Biểu đồ usecase quản lý admin Đặc tả use case quản lý người dùng: - Tác nhân: Admin - Mô tả: Tác nhân tiến hành đăng nhập vào hệ thống, đăng nhập thành công, tác nhân tiến hành chọn ch
KHẢO SÁT V XÁC LẬP DỰ ÁN
Khảo sát đề tài
1.1.1 Thực trạng chung của việc bán hàng online trên website. Ưu điểm:
Tiết kiệm chi phí đầu tư mặt bằng nhân công và thời gian.
Kinh doanh nhiều lĩnh vực cùng một lúc.
Làm việc ở bất cứ đâu, bất cứ thời gian nào
Năng suất hiệu quả tốt.
Rủi ro thêm chi phí phát sinh từ hàng hoàn và mọi hình thức
Chi phí vận chuyển đơn hàng.
Áp lực cạnh tranh giá trện thị trường thương mại
Tình trạng hủy đơn hàng vẫn tiếp diễn
1.1.2 Thực trạng kinh doanh thời trang online trên website. Ưu điểm:
Tiếp cận rộng với khách hàng ở mọi lứa tuổi
Thoải mái lựa chọn quần áo, giày dép, phụ kiện hợp với sở thích và tiền bạc.
Được nhận hàng tận nơi, an toàn
Vì khách hàng ở mọi lứa tuổi nên việc hủy hàng, không nhận đơn là việc khó tránh khỏi.
Trên thị trường vẫn còn rất nhiều trang website kinh doanh thời trang giả mạo mà người dùng khó nhận ra, rất dễ bị lừa.
PET Speaking visuals Hình thi nói PET part 3
Life A2B1 Wordlist tiếng anh 1 đại học điện lực
Dap an multiple choise - tiếng anh
Suite du document ci-dessous
Mục tiêu phát triển đề tài
1.2.1 Xác định được bài toán cần giải quyết
1.2.1.1 Các bước hoàn thành đề tài:
- Xác định mục tiêu – Làm việc để xác định những mục tiêu mà trang web mới phải đạt được.
- Xác định phạm vi – Khi đã biết mục tiêu của trang web và khách hàng mục tiêu, Xác định phạm vi của dự án.
- User Flows và Wireframes – Xác định cách nội dung và các tính năng sẽ liên kết với nhau như thế nào.
- Tạo nội dung – Tạo nội dung thực sự để sẵn sàng cho giai đoạn tiếp theo
1.2.1.2 Hệ thống chương trình phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Giảm thiểu công sức, thời gian của con người.
- Truy cập tìm kiếm nhanh chóng, thuận tiện, hiệu quả và chính xác.
- Hệ thống ưa nhìn, dễ sử dụng.
- Cung cấp thông tin hữu ích cho khách hàng.
- Theo dõi số lượng admin
- Theo dõi số lượng danh mục sản phẩm
- Theo dõi số lượng sản phẩm
- Theo dõi được hóa đơn bán hàng
1.2.2 Chức năng quản lý chính của website:
Quản lý sản phẩm là chức năng quan trọng giúp bạn quản lý tất cả các sản phẩm và hàng hóa, bao gồm tên sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn vị tính và giá cả Danh mục sản phẩm này cung cấp thông tin hệ thống và chi tiết về từng sản phẩm, giúp người quản lý dễ dàng nắm bắt Tên các sản phẩm sẽ được nhập vào danh mục và sắp xếp theo từng nhóm ngành hàng phù hợp với loại sản phẩm.
Chức năng quản lý admin cho phép quản lý người dùng phần mềm, phân quyền cho từng thành viên trong hệ thống.
- Quản lý khách hàng: Chức năng này dùng để quản lý hồ sơ khách hàng, tài khoản khách hàng.
+ Khách hàng cho nhân viên biết các thông tin cá nhân như họ tên, số điện thoại, email, địa chỉ, giới tính ,
+ Khách hàng nhận mã số khách hàng để quản lý
Bạn có thể tìm kiếm thông tin khách hàng bằng cách nhập tên hoặc số điện thoại vào thanh tìm kiếm Phần mềm sẽ tự động gợi ý tên khách hàng để bạn lựa chọn Sau khi chọn tên, hệ thống sẽ tự động điền tất cả thông tin cá nhân của khách hàng đó.
Quản lý danh mục sản phẩm là chức năng quan trọng giúp bạn tổ chức và quản lý danh sách hàng hóa hiệu quả Chức năng này cho phép bạn định nghĩa và phân chia các sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và theo dõi hàng hóa.
Quản lý đơn hàng là chức năng quan trọng giúp theo dõi các đơn hàng đã được khách hàng thanh toán trực tuyến Chức năng này không chỉ lưu giữ thông tin chi tiết về đơn hàng mà còn cung cấp báo cáo tiến trình giao hàng, giúp khách hàng chủ động sắp xếp thời gian nhận hàng một cách thuận tiện.
Chức năng thống kê thu thập và tóm tắt số liệu, trình bày và tính toán các đặc trưng khác nhau, nhằm phản ánh tổng quát đối tượng nghiên cứu.
1.2.3 Yêu cầu phi chức năng:
* Yêu cầu về tinh năng sử dụng
- Sử dụng được đầy đủ các chức năng trên phần mềm
- Cập nhật được thời gian thực
- Đảm bảo nhiều người có thể sử dụng hệ thống cùng một lúc
- Cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết.
* Yêu cầu ràng buộc thiết kế
- Hệ thống được xây dựng chủ yếu bằng ngôn ngữ lập trình PHP
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phpMyadmin
- Hệ điều hành: Window 7 trở lên
- Bộ xử lý: CPU lớn hơn hoặc bằng 2.3 GHz
- Ram: lớn hơn hoặc bằng 4GB
- Ổ cứng: lớn hơn hoặc bằng 200GB
*Phần mềm được sử dụng
- Cơ sở dữ liệu: phpMyadmin
* Yêu cầu khi sử dụng phần mềm
- Nhân viên sẽ được quản lý phổ biến rõ hơn về các chức năng của phần mềm khi sử dụng.
- Giao diện dễ nhìn, dễ sử dụng và thu hút người sử dụng.
- Cần có hướng dẫn chi tiết cho người mới sử dụng.
- Hiệu suất: phản hồi nhanh.
THIẾT KẾ V PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
Phân tích chi tiết từng chức năng của hệ thống
2.2.1.1 Biểu đồ usecase chức năng đăng nhập
Đặc tả use case đăng nhập:
Mỗi khi người dùng truy cập vào hệ thống quản lý, họ cần thực hiện chức năng đăng nhập Sau khi hoàn tất công việc với phần mềm, việc đăng xuất tài khoản là cần thiết để bảo vệ thông tin và đảm bảo an toàn cho hệ thống.
+ Tác nhân yêu cầu đăng nhập vào hệ thống.
+ Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập cho tác nhân.
Tác nhân sẽ cập nhật tên đăng nhập và mật khẩu, sau đó hệ thống sẽ kiểm tra và xác nhận thông tin mà các tác nhân đã gửi vào.
+ Thông tin đúng thì hệ thống gửi thông báo và đưa tác nhân vào hệ thống chính.
+ Kết thúc use case đăng nhập.
+ sự kiện 1: Nếu tác nhân đăng nhập đúng, nhưng lại muốn thoát khỏi hệ thống
Hệ thống thông báo bằng cách đăng xuất Kết thúc use case.
+ sự kiện 2: Nếu tác nhân đăng nhập sai thì hệ thống thông báo đăng nhập lại hoặc thoát Sau khi tác nhân chọn thoát Kết thúc use case.
- Các yêu cầu đặc biệt: Không có
- Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case: Không có yêu cầu.
- Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case:
+ Nếu đăng nhập thành công: Hiển thị giao diện chính cho tác nhân thực hiện các chức năng khác.
Nếu đăng nhập không thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo “Tài khoản hoặc mật khẩu không chính xác” và bạn sẽ được quay lại trang đăng nhập để nhập lại thông tin.
2.2.1.2 Biểu đồ trình tự đăng nhập
2.3 Biểu đồ trình tự của chức năng đăng nhập
2.4 Biểu đồ trình tự của chức năng đăng xuất
2.2.2 Chức năng quản lý nhà cung cấp
2.2.2.1 Biểu đồ usecase quản lý admin
Đặc tả use case quản lý người dùng:
Tác nhân đăng nhập vào hệ thống thành công và chọn chức năng quản lý admin để thực hiện các thao tác như thêm, xóa và sửa thông tin admin.
+ Tác nhân đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản đã được cấp
+ Đăng nhập thành công, tác nhân yêu cầu giao diện quản lý người dùng + Hệ thống hiển thị giao diện quản lý người dùng
+ Tại giao diện quản lý người dùng tác nhân có thể thực hiện: thêm, sửa, xóa người dùng
+ Sau khi thực hiện các thao tác chức năng thêm, sửa, xóa hệ thống sẽ lưu thông tin video vào cơ sở dữ liệu
+ Kết thúc use case quản lý người dùng
Nếu tác nhân chọn một chức năng khác nhưng muốn quay lại giao diện chính, hệ thống sẽ đưa họ trở về giao diện chính, kết thúc use case quản lý người dùng.
- Các yêu cầu đặc biệt: không có.
- Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case: không có yêu cầu
- Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case:
Nếu việc thêm, sửa, hoặc xóa bài viết thành công, hệ thống sẽ thông báo “Bạn đã lưu người dùng!” và hiển thị giao diện chính để tác nhân có thể thực hiện các chức năng khác.
2.2.2.2 Biểu đồ trình tự quản lý người dùng
2.12 Biều đồ trình tự chức năng quản lý người dùng
2.2.3 Chức năng quản lý danh mục sản phẩm
2.2.3.1 Biểu đồ usecase quản lý danh mục sản phẩm
Đặc tả use case quản lý danh mục sản phẩm:
Tác nhân đăng nhập vào hệ thống thành công và chọn chức năng quản lý danh mục sản phẩm để thực hiện các thao tác như thêm, xóa và sửa thông tin admin.
+ Tác nhân đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản đã được cấp
+ Đăng nhập thành công, tác nhân yêu cầu giao diện quản lý danh mục sản phẩm
+ Hệ thống hiển thị giao diện quản lý danh mục sản phẩm
+ Tại giao diện quản lý người dùng tác nhân có thể thực hiện: thêm, sửa, xóa danh mục sản phẩm
+ Sau khi thực hiện các thao tác chức năng thêm, sửa, xóa hệ thống sẽ lưu thông tin video vào cơ sở dữ liệu
+ Kết thúc use case quản lý danh mục sản phẩm
Nếu tác nhân chọn một chức năng khác nhưng muốn quay lại giao diện chính, hệ thống sẽ đưa họ trở về giao diện chính, kết thúc use case quản lý người dùng.
- Các yêu cầu đặc biệt: không có.
- Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case: không có yêu cầu
- Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case:
Nếu việc thêm, sửa, hoặc xóa bài viết thành công, hệ thống sẽ thông báo “Bạn đã lưu người dùng!” và hiển thị giao diện chính để tác nhân có thể thực hiện các chức năng khác.
2.2.3.2 Biểu đồ trình tự quản lý danh mục sản phẩm
2.12 Biều đồ trình tự chức năng quản lý danh mục sản phẩm
2.2.4 Chức năng quản lý sản phẩm
2.2.4.1 Biểu đồ usecase quản lý sản phẩm
Đặc tả use case quản lý sản phẩm
- Tác nhân: Nhân viên, quản trị viên
Tác nhân đăng nhập thành công vào hệ thống và chọn chức năng quản lý sản phẩm để thực hiện các thao tác như thêm, xóa và sửa thông tin sản phẩm.
+ Tác nhân đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản đã được cấp
+ Đăng nhập thành công, tác nhân yêu cầu giao diện quản lý sản phẩm + Hệ thống hiển thị giao diện quản lý sản phẩm
+ Tại giao diện quản lý sản phẩm tác nhân có thể thực hiện: thêm, sửa, xóa sản phẩm
+ Sau khi thực hiện các thao tác chức năng thêm, sửa, xóa hệ thống sẽ lưu thông tin sản phẩm vào cơ sở dữ liệu
+ Kết thúc use case quản lý sản phẩm
Nếu tác nhân chọn chức năng khác nhưng muốn trở lại giao diện chính, hệ thống sẽ trở về giao diện chính và kết thúc use case quản lý sản phẩm.
- Các yêu cầu đặc biệt: không có.
- Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case: không có yêu cầu
- Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case:
Khi việc thêm, sửa hoặc xóa bài viết thành công, hệ thống sẽ thông báo “Bạn đã lưu sản phẩm!” và hiển thị giao diện chính để người dùng có thể thực hiện các chức năng khác.
2.2.4.2 Biểu đồ trình tự chức năng quản lý sản phẩm
2.8 Biều đồ trình tự chức năng quản lý sản phẩm
2.2.5 Chức năng quản lý người dùng
2.2.5.1 Biểu đồ usecase quản lý người dùng
2.11 Biều đồ usecase chức năng quản lý người dùng
Đặc tả use case quản lý người dùng:
Tác nhân đăng nhập thành công vào hệ thống và chọn chức năng quản lý người dùng để thực hiện các thao tác như thêm, xóa và sửa thông tin người dùng.
+ Tác nhân đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản đã được cấp
+ Đăng nhập thành công, tác nhân yêu cầu giao diện quản lý người dùng + Hệ thống hiển thị giao diện quản lý người dùng
+ Tại giao diện quản lý người dùng tác nhân có thể thực hiện: thêm, sửa, xóa người dùng
+ Sau khi thực hiện các thao tác chức năng thêm, sửa, xóa hệ thống sẽ lưu thông tin video vào cơ sở dữ liệu
+ Kết thúc use case quản lý người dùng
Nếu tác nhân chọn một chức năng khác nhưng muốn quay lại giao diện chính, hệ thống sẽ đưa họ trở về giao diện chính, kết thúc use case quản lý người dùng.
- Các yêu cầu đặc biệt: không có.
- Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case: không có yêu cầu
- Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case:
Nếu việc thêm, sửa, hoặc xóa bài viết thành công, hệ thống sẽ thông báo “Bạn đã lưu người dùng!” và hiển thị giao diện chính để tác nhân có thể thực hiện các chức năng khác.
2.2.5.2 Biểu đồ trình tự quản lý người dùng
2.12 Biều đồ trình tự chức năng quản lý người dùng
2.2.6 Chức năng quản lý đơn hàng
2.2.6.1 Biểu đồ usecase quản lý đơn hàng
2.13 Biều đồ usecase chức năng quản lý đơn hàng
Đặc tả use case quản lý đơn hàng:
Biểu đồ lớp
Biểu đồ diagram
KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
Trang login khách hàng
3.9 Trang quản lý danh mục sản phẩm
3.10 Trang quản lý sản phẩm
3.11 Trang quản lý người dùng
3.12 Trang quản lý đơn hàng