2.1.3: Ước lượng người tham giaSố lượng người tham gia: 1 người Quản lý dự án Khảo sát yêu cầu dự án Thu thập các yêu cầu tổng quan của dự ánKhởi tạo dự án Thông báo triển khai dự án, lậ
Khảo sát hệ thống
Xã hội phát triển dẫn đến nhu cầu về đời sống tinh thần và vật chất của con người ngày càng cao Cửa hàng QHN Shop đáp ứng nhu cầu này bằng cách cung cấp những đôi giày chất lượng, giá cả phải chăng và đa dạng mẫu mã.
Đơn giản, dễ sử dụng không yêu cầu cao về trình độ tin học.
Giá cả thấp, chi phí đầu tư vào việc quản lý không cao.
Tốn nhiều thời gian gây khó khăn trong việc quản lý, đồng bộ.
Tìm kiếm, sửa chữa, thêm thông tin, lập báo cáo thống kê khó khăn.
Tốc độ xử lý chậm.
Chưa thực sự có một hệ thống đánh giá năng lực của nhân viên.
Quản lý gặp khó khăn trong việc nhập hàng, phải dựa vào thông tin của bộ phận kho.
Mức độ chuyên môn hóa với công việc của nhân viên chưa cao gây lãng phí.
Hệ thống quản lý hiện tại của cửa hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý và buôn bán, điều này đặt ra thách thức trong việc tăng năng suất làm việc, giảm thời gian và hiệu quả, cũng như giảm bớt nhân công Do đó, việc nâng cấp hệ thống quản lý trở nên thiết thực và cấp bách, đặc biệt khi số lượng khách hàng đang gia tăng nhanh chóng.
Tổng quan
Tên cửa hàng: QHN Shop
Tổng số nhân viên: 8 người
Thời gian làm việc: Sáng: 8h – 12h
Doanh thu hàng tháng: 120.000.000 VND
Địa chỉ: Tầng 3, TTTM Mỹ Đình Plaza 2, Số 2 Nguyễn Hoàng, Nam
Suite du document ci-dessous
Regression 1 - ph ươ ng trình h ồ i quy SPSS
TÀI LI Ệ U LUY Ệ N VI Ế T B1 EPU
Hình 1.1: Một số hình ảnh tại cửa hàng
Hình 1.2: Một số hình ảnh tại cửa hàng
Hoạt động nghiệp vụ
Quản lý là bộ phận có chức vụ cao nhất trong cửa hàng, chịu trách nhiệm tổ chức và đưa ra quyết định cho các tình huống xảy ra, mặc dù không trực tiếp tham gia vào công việc bán hàng và giao dịch.
Bộ phận cung cấp hàng đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu của cửa hàng Khi cần nhập hàng từ nhà cung cấp, nhân viên sẽ yêu cầu cung cấp danh sách chi tiết về các mặt hàng, bao gồm chủng loại và giá cả Thông tin này giúp cửa hàng lập kế hoạch nhập hàng hiệu quả.
Bộ phận bán hàng có nhiệm vụ tư vấn và đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đồng thời xử lý các đơn thanh toán Họ cũng cần thông báo cho quản lý khi có mặt hàng gần hết hoặc đã hết.
Bộ phận giải quyết sự cố đóng vai trò quan trọng trong quá trình mua hàng, nơi mà các sự cố và công việc phát sinh là điều không thể tránh khỏi Khi sự cố xảy ra, nhân viên cửa hàng sẽ tiến hành kiểm tra và đánh giá mức độ nghiêm trọng của sự cố để đưa ra các giải pháp xử lý phù hợp nhất.
Bộ phận báo cáo thực hiện công việc định kỳ hàng tuần hoặc hàng tháng Khi lãnh đạo yêu cầu, nhân viên cửa hàng cần nhanh chóng cung cấp các báo cáo chính xác theo yêu cầu.
Vào cuối mỗi ngày làm việc, bộ phận kho sẽ tiến hành kiểm tra và thống kê hàng hóa, xác định các mặt hàng sắp hết để thông báo cho quản lý Điều này giúp quản lý kịp thời gửi yêu cầu nhập hàng cho các nhà cung cấp, đặc biệt là các mẫu còn dưới 10 đôi.
Sau khi nhận thông tin từ bộ phận bán hàng, quản lý sẽ liên hệ với các nhà cung cấp để gửi yêu cầu nhập hàng Bộ phận cung cấp sẽ tiến hành kiểm tra chất lượng và số lượng hàng nhập.
Nếu hàng hóa được kiểm tra và đảm bảo đúng số lượng cũng như chất lượng, chúng sẽ được chuyển vào kho Tiếp theo, bộ phận kho sẽ phát hành phiếu nhập để bộ phận bán hàng thực hiện thanh toán cho nhà cung cấp.
Khi khách hàng đã chọn được đôi giày phù hợp, bộ phận bán hàng sẽ kiểm tra tình trạng hàng hóa Nếu còn hàng, đơn hàng sẽ được lập và khách hàng tiến hành thanh toán Trong trường hợp hết hàng, khách hàng có thể lựa chọn màu sắc khác hoặc quay lại để được tư vấn thêm Sau khi hoàn tất việc chọn hàng và thanh toán thành công, khách hàng có thể nhận hàng trực tiếp tại cửa hàng nếu ở gần, hoặc thanh toán thêm phí ship để hàng được gửi đến tận nhà.
Bộ phận báo cáo sẽ tổng hợp doanh thu, phiếu nhập,… để lập báo cáo định kỳ hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm.
Bộ phận bán hàng và tư vấn khách hàng sẽ tiến hành thống kê các mặt hàng bán chạy nhằm xây dựng phương hướng phát triển cho cửa hàng trong tháng tiếp theo.
Quán có đội ngũ nhân viên bao gồm 1 quản lý, 2 nhân viên kho, 2 nhân viên bán hàng và 3 nhân viên tư vấn bán hàng Thông tin của các nhân viên được ghi chép cẩn thận vào sổ để phục vụ cho việc chấm công và phát lương.
Công của nhân viên được xác định dựa trên thời gian làm việc, với nhân viên full time được tính 300.000 đồng mỗi ngày, trong khi nhân viên part time được tính theo ca làm việc.
Nhân viên full time được nghỉ phép 2 ngày mỗi tháng, cần thông báo cho quản lý 1 ngày trước nếu nghỉ vào thứ 2 đến thứ 6, và 1 tuần trước nếu nghỉ vào thứ 7 hoặc chủ nhật Nhân viên part time có thể linh hoạt đổi ca với nhau.
Trường hợp xin nghỉ hẳn phải báo cho quản lý trước 2 tuần để quản lý có thời gian bổ sung nhân sự kịp thời.
Xác định các yêu cầu của hệ thống
Yêu cầu chức năng
1.4.1.1 Chức năng đăng nhập, đăng xuất của hệ thống
- Chức năng đăng nhập : Khi muốn đăng nhập tài khoản thì nhân viên chỉ cần đăng nhập usename và password đã được tạo từ trước để vào hệ thống.
- Chức năng đăng xuất: Sau khi sử dụng xong thì nhân viên sẽ đăng xuất ra để cho nhân viên khác vào sử dụng phần mềm trên hệ thống.
1.4.1.2 Chức năng quản lý sản phẩm
Quản lý danh sách sản phẩm và mặt hàng trưng bày cũng như trong kho là rất quan trọng Việc theo dõi nhập và xuất các loại sản phẩm giúp thống kê chi tiết về tình hình hàng hóa tại cửa hàng.
1.4.1.3 Chức năng quản lý bán hàng
Khi khách hàng đến quầy để thanh toán, nhân viên cần lập đơn sản phẩm bao gồm loại sản phẩm, số lượng và giá tiền Sau khi hoàn tất thanh toán, hóa đơn sẽ được in ra và cập nhật vào bảng thống kê.
1.4.1.4 Chức năng quản lý nhân viên
- Quản lý hồ sơ nhân viên, thời gian, ca làm việc của nhân viên
- Báo cáo doanh thu, thưởng phạt của từng nhân viên
1.4.1.5 Chức năng quản lý khách hàng
- Quản lý thông tin khách hàng
- Phân loại khách hàng tiện cho việc chăm sóc
- Báo cáo chi tiết từng đơn hàng và thời gian mà khách hàng đã mua
- Báo cáo xuất – nhập – tồn
- Thống kê chi tiết doanh thu, lãi hay lỗ, lợi nhuận theo thời gian
Yêu cầu phi chức năng
- Đảm bảo dữ liệu luôn sẵn sang khi những người dùng hoạc ứng dụng được ủy quyền yêu cầu.
- Khả năng ngăn chặn việc từ chối một hành vi đã làm
- Ngăn chặn kẻ tấn công vi phạm các chính sách bảo mật
- Phát hiện các vi phạm chính sách bảo mật
- Chặn các hành vi vi phạm đang diễn ra, đánh giá và sửa lỗi
- Tiếp tục hoạt động bình thường ngay cả khi tấn công đã xảy ra
1.4.2.2 Yêu cầu về sao lưu
- Gỡ bỏ hoặc cung cấp mật khẩu màn hình
- Thoát tất cả tài khoản bảo mật cá nhân như: Apple iCloud, Samsung Account, MiCloud, Google,…
- Chủ động tự sao lưu dữ liệu trước khi gửi máy
Khi tiếp nhận dữ liệu, việc sao lưu là rất quan trọng Kỹ thuật viên sẽ hỗ trợ sao lưu dữ liệu theo thư mục chỉ định, tuy nhiên, không thực hiện sao lưu ứng dụng và dữ liệu bên trong ứng dụng.
- Có trách nhiệm kiểm tra kỹ dữ liệu được back up trước khi kỹ thuật viên tiến hành cài đặt.
1.4.2.3 Yêu cầu về tính năng sử dụng
- Đạt được kết quả, sử dụng hiệu quả hết các tính năng của phần mềm
1.4.2.4 Yêu cầu về ràng buộc thiết kế
- Mô tả các ràng buộc thiết kế, ví dụ về các ràng buộc ngôn ngữ, về công nghệ, về cơ sở dữ liệu và về chuẩn giao tiếp
1.4.2.5 Yêu cầu về phần cứng
- 920 MB không gian đša trống trên ổ đša cứng
- Bộ vi xử lý hỗ trợ bộ chỉ dẫn SSE2.
- CD-/DVD-ROM (để cài đă œt từ đša CD)
Để sử dụng ứng dụng Kaspersky một cách hiệu quả, thiết bị của bạn cần truy cập internet để cài đặt và kích hoạt ứng dụng, cũng như cập nhật cơ sở dữ liệu và các mô-đun ứng dụng Ngoài ra, kết nối internet còn cho phép bạn sử dụng Kaspersky Security Network, một tính năng quan trọng giúp bảo vệ thiết bị của bạn khỏi các mối đe dọa trực tuyến.
- Microsoft Internet Explorer 8.0 hoă œc cao hơn
1.4.2.6 Phần mềm được sử dụng
- Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu hệ quản trị SQL server (SQL server
- Trình biên dịch: Visual Studio 2019
Yêu cầu phần mềm bao gồm tất cả các tính năng mà người dùng mong muốn, như chức năng, hiệu năng và giao diện Các yêu cầu này thường được phân loại thành bốn nhóm chính: yêu cầu về phần cứng, phần mềm, dữ liệu và con người Khi nhận brief từ khách hàng, đội phát triển phần mềm cần tìm hiểu và phân tích các yêu cầu để lập ra một bản đặc tả chính xác nhất.
- Phần mềm có hướng dẫn sử dụng, giao diện gọn gàng, dễ sử dụng
QUẢN LÝ DỰ ÁN
Ước lượng nhu cầu
Giai đoạn Công việc Mô tả Chi phí
Khảo sát yêu cầu dự án Thu thập các yêu cầu tổng quan của dự án 500.000
-1.000.000 VND Khởi tạo dự án Thông báo triển khai dự án, lập project charter
2.000.000 – 2.500.000 VND Lập kế hoạch phạm vi dự án Lập bản kế hoạch phạm vi dự án 2.000.000 –
2.500.000 VND Viết báo cáo tổng kết Tổng kết lại toàn bộ công việc thành báo cáo cuối cùng 0 Rút kinh nghiệm Rút kinh nghiệm cho dự án sau 0
Phân tích và thiết kế hệ thống Đặc tả chi tiết các yêu cầu
Từ yêu cầu thu được từ phần khảo sát, mô tả cụ thể hơn về những yêu cầu cần thiết của phần mềm
Mô tả kiến trúc hệ thống bằng các sơ đồ use case, trình tự hoạt động,…
Xây dựng kiến trúc phần mềm bằng các sơ đồ use case, trình tự, hoạt động (dùng Star UML)
Thiết kế cơ sở dữ liệu hệ thống
Xây dựng cấu trúc cơ sở dữ liệu cho phần mềm (gồm các bảng cụ thể)
Thiết kế giao diện phần mềm
Xây dựng các form cơ bản của phần mềm dựa theo các sơ đồ UML
Viết bản phân tích hệ thống chi tiết
Tổng hợp các báo cáo để cho ra bản phân tích thiết kế hoàn chỉnh
Module thống kê sản phẩm
Phân tích yêu cầu cụ thể cho module
Từ những thông tin đã thu thập ở trên lập kế hoạch xây dựng chi tiết những nhiệm vụ của quản lý
-Xây dựng form đăng nhập -Xây dựng form thông tin giày
-Xây dựng các nút chức năng
Xây dựng form tự động tính số giày trong kho
10.000.000- 13.000.000 VND Cài đặt module Thực hiện chạy thử module đã xây dựng 0
Kiểm thử giao diện là quá trình đánh giá xem giao diện phần mềm có đáp ứng các yêu cầu hay không, đồng thời kiểm tra tính hợp lý trong cách bố trí hình thức của giao diện.
Viết báo cáo cho module Xây dựng báo cáo chi tiết về module 0
Tích hợp và hoàn thiện sản phẩm
Lắp ráp hoàn chỉnh các module thành chương trình thống nhất để chạy thử
Kiểm thử tích hợp toàn hệ thống Test tổng quan toàn bộ hệ thống 2.000.000 –
2.500.000 VND Thực hiện fix các lỗi tồn tại
Fix các lỗi phát sinh trong quá trình test
2.000.000 – 2.500.000 VND Đóng gói phần mềm
Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm
Tạo bản hướng dẫn sử dụng phần mềm 0
Lên kế hoạch bảo trì phần mềm Chuyển sản phẩm và dự án cho khách hàng 0
Bàn giao sản phẩm và tài liệu liên quan cho khách hàng Đề ra kế hoạch bảo trì 0
Kết thúc dự án Tổng kết dự án 0
Giai đoạn Công việc Mô tả Thời gian
Khảo sát yêu cầu dự án Thu thập các yêu cầu tổng quan của dự án 1 ngày
Khởi tạo dự án Thông báo triển khai dự án, lập project charter 1 ngày
Lập kế hoạch phạm vi dự án Lập bản kế hoạch phạm vi dự án 7 ngày
Báo cáo tổng kết là bước quan trọng để tổng hợp toàn bộ công việc đã thực hiện trong dự án, từ đó tạo ra báo cáo cuối cùng Sau khi hoàn thành dự án, việc rút kinh nghiệm sẽ giúp cải thiện quy trình cho các dự án sau.
Phân tích và thiết kế hệ thống Đặc tả chi tiết các yêu cầu
Từ yêu cầu thu được từ phần khảo sát, mô tả cụ thể hơn về những yêu cầu cần thiết của phần mềm
Mô tả kiến trúc hệ thống bằng các sơ đồ use case, trình tự hoạt động,…
Xây dựng kiến trúc phần mềm bằng các sơ đồ use case, trình tự, hoạt động (dùng Star UML)
Thiết kế cơ sở dữ liệu hệ thống
Xây dựng cấu trúc cơ sở dữ liệu cho phần mềm (gồm các bảng cụ thể)
Thiết kế giao diện phần mềm
Xây dựng các form cơ bản của phần mềm dựa theo các sơ đồ UML 4 ngày
Viết bản phân tích hệ thống chi tiết
Tổng hợp các báo cáo để cho ra bản phân tích thiết kế hoàn chỉnh
Module thống kê sản phẩm Phân tích yêu cầu cụ thể cho module
Từ những thông tin đã thu thập ở trên lập kế hoạch xây dựng chi tiết những nhiệm vụ của quản lý
-Xây dựng form đăng nhập -Xây dựng form thông tin giày
-Xây dựng các nút chức năng
Xây dựng form tự động tính sô giày trong kho
Cài đặt module Thực hiện chạy thử module đã xây dựng 1 ngày
Kiểm thử module giao diện là quá trình đánh giá xem giao diện phần mềm có đáp ứng các yêu cầu về hình thức và bố trí hay không Việc này giúp đảm bảo rằng giao diện được thiết kế hợp lý và thân thiện với người dùng.
Viết báo cáo cho module
Xây dựng báo cáo chi tiết về module 1 ngày
Tích hợp và hoàn thiện sản phẩm
Lắp ráp hoàn chỉnh các module thành một chương trình thống nhất và thực hiện kiểm thử tích hợp toàn hệ thống trong vòng 1 ngày.
Thực hiện fix các lỗi tồn tại Fix các lỗi phát sinh trong quá trình test 7 ngày Đóng gói phần mềm
Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm
Tạo bản hướng dẫn sử dụng phần mềm 1 ngày
Lên kế hoạch bảo trì phần mềm Chuyển sản phẩm và dự án cho khách hàng 1 ngày
Bàn giao sản phẩm và tài liệu liên quan cho khách hàng Đề ra kế hoạch bảo trì 1 ngày
Kết thúc dự án Tổng kết dự án 1 ngày
2.1.3: Ước lượng người tham gia
Số lượng người tham gia: 1 người
Giai đoạn Công việc Mô tả
Khảo sát yêu cầu dự án nhằm thu thập các yêu cầu tổng quan, sau đó khởi tạo dự án bằng cách thông báo triển khai và lập project charter Tiếp theo, lập kế hoạch phạm vi dự án để xây dựng bản kế hoạch chi tiết cho phạm vi của dự án.
Viết báo cáo tổng kết Tổng kết lại toàn bộ công việc thành báo cáo cuối cùng Rút kinh nghiệm Rút kinh nghiệm cho dự án sau
Phân tích và thiết kế hệ thống Đặc tả chi tiết các yêu cầu
Từ yêu cầu thu được từ phần khảo sát, mô tả cụ thể hơn về những yêu cầu cần thiết của phần mềm
Mô tả kiến trúc hệ thống bằng các sơ đồ use case, trình tự hoạt động,…
Xây dựng kiến trúc phần mềm bằng các sơ đồ use case, trình tự, hoạt động (dùng Star UML)
Thiết kế cơ sở dữ liệu hệ thống
Xây dựng cấu trúc cơ sở dữ liệu cho phần mềm (gồm các bảng cụ thể)
Thiết kế giao diện phần mềm
Xây dựng các form cơ bản của phần mềm dựa theo các sơ đồ UML
Viết bản phân tích hệ thống chi tiết
Tổng hợp các báo cáo để cho ra bản phân tích thiết kế hoàn chỉnh
Module thống kê sản phẩm Phân tích yêu cầu cụ thể cho module
Từ những thông tin đã thu thập ở trên lập kế hoạch xây dựng chi tiết những nhiệm vụ của quản lý
Thiết kế module -Xây dựng form đăng nhập
-Xây dựng form thông tin giày -Xây dựng các nút chức năng
Viết mã cho module tự động tính số giày trong kho và cài đặt module để thực hiện chạy thử Tiến hành kiểm thử giao diện của module, đảm bảo rằng giao diện đáp ứng yêu cầu và có bố trí hợp lý cho phần mềm.
Viết báo cáo cho module Xây dựng báo cáo chi tiết về module
Tích hợp và hoàn thiện sản phẩm
Tích hợp các module để lắp ráp thành một chương trình thống nhất nhằm thực hiện chạy thử Tiến hành kiểm thử tích hợp toàn hệ thống để đánh giá tổng quan Cuối cùng, thực hiện sửa chữa các lỗi tồn tại.
Fix các lỗi phát sinh trong quá trình test Đóng gói phần mềm
Hướng dẫn sử dụng phần mềm bao gồm việc lập kế hoạch bảo trì, chuyển giao sản phẩm và dự án cho khách hàng, cũng như bàn giao sản phẩm và tài liệu liên quan Đề ra kế hoạch bảo trì là một phần quan trọng trong quy trình này.
Kết thúc dự án Tổng kết dự án
Lập lịch theo dõi
Hoạt độn g Tên hoạt động
Ngày bắt đầu Ngày kết thúc
1.1 Khảo sát thực tế, phân tích các yêu cầu 16/8/202
1.2 Báo cáo triển khai dự án, phạm vi dự án 1.1 16/8/202
1.3 Lập bản kế hoạch dự án 1.2 16/8/202
Phân tích và thiết kế hệ thống
2.1 Phân tích quy trình nghiệp vụ 1.2 16/8/202
2.2 Lập sơ đồ use case hệ thống 2.1 X
2.3 Lập sơ dồ trình tự hệ thống 2.2 X
2.4 Thống nhất lại các sơ đồ thiết kế 2.3 X
Lập cơ sở dữ liệu
3.1 Phân tích các đối tượng 2.4 X
3.2 Xây dựng các thuộc tính với đối tượng đó 3.1 X
3.3 Thiết lập cơ sở dữ liệu và nhập vào hệ thống 3.2 X
Xây dựng chức năng hệ thống
5.1 Kiểm tra giao diện, bố cục 4.3 X
5.2 Kiểm tra độ chính xác dữ liệu 5.1 X
6.1 Viết báo cáo toàn bộ module 4.3;
6.2 Kiểm tra độ chính xác 1.1 X dữ liệu
Lên kế hoạch bảo trì
7.1 Lên kế hoạch bảo trì 5.3;
PHÂN TÍCH
Xác định các Actor và Use case tổng quát của hệ thống
3.1.1 Xác định Actor của hệ thống
3.1.2 Biểu đồ Use case của toàn bộ hệ thống
Phân tích từng chức năng của hệ thống
- Tên Use case: Đăng nhập
- Mục đích: Cho phép nhân viên cửa hàng đăng nhập thông qua tài khoản và mật khẩu đã đăng ký trước đó.
- Mỗi nhân viên có thể truy nhập vào hệ thống để tra cứu, sửa đổi các thông tin liên quan.
3.2.1.1 Biểu đồ chức năng đăng nhập
Đặc tả Use case đăng nhập, đăng xuất
- Tác nhân: Bộ phận quản lý, nhân viên
Mỗi khi người dùng truy cập vào hệ thống quản lý, họ cần thực hiện chức năng đăng nhập Sau khi hoàn tất công việc, việc đăng xuất khỏi phần mềm là cần thiết để bảo vệ tài khoản.
Trong dòng sự kiện chính của use case đăng nhập, tác nhân yêu cầu giao diện đăng nhập vào hệ thống Hệ thống sẽ hiển thị giao diện này, cho phép tác nhân cập nhật tên đăng nhập và mật khẩu Sau đó, hệ thống kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin mà tác nhân đã gửi Nếu thông tin đúng, hệ thống sẽ gửi thông báo và đưa tác nhân vào hệ thống chính, kết thúc quá trình đăng nhập.
Trong quá trình sử dụng hệ thống, nếu tác nhân đăng nhập đúng nhưng muốn thoát, hệ thống sẽ thông báo và thực hiện việc đăng xuất Ngược lại, nếu tác nhân đăng nhập sai, hệ thống sẽ thông báo yêu cầu đăng nhập lại hoặc cho phép thoát sau khi tác nhân chọn thoát.
- Các yêu cầu đặc biệt: Không có
- Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case: Không có yêu cầu
Sau khi sử dụng use case, trạng thái hệ thống sẽ thay đổi tùy thuộc vào kết quả đăng nhập Nếu đăng nhập thành công, hệ thống sẽ gửi thông báo "Bạn đã đăng nhập thành công!!!" và hiển thị giao diện chính để người dùng thực hiện các chức năng khác Ngược lại, nếu đăng nhập thất bại, hệ thống sẽ gửi thông báo "Bạn đã đăng nhập thất bại!!!" và quay lại chức năng đăng nhập để người dùng đăng nhập lại thông tin của mình.
3.2.1.2 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập
- Người thực hiện: Quản lý hoặc nhân viên
Người dùng có thể dễ dàng chấm dứt phiên làm việc của mình với hệ thống bằng cách đăng xuất khỏi tài khoản.
Bài viết mô tả quy trình đăng nhập vào hệ thống với các bước cơ bản Bước đầu tiên, người dùng cần đăng nhập hoặc sử dụng các chức năng khác nếu chưa có quyền Tiếp theo, người dùng nhập tài khoản và mật khẩu Dữ liệu đầu vào sẽ được kiểm tra để đảm bảo tính hợp lệ, bao gồm các ký tự chữ cái, số và ký tự đặc biệt Nếu hợp lệ, người dùng sẽ được chuyển sang bước kiểm tra đăng nhập; nếu không, họ sẽ quay lại bước nhập dữ liệu Sau khi kiểm tra đăng nhập, nếu hợp lệ, người dùng sẽ được cấp quyền tương ứng với tài khoản Cuối cùng, quy trình kết thúc.
3.2.1.3 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng xuất
- Người thực hiện: Bộ phận quản lý hoặc nhân viên
- Điều kiện kích hoạt: bộ phận quản lý, nhân viên đã đăng nhập hệ thống yêu cầu chức năng đăng xuất.
Quy trình đăng xuất khỏi hệ thống bao gồm các bước sau: Bước 1, người dùng cần đăng xuất hoặc yêu cầu chức năng đăng xuất nếu chưa được cấp quyền Bước 2, người dùng nhập tài khoản và mật khẩu Bước 3, hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu đầu vào, đảm bảo tài khoản và mật khẩu chứa các ký tự chữ cái, số và một số ký tự đặc biệt cho phép; nếu hợp lệ, chuyển sang bước 4, nếu không, quay lại bước 2 Bước 4, kiểm tra đăng nhập; nếu hợp lệ, chuyển sang bước 5, nếu không, quay lại bước 2 Bước 5, người dùng thực hiện đăng xuất khỏi hệ thống Cuối cùng, Bước 6, quy trình kết thúc.
3.2.2 Chức năng quản lý sản phẩm
Quan ly san pham Nguoi quan ly
Hình 3.4: Biểu đồ Usecase của chức năng quản lý sản phẩm
Đặc tả Usecase quản lý sản phẩm
- Tác nhân: Người quản lý của cửa hàng
Hệ thống quản lý cho phép người dùng thực hiện các chức năng quản lý sản phẩm, bao gồm thêm, sửa, xóa và tìm kiếm sản phẩm một cách hiệu quả.
Tác nhân yêu cầu giao diện quản lý sản phẩm của hệ thống.
Hệ thống hiển thi giao diện cho tác nhân.
- Tác nhân sẽ: lựa chọn một trong các chức năng: Thêm sản phẩm, sửa sản phẩm, xóa sản phẩm, tìm kiếm sản phẩm.
Hệ thống sẽ kiểm tra và xác nhận thông tin từ tác nhân rồi gửi vào hệ thống.
- Hệ thống nhận được thông tin hiển thị một trong các chức năng: Thêm sản phẩm, sửa sản phẩm, xóa sản phẩm, tìm kiếm sản phẩm.
- Hệ thống sẽ đưa tác nhân vào một trong các chức năng: Thêm sản phẩm, sửa sản phẩm, xóa sản phẩm, tìm kiếm sản phẩm.
Kết thúc Usecase quản lý sản phẩm.
Nếu tác nhân chọn chức năng quản lý bán hàng nhưng muốn thoát khỏi hệ thống, hệ thống sẽ thông báo và thực hiện việc đăng xuất Kết thúc Usecase.
- Các yêu cầu đặc biệt: Không có.
- Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng Usecase: Không có yêu cầu.
Sau khi sử dụng Usecase, tác nhân sẽ chọn chức năng quản lý sản phẩm, và hệ thống sẽ hiển thị giao diện quản lý sản phẩm Tại đây, tác nhân có thể thực hiện các chức năng như thêm sản phẩm, sửa sản phẩm, xóa sản phẩm và tìm kiếm sản phẩm.
Nhap thong tin dang nhap
Chon chuc nang quan ly san pham
Sua thong tin san pham
Them thong tin san pham
Hien thi man hinh dnag nhap
Hien thi man hinh chinh
Hien thi giao dien quan ly san pham
Thuc hien chuc nang [ Dung ] [Sai]
Hình 3.5: Biểu đồ hoạt động của chức năng quản lý sản phẩm
Mô tả biểu đồ hoạt động của chức năng quản lý khách hàng.
- Chức năng quản lý sản phẩm gồm 4 chức năng con:
+ Sửa thông tin sản phẩm
3.2.2.2.1 Chức năng thêm sản phẩm a, Người thực hiện
- Quản lý cửa hàng b, Điều kiện kích hoạt
- Quản lý cửa hàng đăng nhập vào chức năng quản lý sản phẩm của hệ thống c, Sơ đồ luồng nghiệp vụ d, Mô tả các luồng nghiệp vụ cơ bản
- Bước 1: Quản lý cửa hàng đăng nhập vào chức năng thêm
- Bước 2: Quản lý cửa hàng nhập dữ liệu về sự kiện cần tạo gồm: o Mã sản phẩm o Tên sản phẩm o Loại sản phẩm o Size
- Bước 3: Kiểm tra dữ liệu đầu vào gồm: o Mã sản phẩm o Tên sản phẩm o Loại sản phẩm o Size
- Bước 4: Hệ thống lưu các thông tin về sự kiện vào DB
- Bước 5: Thông báo kết quả
3.2.2.2.2 Chức năng sửa sản phẩm a, Người thực hiện
- Quản lý cửa hàng b, Điều kiện kích hoạt
Quản lý cửa hàng cần đăng nhập vào chức năng quản lý sản phẩm của hệ thống, sau đó chọn chức năng sửa Bài viết sẽ trình bày sơ đồ luồng nghiệp vụ và mô tả các luồng nghiệp vụ cơ bản.
Bước 1: Quản lý cửa hàng cần đăng nhập vào chức năng tìm kiếm Nếu có kết quả, tiếp tục thực hiện bước 2; nếu không có kết quả, quay lại để tìm kiếm lại.
- Bước 2: Quản lý cửa hàng nhập dữ liệu về sự kiện cần sửa gồm: o Mã sản phẩm o Tên sản phẩm o Loại sản phẩm o Size
- Bước 3: Quản lý thay đổi dữ liệu và yêu cầu sửa
- Bước 4: Hệ thống kiểm tra điều kiện chức năng o Nếu thành công thực hiện bước 5 o Nếu không thành công quay lại bước 3
- Bước 5: Hệ thống xử lý thông tin và lưu thông tin
- Bước 6: Thông bào kết quả
3.2.2.2.3 Chức năng xóa sản phẩm a, Người thực hiện
- Quản lý cửa hàng b, Điều kiện kích hoạt
Quản lý cửa hàng có thể đăng nhập vào chức năng quản lý sản phẩm của hệ thống để thực hiện việc xóa sản phẩm Sơ đồ luồng nghiệp vụ và mô tả các luồng nghiệp vụ cơ bản sẽ hỗ trợ trong quá trình này.
Bước 1: Quản lý cửa hàng cần đăng nhập vào chức năng tìm kiếm Nếu có kết quả tìm kiếm, tiếp tục thực hiện bước 2; nếu không có kết quả, quay lại để tìm kiếm lại.
- Bước 2: Chọn chức năng xóa
- Bước 3: Quản lý thay đổi dữ liệu và yêu cầu sửa
- Bước 4: Hệ thống kiểm tra điều kiện chức năng o Nếu thành công thực hiện bước 5 o Nếu không thành công quay lại bước 3
- Bước 5: Hệ thống xử lý thông tin và lưu thông tin
- Bước 6: Thông bào kết quả
3.2.2.2.4 Chức năng tìm kiếm sản phẩm a, Người thực hiện
- Quản lý cửa hàng b, Điều kiện kích hoạt
Quản lý cửa hàng có thể đăng nhập vào chức năng quản lý sản phẩm của hệ thống để thực hiện việc tìm kiếm sản phẩm Điều này bao gồm việc sử dụng sơ đồ luồng nghiệp vụ và các luồng nghiệp vụ cơ bản để tối ưu hóa quy trình quản lý sản phẩm.
- Bước 1: Quản lý cửa hàng đăng nhập, chọn chức năng tìm kiếm
- Bước 2: Nhập các điều kiện tìm kiếm, gồm: o Mã sản phẩm o Tên sản phẩm o Loại sản phẩm o Size
- Bước 3: Hệ thống kiểm tra điều kiện thực hiện chức năng o Nếu thành công thực hiện bước 4 o Nếu không thành công quay trở lại bước 2
- Bước 4: Hệ thống xử lý thông tin và lưu thông tin
- Bước 5: Thông báo kết quả
3.2.3 Chức năng quản lý bán hàng
Thanh toan Nguoi quan ly
Hình 3.6: Biểu đồ Usecase của chức năng quản lý bán hàng
Đặc tả Usecase quản lý bán hàng
- Tác nhân: Người quản lý, nhân viên thu ngân của cửa hàng
THIẾT KẾ
Thiết kế giao diện
Hình 4.1 Giao diện đăng nhập
Hình 4.2 Giao diện trang chủ
Hình 4.3 Giao diện quản lý nhân viên
Hình 4.4 Giao diện quản lý sản phẩm
Hình 4.5 Giao diện quản lý khách hàng
Thiết kế lưu trữ
Hình 4.6 dbo quản lý khách hàng
Hình 4.7 dbo quản lý nhân viên
Hình 4.8 dbo quản lý sản phẩm
Hình 4.9 dbo quản lý tài khoản
Hình 4.10 dbo quản lý kết nối
Hình 5.1 dbo kết nối CSDL
LẬP TRÌNH
Ngôn ngữ lập trình
C# là một ngôn ngữ lập trình an toàn, giúp phát hiện lỗi trong mã nguồn ngay khi biên dịch, ngăn chặn các thiệt hại nghiêm trọng mà các ngôn ngữ cấp thấp như C hay C++ có thể gây ra Ngoài ra, C# còn được hỗ trợ bởi một cộng đồng trực tuyến đông đảo và vững chắc từ Microsoft, đồng thời cho phép phát triển các phần mềm đa nền tảng hiệu quả.
- Công cụ hỗ trợ o Phần mềm thực hiện code: Visual Studio 2022 o Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Manager Server
Code lập trình
Hình 5.2 Hình ảnh code kết nối với SQL
Hình 5.3 Hình ảnh code xử lý sự kiện đăng nhập
KIỂM THỬ PHẦN MỀM
Mô tả Điều kiện Các bước thực hiện
Kiểm tra chức năng thêm mới nhân viên
Kiểm tra tổng thể giao diện màn hình Đăng nhập vào hệ thông
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống
Bước 2: Chọn quản lý nhân viên
-Các label, text box, button , Datagridview có độ dài, rộng và khoảng cách bằng nhau, không xô lệch
-Các label sử dụng cùng 1 loại font, cỡ chữ, căn lề trái
-Kiểm tra tất cả lỗi chính tả, cấu trúc câu, ngữ pháp trên màn hình
-Form được bố trí hợp lý và dễ sử dụng
Kiểm tra hiển thị thông tin trên bảng dữ liệu Đăng nhập vào hệ thống
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống
Bước 2: Chọn quản lý nhân
Các thông tin trong DataGridView hiển thị giống trong bảng
Bước 3: Kiểm tra thông tin DataGridView có giống trong Database tương ứng ở Database
Kiểm tra xác nhận thêm mới
Có dữ liệu thêm mới
Bước 1: Chọn quản lý nhân viên
Bước 2: Nhập các thông tin muốn thêm mới
Thêm mới thành công và hiển thị trên DataGridView
Kiểm tra lưu vào DB
Bước 2: Kiểm tra data dbo xem thông tin vừa nhập đã được cập nhật chưa
Dữ liệu vừa thêm vào đã được cập nhật thành công và hiển thị trên dbo
Dữ liệu mới và c• trùng khóa
Bước 1: Thêm dữ liệu mới
Bước 2: Kiểm tra xem CSDL có nhận không
CSDL thông báo đã có dữ liệu trong CSDL nên không thể thêm
Kiểm tra chỉ nhập các trường bắt buộc
Thêm thành công và các mục không nhập sẽ được
Pass tra cơ sở dữ liệu để trống
Kiểm tra nhập tất cả các trường đạt maxlength
Nhập các trường dữ liệu từ 0 đến
Bước 1: Nhập các trường dữ liệu
Thêm thành công do các trường dữ liệu vẫn trong điều kiện cho phép
Kiểm tra nhập các trường 51 kí tự trở lên
Bước 1: Nhập các trường dữ liệu
Thêm không thành công do đã vượt quá điều kiện cho phép
Kiểm tra nhập các trường 49 kí tự
Nhập các trường 49 kí tự
Bước 1: Nhập các trường dữ liệu
Thêm thành công do 49 kí tự vẫn nằm trong khoảng cho phép
Kiểm tra khi nhấn nút thêm mới liên tục
Nhập đủ trường bắt buộc
Bước 1: Nhập các trường dữ liệu
Bước 2 Bấm thêm mới lần 1
Bước 3: Bấm thêm mới nhiều lần nữa
Thêm 1 lần thành công và các lần khác báo lỗi vì trùng các trường khóa chính
ĐÓNG GÓI, BẢO TRÌ PHẦN MỀM
Đóng gói phần mềm
Đóng gói phần mềm giúp người sử dụng dễ dàng cài đặt phần mềm phần mềm được đóng gói dưới định dạng exe.
Hình 7.1 Đóng gói phần mềm bằng Visual studio 2022
Hình 7.2 Phần mềm sau khi được đóng gói
Bảo trì phần mềm
Bảo trì phần mềm chính là hoạt động chỉnh sửa chương trình sau khi nó đã được đưa vào sử dụng.
Bảo trì thường không bao gồm các thay đổi lớn về kiến trúc hệ thống Thay vào đó, những thay đổi trong hệ thống thường được thực hiện thông qua việc điều chỉnh các thành phần hiện có và thêm vào các thành phần mới.
Bảo trì là không thể tránh khỏi vì:
- Các yêu cầu hệ thống thường thay đổi khi hệ thống đang được xây dựng vì môi trường thay đổi
Các hệ thống có mối liên hệ chặt chẽ với môi trường xung quanh Khi được cài đặt trong một môi trường cụ thể, hệ thống sẽ tác động và làm thay đổi môi trường đó, dẫn đến sự thay đổi trong các yêu cầu của chính hệ thống.
- Các hệ thống phải được bảo trì nếu chúng muốn là những phần hữu ích trong môi trường nghiệp vụ.
Phân loại các kiểu bảo trì:
- Bảo trì sửa lỗi: thay đổi hệ thống để sửa lại những khiếm khuyết nhằm thoả mãn yêu cầu hệ thống.
- Bảo trì tích hợp hệ thống vào một môi trường vận hành khác
- Bảo trì để bổ sung hoặc chỉnh sửa các yêu cầu chức năng của hệ thống: chỉnh sửa hệ thống sao cho thoả mãn các yêu cầu mới.
Bảo trì phần mềm quá nhiều có thể dẫn đến sự thay đổi cấu trúc, làm cho quá trình bảo trì trở nên khó khăn hơn Khi phần mềm có tuổi thọ cao, chi phí bảo trì cũng tăng lên do việc sử dụng các ngôn ngữ lập trình và chương trình dịch cũ.
- Sự ổn định của đội dự án: chi phí bảo trì sẽ giảm nếu nhân viên trong đội dự án không thay đổi.
Người xây dựng hệ thống có thể không cam kết trách nhiệm bảo trì, do đó, họ không bị bắt buộc phải thiết kế lại cho các thay đổi trong tương lai.
- Kỹ năng của nhân viên: nhân viên bảo trì thường không có kinh nghiệm và hiểu biết về miền ứng dụng của họ bị hạn chế.
- Tuổi thọ và cấu trúc chương trình: khi tuổi thọ và cấu trúc chương trình bị xuống cấp thì chúng càng trở lên khó hiểu và thay đổi nhiều.
Dự đoán bảo trì là quá trình đánh giá các thành phần trong hệ thống có khả năng gây ra lỗi và yêu cầu chi phí bảo trì cao.
Khả năng chịu được sự thay đổi phụ thuộc vào khả năng bảo trì của các thành phần bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi đó
Chi phí bảo trì phụ thuộc vào số lượng các thay đổi và chi phí thay đổi phụ thuộc vào khả năng bảo trì.
Dự đoán số lượng các thay đổi có thể xảy ra và tìm hiểu mối quan hệ giữa hệ thống và môi trường của nó.
Sự thay đổi yêu cầu hệ thống gắn liền với sự biến động của môi trường, trong đó có nhiều nhân tố tác động đến mối quan hệ này.
- Số lượng và độ phức tạp của các giao diện hệ thống.
- Số lượng các yêu cầu bất ổn định có tính phân cấp.
- Các quy trình nghiệp vụ của hệ thống.
Ta có thể dự đoán bảo trì thông qua việc đánh giá độ phức tạp của các thành phần hệ thống Độ phức tạp phụ thuộc vào:
- Độ phức tạp của cấu trúc điều khiển.
- Độ phức tạp của cấu trúc dữ liệu
- Kích thước của đối tượng, phương thức và mô-đun.
Ngoài ra, có thể sử dụng các phép đo quy trình để đánh giá khả năng bảo trì:
- Số lượng các yêu cầu cần bảo trì sửa lỗi.
- Thời gian trung bình cần thiết để phân tích ảnh hưởng.
- Thời gian trung bình để cài đặt một yêu cầu thay đổi.
- Số lượng các yêu cầu cần giải quyết.