1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân biệt nguyên lý hoạt động và lấy ví dụ của ba loại timer, counter trong plc s7 200

17 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân biệt nguyên lý hoạt động và lấy ví dụ của ba loại timer, counter trong plc s7 200
Người hướng dẫn T.S Nguyễn Ngọc Khoát
Trường học Trường Đại học Điện lực - Electric Power University
Chuyên ngành Khoa Điều Khiển & Tự Động Hóa
Thể loại Báo cáo bài tập dài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC – ELECTRIC POWER UNIVERSITY Bài tập dài PLC Bài 1 : Phân biệt nguyên lý hoạt động và lấy ví dụ của ba loại timer, Counter trong PLC S7-200.. I: Phân biệt nguyên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC – ELECTRIC POWER UNIVERSITY

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA ĐIỀU KHIỂN & TỰ ĐỘNG HÓA

BÁO CÁO BÀI TẬP DÀI NGÀNH: CÔNG NGHỆ KTĐK&TĐH CHUYÊN NGÀNH: TĐH&ĐKTBĐCN HỌC PHẦN: Điều khiển logic và Lập trình PLC

Giảng viên hướng dẫn: T.S Nguyễn Ngọc Khoát

Nhóm sinh viên/ sinh viên thực hiện: Nhóm 2

Các thành viên trong nhóm bao gồm

1: Lê Đình Anh

2: Tạ Tuấn Anh

3: Chu Đình Chiều

4: Nguyễn Đình Hiếu

5:Nguyễn Đình Tuyển

Lớp: D15TDH&DKTBCN4

HÀ NỘI, 3/2023

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC – ELECTRIC POWER UNIVERSITY

Bài tập dài PLC

Bài 1 : Phân biệt nguyên lý hoạt động và lấy ví dụ của ba loại timer, Counter trong PLC S7-200

I: Phân biệt nguyên lý làm việc của ba loại timer : TON , TOF , TONR

TON: Tạo thời gian trễ không nhớ (ON-DELAY TIMER )

Khi ngõ vào IN được lên mức 1 thì bộ định thời TON đếm thời gian Khi giá trị đếm của bộ định thời , lớn hơn giá trị đặt trước PT thì các tiếp điểm nối với bộ định thời được tác động Cụ thể ở giản đồ sau

Cho tiếp điểm thường hở I0.0 nối vào IN của T37 Giá trị đặt trước PT=10 Độ phân giải của timer T37 là 100ms Thời gian tạo trễ 10*100

= 1000ms = 1s

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC – ELECTRIC POWER UNIVERSITY

Khi ngõ vào I0.0 được tác động ở xung thứ 1 , nhưng thời gian tác động không đủ 1s nên timer chưa đủ thời gian tác động

Khi ngõ vào I0.0 được tác động ở xung thứ 2 , thời gian tác động lớn hơn 1s nên timer được tác động

TONR: Tạo thời gian trễ có nhớ (RETENTIVE-ON DELAY)

Khi ngõ vào In được kích hoạt lên 1 thì timer TONR hoạt động đếm thời gian Khi thời gian lớn hơn giá trị đặt trước PT thì các tiếp điểm của bộ định thời tác động Các tiếp điểm thường đóng sẽ ở ra và các tiếp điểm thường mở sẽ đóng lại

Khi In được đưa xuống mức 0 thì timer sẽ không bị reset như TON mà

sẽ nhớ giá trị nó đã đếm được trước đó Khi In lên 1 thì timer tiếp tục đếm đến giá trị đặt trước PT

Phân tích ví dụ sau để hiểu hơn:

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC – ELECTRIC POWER UNIVERSITY

Khi I0.0 được đưa lên 1 ở xung nhịp đầu tiên Bộ định thời bắt đầu đếm thời gian Ta thấy trong ví dụ này người ta đặt PT = 100 Chọn timer T1 với độ phân giải là 1ms nên tổng thời gian timer tạo trễ là 1s

Ở xung nhịp đầu tiên timer tạo trễ dược 0.6s , khi I0.0 chuyển trạng thái logic từ 1 về 0 , Timer dừng đếm nhưng vẫn nhớ giá trị đếm trước đó Khi I0.0 được đưa lên 1 ở 2 thì timer tiếp tục đếm , đếm thêm 0.4s nữa cộng với trước đó là 0.6s thì tổng thời gian là 1s , timer T1 chuyển trạng thái từ 0 lên1 Bây giờ nếu I0.0 có chuyển trạng thái về 0 thì Timer vẫn

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC – ELECTRIC POWER UNIVERSITY

được set lên 1 I0.1 là tiếp điểm Reset timer và khi tiếp điểm này lên 1 thì timer mới được reset

TOF: (OFF DELAY TIMER )

Khi ngõ vào IN được kích hoạt lên 1 timer cũng được kích hoạt lên 1 Nhưng khi ngõ vào IN trở về trạng thái logic 0 thì timer chưa về 0 luôn

mà vẫn duy trì trạng thái 1(tức là thời gian tạo trễ ) Trạng thái 1 sau khi

IN được đưa về 0 được duy trì trong khoảng giá trị tạo trễ mà ta đưa vào PT*độ phân giải của timer Sau khi hết thời gian đó timer trả về logic

0

Phân tích ví dụ

Ta thấy rằng người ta chọn loại timer T33 có độ phân giải là 10ms và giá trị đặt PT = 100 Thời gian tạo trễ là 1s

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC – ELECTRIC POWER UNIVERSITY

Khi I0.0 lên 1 tại thời điểm 1 thì T33 được kích hoạt luôn Khi I0.0 từ 1 xuống 0 tại thời điểm 1 thì T33 chưa tắt luôn mà nó sẽ duy trì trạng thái

1 thêm 1s nữa rồi mới tắt

Các ví dụ minh hoạ cho ba loại Timer của S7-200 được viết trong phần mềm step7 microwin

II: Phân biệt nguyên lý làm việc của ba loại Counter : CTU , CTUD , CTD

CTU (COUNT UP COUNTER ):

Loại timer này là loại CTU đếm sườn lên ở chân CU Khi giá trị đếm lớn hơn hoặc bằng giá trị đặt trước PV thì timer này sẽ tác động đến các tiếp điểm nối với nó Các tiếp điểm thường mở sẽ đóng lại và tiếp điểm thường đóng sẽ mở ra Timer này sẽ được Reset bởi tiếp điểm nối với chân R

Phân tích ví dụ để thấy rõ hơn

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC – ELECTRIC POWER UNIVERSITY

Giá trị đặt PV= 5 và khi I0.0 được đưa từ 0 lên 1 thì timer này đếm một giá trị Khi đếm đủ 5 xung thì timer này tác động Chưa có tín hiệu Reset thì timer tiếp tục đếm lên 6 và đầu ra của timer vẫn ở mức 1 Khi

có tín hiệu reset thì timer cho về 0

CTD: (COUNT DOWN COUNTER)

CTD là bộ counter đếm lùi Khác với CTU là counter đếm tiến

Phân tích ví dụ để làm rõ nguyên lý hoạt động

Trang 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC – ELECTRIC POWER UNIVERSITY

CTD là loại counter đếm lùi Nhìn vào giản đồ thời gian thấy rõ điều đó Khi chân LD chưa được tác động lên 1 thì chân CD có phát xung đếm thì counter cũng không đếm Chỉ khi nào có LD được kích hoạt 1 xung lên 1 thì counter mới sẵn sàng đếm và khi đó chân CD sẽ đếm 1 giá trị nếu nó được chuyển trạng thái từ 0 lên 1

CTUD: (COUNT UP DOWN COUNTER )

Loại này là loại kế thừa cả hai chức năng của CTU và CTD tức vừa đếm tiến vừa đếm lùi

Trang 9

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC – ELECTRIC POWER UNIVERSITY

Phân tích ví dụ sau để làm rõ

Trang 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC – ELECTRIC POWER UNIVERSITY

Bài tập 2 : Cho giản đồ thời gian Và yêu cầu viết chương trình thực hiện theo giản đồ thời gian đó Thay N = 82 tức hai số cuối của mã sinh viên

Trang 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC – ELECTRIC POWER UNIVERSITY

Dưới đây là chương trình viết trên step7 microwin

Trang 12

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC – ELECTRIC POWER UNIVERSITY

Trang 13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC – ELECTRIC POWER UNIVERSITY

Trang 14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC – ELECTRIC POWER UNIVERSITY

Bài 3 :Cho 1 ngã tư đường có hai làn đường là làn X và làn Y Ở mỗi làn có 3 đèn giao thông là Xanh Vàng Đỏ (tham khảo hình vẽ ) Yêu cầu lập trình cho mỗi đèn ở mỗi làn sáng theo thời gian sau

lane Green Yellow Red

Bảng phân công địa chỉ vào ra :

Vẽ giản đồ thời gian

Trang 15

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC – ELECTRIC POWER UNIVERSITY

Viết chương trình trên phần mềm step 7 microwin

Trang 16

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC – ELECTRIC POWER UNIVERSITY

Trang 17

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC – ELECTRIC POWER UNIVERSITY

Ngày đăng: 12/06/2023, 15:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w