1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu v phân tích mô hình kinh doanh điện tử của sendo vn so sánh sendo vn với hai trang hng đầu khác tại việt nam

31 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về phân tích mô hình kinh doanh điện tử của Sendo.vn và so sánh Sendo.vn với hai trang hàng đầu khác tại Việt Nam
Tác giả Vũ Quang Long, Vũ Huy Hoàng
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Ngọc Tú
Trường học Trường Đại học Điện lực
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Thể loại Báo cáo chuyên đề học phần
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 4,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 Tổng quan về Thương mại điện tử (nêu được các khái niệm cơ bản và những vấn đề cơ bản của TMĐT) (8)
    • 1. Khái niệm chung về thương mại điện tử (8)
      • 1.1 Các khái niệm về thương mại điện tử (8)
    • 2. Cơ sở phát triển của thương mại điện tử (9)
      • 2.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật (9)
      • 2.2 Cơ sở hạ tầng thanh toán (9)
      • 2.3 Cơ sở hạ tầng pháp lý (10)
      • 2.4 Luật giao dịch điện tử của Việt Nam (10)
    • 3. Hình thức hoạt động chủ yếu của thương mại điện tử (11)
      • 3.1 Thư điện tử (11)
      • 3.2 Thanh toán điện tử (11)
      • 3.3 Quảng cáo trực tuyến (12)
      • 3.4 Trao đổi thư điện tử (12)
      • 3.5 Truyền dữ liệu (13)
      • 3.6 Mua bán hàng hóa hữu bình (13)
    • 4. Lợi ích và ảnh hưởng của thương mại điện tử (14)
      • 4.1 Lợi ích (14)
      • 4.2 Ảnh hưởng của thương mại điện tử đối với chuỗi giá trị truyền thống (14)
    • 5. Các mô hình thương mại điện tử hiện nay (16)
      • 5.1 B2B (Business to business) (16)
      • 5.2 B2C (Business to consumer) (16)
      • 5.3 B2E (Business to Employee) (16)
      • 5.4 B2G( Business to Goverment) (16)
      • 5.5 G2B (Goverment to Business) (17)
      • 5.6 G2G (Goverment to Goverment) (17)
      • 5.7 G2C (Goverment to Citizen) (17)
      • 5.8 C2C (Consumer to Consumer) (17)
      • 5.9 C2B (Consumer to Business) (17)
    • 6. Kết luận (17)
  • Chương 2 Tổng quan về website Sendo.vn (18)
    • 1. Giới thiệu về trang thương mại điện tử Sendo (18)
      • 1.1 Sơ lược về tổ chức và sở hữu của Sendo (18)
      • 1.2 Qúa trình hình thành và phát triển của Sendo (18)
      • 1.3 Thành tựu đạt được (18)
    • 2. Phân tích mô hình kinh doanh của sendo (19)
      • 2.1 Mô hình kinh doanh của sendo.vn (19)
      • 2.2 Lợi ích của mô hình kinh doanh B2B2C (19)
    • 3. Cấu trúc của website Sendo (20)
      • 3.1 Đánh giá mô hình 7 c trong mô hình kinh doanh thương mại điện tử của (21)
      • 3.2 Kết luận (25)
  • Chương 3 Đánh giá Sendo và so sánh với các trang thương mại điện tử khác tại Việt Nam (25)
    • 1. Sự đa dạng hàng hóa (26)
    • 2. Chất lượng hàng hóa (26)
    • 3. Giá cả hàng hóa (26)
    • 4. Chương trình khuyến mãi/sales (26)
    • 5. Phí ship (28)
    • 6. Phí giao hàng cao và thời gian giao hàng cũng không được đảm bảo (28)
    • 7. Thế mạnh hàng hóa đặc trưng (28)
    • 8. Thời gian giao hàng (29)
    • 9. Mô hình kinh doanh (29)
  • Kết luận (30)

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUSự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ, nhất là công nghệ thông tin, đã dẫn đến sự xuất hiện một phương thức kinh doanh thương mại hoàn toàn mới, đó là thương mại điệ

Tổng quan về Thương mại điện tử (nêu được các khái niệm cơ bản và những vấn đề cơ bản của TMĐT)

Khái niệm chung về thương mại điện tử

1.1 Các khái niệm về thương mại điện tử

1.1.1 Khái niệm kinh doanh thương mại điện tử

Kinh doanh điện tử mở rộng khái niệm thương mại điện tử, không chỉ bao gồm việc mua bán hàng hóa và dịch vụ, mà còn liên quan đến việc chuyển giao quyền sở hữu qua mạng máy tính và truyền thông Hơn nữa, nó yêu cầu sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên tham gia trong quá trình hoạt động.

1.1.2 Khái niệm thương mại điện tử theo nghĩa hẹp Thương mại điện tử theo nghĩa hẹp là quá trình mua bán trao đổi hàng hóa , dịch vụ và thông tin thông qua mạng máy tính internet Phương tiện điện tử và mạng viễn thông được sử dụng phổ biến trong thương mại điện tử là mạng điện thoại, fax, tivi , máy tính và mạng truyền hình

1.1.3 Khái niệm thương mại điện tử theo nghĩa rộng Theo tổ chức thương mại điện tử WHO :”Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet.”

Theo định nghĩa của Ủy ban Thương mại tổ chức hợp tác kinh tế Thái Bình Dương (APEC), thương mại điện tử là các giao dịch thương mại liên quan đến việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các cá nhân, diễn ra chủ yếu qua các hệ thống dựa trên nền tảng Internet.

Theo Ủy ban Châu Âu, thương mại điện tử được định nghĩa là hoạt động mua bán và trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ giữa các doanh nghiệp, cá nhân và tổ chức thông qua các giao dịch điện tử trên internet hoặc các mạng máy tính Thuật ngữ này bao gồm việc đặt hàng và giao dịch qua mạng, trong khi thanh toán và vận chuyển hàng hóa hoặc dịch vụ có thể được thực hiện trực tuyến hoặc bằng phương pháp thủ công.

Cơ sở phát triển của thương mại điện tử

2.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

2.2 Cơ sở hạ tầng thanh toán

Chức năng quan trọng nhất của các trang web thương mại điện tử là thực hiện thanh toán trực tuyến qua Internet Thanh toán trong thương mại điện tử có nhiều hình thức khác nhau Theo Evans và Schmalensee, để xác định hình thức thanh toán điện tử phổ biến nhất, cần dựa vào các yếu tố nhất định.

Một số hình thức thanh toán điện tử yêu cầu phần mềm và phần cứng riêng biệt để thực hiện giao dịch Hầu hết các phương thức này đòi hỏi người bán phải cài đặt phần mềm chuyên dụng để khách hàng có thể thanh toán trực tuyến Tuy nhiên, nhiều hình thức thanh toán không nhận được sự ủng hộ từ các tổ chức.

Kết nối và di chuyển là hai yếu tố quan trọng trong thanh toán điện tử Tất cả các hình thức thanh toán điện tử đều chạy trên một hệ thống riêng biệt, cho phép kết nối với hệ thống và ứng dụng của các doanh nghiệp khác Điều này cho phép thanh toán điện tử được tích hợp với các ứng dụng có sẵn, giúp máy tính hỗ trợ quá trình làm việc một cách hiệu quả.

Trước khi thực hiện thanh toán điện tử, người bán thường tự hỏi về mức độ an toàn của việc chuyển tiền, kết quả của quá trình này, và liệu rủi ro của họ có lớn hơn rủi ro của người mua hay không Họ cũng cân nhắc xem hình thức thanh toán nào là không được chấp nhận và liệu phương thức đó có dễ bị giả mạo hay không.

Khả năng theo dõi giao dịch là một yếu tố quan trọng trong việc thanh toán Khi người mua sử dụng tiền mặt, người bán gặp khó khăn trong việc xác định vị trí của tiền thanh toán Ngược lại, khi thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc séc, người bán có thể dễ dàng theo dõi và xác định nguồn gốc của tiền.

Hầu hết người bán chỉ chấp nhận thẻ tín dụng cho các đơn hàng có giá trị từ nhỏ đến lớn, trong khi những đơn hàng có chi phí quá nhỏ, chỉ vài đôla, sẽ không được sử dụng thẻ tín dụng Đồng thời, thẻ tín dụng cũng không được chấp nhận cho những giao dịch có giá trị quá lớn, chẳng hạn như việc mua một chiếc máy bay.

Thẻ tín dụng là phương tiện thanh toán điện tử B2C phổ biến nhất, trong khi đối với thanh toán điện tử B2B, cần xem xét các hình thức thanh toán có thể áp dụng cho cả mua sắm offline hiện tại.

Khi sử dụng thẻ tín dụng để thanh toán, người bán phải chịu phí giao dịch lên đến 3% giá trị đơn hàng Điều này khiến những người mua có giá trị hàng thấp tìm kiếm các phương thức thanh toán thay thế với mức phí thấp hơn.

Tất cả hình thức thanh toán phải tuân theo quy tắc quốc tế và quốc gia, bao gồm cả các hình thức mới được giới thiệu PayPal được cho là vi phạm các quy định trong lĩnh vực ngân hàng.

Hiện nay, có bốn hình thức thanh toán phổ biến trong thương mại truyền thống và thương mại điện tử B2C, bao gồm tiền mặt, séc, thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ Trong số đó, thẻ tín dụng là phương thức thanh toán trực tuyến phát triển mạnh mẽ nhất.

2.3 Cơ sở hạ tầng pháp lý

Sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử đòi hỏi một cơ sở pháp lý vững chắc để đảm bảo sự bền vững trong lĩnh vực này Các tổ chức như UNCITRAL, WIPO và Ủy ban Châu Âu đang tích cực ban hành các luật mẫu, văn bản quy phạm và hướng dẫn quốc tế nhằm hỗ trợ hoạt động thương mại điện tử.

2.4 Luật giao dịch điện tử của Việt Nam

Luật giao dịch điện tử Việt Nam bao gồm 8 chương và 54 điều Điều 4 của luật này định nghĩa "giao dịch điện tử" là các giao dịch được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử.

Phương tiện điện tử hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số và các công nghệ tương tự Luật giao dịch điện tử năm 2005 đã công nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu và chứng từ điện tử Theo quy định, thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ qua phương tiện điện tử.

Sau 3 tháng có hiệu lực của Luật giao dịch điện tử, Việt Nam đã ban hành Nghị định số 57/2006/NĐ-CP vào ngày 9/6/2006, công nhận chứng từ điện tử có giá trị pháp lý tương đương với chứng từ truyền thống trong giao kết và thực hiện hợp đồng Nghị định này đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết tranh chấp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia thương mại điện tử Bên cạnh Luật giao dịch điện tử và Nghị định về thương mại điện tử, Việt Nam cũng đã ban hành các nghị định chi tiết cho từng lĩnh vực, như Nghị định số 27/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong tài chính và Nghị định số 35/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong ngân hàng, cùng với các thông tư hướng dẫn cụ thể cho từng hoạt động trong giao dịch điện tử.

Hình thức hoạt động chủ yếu của thương mại điện tử

Thư điện tử (e-mail) là phương tiện giao tiếp trực tuyến được sử dụng bởi các doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước để gửi thông tin qua mạng Nội dung trong thư điện tử không bị ràng buộc bởi một cấu trúc cố định nào.

Thanh toán điện tử là hình thức thanh toán tiền qua bức thư điện tử, bao gồm việc chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản hoặc sử dụng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng Với sự phát triển của thương mại điện tử, thanh toán điện tử đã mở rộng sang nhiều lĩnh vực mới.

Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (FEDI) là hệ thống hỗ trợ thanh toán điện tử giữa các công ty, giúp tối ưu hóa quy trình giao dịch và nâng cao hiệu quả trong việc trao đổi thông tin tài chính.

Tiền lẻ điện tử (Internet Cash) là loại tiền mặt được mua từ ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng, có thể chuyển đổi tự do sang các đồng tiền khác qua Internet, áp dụng cả trong nước và quốc tế Với việc sử dụng công nghệ số, tiền lẻ điện tử còn được gọi là “tiền mặt số hóa” (digital cash) Hiện nay, tiền lẻ điện tử đang phát triển nhanh chóng và mang lại nhiều ưu điểm nổi bật.

+ Dùng để thanh toán những món hàng giá trị nhỏ, thậm chí ngay cả tiền mua báo (vì phí giao dịch mua hàng và chuyển tiền rất thấp);

+ Có thể tiến hàng giữa hai con người hoặc hai công ty bất kỳ, các thanh toán là vô danh;

+ Tiền mặt nhận được đảm bảo là tiền thật, tránh được tiền giả

Ví điện tử, hay còn gọi là thẻ thông minh, là một phương tiện lưu trữ tiền mặt trên Internet, thường được biết đến với tên gọi thẻ giữ tiền Kỹ thuật của ví điện tử tương tự như công nghệ áp dụng cho tiền lẻ điện tử Thẻ thông minh có hình dáng giống thẻ tín dụng, nhưng được trang bị một chip máy tính ở mặt sau, cho phép lưu trữ tiền số hóa Số tiền này chỉ được chi trả khi có yêu cầu sử dụng hoặc xác nhận thanh toán hóa đơn hợp lệ.

 Giao dịch điện tử của ngân hàng (digital banking) Hệ thống thanh toán điện tử của ngân hàng là một hệ thống lớn gồm nhiều hệ thống nhỏ:

Thanh toán ngân hàng qua điện thoại và tại các điểm bán lẻ, kiôt, cũng như giao dịch cá nhân tại gia đình và trụ sở khách hàng đang ngày càng phổ biến Các hình thức thanh toán này bao gồm giao dịch qua Internet, chuyển tiền điện tử, thẻ tín dụng và các dịch vụ hỏi đáp thông tin Ngoài ra, ngân hàng cũng thực hiện thanh toán với các đại lý như nhà hàng và siêu thị, tạo thuận lợi cho người tiêu dùng trong việc giao dịch.

+Thanh toán nội bộ một hệ thống ngân hàng

+Thanh toán liên ngân hàng

Quảng cáo trực tuyến có nhiều hình thức đa dạng, bao gồm việc tạo website riêng, đặt liên kết trên các trang web có lượng truy cập cao, và gửi email trực tiếp đến khách hàng tiềm năng Chi phí cho quảng cáo trực tuyến thấp hơn nhiều so với quảng cáo trên truyền hình và đài phát thanh, khiến nó trở thành một chiến lược quan trọng cho nhiều doanh nghiệp Các công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau đã tận dụng lợi thế này, đặc biệt là qua hình thức quảng cáo bằng email, bằng cách mua danh sách khách hàng từ các nhà cung cấp dịch vụ Internet Các loại hình quảng cáo trực tuyến phổ biến bao gồm banner, popup, và các cuộc thi hoặc quiz.

3.4 Trao đổi thư điện tử

Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) là quá trình chuyển giao thông tin có cấu trúc giữa các máy tính điện tử của các công ty đã thỏa thuận buôn bán Theo UNCITRAL, EDI sử dụng tiêu chuẩn đã thỏa thuận để cấu trúc thông tin EDI ngày càng phổ biến toàn cầu, chủ yếu trong mua bán và phân phối hàng hóa như đơn hàng, xác nhận, tài liệu gửi hàng và hóa đơn Ngoài ra, EDI còn được áp dụng trong các lĩnh vực khác như thanh toán tiền khám bệnh và trao đổi kết quả xét nghiệm Trước khi Internet ra đời, EDI đã tồn tại thông qua mạng giá trị gia tăng (VAN), cho phép các đối tác EDI kết nối và giao tiếp qua một hệ thống thư điện tử, giúp doanh nghiệp liên lạc với nhiều máy tính trên toàn thế giới.

Ngày nay, EDI chủ yếu được thực hiện qua Internet, giúp việc buôn bán giữa các doanh nghiệp trở nên thuận lợi hơn với chi phí truyền thông hợp lý Để đạt được điều này, một kiểu mạng mới gọi là “mạng riêng ảo” (VPN) đã được xây dựng, hoạt động như intranet của doanh nghiệp nhưng dựa trên chuẩn trang Web và truyền thông qua Internet Công việc trao đổi EDI trong thương mại điện tử thường bao gồm nhiều nội dung quan trọng.

Vấn đề buôn bán giữa các nước với chính sách và luật pháp thương mại khác nhau đang được nghiên cứu và xử lý Cần có một khung pháp lý chung dựa trên quan điểm thống nhất về tự do hóa thương mại và tự do hóa việc sử dụng Internet Chỉ khi đó, tính khả thi, an toàn và hiệu quả của việc trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) mới được đảm bảo.

Nội dung số (dung liệu) là giá trị cốt lõi của hàng hóa số, không nằm trong vật mang tin mà chính ở bản thân nội dung Hàng hóa số có thể được truyền tải qua mạng, bao gồm các loại như tin tức, nhạc phim, chương trình phát thanh và truyền hình, phần mềm, ý kiến tư vấn, vé máy bay, vé xem phim, vé xem hát, và hợp đồng bảo hiểm.

Trước đây, dung liệu được trao đổi dưới dạng hiện vật như đĩa, băng, sách báo và văn bản, được chuyển đến tay người sử dụng hoặc điểm phân phối Ngày nay, dung liệu đã được số hóa và truyền gửi qua mạng, được gọi là “giao gửi số hóa” Các tờ báo, tư liệu công ty và ca-ta-lô sản phẩm đã được đưa lên Web, được biết đến như “xuất bản điện tử” Khoảng 2700 tờ báo đã trở thành “sách điện tử”, trong khi các chương trình phát thanh, truyền hình, giáo dục và ca nhạc cũng được số hóa và truyền qua Internet, cho phép người sử dụng tải xuống và sử dụng qua màn hình và thiết bị âm thanh của máy tính.

3.6 Mua bán hàng hóa hữu bình Đến nay, danh sách các hàng hóa bán lẻ qua mạng đã mở rộng, từ hoa tới quần áo, ôtô và xuất hiện một loại hoạt động gọi là “mua hàng điện tử” (electronic shopping), hay “mua hàng trên mạng”; ở một số nước, Internet bắt đầu trở thành công cụ để cạnh tranh bán lẻ hàng hữu hình (Retail of tangible goods).

Tận dụng tính năng đa phương tiện của Web và Java, người bán tạo ra các "cửa hàng ảo" trên mạng, cho phép khách hàng xem toàn bộ quang cảnh và hàng hóa qua màn hình Khách hàng có thể tìm kiếm trang Web của cửa hàng, xem sản phẩm, xác nhận mua và thực hiện thanh toán điện tử.

Trong giai đoạn đầu, việc mua bán trực tuyến còn đơn giản, khi người mua chỉ có thể chọn hàng và đặt hàng qua mẫu đơn trên website Tuy nhiên, việc lựa chọn giữa nhiều loại hàng từ các trang khác nhau gây ra phiền toái do thông tin hàng hóa và đơn đặt hàng nằm ở các trang khác nhau Để khắc phục điều này, giai đoạn hai đã giới thiệu phần mềm mới với tính năng "giỏ mua hàng", giúp người mua dễ dàng lưu trữ các mặt hàng trong quá trình duyệt web Khi tìm được sản phẩm ưng ý, người mua chỉ cần nhấn "Bỏ vào giỏ", và hệ thống sẽ tự động tính toán tổng chi phí bao gồm thuế và cước vận chuyển Cuối cùng, hàng hóa sẽ được gửi đến tay người tiêu dùng bằng các phương tiện vận chuyển truyền thống.

Lợi ích và ảnh hưởng của thương mại điện tử

 Giảm chi phí thu mua vật tư

 Giảm chi phí mua sắm

 Giảm tồn kho cho nhiều loại hàng hóa

 Giảm thời gian chu kỳ sản phẩm

 Cung cấp dịch vụ khách hàng tốt hơn

 Giảm chi phí bán hàng và tiếp thị

4.2 Ảnh hưởng của thương mại điện tử đối với chuỗi giá trị truyền thống

Hành vi khách hàng trong thương mại điện tử đã có sự thay đổi đáng kể so với thương mại truyền thống, nhờ vào đặc thù của môi trường kinh doanh mới Các giai đoạn như xác định nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá lựa chọn, hành động mua và phản ứng sau khi mua hàng đều bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi Internet và Web.

Phân khúc thị trường và thị trường mục tiêu được xác định dựa trên các tiêu chí như tuổi tác, giới tính, giáo dục, thu nhập và vùng địa lý, cùng với các yếu tố đặc thù của thương mại điện tử như mức độ sử dụng Internet và các dịch vụ trực tuyến Định vị sản phẩm cũng thay đổi, không chỉ dựa vào giá cả, chất lượng và dịch vụ, mà còn bao gồm các tiêu chí riêng của thương mại điện tử như sự đa dạng sản phẩm (Amazon.com), khả năng đáp ứng nhu cầu cá nhân và doanh nghiệp (Dell.com), cũng như giá cả cạnh tranh và dịch vụ khách hàng tốt nhất (Charles Schwab).

Các chiến lược marketing hỗn hợp bao gồm bốn chính sách: sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến, đều chịu ảnh hưởng từ Thương mại điện tử Sự phối hợp và chia sẻ thông tin giữa nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà cung cấp và khách hàng giúp thiết kế sản phẩm mới trở nên hiệu quả hơn, nhanh chóng hơn và đầy ý tưởng sáng tạo.

Thay đổi mô hình kinh doanh:

Thương mại điện tử đã giúp các hãng sản xuất lớn giảm chi phí sản xuất đáng kể Việc áp dụng các mô hình thương mại điện tử cho phép phân tích rõ ràng hiệu quả trong hoạt động sản xuất.

 Tác động đến hoạt động ngân hàng

Sự phát triển mạnh mẽ của các dịch vụ ngân hàng điện tử đã tạo ra cơ hội mới cho cả ngân hàng và khách hàng Trong bối cảnh này, các mô hình kinh doanh truyền thống đang phải đối mặt với áp lực từ thương mại điện tử, buộc phải thay đổi để thích ứng Đồng thời, những mô hình kinh doanh thương mại điện tử hoàn toàn mới cũng đang được hình thành.

 Tác động đến hoạt động vận tải, bảo hiểm

Mô hình kinh doanh bảo hiểm đang trải qua sự chuyển biến do ảnh hưởng của Thương mại điện tử Sự thay đổi này có thể được phân tích trong bối cảnh tác động đến các ngành nghề nói chung.

Thương mại điện tử có tác động mạnh mẽ đến hoạt động ngoại thương nhờ vào tính toàn cầu của Internet, rất phù hợp với các giao dịch thương mại quốc tế Mọi khía cạnh trong quy trình kinh doanh quốc tế đều bị ảnh hưởng bởi thương mại điện tử Để tìm hiểu chi tiết, hãy tham khảo chuyên đề của UNCTAD về ứng dụng Internet trong thương mại quốc tế.

Các mô hình thương mại điện tử hiện nay

Mô hình thương mại điện tử doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) là hình thức giao dịch giữa các công ty Hiện nay, B2B chiếm tới 80% doanh số thương mại điện tử toàn cầu, vượt trội hơn so với các mô hình thương mại điện tử khác.

Mô hình thương mại điện tử B2B đang hỗ trợ mạnh mẽ cho các doanh nghiệp Việt Nam nhờ vào những lợi ích mà nó mang lại Các chuyên gia kinh tế dự đoán rằng trong tương lai, thương mại điện tử B2B sẽ phát triển nhanh hơn so với B2C, tức là thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và khách hàng.

B2C, hay thương mại giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng, đề cập đến quá trình mà khách hàng thu thập thông tin, mua sắm các sản phẩm hữu hình hoặc vô hình và sử dụng chúng, trở thành người tiêu dùng cuối cùng.

Mô hình thương mại điện tử B2C đang ngày càng phát triển, với Amazon.com là một trong những ví dụ điển hình, chuyên cung cấp các sản phẩm đa dạng như sách, đồ chơi, đĩa nhạc, thiết bị điện tử, phần mềm và hàng gia dụng Tại Việt Nam, Lazada cũng nổi bật trong lĩnh vực này, mang đến nhiều lựa chọn cho người tiêu dùng.

Mô hình thương mại điện tử B2E là hình thức sử dụng mạng máy tính để doanh nghiệp cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho nhân viên của mình Mặc dù không phổ biến, mô hình này thường được áp dụng tại các doanh nghiệp lớn.

 Chính sách quản lý bảo hiểm trực tuyến

 Thông báo phổ biến doanh nghiệp

 Cung ứng các yêu cầu trực tuyến

 Báo cáo lợi ích dành cho nhân viên

B2G là hình thức thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và chính phủ, bao gồm việc sử dụng internet cho các giao dịch công, thủ tục cấp phép và các hoạt động liên quan đến chính phủ Trong mô hình này, chính phủ đóng vai trò chủ đạo trong việc thiết lập thương mại điện tử, nhằm nâng cao hiệu quả của các hệ thống mua bán Các chính sách mua bán trực tuyến cũng góp phần tăng cường tính minh bạch trong quá trình mua sắm.

Thương mại điện tử G2B là hình thức giao dịch giữa chính phủ và doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong chính phủ điện tử Hình thức tương tác này chủ yếu không mang tính thương mại, mà tập trung vào việc cung cấp thông tin về luật, quy chế, chính sách và các dịch vụ hành chính công trực tuyến cho doanh nghiệp qua internet.

G2G là hình thức giao dịch trực tuyến không mang tính thương mại giữa các tổ chức chính phủ Hình thức này thường được áp dụng tại các quốc gia có nhiều chính phủ, điển hình như Anh.

Thương mại G2C là hình thức thương mại điện tử giữa chính phủ và công dân hoặc cá nhân Tại Việt Nam, mô hình này thường được triển khai thông qua việc gửi thư trực tiếp và các chiến dịch truyền thông.

Thương mại C2C, hay còn gọi là thương mại điện tử giữa người tiêu dùng, đang trở thành mô hình kinh doanh phát triển nhanh nhất hiện nay Mô hình này chủ yếu hoạt động thông qua các sàn thương mại điện tử, nơi người dùng có thể tham gia bán đấu giá trực tuyến và đăng rao vặt Một ví dụ điển hình tại Việt Nam là Shopee.vn.

Thương mại điện tử C2B là mô hình kinh doanh trong đó người tiêu dùng tạo ra giá trị mà doanh nghiệp tiêu thụ Đây được coi là một loại hình kinh doanh ngược, phát triển từ nhu cầu của người tiêu dùng.

 Internet kết nối nhiều nhóm người và ngày càng mở rộng một cách mạnh mẽ

 Công nghệ ngày càng phát triển và phục vụ cho nhiều nhu cầu trong cuộc sống

Kết luận

Thương mại điện tử đang mở ra một tương lai tươi sáng cho cả doanh nghiệp và khách hàng Mặc dù có nhiều thách thức, nhưng với vai trò ngày càng quan trọng trong kênh phân phối, doanh nghiệp không thể bỏ qua tầm quan trọng của thương mại điện tử Do đó, việc đầu tư nguồn lực thích hợp cho sự phát triển của thương mại điện tử là điều cần thiết.

Trong thị trường cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp trực tuyến cần tạo sự khác biệt trong dịch vụ để không trở thành những nhà cung cấp bình thường Thương mại điện tử đang ngày càng trở nên quan trọng với tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định, cùng với sự chuyển dịch trong thói quen mua sắm của người tiêu dùng.

Tổng quan về website Sendo.vn

Giới thiệu về trang thương mại điện tử Sendo

1.1 Sơ lược về tổ chức và sở hữu của Sendo

Sendo.vn là một dự án thương mại điện tử do Công ty CP Dịch vụ trực tuyến FPT

FPT Online, ra mắt vào tháng 9/2012, là sản phẩm của Tập đoàn FPT, một trong những tập đoàn công nghệ hàng đầu tại Việt Nam với doanh thu trên 28.000 tỷ đồng và đội ngũ nhân lực hơn 17.000 người FPT dẫn đầu trong các lĩnh vực như xuất khẩu phần mềm, tích hợp hệ thống, phát triển phần mềm, dịch vụ CNTT và phân phối sản phẩm công nghệ Thương hiệu FPT mang lại sự đảm bảo cho khách hàng khi mua sắm trên sendo.vn, dự án thương mại điện tử đầu tiên trực thuộc Tập đoàn FPT, thể hiện cam kết đầu tư nghiêm túc và lâu dài về vật chất và nhân lực cho sendo.vn.

1.2 Qúa trình hình thành và phát triển của Sendo

Vào tháng 3/2012, dự án thương mại điện tử sendo.vn đã được tập đoàn FPT phê duyệt và chính thức ra mắt vào tháng 9/2012 Đến ngày 13/5/2014, sendo.vn đã tách ra thành Công ty Cổ phần Công nghệ Sen đỏ, trực thuộc FPT.

Ngày 7/7/2014, FPT mua lại 123Mua.vn, trang thương mại điện tử hàngđầu Việt Nam của VNG Giá trị của thương vụ được cho là nằm trong khoảng 5,5 - 10 tỷ đồng.

Vào cuối tháng 11/2014, Sendo.vn đã giới thiệu phiên bản Mobile 2.0 với nhiều cải tiến đột phá, nhằm mang đến trải nghiệm mua sắm tốt nhất cho người dùng trên thiết bị di động.

Tháng 12/2014, Sendo tiếp nhận đầu tư chiến lược từ ba nhà đầu tư Nhật Bản.

Hiện nay, Shopee đã phát triển với gần 80.000 gian hàng và 3.000.000 sản phẩm, nổi bật trong các ngành hàng như thời trang, mẹ và bé, phụ kiện công nghệ, đồ gia dụng, thực phẩm và sản phẩm làm đẹp Trong khi đó, Sendo.vn, trang thương mại điện tử hàng đầu Việt Nam, phục vụ hơn 10 triệu khách hàng với 300.000 nhà bán hàng, đứng thứ 6 trong top 10 sàn thương mại điện tử hàng đầu Đông Nam Á (theo iPrice) và được các đơn vị vận chuyển lớn như ViettelPost, VNPost, GHN công nhận về quy mô.

Phân tích mô hình kinh doanh của sendo

2.1 Mô hình kinh doanh của sendo.vn

Mô hình thương mại điện tử của Sendo là B2B2C, phản ánh sự hợp tác giữa hai doanh nghiệp để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng.

2.2 Lợi ích của mô hình kinh doanh B2B2C

Mô hình B2B2C bao gồm ba thành phần chính: doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, doanh nghiệp phân phối hoặc cung cấp nền tảng giao tiếp, và khách hàng cuối cùng Sự tham gia của khách hàng là yếu tố then chốt, giúp doanh nghiệp sản xuất và cung cấp hàng hóa đạt được thành công vượt trội nếu biết cách khai thác hiệu quả.

Hình 1 Mô hình kinh doanh B2B2C

Doanh nghiệp có thể tối ưu hóa lợi ích khi đáp ứng kỳ vọng của khách hàng Mô hình B2B2C giúp thu hẹp khoảng cách giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng Nhờ vào các công nghệ tiên tiến như phần mềm ERP và BI, doanh nghiệp có khả năng phân tích và đánh giá khách hàng từ dữ liệu thu thập, từ đó đưa ra dự báo và đề xuất phù hợp Sự hiểu biết sâu sắc về khách hàng – những người trực tiếp sử dụng sản phẩm – sẽ mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có thể cải thiện nguồn cung để đáp ứng tối đa nhu cầu của người dùng, từ đó mang lại sự hài lòng cho từng phân khúc khách hàng khác nhau.

Mô hình B2B2C nổi bật với tính minh bạch thông tin giữa các chủ thể, giúp công khai và rõ ràng về sản phẩm và giá cả trên các nền tảng thương mại điện tử Điều này cho phép người dùng cuối dễ dàng theo dõi, đánh giá và đưa ra quyết định mua sắm.

Tận dụng sức mạnh của các đối tác đa kênh là một chiến lược quan trọng khi doanh nghiệp sản xuất chuyển đổi từ mô hình B2B sang B2B2C Bằng cách khai thác cơ sở khách hàng của các đối tác, doanh nghiệp có thể gia tăng tính kinh tế và mở rộng độ phủ thương hiệu Việc xây dựng một hệ sinh thái đa dạng các đối tác không chỉ giúp tăng cường sự tín nhiệm của khách hàng mà còn thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa hiệu quả hơn.

Hệ sinh thái đối tác đa kênh giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian tiếp thị sản phẩm, tạo ra lợi thế cạnh tranh Điều này thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp sản xuất khi chuyển đổi từ mô hình kinh doanh B2B sang B2B2C.

Mô hình B2B2C giúp doanh nghiệp sản xuất dễ dàng kiểm soát thương hiệu và thông tin sản phẩm, giảm thiểu sai sót trong quá trình chuyển giao thông tin và lo lắng về việc chia sẻ thương hiệu với bên thứ ba.

Gia tăng lợi nhuận một cách bền vững nhờ vào tính minh bạch thông tin trên các nền tảng thương mại điện tử Doanh nghiệp sản xuất có khả năng kiểm soát giá tốt hơn, hợp nhất giữa MSRP (giá bán lẻ đề xuất của nhà sản xuất) và giá bán thực tế Điều này giúp người tiêu dùng yên tâm hơn trong quá trình mua sắm, đảm bảo rằng mức giá họ trả là mức giá tốt nhất.

Cấu trúc của website Sendo

Trong thương mại điện tử , để đánh giá 1 website ta cần dựa trên mô hình 7c Việc đảm bảo đủ 7 tiêu chí( Nội dung (Content); Cấu trúc

Giao dịch thương mại, kết nối định hướng, giao tiếp tương tác, tương tác cộng đồng và khách hàng cá nhân hóa đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của một trang thương mại điện tử.

3.1 Đánh giá mô hình 7 c trong mô hình kinh doanh thương mại điện tử của sendo.vn

Giao diện trang web nổi bật với màu đỏ chủ đạo, thu hút sự chú ý của người dùng Thanh tìm kiếm được đặt ở giữa, mang lại sự tiện lợi tối đa cho việc tìm kiếm sản phẩm Banner thiết kế đơn giản nhưng vẫn gây ấn tượng mạnh mẽ với người xem.

Sendo cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm, với nút "Mua hàng" (bỏ vào giỏ hàng) được bố trí ở nhiều vị trí trên trang web, dễ nhìn và rõ ràng.

Thanh toán: muốn thanh toán khách hàng cần đăng nhập vào phần tài khoản góc phải màn hình, tài khoản được đăng nhập bằng facebook hoặc google

Hình 3 Content trên trang Sendo

Phần nội dung tương đối phong phú và đa dạng Ngoài ra được mô tả thông tin cơ bản sản phẩm cũng khá đầy đủ.

Hình 4 Mô tả sản phẩm trên Sendo

Mô tả sản phẩm được trình bày chi tiết và đầy đủ, với nội dung được chọn lọc kỹ lưỡng về mức độ đánh giá và số lượng sản phẩm đã bán.

Hình 5 Đánh giá sản phẩm trên Sendo

Chia có hai hình thức đánh giá chính là đánh giá bằng sao và đánh giá bằng bình luận Mặc dù đơn giản, nhưng hai hình thức này rất phổ biến và hiệu quả Chúng cung cấp cho người dùng một kênh để phản hồi về sản phẩm, đồng thời giúp Sendo có cơ sở để xếp loại và đánh giá sản phẩm.

Hình 6 Hỏi đáp trên Sendo

Việc tương tác giữa khách hàng và chủ shop thông qua các câu hỏi liên quan đến sản phẩm và câu trả lời không chỉ giúp đảm bảo tính tin cậy trong giao dịch mà còn nâng cao trải nghiệm mua sắm.

Hình 7 Danh mục sản phẩm trên Sendo

Các sản phẩm trên sendo được chia theo các danh mục rõ ràng Hiện tại có 18 danh mục

Hình 8 Khung tương tác giữa website với người dùng

Sendo tạo ra sự tương tác giữa người dùng và website thông qua khung chat, cho phép người dùng liên hệ với cố vấn mua hàng hoặc cố vấn kỹ thuật bằng tài khoản Gmail hoặc Facebook.

Sendo có đường chỉ dẫn nơi người xem đang đứng trong website tuy nhiên sẽ không có link dẫn tới trang hữu ích.

Sendo có những chức năng hỗ trợ giao dịch thương mại như giỏ mua hàng, tính chi phí, đặt hàng,

Hình 9 Thanh toán trên Sendo

Dựa trên mô hình 7C, trang thương mại điện tử Sendo đã hoàn thiện trên nhiều phương diện, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử Việt Nam Điều này khẳng định rằng Việt Nam không thua kém các quốc gia khác và hoàn toàn đủ sức cạnh tranh với các trang thương mại điện tử quốc tế như Alibaba hay Lazada.

Đánh giá Sendo và so sánh với các trang thương mại điện tử khác tại Việt Nam

Sự đa dạng hàng hóa

hàng hóa Số lượng hàng hóa không nhiều bằng các trang thương mại điện tử khác do khâu kiểm duyệt chặt chẽ

Số lượng hàng hóa lớn nhất Vô cùng lớn

Chất lượng hàng hóa

Tiki nổi bật với quy trình kiểm duyệt nghiêm ngặt, đảm bảo chất lượng hàng hóa tốt nhất trên thị trường Chính sách của Tiki cam kết cung cấp hàng chính hãng 100%, và nếu không đúng như cam kết, khách hàng sẽ được hoàn tiền.

Tuy nhiên, vẫn để yên tâm hơn thì khi mua hàng bạn nên xem trước phần bình luận, review, phản hồi của người đã mua hàng

Shopee cũng cung cấp các sản phẩm đảm bảo chất lượng trên ShopeeMall, tương tự như Lazada Tuy nhiên, các cửa hàng khác và người bán liên kết bên ngoài không đảm bảo về chất lượng sản phẩm Do đó, khi mua sắm, người tiêu dùng thường cảm thấy phân vân về chất lượng, ngay cả khi đã đọc các đánh giá.

Cơ chế quản lý của Sendo hiện vẫn chưa đạt yêu cầu như Tiki, dẫn đến tình trạng hàng giả và hàng kém chất lượng xuất hiện Người mua cần thận trọng và xem xét kỹ lưỡng các đánh giá chi tiết trước khi quyết định mua sắm.

Giá cả hàng hóa

Giá cả trên Tiki thường ổn định, tuy nhiên, số lượng hàng hóa không phong phú như các sàn thương mại điện tử khác, dẫn đến giá cả có phần cao hơn Bù lại, Tiki thường xuyên có nhiều khuyến mãi và chương trình freeship, giúp giảm giá đáng kể cho người tiêu dùng.

Giá cả tương đối giống các sàn khác tuy nhiên giá hoàn lại thì khá cao lên tới 20%.

Chương trình khuyến mãi/sales

Các dịp sales lớn trong năm của Tiki bao gồm: ngày 9/9, 10/10, 11/11, sinh nhật Tiki 19/3 Đặc biệt, ở Tiki có chương trình sales cực lớn

Shopee cũng sales cực mạnh tay trong các dịp Black Friday, 10/10, 11/11 và 12/12 Chiến dịch sales nổi bật nhất là các deal 1000đ, 10.000đ, lắc giá Đồng

Cũng có những dịp sales lớn trong năm như các sàn khác Ngoài ra, Sendo không có những chương trình đến 91% thời, hàng ngày

Shopee vẫn có những minigame tích điểm để giảm giá khi mua hàng. khuyến mãi đặc trưng của mình.

Phí ship

Tiki tính theo đơn hàng

Bạn có thể gom nhiều mặt hàng từ nhiều người bán khác nhau trong một đơn hàng và chỉ phải trả phí ship một lần duy nhất Hơn nữa, nếu bạn mua gói thành viên Tikinow, bạn sẽ được miễn phí ship cho tất cả các đơn hàng, không phân biệt mặt hàng hay người bán.

Khi đặt hàng trên Shopee, bạn sẽ phải tách đơn hàng ra nhiều người bán khác nhau, dẫn đến việc phải trả phí vận chuyển cho từng người bán Phí này được các hãng giao hàng tính toán dựa trên kích thước sản phẩm và khoảng cách giao hàng, điều này khá phức tạp.

Phí giao hàng cao và thời gian giao hàng cũng không được đảm bảo.

Phí giao hàng cao và thời gian giao hàng cũng không được đảm bảo

hàng cao và thời gian giao hàng cũng không được đảm bảo

Tổng đài và email hỗ trợ khách hàng của Tiki làm việc khá tốt, xử lý đổi trả, khiếu nại tốt nhất trong các sàn hiện nay ở Việt Nam

Tổng đài Shopee không giải quyết được nhiều, chủ yếu là người mua tự thỏa thuận và liên hệ với người bán

Tạo điều kiện rất lớn cho khách hàng đổi trả sản phẩm dưới quy định cho phép tuy nhiên tương tác với khách hàng vẫn còn hạn chế.

Thế mạnh hàng hóa đặc trưng

Tiki khởi đầu với thế mạnh về sách, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển Bên cạnh đó, Tiki còn nổi bật với các mặt hàng quà tặng, nhờ vào dịch vụ gói quà và giao hàng nhanh trong 2 giờ, mang lại sự tiện lợi cho việc tặng quà trong ngày.

Trên Shopee, bạn có thể tìm thấy một loạt các mặt hàng phong phú như thời trang, phụ kiện thời trang, sản phẩm chăm sóc sắc đẹp và đồ chơi Nền tảng này cũng đã mở rộng danh mục với nhiều loại mặt hàng thuộc các ngành hàng khác nhau.

Thời gian giao hàng

Thời gian giao hàng của Tiki rất nhanh chóng, đặc biệt với đội ngũ giao hàng riêng hoạt động hiệu quả Nếu khách hàng chọn dịch vụ giao nhanh TikiNow tại các khu vực hỗ trợ, họ có thể nhận hàng chỉ trong vòng 2 giờ.

Shopee có tốc độ giao hàng nhanh, tương tự như Tiki với dịch vụ giao hàng trong 4 giờ, nhưng không nổi bật bằng Tuy nhiên, vấn đề giao hàng vẫn còn nhiều bất cập, gây khó khăn cho cả người bán và người mua.

Mô hình kinh doanh

Bảng 1 Bảng so sánh Sendo với Tiki và Shopee

Ngày đăng: 12/06/2023, 15:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 Mô hình kinh doanh B2B2C - Tìm hiểu v phân tích mô hình kinh doanh điện tử của sendo vn   so sánh sendo vn với hai trang hng đầu khác tại việt nam
Hình 1 Mô hình kinh doanh B2B2C (Trang 19)
Hình 2 Trang chủ Sendo - Tìm hiểu v phân tích mô hình kinh doanh điện tử của sendo vn   so sánh sendo vn với hai trang hng đầu khác tại việt nam
Hình 2 Trang chủ Sendo (Trang 21)
Hình 3 Content trên trang Sendo - Tìm hiểu v phân tích mô hình kinh doanh điện tử của sendo vn   so sánh sendo vn với hai trang hng đầu khác tại việt nam
Hình 3 Content trên trang Sendo (Trang 22)
Hình 4 Mô tả sản phẩm trên Sendo - Tìm hiểu v phân tích mô hình kinh doanh điện tử của sendo vn   so sánh sendo vn với hai trang hng đầu khác tại việt nam
Hình 4 Mô tả sản phẩm trên Sendo (Trang 22)
Hình 5 Đánh giá sản phẩm trên Sendo - Tìm hiểu v phân tích mô hình kinh doanh điện tử của sendo vn   so sánh sendo vn với hai trang hng đầu khác tại việt nam
Hình 5 Đánh giá sản phẩm trên Sendo (Trang 23)
Hình 6 Hỏi đáp trên Sendo - Tìm hiểu v phân tích mô hình kinh doanh điện tử của sendo vn   so sánh sendo vn với hai trang hng đầu khác tại việt nam
Hình 6 Hỏi đáp trên Sendo (Trang 23)
Hình 7 Danh mục sản phẩm trên Sendo - Tìm hiểu v phân tích mô hình kinh doanh điện tử của sendo vn   so sánh sendo vn với hai trang hng đầu khác tại việt nam
Hình 7 Danh mục sản phẩm trên Sendo (Trang 24)
Hình 9 Thanh toán trên Sendo - Tìm hiểu v phân tích mô hình kinh doanh điện tử của sendo vn   so sánh sendo vn với hai trang hng đầu khác tại việt nam
Hình 9 Thanh toán trên Sendo (Trang 25)
Bảng 1 Bảng so sánh Sendo với Tiki và Shopee - Tìm hiểu v phân tích mô hình kinh doanh điện tử của sendo vn   so sánh sendo vn với hai trang hng đầu khác tại việt nam
Bảng 1 Bảng so sánh Sendo với Tiki và Shopee (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w