1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận môn dẫn luận ngôn ngữ học đề tàii trường từ vựng về tình yêu trong các sáng tác của nhà thơ nguyễn bính

21 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trường từ vựng về tình yêu trong các sáng tác của nhà thơ Nguyễn Bính
Người hướng dẫn Vũ Thị Thu Hường, Giảng viên hướng dẫn
Trường học Trường đại học ngoại thương
Chuyên ngành Ngôn ngữ học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 283,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN MÔN: DẪN LUẬN NGÔN NGỮ HỌC ĐỀ TÀIi: TRƯỜNG TỪ VỰNG VỀ TÌNH YÊU TRONG CÁC SÁNG TÁC CỦA NHÀ THƠ NGUYỄN BÍNH Nhóm thực hiện: Nhóm 1 Lớp tín chỉ: NGO203.1 Khoá: K61 Giảng viên hướn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

…… ***……

TIỂU LUẬN MÔN: DẪN LUẬN NGÔN NGỮ HỌC

ĐỀ TÀIi: TRƯỜNG TỪ VỰNG VỀ TÌNH YÊU TRONG CÁC SÁNG

TÁC CỦA NHÀ THƠ NGUYỄN BÍNH

Nhóm thực hiện: Nhóm 1 Lớp tín chỉ: NGO203.1 Khoá: K61

Giảng viên hướng dẫn: Vũ Thị Thu Hường

Hà Nội, ngày 9 tháng 6 năm 2023

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

2.1 Mục đích nghiên cứu 2

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa của đề tài 2

4.1 Ý nghĩa lí luận 2

4.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

NỘI DUNG 3

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

1 Khái niệm từ 3

2 Nghĩa của từ 3

3 Sự kết hợp từ 4

4 Nét nghĩa 4

5 Trường nghĩa 4

6 Cách phân bổ các từ ngữ trong trường nghĩa và hoạt động của chúng 5

7 Trường từ vựng tình yêu 5

7.1 Tình yêu là gì? 5

7.2 Khái niệm trường từ vựng tình yêu 6

CHƯƠNG II TRƯỜNG TỰ VỰNG – NGỮ NGHĨA VỀ TINH YÊU TRONG CÁC TÁC PHẨM CỦA NHÀ THƠ NGUYỄN BÍNH 6

1 Đôi nét về tác giả Nguyễn Bính 6

1.1 Cuộc đời 6

1.2 Tác phẩm 6

1.3 Nét đặc sắc thơ Nguyễn Bính 7

1.4 Phong cách nghệ thuật thơ Nguyễn Bính 7

Trang 4

2 Hệ thống từ ngữ chỉ tình yêu trong 17 tác phẩm của Nguyễn Bính 8

3 Phân loại từ vựng 9

4 Phân loại theo ngữ nghĩa 9

4.1 Nhóm từ vựng thể hiện cảm xúc, trạng thái khi yêu 10

4.2 Nhóm từ vựng thể hiện cách gọi trong tình yêu đôi lứa 11

4.3 Nhóm từ vựng thể hiện hành động trong tình yêu 11

4.4 Trường từ vựng về hôn nhân trong trường từ vựng tình yêu trong sáng tác tác của Nguyễn Bính 13

KẾT LUẬN 15

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 5

ấy Chính vì vậy, trường tự vựng là một yếu tố vô cùng quan trọng giúp người đọc

có thể nắm bắt được đề tài, nội dung cũng như tình cảm mà tác giả muốn nhắn từ

đó đánh giá được tác phẩm đó Chính vì lẽ đó trường từ vựng luôn là một đề tài nóng bỏng và nhận được nhiều sự quan tâm

Nhắc đến Nguyễn Bính, người ta nghĩ ngay đến nhà thở lãng mạn của làng quê Việt Nam Thơ Nguyễn Bính đến với bạn độc như một cô gái quê kín đáo, mịn mà, duyên dáng Cái tình, cái lãng mạn luôn xuất hiện trong thơ ông Nét đằm thắm, dung dị, thiết tha mà đậm sắc hồn dân tộc mang lại sự gần gũi với người đọc Cái tình trong thơ Nguyễn Bính luôn luôn mặn mà, mộc mạc, sâu sắc và tế nhị hợp với phong cách, tâm hồn của người Á Đông Ông đã thổi vào thơ ca Việt nam một làn gió mát mang hơi hướng của hương cỏ đồng nội Những vần thơ tình của ông luôn làm rung động hàng triệu trái tim độc giả ở mọi thời đại Tình yêu trong thơ ông không chỉ là riêng 2 người, của nỗi niêm thương nhớ mẹ cha, chị em, mà tình yêu

ấy còn trải rộng ra khắp mọi miền quê hương, đất nước Việt Nam thân yêu.Thứ làmnên thành công của thơ Nguyễn Bính chính là ngôn ngữ thơ bình dị, mộc mạc nhưng không kém phần mặn mà, đằm thắm đặc biệt khi viết về cái tình yêu đôi lứa.Chính vì vậy, việc nghiên cứu các trường từ vựng về tinh yêu trong sáng tác của Nguyễn Bính sẽ giúp ta hiểu được tâm tư, tình cảm, tư tưởng mà ông gửi gắm qua đứa con tinh thần của mình Qua đó, ta thấy đước vẻ đẹp tình yêu và con người Việt Nam

Xuất pháp từ những lí do trên, chúng em quyết định chọn đề tài “Trường từ vựng tình yêu trong sáng tác của nhà thơ Nguyễn Bính” để làm đề tài tiểu luận của mình

Trang 6

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Khảo sát trường từ vựng tình yêu trong sáng tác của nhà thơ Nguyễn Bính nhằm hướng tới làm rõ lý thuyết về trường nghĩa nói chung và trường nghĩa trong các tác phẩm của Nguyễn Bính nói riêng Bên cạnh đó, việc nghiên cứu cũng giúp bạn đọc thấy được vốn từ ngữ phong phú, đa dạng của tác giả, mở rộng thêm vốn từ vựng khi tìm hiểu về tác phẩm văn học cũng như trong cuộc sống hàng ngày

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Ở đề tài này, chúng em đi sâu vào nghiên cứu và tìm hiểu

Cơ sở lý luận cho việc phân tích và tìm hiểu trường từ vựng về tinh yêu trong các tác phẩm của Nguyễn Bính

Khảo sát trường từ vựng về tinh yêu trong sáng tác của nhà thơ Nguyễn Bính

Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng ngôn từ trong các tác phẩm của Nguyễn Bính

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của tiểu luận là các từ ngữ về tình yêu được sử dụng trong các tác phẩm của nhà thơ Nguyễn Bính

4 Ý nghĩa của đề tài

Trang 7

tưởng, tình cảm mà tác giả đã gửi gắm trong bài Qua đó, thông điệp của nhà văn sẽ

dễ dàng được truyền tải đến độc giả hơn

Tuy nhiên, khái niệm từ rất khó để định nghĩa do sự khác nhau về cách định hình,

về chức năng và những đặc điểm ý nghĩa của từ trong các ngôn ngữ khác nhau cũng như trong cùng một ngôn ngữ Do đó, vẫn chưa có sự thống nhất trong việc định nghĩa và miêu tả từ Theo Nguyễn Thiện Giáp, tính đến thời điểm hiện tại, có tới hơn 300 khái niệm về từ nhưng không có khái niệm nào phản ánh bao quát hết được bản chất của từ trong mỗi ngôn ngữ Theo một cách sơ bộ, có thể hiểu từ là đơn vị nhỏ nhất của ngôn ngữ, độc lập về ý nghĩa và hình thức

Đơn vị cấu tạo của từ bao gồm từ tố và hình vị Dựa trên cấu tạo, từ được chia thành từ đơn, từ tái sinh, từ phức, từ láy Sự biến đổi trong hình thái học, ngữ âm vàngữ nghĩa đã tạo nên nhiều biến thể của từ, Từ có nhiều công dụng như gọi tên sự vật, hiện tượng là danh từ, hoạt động là động từ, tính chất là tính từ

2 Nghĩa của từ

Ý nghĩa của từ là một thực thể tinh thần cùng với bình diện hình thức tạo thành mộtthể thống nhất gọi là từ Các thành phần ý nghĩa của từ vựng của từ gồm có ý nghĩabiểu vật, ý nghĩa biểu niệm, ý nghĩa biểu thái

Ý nghĩa biểu vật hay còn gọi là nghĩa sở chỉ là phần nghĩa của từ liên quan đến sự vật hoặc phạm vi sự vật trong thế giới mà từ gợi ra Ý nghĩa biểu vật không phải chính sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan mà chỉ là mối liên hệ giữa

những âm thanh của từ với sự vật trong thực tế Các ngôn ngữ khác nhau, số lượng

từ trong các ngôn ngữ khác nhau

Ý nghĩa biểu niệm hay còn gọi là nghĩa sở biểu là phần nghĩa liên quan đến hiểu biết của con người về ý nghĩa biểu vật của từ Ý nghĩa biểu niệm là tập hợp các nét nghĩa được sắp xếp theo một trật tự nhất định từ khái quát đến cụ thể, chung tới riêng

Ý nghĩa biểu thái hay còn gọi là nghĩa ngữ dụng là mối quan hệ của từ với người sửdụng, phần ý nghĩa của từ chỉ ra thái độ, cảm xúc, cách đánh giá mà từ gợi ra cho người nói và người nghe

Trang 8

Từ có thể bị biến đổi ý nghĩa thông qua các hiện tượng mở rộng/ thu hẹp nghĩa hoặc chuyển nghĩa Nghĩa của từ không tồn tại trong ý thức, bộ óc con người Trong nhận thức của con người có sự hiểu biết về nghĩa của từ chứ không phải là nghĩa của từ Nghĩa của từ được hình thành từ các yếu tố khác nhau tác động trong

đó có yếu tố ngoài ngôn ngữ như sự vật, hiện tượng, tư duy; và nhân tố trong ngôn ngữ hay chính là cấu trúc của ngôn ngữ

Do đó, khi kết hợp các từ, quan hệ ý nghĩa phải hợp lý và quan hệ ngữ pháp chuẩn tiếng việt tức dựa trên sự tương hợp ý nghĩa của các từ chặt chẽ và mối quan hệ trong thực tế giữa các đối tượng, hoạt động, tính chất,…mà từ biểu thị Ngoài ra, sựkết hợp từ còn phụ thuộc vào sự hiện thực hóa và sự chuyển hóa nghĩa của từ

4 Nét nghĩa

Nét nghĩa là những phần nghĩa thể hiện thuộc tính sự vật mà từ biểu thị Theo Đỗ Hữu Châu, để phát hiện ra nét nghĩa, cần phải tìm ra những nét nghĩa chung, đồng nhất trong nhiều từ rồi lại đối lập những từ có nét nghĩa chung đó với nhau để tìm

ra những nét nghĩa cụ thể hơn, cứ như vậy cho đến khi chúng ta gặp những nét nghĩa chỉ có riêng trong một từ

Số lượng nét nghĩa lý tưởng trong cấu trúc nghĩa biểu niệm của một từ bằng đúng

số nhóm từ vựng – ngữ nghĩa mà nó thuộc vào Nét nghĩa mang hai đặc trưng là đặc trưng bản chất và đặc trưng vị trí Nét nghĩa càng cao thì hệ thống giá trị càng lớn và nét nghĩa càng thấp thì giá trị chức năng càng cao

5 Trường nghĩa

Để nghiên cứu về tính hệ thống và cấu trúc của ngôn ngữ, lý thuyết về trường nghĩa

ra đời Trường nghĩa là một trong những lý thuyết hết sức quan trọng của ngôn ngữhọc và đã được các nhà nghiên cứu đề cập từ rất sớm Đồng thời, nó cũng mang lại những luồng sinh khí mới cho ngôn ngữ học hiện đại trong hoạt động hành chức.Trường nghĩa là tập hợp các từ ngữ có sự đồng nhất với nhau, xét ở bình diện ngữ nghĩa Trong quá trình giao tiếp, người tham gia phải huy động từ ngữ liên quan đến hiện thực được nói đến để tạo lập diễn ngôn: quá trình xác lập trường nghĩa

Trang 9

Trường nghĩa được chia thành trường nghĩa biểu vật, trường nghĩa biểu niệm và trường nghĩa liên tưởng.

Trường nghĩa biểu vật là tập hợp các từ đồng nhất với nhau về phạm vi biểu vật (mối liên hệ từ - sự vật) Các từ biểu vật không đồng đều về số lượng, một từ có thểthuộc nhiều trường khác nhau và quan hệ của các từ ngữ trong một từ biểu vật cũngkhông giống nhau

Trường nghĩa biểu niệm là tập hợp các từ ngữ có chung một cấu trúc nghĩa biểu niệm Các từ cùng trong một trường nghĩa biểu niệm có thể khác nhau về trường nghãi biểu vật

Trường nghĩa liên tưởng là tập hợp các từ biểu thị các sự vật, hiện tượng, hoạt động, tính chất,… có quan hệ liên tưởng với nhau Trường nghĩa liên tưởng thì khó xác lập và có tính chủ quan cao, phụ thuộc vào điều kiện, môi trường sống, kinh nghiệm… của mỗi cá nhân

6 Cách phân bổ các từ ngữ trong trường nghĩa và hoạt động của chúng

- Phân bổ các từ ngữ trong trường nghĩa:

Trong mỗi trường nghĩa, các từ ngữ được phân bổ thành các từ ngữ trung tâm (hướng tâm) và các từ ngữ ngoại vi (hướng biên) Các từ ngữ trung tâm của trường nghĩa là các từ biểu thị các sự vật, hoạt động, tính chất, quan hệ…đặc trưng cho trường nghĩa đó Các từ ngữ ngoại vi là các từ ngữ biểu thị những sự vật, hoạt động, tính chất, quan hệ…không chỉ thuộc về trường nghĩa đó mà còn có thể thuộc

về trường nghĩa khác

- Hoạt động của từ ngữ theo quan hệ trường nghĩa:

Quan hệ trường nghĩa giữa các từ ngữ chi phối hoạt động kết hợp với nhau trong giao tiếp Có ba trường hợp kết hợp sau:

+ Thứ nhất, từ ngữ kết hợp với các từ ngữ trung tâm của trường

+ Thứ hai, từ ngữ kết hợp với các từ ngữ ngoại vi của trường

+ Thứ ba, từ ngữ kết hợp với các từ ngữ trung tâm của trường nghĩa khác

7 Trường từ vựng tình yêu

7.1 Tình yêu là gì?

Tình yêu là một khái niệm đa nghĩa trong cách diễn đạt và cách hiểu của người Việt Tình yêu, theo nghĩa chung nhất, là trạng thái tình cảm của chủ thể này đối với một chủ thể khác ở mức cao hơn sự thích thú hay phải nảy sinh ý muốn được gắn kết với chủ thể đó ở một khía cạêu nh hay mức độ nhất định

Trang 10

7.2 Khái niệm trường từ vựng tình yêu

Trường từ vựng tình yêu là tập hợp những từ có phạm vi nghĩa liên quan đến tình yêu

Chẳng hạn như là yêu, thương, nhớ,

CHƯƠNG II TRƯỜNG TỰ VỰNG – NGỮ NGHĨA VỀ TINH YÊU TRONG CÁC TÁC PHẨM CỦA NHÀ THƠ NGUYỄN BÍNH

1 Đôi nét về tác giả Nguyễn Bính

1.1 Cuộc đời

Nguyễn Bính (1918 -1966) tên khai sinh là Nguyễn Trọng Bính (có thời kì lấy tên Nguyễn Bính Thuyết), quê ở làng Thiện Vịnh xã Đông Hội (nay là xã Cộng Hòa), huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định Nguyễn Bính xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo, sớm mồ côi mẹ, năm 10 tuổi phải theo anh lên Hà Nội kiếm sống Nguyễn Bính làm thơ khi mới 13 tuổi và sớm thể hiện tài năng sáng tác của mình Năm

1943, ông vào Nam Bộ rồi ở lại tham gia kháng chiến chống Pháp Năm 1954 ông tập kết ra Bắc và tiếp tục tham gia công tác báo chí văn nghệ

Nguyễn Bính là người con của quê hương Nam Định, ông được sinh ra trong một gia đình có học thức Chính vì lẽ đó mà ông đã sớm biết sáng tác thơ Ông là một tác gia nổi bật trong làng thơ mới ở Việt Nam Lời thơ của ông giản dị và đậm tình quê hương Bởi phong cách sáng tác và cách sư dụng nghệ thuật sáng tác đơn thuần

và mộc mạc, nên ông được lòng mến mộ của người đọc

1.2 Tác phẩm

Trong suốt 30 năm sáng tác của mình, ông đã để lại một khối lượng khổng lồ các tác phẩm

1 Qua nhà (Yêu đương 1936)

2 Những bóng người trên sân ga (Thơ 1937)

3 Cô hái mơ (Thơ 2007)

4 Tương tư

5 Chân quê (Thơ 1940)

6 Lỡ bước sang ngang (Thơ 1940), 34 bài

7 Tâm hồn tôi (Thơ 1940), 23 bài

8 Hương cố nhân (Thơ 1941)

9 Hồn trinh nữ (Thơ 1958)

10.Một nghìn cửa sổ (Thơ 1941)

11.Sao chẳng về đây (Thơ 1941)

12.Người con gái ở lầu hoa (Thơ 1942), 24 bài

13.Mười hai bến nước (Thơ 1942), 12 bài

14.Mây tần (Thơ 1942), 9 bài

Trang 11

15.Bóng giai nhân (Kịch Thơ 1942)

16.Truyện Tỳ Bà (Truyện Thơ 1942)

17.Ông lão mài gươm (Thơ 1947)

18.Chiến dịch mùa xuân (Thơ, 1949)

19.Đồng Tháp Mười (Thơ 1955)

20.Trả ta về (Thơ 1955)

21.Gửi người vợ miền Nam (Thơ 1955)

22.Trong bóng cờ bay (Truyện Thơ 1957)

23.Nước giếng thơi (Thơ 1957)

24.Tiếng trống đêm xuân (Truyện Thơ 1958)

25.Tình nghĩa đôi ta (Thơ 1960)

26.Cô Son (Chèo cổ 1961)

27.Đêm sao sáng (Thơ 1962)

28.Người lái đò sông Vỹ (Chèo 1964)

Ngoài những tác phẩm kể trên, còn một số bài thơ viết trong năm 1964, 1965 và

1966 chưa kịp xuất bản

1.3 Nét đặc sắc thơ Nguyễn Bính

Thơ Nguyễn Bính có cái tôi bình dị, mộc mạc, dễ đi vào lòng của người nông dân Tình yêu thơ của ông thể hiện qua những vần thơ dịu dàng, đậm đà bản sắc dân tộc.Đôi khi là sự kết hợp với những cái mới mẻ từ phương Tây Điều ấy đã làm cho vần thơ của ông sống mãi trong những người yêu thơ tình

Thơ Nguyễn Bính là đặc trưng cho sự mượt mà và giản dị Ông vận dụng vần thơ lục bát truyền thống của dân tộc để bộc lộ lên những hình ảnh mộc mạc và gần gũi.Những hình ảnh ông đưa vào những bài thơ đều là hình ảnh của quê hương, xóm làng Một bức tranh về làng quê Bắc bộ có bến nước, cây đa, sân đình

Tình yêu luôn là nguồn cảm hứng bất tận với những người thi sĩ Ông cũng không ngoại lệ Ông chính là một thi sĩ đồng quê đúng nghĩa

1.4 Phong cách nghệ thuật thơ Nguyễn Bính

Nguyễn Bính được mệnh danh là thi sĩ của đồng quê Thơ của ông tuy là Thơ mới nhưng mang đậm phong cách dân gian Thơ mới Nguyễn Bính là dấu nối thơ hiện đại và thơ dân gian Có thể nói thơ ông đích thực là một thứ thơ dân gian hiện đại Thơ mới dân gian của ông mang nhiều màu sắc và ánh sáng lạ trong bầu trời thơ mới trước Cách mạng tháng Tám

Thơ của ông mang cái vỏ mộc mạc của ca dao, của những câu hát đồng quê Hồn thi sĩ tìm đến ca dao để trở về với cội nguồn dân tộc hàng ngàn năm ấp ủ ở làng quêViệt

Trang 12

2 Hệ thống từ ngữ chỉ tình yêu trong 17 tác phẩm của Nguyễn Bính

Trang 13

Tình dan díu 1

3 Phân loại từ vựng

Sau khi thống kê chúng tôi phân loại từ vựng theo từ loại, ngữ nghĩa

Xét về mặt từ loại, các từ chỉ cảm xúc về tình yêu trong các tác phẩm của NguyễnBính đa số thuộc nhóm từ chỉ tâm lý - tình cảm

Trang 14

4 Phân loại theo ngữ nghĩa

Khi tiến hành phân loại nhóm từ vựng theo ngữ nghĩa, chúng tôi tiến hành phânchia thành nhóm từ vựng thể hiện cảm xúc khi yêu, nhóm từ vựng thể hiện cách gọitrong tình yêu đôi lứa, nhóm từ vựng thể hiện hành động trong tình yêu, nhóm từvựng thể hiện chuyện hôn nhân

4.1 Nhóm từ vựng thể hiện cảm xúc, trạng thái khi yêu

Qua khảo sát, chúng em có thể rút ra kết luận rằng, số lượng từ ngữ thể hiện cảmxúc khi yêu trong thơ Nguyễn Bính là khá nhiều

Ví dụ: tủi, giận hờn, ghen, khổ, buồn, thương nhớ, mong ngóng, mong nhớ, tương

tư, nghĩ, nhớ, cô đơn…

Mình em lầm lụi trên đường về,

Có ngắn gì đâu một dải đê!

Áo mỏng che đầu, mưa nặng hạt,

Lạnh lùng em tủi với đêm khuya.

Em giận hờn anh cho đến sáng,

Hôm sau mẹ hỏi hát trò gì.

“- Thưa u họ hát ” Rồi em thấy Nước mắt tràn ra, em ngoảnh đi.

(Mưa xuân I)

Nghĩa là ghen quá đấy mà thôi, Thế nghĩa là yêu quá mất rồi

(Ghen) Bao giờ cho vơi cơn buồn

Cho tan thương nhớ, cho hồn thảnh thơi?

(Lỡ duyên)

Những từ ngày góp phần diễn tả sâu sắc cảm xúc của người con trai đặc biệt làngười con trai thôn quê trong tình yêu Có thể thấy, đây đều là những từ ngữ mangsắc thái buồn, thể hiện một tình yêu đơn phương từ một cái “tôi” đa tình nhưngnhút nhát Cái “tôi” ấy luôn được đặt trong một hoàn cảnh éo le, xa xôi cách trởdẫn đến những từ ngữ mà Nguyễn Bính chọn lựa thường mang một sự xa cách nhớthương

Thơ tình Nguyễn Bính không phải vội vàng, giục giã, hối hả như Xuân Diệu: “Maulên chứ, vội vàng lên với chứ/ Em, em ơi! Tình non đã già rồi” mà ngược lại, thơông thường sử dụng trường từ vựng mang tính chất nhẹ nhàng, tình tứ và sâu xa, để

từ đó toát lên cái chân chất, bình dị vốn có của người thôn quê:

Nhà nàng ở cạnh nhà tôi

Ngày đăng: 12/06/2023, 14:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w