu vào gồm tất cả các dịch vụ đảm bảo các yếu tố đầu vào của hàng hoá.Theo đó, Logistics sẽ đảm bảo nguyên liệu đầu vào của hàng hoá được cung ứng một cáchhiệu quả, ổn định, tối ưu giá trị, lợi nhuận giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí sản xuất

Ví dụ 1: Vận chuyển cà phê thô đến nhà máy đến thực hiện chế biến, rang xoay,… tạo nên

cà phê thành phẩm trong nhà máy Tuỳ thuộc vào thời gian sản xuất, nguyên vật liệu càphê thô có thể được lưu trữ, bảo quản tại kho

- Logistics đầu ra – Outbound Logistics

Hnh 1.5: Outbound logistics

Logistics đầu ra là dịch vụ cung cấp sản phẩm cuối dùng ở đầu ra sản phẩm và phânphối đến tay khách hàng Logistics đầu vào sẽ đảm bảo các yếu tố vị trí, thời gian và chiphí thực hiện để mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp

Ví dụ: Cụ thể đó là các hoạt động: đóng gói, in dán nhãn mác, phân loại, kiểm kê,… tại

các nơi lưu trữ sản phẩm đã hoàn thành Thông thường các hoạt động VAS được tổ chứctại kho hàng, trung tâm phân phối, cảng biển,… (Nơi gần thị trường tiêu thụ hoặc cửa ngõxuất khẩu)

Phân biệt giữa Inbound Logistics và Outbound Logistics:

Trang 14

Hnh 1.6: Phân biệt Inbound Logistics và Outbound Logistics

Giống nhau: đều là thuật ngữ thường được sử dụng song hành trong chuỗi cung ứng Đây

là hai khâu quan trọng, có mối liên kết chặt chẽ với nhau

Khác nhau :

Trang 15

Xu hướng Đầu vào Đầu ra

Quy trình thực hiện

Quá trình tìm kiếm, thumua, vận chuyển nguyênvật liệu đầu vào đến nhàmáy, gia công sản xuất

Quá trình lập kế hoạchphân phối hàng hóa từ nhàsản xuất đến người tiêudung cuối cùng

Mối quan hệ Giữa nhà cung cấp và nhà

Hoạt động chủ yếu Thu mua, lưu trữ và vẩn

chuyển nguyên vật liệu đếnnơi sản xuất

Đóng gói và phân phốihàng hóa đến người tiêudùng cuối cùng

Tối ưu

Tối ưu Just in time (JIT)được hiểu là đúng sảnphẩm-đúng số lượng-đúngnơi-đúng thời điểm cầnthiết

Tối ưu chi phí, có nghĩa làtùy chọn sao cho cácphương thức vận chuyển cóhiệu quả về chi phí, đảmbảo hàng hóa không bị hưhỏng trong quá trình vận

Trang 16

chuyển và có thể giao hàngtrong khung thời gian quyđịnh

Hoạch định chiến lược Cung cấp nguồn nguyên vật

liệu cần thiết cho nhà máy

để sản xuất sản phẩm

Đáp ứng nhu cầu kháchhàng, hỗ trợ quá trình bánhàng để tăng lợi nhuận

- Logistics ngược – Reserve Logistics

Logistics ngược là dịch vụ thu hồi các loại phế phẩm có liên quan đến hàng hoá gây ônhiễm cho môi trường Theo đó, doanh nghiệp sẽ thu hồi các loại hàng hoá bị trả lại, tậndụng phế liệu, phế phẩm từ vật liệu đóng gói, vận chuyển, nguyên vật liệu tái chế từ ngườitiêu dùng Dịch vụ này mang đến nhiều lợi ích cho sự phát triển bền vững của doanhnghiệp

Ví dụ: Công ty A là công ty sản xuất hàng may mặc Khi sản phẩm đưa ra thị trường lưu thông rồi mà sản phẩm có lỗi, không thể bán cho khách hàng được thì nó sẽ được trả

về nơi sản xuất, tức là công ty A sẽ thu hồi những sản phẩm lỗi đó lại Sau đó họ sẽ tiến hành kiểm tra xem chất lượng sản phẩm như thế nào, chọn lọc và phân loại, nếu có thể sửa lỗi sản phẩm thì tiến hành xử lý rồi đem phân phối lại thị trường

1.2.3 Phân loại theo đối tượng hàng hóa

- Logistic hàng tiêu dùng nhanh

1.3 Vai trò của Logistic

1.3.1 Đối với hoạt động kinh tế quốc tế

Xu thế tất yếu của thời đại ngày nay là toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới Sự phát triển sôi động của thị trường toàn cầu đã làm cho giao thương giữa các quốc gia, các khuvực trên thế giới tăng một cách mạnh mẽ và đương nhiên sẽ kéo theo những nhu cầu mới

Trang 17

về vận tải, kho bãi, các dịch vụ phụ trợ… Vai trò của logistics vì thế cũng ngày càng trở nên quan trọng.

Logistics là công cụ hữu hiệu dùng để liên kết các hoạt động kinh tế quốc tế, đảm bảohoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao

Logistics phát triển góp phần mở rộng thị trường kinh doanh quốc tế Hệ thống logistics có tác dụng như một chiếc cầu nối đưa hàng hóa đến các thị trường mới theo đúng yêu cầu về thời gian và địa điểm đặt ra

Logistics góp phần giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa chứng từ trong kinh doanh quốc tế Thực tiễn, mỗi giao dịch trong buôn bán quốc tế thường phải sử dụng đến nhiều loại giấy tờ, chứng từ rườm rà, làm tiêu tốn rất nhiều chi phí, ảnh hưởng lớn tới tốc độ và hiệu quả của các hoạt động buôn bán quốc tế Logistics đã cung cấp các dịch vụ đa dạng trọn gói, không những khắc phục được những yếu điểm đó mà còn nâng cấp và chuẩn hóa chứng từ cũng như giảm khối lượng công việc văn phòng tronglưu thông hàng hóa, từ đó nâng cao hiệu quả buôn bán quốc tế

Ngoài ra, sự phát triển của logistics điện tử (electronic logistics) sẽ tạo ra cuộc cáchmạng trong dịch vụ vận tải và logistics, chi phí cho giấy tờ, chứng từ trong lưu thông hàng hóa càng được giảm tới mức tối đa, chất lượng dịch vụ logistics ngày càng được nâng cao sẽ thu hẹp hơn nữa cản trở về mặt không gian và thời gian trong dòng lưu chuyển nguyên vật liệu và hàng hóa Các quốc gia sẽ xích lại gần nhau hơn trong hoạt động sản xuất và lưu thông

1.3.2 Đối với nền kinh tế quốc dân

Có thể nói rằng, logistics có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên lợi thế cạnh tranh cho mỗi quốc gia

Ở mỗi quốc gia, mỗi một vùng địa lý có những đặc điểm về địa hình khác nhau, nguồn tài nguyên khoáng sản khác nhau và có phương thức lao động, tập quán khác nhau, do đó cần phải có sự phân bố, sắp xếp các ngành sản xuất, các khu công nghiệp, các trung tâm kinh tế sao cho phù hợp với những điều kiện riêng và tổng thể nhằm phát huy được các nguồn lực một cách hiệu quả nhất Hệ thống logistics đã góp phần vào việc phân bố các ngành sản xuất một cách hợp lý để đảm bảo sự cân đối và tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Đối với bất cứ nền kinh tế nào, việc lưu thông phân phối hàng hoá, trao đổi giao lưuthương mại giữa các vùng trong nước với nhau và với nước ngoài luôn là hoạt động thiết yếu Nếu nó được thông suốt, có hiệu quả, thì sẽ góp phần to lớn làm cho các ngành sản xuất phát triển; còn nếu bị ngưng trệ thì sẽ tác động xấu đến toàn bộ sản xuất và đời sống

Hiện nay, ở các nước phát triển như Nhật, Mỹ, chi phí logistics chiếm 10-13% GDP; đối với những nước đang phát triển thì khoảng 15% - 20% GDP, Việt Nam là 25% GDP, với nước kém phát triển tỷ lệ này có thể lên đến hơn 30% GDP2 Có thể thấy chi phí logistics chiếm một khoản không nhỏ đối với nền kinh tế, nó tác động tới

Trang 18

và chịu tác động bởi các hoạt động kinh tế khác Một khi logistics được phát triển sẽ làm giảm chi phí, đảm bảo về thời gian và chất lượng cho các hoạt động kinh tế khác Như vậy, logistics là một chuỗi các hoạt động tổng hợp mang tính dây chuyền, hỗ trợ cho luồng chu chuyển của nhiều giao dịch kinh tế, phân phối hầu hết các loại hàng hóa và dịch vụ Do đó, nền kinh tế quốc dân chỉ có thể phát triển nhịp nhàng, đồng bộ một khi dây chuyền logistics hoạt động liên tục, nhịp nhàng.

1.3.3 Đối với doanh nghiệp

Ngày nay các doanh nghiệp phải tồn tại trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt, trong môi trường này doanh nghiệp vừa phải tìm kiếm các nguồn lực để sản xuất và đồng thời tìm kiếm khách hàng tiêu thụ các sản phẩmđã sản xuất ra Phương tiện liên kết doanh nghiệp với môi trường hoạt động đó chính là hệ thống logistics

Đối với các doanh nghiệp, logistics là một nhân tố quan trọng bởi nó giúp giải quyết

cả đầu ra lẫn đầu vào cho doanh nghiệp một cách hiệu quả Các kênh logistics vừa cung cấp nguyên liệu thô cho sản xuất, tạo điều kiện phát triển vận tải, vừa cung cấp thành phẩm cho hệ thống phân phối vật chất Không những thế, logistics còn cung cấp

sự hỗ trợ trên các điểm chuyển giao quyền sở hữu, nhờ đó quá trình từ sản xuất đến phân phối hàng hóa, dịch vụ luôn được tối ưu hóa

Việc giảm chi phí logistics luôn được các nhà quản trị đặt lên hàng đầu trong chương trình giảm tổng chi phí cho doanh nghiệp Đặc biệt là trong thời gian gần đây khi mà tình hình kinh doanh đã thay đổi với chi phí logistics ngày càng tăng cao do sự bất ổn trong giá xăng dầu và sự tăng lên trong chi phí an ninh Vì vậy với việc phát triển hệ thống logistics sẽ giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí trong quá trình sản xuất, làm cho quá trình sản xuất kinh doanh tinh giản hơn và đạt hiệu quả hơn, góp phần tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Hnh 1.7: Tiềm năng Logistics trong quản trị doanh nghiệp

1.4 Tối ưu trong logistics.

1.4.1 Tối ưu chi phí

a) Tối ưu hoá hệ thống lưu trữ:

Trang 19

Bản chất của lưu trữ hàng hóa là hoạt động gây “lãng phí” (tiền, nguồn nhân lực, thời gian,…) Nhưng đây là hoạt động không thể thiếu Do đó, “tối ưu” là phương án hữu hiệu nhất Để tối ưu chi phí kho, có nhiều cách, bạn không thể tăng diện tích của kho, điều bạn có thể làm là sử dụng một cách thông minh hơn Bằng cách sử dụng triệt

để và hiệu quả diện tích kho Dựa vào tính chất và yêu cầu của khách hàng để lựa chọnnhững hình thức xếp hàng phù hợp và tối ưu Bên cạnh đó, cần tính xem số nguồn nhân lực cần sử dụng để thiết kế 1 không gian làm việc hợp lý

b) Lập trình tuyến đường giao hàng:

Theo báo cáo Giao thông vận tải hàng năm ở Hoa Kỳ , chi phí vận chuyển

hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí Logistics Lập trình các tuyến đườnggiao hàng của bạn một cách thông minh Trên 50 có thể là số địa điểm bạn phải giaohàng trong một ngày Vì thế, bạn cần thiết kế một lộ trình hợp lý nhất và ít tốn chi phínhất

Ví dụ: bạn cần giao một hàng đến các điểm thuộc Quận 1, Quận 4, Quận Bình

Thạnh, Quận Thủ Đức,… Bạn cần nghĩ đến việc nhóm các quận gần nhau để thực hiệnmột tuyến đường thuận tiện nhất, tốn ít thời gian nhất Từ đó, chất lượng dịch vụ sẽtăng, chi phí cũng từ đó mà giảm

Cải thiện chất lượng đội xe cũng là 1 giải pháp hiệu quả Bởi chi phí vậnchuyển trên mỗi xe tải có thể giảm gần 16% nhờ nâng cấp đội xe tải, cải thiện hiệusuất sử dụng

c) Lựa chọn hình thức vận chuyển tối ưu:

Để lựa chọn phương tiện phù cho mỗi chuyến hàng, bạn cần quan tâm đếncác yếu tố về số lượng, loại hàng và chi phí để lựa chọn 1 phương án tiết kiệm nhất

Ví dụ bạn hoàn toàn có thể lựa chọn vận chuyển bằng đường biển cho các nguyênliệu khô Vì tính chất hàng hóa có hạn sử dụng dài (Vận chuyển bằng đường biển làphương án tiết kiệm nhất nhưng tốn thời gian nhất)

Bên cạnh đó, bạn có thể cân nhắc việc kết hợp các hình thức vận chuyển (Road –Sea, Sea – Air,…) Thay vì vận chuyển đường Rail, chi phí cao, hay đường Sea chiphí rẻ nhưng tốn nhiều thời gian Bạn có thể chọn phương án Sea– Air với thời giangiao hàng nhanh hơn, mức giá có thể rẻ hơn đường Rail, mắc hơn Sea nhưng lại vôcùng hợp lý

d) Cập nhật mức độ tồn kho bằng WMS ( Warehouse Management System):

Công nghệ tiên tiến giúp giám sát được các hoạt động Logistics diễn rahiệu quả hơn thông qua các dữ liệu được trả về hệ thống Đơn cử như phần mềmquản lý tồn kho WMS

Khi số lượng hàng tồn kho quá lớn sẽ làm giảm giá trị của hàng hóa Hàng hóa không bán được sẽ gây lãng phí hoặc giảm lợi nhuận cho doanh nghiệp Theo dõi mức tồn kho sẽ giúp bạn hạn chế những được những bất lợi Phần mềm theo dõi hàng tồn kho WMS là giải pháp giúp bạn theo dõi đơn đặt hàng, các chuyển động ra vào hàng hóa Từ đó, điều chỉnh đơn đặt hàng phù hợp

Trang 20

e) Chọn phương tiện di chuyển bằng TMS (Transportation Management System):

Việc phân tích các phương tiện vận tải khác nhau và các lựa chọn thay thế đaphương thức LTL (Less than TruckLoad) hoặc FTL (Full TruckLoad) có thể giúpchúng ta tiết kiệm rất nhiều nguồn lực Hệ thống Quản lý Vận tải (TMS) giúp bạnxem xét các yếu tố như khoảng cách, khối lượng vận chuyển, giá cả, v.v Từ đó, thiết

kế một kế hoạch giao hàng hóa tối ưu nhất

f) Tìm kiếm một công ty hậu cần:

Việc thuê một công ty 3PL chuyên biệt cũng là một phương án vô cùng hiệu quả.Công ty có phần mềm mới nhất để kiểm soát chi phí, chắc chắn sẽ dẫn đến chi phíthấp hơn và sẽ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ và sản phẩm mà bạn cung cấp Bằngcách thuê ngoài hoạt động hậu cần, các công ty sẽ tiết kiệm thời gian và tiền bạc bằngcách tập trung vào các nhiệm vụ có lợi hơn cho doanh nghiệp của họ

 Để cắt giảm chi phí Logistics, ta cần tối ưu triệt để các khoản phí ở mỗi hoạtđộng (lưu kho, vận chuyển) Ở mỗi hoạt động cần phân tích chi tiết các yếu tố ảnhhưởng đến chi phí như: diện tích kho, nguồn nhân lực, tuyến đường, phương tiện vậnchuyển,… Ngoài ra, ứng dụng công nghệ và thuê ngoài dịch vụ Logistics là những giảipháp hữu dụng giúp bạn tối ưu chi phí Logistics cho doanh nghiệp của mình

1.4.2 Tối ưu thời gian

Thời gian vận chuyển hàng hoá từ các shoppers đến tay khách hàng được tác độngbởi nhiều yếu tố

 Tốc độ vận chuyển: quyết định tới thời gian giao hàng Tốc độ càng

nhanh thì thời gian càng ngắn và ngược lại, tốc độ càng chậm thì thời gian càng dài

 Khoảng cách địa lý giữa người mua và người bán: Khoảng cách càng

gần vận chuyển càng nhanh, khoảng cách càng xa thì thời gian kéo dài hơn

 Thời gian bốc xếp: Hàng chuyển đi xa và sẽ có nhiều chặng luân chuyển

hàng hoá nhằm gửi đến đúng địa điểm của người nhận

Trang 21

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ E-LOGISTICS

2.1 Khái niệm cơ bản

E-logistics (logistics điện tử) là việc quản lý dòng chảy hàng hóa và dịch vụ của một tổ

chức trên nền tảng trực tuyến (trang web, trang thương mại điện tử, v.v.) E-logistics được ứng dụng công nghệ thông tin và thúc đẩy sự thích nghi của các hệ thống logistics truyền thống cho hoạt động trực tuyến

E-logistics là một hoạt động thiết yếu đối với các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến, với nhiều đặc điểm triển khai và quy trình cụ thể để thật sự hưởng lợi từ sự bùng nổ của cách mạng công nghiệp 4.0, tránh tổn thất do quản lý không tối ưu

E-logistics đảm nhận các công việc khác nhau của chuỗi cung ứng, nhằm hỗ trợ việc di chuyển hàng hóa từ nơi cung ứng đến nơi tiêu dùng, bao gồm nhưng không giới hạn: Soạnhàng và đóng gói, Vận chuyển, Thu tiền hộ, Quản lý trả hàng,

Hnh 2.1: Chu trnh của E-logistics

2.2 Sự hình thành của E-logistics

Khi sự phát triển của công nghệ thông tin và thương mại điện tử đang làm thay đổi hành vi, thói quen mua sắm và trong sản xuất kinh doanh thì yêu cầu tất yếu đối với sự đổimới tiên phong của lĩnh vực logistics cũng được đă ”t ra Logistics vốn được xem là mắt xích quan trọng kết nối giữa các khâu trong hoạt động sản xuất với nhau và giữa sản xuất với tiêu dùng Trong bối cảnh đó, e-logistics đã ra đời và nhanh chóng lan rộng trên thế giới Toàn bộ các hoạt động nhằm hỗ trợ việc di chuyển hàng hóa từ nơi cung ứng đến nơi tiêu dùng qua các giao dịch mua bán điện tử được gọi là hoạt động e-logistics

Trang 22

Với đặc thù của phương thức thương mại điê •n tử (e-commerce) là có độ phủ thị

trường rộng, độ phân tán hàng hóa cao, quy mô nhỏ lẻ, tần suất mua lớn, mặt hàng đa dạng, thường yêu cầu thời gian giao hàng nhanh chóng, miễn phí và thu tiền tận nơi Các dòng di chuyển hàng hóa lúc này mở rộng đáng kể về phạm vi, khoảng cách và tính phức tạp cao

Vì vâ ”y, e-logistics có những khác biệt rất lớn với logistics truyền thống E-logistics ra đời nhằm giải quyết được yêu cầu rất quan trọng trong giao dịch và phân phối trực tuyến

và là giải pháp hỗ trợ các hoạt động lưu kho, chuẩn bị đơn hàng, giao hàng, giao hàn tại kho người bán, giao hàng tại địa chỉ người mua

 Giao hàng tại kho của người bán

 Giao hàng tại địa chỉ người mua

 Dropshipping

2.3.1 Lưu kho

Lưu kho: là việc duy trì một lượng hàng hóa tại các điểm dự trữ hợp lý nhằm đáp ứng nhanh nhất các yêu cầu hàng đặt Tuy nhiên do nhu cầu của khách hàng rất đa dạng nên mức độ phức tạp của hàng hóa dự trữ cũng lớn hơn gấp nhiều lần Việc quản lý và duy trì

dự trữ cần đảm bảo chính xác, linh hoạt, yêu cầu cao trong áp dụng các loại máy móc thiết bị tự động và sử dụng các hệ thống phần mềm quản lý kho nhằm hỗ trợ tối đa cho các hoạt động nhận hàng, kiểm tra hàng hóa, gắn nhãn/mã vạch, phân loại, thiết lập danhmục hàng đảm bảo về thời gian, tốc độ

Hnh 2.2: Lưu kho

Trang 23

2.3.2 Chuẩn bị đơn hàng

Chuẩn bị đơn hàng: là hệ thống tiếp nhận, xử lý và chuẩn bị hàng hóa theo đơn hàng đặt từ các kênh bán khác nhau Bao gồm việc đặt hàng theo đơn hàng, đóng gói theo tiêu chuẩn để giao hàng Mức độ ứng dụng công nghệ cơ giới hóa và tự động hóa vào khâu này hết sức quan trọng vì sẽ cho phép tăng năng suất cung ứng, nâng cao tínhchính xác, giảm thời gian chờ đợi của khách, nâng cao hiệu quả bán hàng

2.3.3 Giao hàng

Giao hàng: bao gồm điều phối đơn hàng, xuất hàng từ kho cho khách hàng hoặc bên chuyển phát, và cập nhật thông tin tới khách hàng Các DN bán lẻ B2C có thể tự tiến hành hoạt động giao hàng nếu có đủ chi phí và kinh nghiệm để xây dựng, đào tạo

và quản lý đội ngũ giao hàng

Hnh 2.3: Giao hàng

2.3.4 Giao hàng tại kho người bán

Giao hàng tại kho của người bán: (Buy online, pick-up in-store) hay mua hàng online, khách đến lấy hàng tại cửa hàng Cách này, khách hàng đến tận kho, cửa hàng của nhà cung cấp để thanh toán và nhận hàng Đây là phương thức sơ khai nhất của TMĐT và không thuận tiện cho khách hàng Tuy nhiên các DN không có khả năng cung ứng dịch vụ logistics vẫn có thể sử dụng

2.3.5 Giao hàng tại địa chỉ người mua

22

Ngày đăng: 12/06/2023, 16:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán - Chuyên đề học phần e logistics đề tài  tìm hiểu và phân tích hệ thống quản lý đơn hàng của dhl express
Hình th ức thanh toán (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w