Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị u não tế bào thần kinh đệm ác tính. Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị u não tế bào thần kinh đệm ác tính. Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị u não tế bào thần kinh đệm ác tính. Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị u não tế bào thần kinh đệm ác tính. Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị u não tế bào thần kinh đệm ác tính. Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị u não tế bào thần kinh đệm ác tính. Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị u não tế bào thần kinh đệm ác tính. Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị u não tế bào thần kinh đệm ác tính. Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị u não tế bào thần kinh đệm ác tính. Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị u não tế bào thần kinh đệm ác tính. Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị u não tế bào thần kinh đệm ác tính. Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị u não tế bào thần kinh đệm ác tính. Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị u não tế bào thần kinh đệm ác tính. Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị u não tế bào thần kinh đệm ác tính. Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị u não tế bào thần kinh đệm ác tính. Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị u não tế bào thần kinh đệm ác tính.
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
U não tế bào thần kinh đệm là loại u nguyên phát từ tế bào thầnkinh đệm Loại u này có độ ác tính cao, chiếm khoảng 80%, thuộc hệthống thần kinh trung ương, tỷ lệ gặp trong khoảng từ 5-8/100.000dân Có thể gặp ở tất cả lứa tuổi kế cả trẻ em và tỷ lệ mắc tăng dầntheo tuổi Hiện nay, đã có nhiều đề xuất về phân loại nhưng phân loạicủa tổ chức y tế thế giới (WHO) được dùng rộng rãi Theo phân loạicủa WHO thì u não tế bào thần kinh đệm được chia thành bốn loạitheo mức độ biệt hóa của tế bào Loại I và II là u tế bào thần kinhđệm bậc thấp (Low-grade glioma) chiếm khoảng 16,7%, loại III và
IV là bậc cao (High-grade glioma) hay ác tính Trong đó độ III chiếmkhoảng 17,8% bao gồm u biểu mô tế bào thần kinh đệm ít gai thoáitriển (Anaplastic Oligodendroglioma), u tế bào hình sao giảm biệthóa (Anaplastic Astrocytoma) và u nguyên bào thần kinh đệm(Glioblastoma Multiform-GBM) (độ IV) chiếm cao nhất với 65,5%
Cả hai loại độ III và IV mặc dù có nhiều sự khác nhau nhưng với đặcđiểm chung là sự biệt hóa cao của tế bào u kết hợp với sự xâm lấnrộng vào tổ chức não xung quanh nên vẫn được cho là ác tính(malignant) Tiên lượng cho những loại u này rất xấu, thời gian sốngtrung bình từ 3 đến 4 năm với độ III và 10 -12 tháng với độ IV.Trong những năm gần đây, với sự phát triển của khoa học kỹthuật đã có nhiều phương tiện giúp chẩn đoán và điều trị phẫu thuật
u tế bào thần kinh đệm ác tính được thuận lợi hơn như chụp cắt lớp
vi tính, cộng hưởng từ, hệ thống định vị thần kinh trong phẫu thuật,chất hướng dẫn huỳnh quang, phẫu thuật thức tỉnh… Phát triển củachuyên ngành giải phẫu bệnh lý giúp chẩn đoán chính xác các thể,lấy u được triệt để hơn, hạn chế những biến chứng, kéo dài thờigian sống và nâng cao chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật
Mặc dù điều trị u não tế bào thần kinh đệm đã có nhiều tiến bộnhưng hiệu quả vẫn chưa cao Phương án điều trị được lựa chọn chủyếu là phẫu thuật lấy u sau đó hóa xạ trị Lấy triệt để tổ chức u sẽ cải
Trang 2thiện được triệu chứng lâm sàng tốt hơn, xác định được bản chất ubằng mô bệnh học và đưa ra chiến lược điều trị sau phẫu thuật Tuynhiên, phẫu thuật còn bị hạn chế bởi tính chất của khối u, vị trí vàmức độ xâm lấn có thể gây tổn thương não vùng chức năng nênkhông thể lấy hết u, đòi hỏi phải điều trị kết hợp để kiểm soát sự xâmlấn của tế bào u vào tổ chức não lành Do đó điều trị hóa trị và xạ trịsau phẫu thuật nhằm làm giảm hoặc chậm lại sự phát triển của u giúpkéo dài thời gian sống đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống củangười bệnh là cần thiết Mặc dù vậy, tiên lượng nói chung vẫn kém, tỉ
lệ sống sau phẫu thuật một năm khoảng 35,7% với GBM và 60-80%với u độ III
Tại Việt Nam, đã có các nghiên cứu về lâm sàng, chẩn đoán hìnhảnh, điều trị u não thần kinh đệm và một số yếu tố liên quan tới thờigian sống sau phẫu thuật Tuy nhiên vẫn chưa có nghiên cứu riêngbiệt về u não thần kinh đệm ác tính và chưa đánh giá hết được nhữngyếu tố liên quan giúp tiên lượng tốt hơn về kết quả điều trị cho nhữngđối tượng này, mối liên quan giữa kết quả điều trị với đặc điểm vềhóa mô miễn dịch Tiên lượng trước tình trạng bệnh sau phẫu thuậtcòn hạn chế Trong thời gian mấy năm gần đây, chúng tôi đã thực
hiện đề tài: “Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị u não tế bào thần kinh đệm ác tính” Đề tài nghiên cứu có
Những đóng góp mới của luận án:
Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh u não tếbào thần kinh đệm ác tính Đánh giá kết quả điều trị u tế bào thầnkinh đệm ác tính và một số yếu tố liên quan
Trang 3Cấu trúc luận án
Tổng cộng 130 trang: Phần đặt vấn đề 2 trang; Chương 1: Tổngquan 39 trang; Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 22trang; Chương 3: Kết quả nghiên cứu 32 trang; Chương 4: Bàn luận
32 trang; Phần kết luận 02 trang, Kiến nghị 01 trang Luận án có: 40bảng, 32 hình và 14 biểu đồ, 154 tài liệu tham khảo
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Điểm lược các nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam về u não tế bào thần kinh đệm ác tính
Năm 1884, Godlee là người đầu tiên thực hiện ca phẫu thuật u
tế bào thần kinh đệm vùng đỉnh phải cho một người bệnh là nam 25tuổi, kết quả phẫu thuật cho thấy triệu chứng động kinh đã được cảithiện nhưng có biến chứng liệt, sau đó tử vong do viêm màng não.Trường hợp này được công bố năm 1885 Năm 1926, Bailey vàCushing đã đưa ra bảng phân loại u tế bào thần kinh đệm đầu tiên vàđược ứng dụng rộng rãi Năm 1988, Daumas-Duport đã đưa ra bảngphân loại u tế bào thần kinh đệm với bốn tiêu chuẩn mô học về thoáisản và bậc của u là nền tảng cho phân loại của WHO về sau này.Năm 1993, Simpson J.R nghiên cứu ảnh hưởng của vị trí, kích thước
u và mức độ lấy u liên quan đến kết quả điều trị sau phẫu thuật, đưa
ra kết luận chỉ sinh thiết mang lại khả năng sống sót thấp hơn so với
mở rộng lấy u và điều trị xạ trị Năm 2020, Bruna J đã dẫn chứngcho rằng lợi ích của xạ trị đã được chứng minh từ năm 1970 là có thểtác động có lợi về thời gian sống với liều tích lũy từ 45-60Gy Khiđiều trị kết hợp với Temozolomide đồng thời và bổ trợ trong sáu chu
kỳ sẽ tăng đáng kể thời gian không tiến triển của u cũng như thờigian sống sót lâu hơn, sống sót tổng thể sau 5 năm là 9,8% so với
Trang 41,9% nếu không điều trị phối hợp Năm 1979, tổ chức y tế thế giớiWHO dựa trên hai lý thuyết xác định các loại típ mô bệnh học của khối
u tùy theo loại tế bào u chiếm ưu thế và độ mô học dựa theo các dấu hiệugiảm biệt hóa đã đưa ra bảng phân loại đầu tiên về u não thần kinh đệm.Đến nay hiện đã có 6 phân loại của WHO về loại u này, phân loại vàocác năm 1993, 2000 và 2007 dựa trên nền tảng mô bệnh học đơn thuần,phân loại năm 2016 và 2021 đã có sự tích hợp yếu tố sinh học và ditruyền học phân tử giống như phân loại của các loại u khác Năm 2006,Kiều Đình Hùng nghiên cứu ứng dụng quang động học trong điều trịGlioma não ác tính trên lều, kết quả có kích thước u trên 8cm chiếm55,7% Có 43 trường hợp được phẫu thuật, với kết quả tốt 95,3%,không có chảy máu sau mổ, phù não gặp 2,3% Năm 2009, HoàngMinh Đỗ nghiên cứu tế bào thần kinh đệm nói chung Kết quả nghiêncứu u sao bào giảm biệt hóa độ III chiếm tỷ lệ cao nhất 35,9%, unguyên bào thần kinh đệm (IV) 17,2% Tỷ lệ biến chứng phù não sau
mổ 2,1% Tác giả nhận xét thời gian sống của u tế bào thần kinh đệmbậc cao ít hơn so với bậc thấp, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê.Năm 2010, Trần Chiến thông báo tỷ lệ gặp các nhóm u có độ ác tính thấp:
độ I là 5,3%, độ II là 18,7% Nhóm u có độ ác tính cao: độ III là 36,7%, độ
IV là 39,3% Lê Văn Phước (năm 2012) nghiên cứu vai trò cộnghưởng từ phổ và cộng hưởng từ khuếch tán trong chẩn đoán u saobào trước phẫu thuật Độ nhạy trong chẩn đoán u ác tính bậc cao là88,3% Năm 2018, Nguyễn Duy Hùng thông báo kết quả nghiên cứugiá trị của cộng hưởng từ tưới máu và cộng hưởng từ phổ trong chẩnđoán một số u thần kinh đệm trên lều ở người lớn Tác giả rằng chorằng CHT phổ và cộng hưởng từ tưới máu có giá trị trong chẩn đoánmức độ ác tính của u thần kinh đệm
1.2 Cấu trúc của hệ thống thần kinh đệm
Mô thần kinh được cấu tạo bởi hai loại tế bào, những tế bàothần kinh chính thức (neuron) và các tế bào thần kinh đệm (glial)
Trang 5Ngoài ra còn có các thành phần đệm đỡ và mạch máu nuôi dưỡng Tếbào thần kinh là loại tế bào biệt hóa cao độ mang hai đặc tính cơbản là tính hưng phấn và tính dẫn truyền Mỗi neuron thần kinhgồm: thân, những sợi nhánh và sợi trục Các tế bào thần kinh đệmđược chia thành các loại như sau: Tế bào thần kinh đệm hình sao(Astrocytoma): có hai loại tế bào thần kinh đệm hình sao: Tế bào
hình sao loại sợi, tế bào hình sao dạng nguyên sinh Tế bào thần
kinh đệm lợp ống nội tủy (Ependyma) Tế bào thần kinh đệm ítnhánh (Oligodendroglia) Tế bào thần kinh đệm nhỏ (Microglia)
1.3 Vai trò của tế bào thần kinh đệm đối với hệ thần kinh trung ương
Có chức năng giúp thúc đẩy sự phát triển hệ thần kinh, truyềnthông tin, hỗ trợ trao đổi chất, điều chỉnh chức năng thần kinh trungương, khả năng giao tiếp và độ dẻo của synap Điều hòa cân bằng nộimôi ion ảnh hưởng đến chức năng mạch, hỗ trợ trao đổi chất
1.4 Đặc điểm lâm sàng
Lâm sàng của u não thần kinh đệm ác tính có hai loại triệuchứng: Hội chứng tăng áp lực sọ và các triệu chứng thần kinh khu trútùy theo vị trí u
1.5 Chẩn đoán hình ảnh
1.5.1 Chụp cắt lớp vi tính
Trong chẩn đoán u não tế bào thần kinh đệm ác tính chụp cắtlớp vi tính thường thấy những tổn thương trong trục, bờ không đều,không rõ, tỷ trọng hỗn hợp, có xâm lấn, thâm nhiễm vào các nhu mônão xung quanh hoặc não thất, giảm tỷ trọng hoặc tỷ trọng hỗn hợp
Trang 6không rõ, không rõ ranh giới, ngấm thuốc mạnh vùng ngoại vi dotăng sinh mạch máu và u làm tổn thương hàng rào máu não.
1.6 Đặc điểm về mô học của u thần kinh đệm ác tính
U sao bào giảm biệt hóa độ III: U gồm nhiều tế bào đa hình to, nhỏ
không đều, nhân thô, bắt màu kiềm đậm, đôi khi thấy hình nhân chia
U nguyên bào thần kinh đệm: U nguyên bào thần kinh đệm có
hình ảnh ranh giới hình vòng cung không rõ rệt, có điểm hoại tử màuvàng hoặc ở vùng có chảy máu thì đỏ màu nâu thẫm, tăng sinh dày
1.7 Điều trị
1.7.1 Điều trị phẫu thuật
Phẫu thuật là một trong phương pháp điều trị cơ bản và quan trọngcủa u tế bào thần kinh đệm ác tính Mục đích của phẫu thuật là làmgiảm thể tích u, lấy triệt để u nếu có thể, cải thiện triệu chứng lâm sàng
và hiệu ứng choán chỗ, tăng khả năng sống sót và nâng cao chất lượngcuộc sống cho bệnh nhân
1.7.2 Xạ trị
Điều trị tia xạ là phương pháp tiêu diệt các tế bào u bằng các bức
xạ ion hoá, đồng thời bảo vệ tối đa mô não lành quanh u Là phươngpháp điều trị phối hợp sau mổ hoặc khi có kết quả sinh thiết đối với u
tế bào thần kinh đệm ác tính Mục đích điều trị tia xạ sau phẫu thuật:
Là dùng tia xạ để diệt nốt phần u còn lại mà phẫu thuật không loại bỏđược và ngăn chặn không cho phần u còn lại tái phát
1.7.3 Hóa trị
Là phương pháp điều trị bổ xung vẫn được cho là có vai trò quantrọng sau điều trị phẫu thuật và phối hợp với xạ trị Người ta khuyênchỉ nên dùng hoá chất trong những trường hợp u ác tính phát triểnnhanh như Astrocytoma độ III và Glioblastoma Dùng tăng cường hiệuquả của phẫu thuật và xạ trị hay trong trường hợp sau mổ, u tái phátgiúp kéo dài sự sống ở bệnh nhân u não tế bào thần kinh đệm ác tính
Trang 7CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu 77 trường hợp (TH) được chẩn đoán u não tế bàothần kinh đệm được phẫu thuật và có kết quả giải phẫu bệnh là u tếbào thần kinh đệm ác tính (độ III, IV) tại Trung tâm Phẫu thuật thầnkinh Bệnh viện Việt Đức trong thời gian từ tháng 1 năm 2016 đếntháng 06 năm 2017
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Tất cả những trường hợp được chẩn đoán u não tế bào thầnkinh đệm ác tính dựa vào triệu chứng lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh(cộng hưởng từ) và kết quả giải phẫu bệnh sau phẫu thuật là u não tếbào thần kinh đệm ác tính độ III, IV theo phân loại của WHO năm
2007 Không phân biệt tuổi, giới Được điều trị vi phẫu thuật tạiTrung tâm Phẫu thuật thần kinh Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.Những bệnh nhân sau phẫu thuật có 2 nhóm: 1 nhóm có 29 trườnghợp điều trị hóa xạ trị đủ liệu trình sau phẫu thuật và 1 nhóm có 48trường hợp không điều trị thêm với bất kì phương pháp bổ trợ nàosau phẫu thuật
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Những trường hợp được chẩn đoán là u não thần kinh đệm ác tính
có bệnh lý kết hợp có thể là yếu tố gây tử vong sau phẫu thuật Nhữngtrường hợp không hợp tác nghiên cứu Những trường hợp tử vong sauphẫu thuật không phải nguyên nhân do u thần kinh đệm ác tính đã đượcchẩn đoán Bệnh nhân không được theo dõi sau phẫu thuật
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang theo dõi dọc
2.3 Cỡ mẫu
Bao gồm 77 trường hợp
2.4 Nội dung nghiên cứu
2.4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
- Giới, tuổi và nhóm tuổi
2.4.2 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng
Trang 8Lý do vào viện Thời gian mắc bệnh Đánh giá triệu chứng lâmsàng khi nhập viện Rối loạn tri giác, đánh giá chất lượng cuộc sốngtheo thang điểm Karnofsky, hội chứng tăng áp lực nội sọ, hội chứngthần kinh khu trú, rối loạn cảm giác, động kinh, rối loạn thị lực, tổntương dây thần kinh sọ não, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn tâm thần, tiền
sử bản thân: bệnh lý ung thư khác, bệnh mạn tính
2.4.3 Chẩn đoán hình ảnh
2.4.3.1 Chụp cắt lớp vi tính sọ não: Tỷ trọng u ranh giới u, ngấm
thuốc và không ngấm thuốc cản quang
2.4.3.2 Chụp cộng hưởng từ sọ não
Đánh giá: Vị trí u, Kích thước u bằng đơn vị “cm” Phù quanh
u Mức độ dịch chuyển đường giữa Tín hiệu: T1W, T1W tiêm thuốc,T2W, ranh giới Tín hiệu: thuần nhất hay không thuần nhất, xungkhuếch tán Xung tưới máu
2.4.4 Phương pháp điều trị
2.4.4.1 Phẫu thuật
Nguyên tắc phẫu thuật: Lấy nhiều u nhất có thể nếu việc lấy u
không ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, tính mạng và hạn chế tối
đa tổn thương thần kinh thứ phát sau phẫu thuật Tiên lượng việc lấy
u có thể dẫn đến tình trạng nguy hiểm cho bệnh nhân thì mở cửa sổ
xương lấy u làm sinh thiết xác định mô bệnh học Dùng 1 phần u lấy
được để xác định mô bệnh học của u
Dụng cụ phẫu thuật: kính vi phẫu, dao siêu âm
Các bước của quá trình phẫu thuật: Bệnh nhân được gây mê
NKQ, vị trí mổ được xác định bằng Navigation trước mổ Các bướcphẫu thuật bao gồm: Rạch da, mở xương theo định vị trước mổ.Mởmàng cứng Bóc tách và lấy u Đánh giá khối u và tổ chức não xungquanh Lấy u, cầm máu và phục hồi vùng phẫu thuật
2.4.4.2 Điều trị sau phẫu thuật
Điều trị xạ trị
Chỉ định: Bắt đầu sau 2 tuần sau phẫu thuật hoặc sinh thiết uthần kinh đệm Các bệnh nhân sau mổ phải đảm bảo các điều kiệnsau: Thể trạng cơ thể Karnofsky từ 60 điểm trở lên Bệnh nhân tỉnh,
Trang 9không kích động, không động kinh, Tri giác bệnh nhân được đánh giábằng thang điểm Glasgow: 13-14 điểm
Liều xạ: Liều xạ trị 54-60Gy, phân liều 2Gy/ngày
Điều trị hóa trị
Chỉ định: Đối với u não thần kinh đệm ác tính (độ III, IV) thìđiều trị hóa trị là chỉ định bắt buộc sau phẫu thuật Bệnh nhân dùngTemozolomide trong thời gian xạ trị với liều 75mg/m2 Sau đó bệnhnhân tiếp tục dùng Temozolomide liều 150-200mg/m2 da từ ngày 1đến ngày 5 mỗi 4 tuần, 6 chu kỳ
2.4.5 Đánh giá kết quả giải phẫu bệnh
Kết quả GPB được đánh giá theo phân loại của WHO 2007
2.4.5.1 Hóa mô miễn dịch
Xác định các yếu tố: IDH, Ki67, GFAP, Oligo2, P53 và tìm
mối liên quan tới thời gian sống sau phẫu thuật
2.5 Đánh giá kết quả điều trị
Dựa trên các kết quả về đặc điểm lâm sàng, hình ảnh sau mổ,các biến chứng sau phẫu thuật Đánh giá mức độ lấy u Đánh giá kếtquả gần khi ra viện với ba mức độ: tốt, trung bình, kém Đánh giáthời gian sống thêm sau phẫu thuật 5 năm Xác định các yếu tố liênquan tới kết quả điều trị như: tuổi, đặc điểm lâm sàng, hình ảnh, kếtquả phẫu thuật, kết quả GPB và điều trị đa mô thức
2.6 Phân tích và xử lý số liệu
Các số liệu thu được sẽ phân tích và xử lý bằng chương trìnhSPSS 22.0 Kết quả của các biến định tính và các biến định lượng cóphân nhóm được trình bày dưới dạng tần suất và tỷ lệ phần trăm Sosánh thời gian sống với điều trị xạ và hóa trị sau phẫu thuật các nhómbằng test Wilcoxon Sử dụng đường cong Kaplan Meier và test Rogrank để đánh giá Sự khác biệt được xem là có ý nghĩa thống kê khigiá trị p < 0,05
2.7 Đạo đức trong nghiên cứu
Tuân thủ các quy định về y đức trong quá trình nghiên cứu
CHƯƠNG 3
Trang 10KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Biểu đồ 3.2 Phân bố theo tuổi
Nhóm tuổi hay gặp nhất là 50-59 tuổi, với tỷ lệ 27,3% và nhóm
50 -70 tuổi gặp nhiều nhất với tỷ lệ 50,7% Trong khi đó nhóm tuổi <
10 tuổi chiếm 5,2% và > 70 tuổi là 1,3%
Vị trí u: Vị trí u vùng bán chiếm 97,4% Có 2 TH u vị trí liềm
đại não (hai bán cầu) và một TH u não thất có tuổi nhỏ hơn 10 tuổi
U ở vị trí thùy thái dương chiếm tỷ lệ cao nhất 40,3%, tiếp theo thùytrán (20,8%) và thùy đỉnh (18,2%)
Triệu chứng lâm sàng: Triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất là hội
chứng tăng áp lực nội sọ, chiếm tỷ lệ 88,3% Có rối loạn tâm thần45,4% Dấu hiệu thần kinh khu trú 40,3% Động kinh 16,9%
Kích thước: Kích thước u nhỏ nhất 2,4 cm, lớn nhất 12 cm Kích
thước u trung bình 5,45 cm với độ lệch chuẩn 1,88 Đa số u có kích
thước lớn hơn 5cm, chiếm tỷ lệ 55,8% Kích thước u nhỏ hơn 3cm có
tỷ lệ 7,8%
Đặc điểm tín hiệu trên phim chưa tiêm thuốc: Phần lớn các trườnghợp có tăng cường độ tín hiệu trên T2W với 88,3% Giảm cường độ tínhiệu trên sung T1W chiếm đa số với tỷ lệ 72,7%
3.2 Đánh giá sau phẫu thuật
Trang 11Mức độ lấy u : Dưới định vị thần kinh và dụng cụ vi phẫu thuật
thì kết quả lấy u hoàn toàn 55,8% Có 3,9% lấy u một phần và 9,1%sinh thiết đơn thuần
Phân loại mô bệnh học: Tỷ lệ u tế bào thần kinh đệm ác tính theo
phân loại của WHO (2007) độ IV chiếm tỷ lệ cao nhất với 53,2% U tếbào thần kinh đệm ác tính độ III là 46,8%: trong đó u Anaplasticolioastrocytoma là: 28,6%, Anaplastic Oligodendroglioma là: 6,5%,Anaplastic Astrocytoma là 5,2%, Pleomorphic xanthoastrocytoma3,9% và Anaplastic Ependimoma là 2,6%
Đột biến gen trên hóa mô miễn dịch: Kết quả có 38 trường hợp
được làm hóa mô miễn dịch, kết quả hóa mô miễn dịch cho thấy tỉ lệcác đột biến được xác định: Ki67 là nhiều nhất với 100% và đột biến
IDH là ít nhất với 18,4% các trường hợp có làm HMMD
Biến chứng sau phẫu thuật: Phù não có 5 TH, rò dịch não tủy có 1
trường hợp (1,3%) và 5 TH (6,5%) có biến chứng chảy máu sau mổ
3.3.4 Kết quả phẫu thuật gần khi ra viện
Kết quả phẫu thuật gần u não thần kinh đệm ác tính là khảquan với: tốt là: 71,4%, trung bình là: 14,3% và kém là: 14,3%.Không có trường hợp nào tử vong trong và ngay sau PT
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ tử vong theo năm
Nhận xét: Thời gian sống sau phẫu thuật ngắn nhất là một tháng và
thời gian sống đến khi chốt số liệu là 66 tháng, thời gian sống trungbình 16,94 tháng Sau một năm tỉ lệ tử vong là 59,7% và sau 5 năm tỷ
Trang 12lệ tử vong là 87,7%.
Bảng 3.40 Đặc điểm lâm sàng liên quan đến thời gian sống của
bệnh nhân sau điều trị trước và sau 12 tháng.
Nhận xét: qua bảng 3.40 cho thấy, tuổi và dấu hiệu thần kinh khư trú
có liên quan tới tiên lượng tình trạng sau phẫu thuật của u thần kinhđệm ác tính
Biểu đồ 3.7 Thời gian sống thêm và độ mô học của u
Nhận xét: Thời gian sống trung bình độ III là 24,86 ± 4,07 tháng, độ
4 là 12,90 ± 2,3 tháng Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P<0,05)
Tỉ lệ