Cân đối ngân sách nhà nước là một công cụ quan trọng để Nhà nước để can thiệp vào hoạt động kinh tế xã hội của đất nước, với vai trò quyết định đó thì cân đối ngân sách nhà nước trong nền kinh tế thị trường có những vai trò sau:Một là, cân đối ngân sách nhà nước góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Nhà nước thực hiện cân đối ngân sách nhà nước thông qua chính sách thuế, chính sách chi tiêu hằng năm và quyết định mức bội chi cụ thể nên có nhiều tác động đến hoạt động kinh tế cũng như cán cân thương mại quốc tế. Từ đó, góp phần ổn định việc thực hiện các mục tiêu của chính sách kinh tế vĩ mô như: tăng trưởng mức thu nhập bình quân trong nền kinh tế, giảm tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát được duy trì ở mức ổn định và có thể dự toán được.Hai là, cân đối ngân sách nhà nước góp phần phân bổ, sử dụng nguồn lực tài chính có hiệu quả, để đảm bảo được vai trò này ngay từ khi lập dự toán nhà nước đã lựa chọn trình bày ưu tiên hợp lý trong phân bổ ngân sách nhà nước và sự gắn kết chặt chẽ giữa chiến lược phát triển kinh tế xã hội với công tác lập kế hoạch ngân sách. Trong phân cấp quản lý ngân sách, nếu cân đối ngân sách nhà nước phân định nguồn thu một cách hợp lý giữa trung ương với địa phương và giữa các địa phương với nhau thì sẽ đảm bảo thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội đã đề ra.Ba là, cân đối ngân sách nhà nước góp phần đảm bảo công bằng xã hội, giảm thiểu sự bất bình đẳng giữa các địa phương. Nước ta với mỗi một vùng lại có một điều kiện kinh tế xã hội khác nhau, có những vùng có điều kiện kinh tế xã hội rất khó khăn làm ảnh hưởng đến thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân, có những vùng điều kiện kinh tế xã hội rất thuận lợi, phát triển làm cho thu nhập và cuộc sống của người dân được cải thiện. Vì vậy, cấn đối ngân sách nhà nước sẽ đảm bảo được sự công bằng, giảm thiểu sự bất bình đẳng giữa các người dân và các vùng miền. Nhà nước có thể huy động nguồn lực từ những người có thu nhập cao, những vùng kinh tế phát triển. Bên cạnh đó, cân đối ngân sách nhà nước góp phần phát huy lợi thế của từng địa phương, tạo nên thế mạnh kinh tế cho địa phương đó dựa trên tiềm năng có sẵn của địa phương.
Trang 1TÀI CHÍNH-TIỀN TỆFISCAL
AND
MONETARY
Trang 2MỤC LỤC
ĐỀ BÀI: PHÂN TÍCH CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TỪ NĂM 2016 (TOPIC: ANALYSIS OF THE STATE BUDGET BALANCE
OF VIETNAM FROM 2016)
PHẦN 1 KHÁI NIỆM NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1 Thế nào là ngân sách nhà nước?
2 Đặc điểm ngân sách nhà nước
3 Vai trò của ngân sách nhà nước
4 Ưu điểm và nhược điểm
5 Khái niệm ân đối ngân sách
PHẦN 2 PHÂN TÍCH SỐ LIỆU TỪ NĂM 2016- 202O
Trang 31 KHÁI NIỆM
2 ĐẶC ĐIỂM CÂN ĐỐI NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC
Thứ nhất, cân đối ngân sách nhà nước
phản ánh mối quan hệ tương tác giữa thu
và chi ngân sách nhà nước trong năm
nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra Nó
vừa là công cụ thực hiện các chính sách xã
hội của nhà nước, vừa bị ảnh hưởng bởi
những chỉ tiêu kinh tế-xã hội
Thứ hai, cân đối ngân sách nhà nước là
thu và khoản chi, cân đối về phân bổ và
chuyển giao nguồn lực giữa các cấp trong
hệ thống ngân sách nhà nước, đồng thờikiểm soát được tình trạng ngân sách nhànước, đặc biệt là tình trạng bội chi ngânsách nhà nước Cân bằng thu chi ngân sáchnhà nước chỉ là tương đối chứ không thểđạt được mức tuyệt đối được vì hoạt độngkinh tế luôn ở trạng thái biến động Nhànước phải điều chỉnh hoạt động thu, chicho phù hợp Bên cạnh đó, cần phân bổnguồn thu hợp lý để đảm bảo sự ổn định
về kinh tế – xã hội giữa các địa phương.Mặt khác, nếu ngân sách không cân bằng
mà rơi vào tình trạng bội chi thì cần đưa ra
những giải quyết kịp thời để ổn định ngânsách nhà nước
Trang 4Thứ ba, cân đối ngân sách nhà nước mang
tính định lượng và tiên liệu Trong quá
trình cân đối ngân sách nhà nước, người
quản lý phải xác định các con số thu, chi
ngân sách nhà nước so với tình hình thu
nhập trong nước, chi tiết hóa từng khoản
thu, chi nhằm đưa ra cơ chế sử dụng và
quản lý nguồn thu phù hợp với hoạt động
chi, từ đó để làm cơ sở phân bổ và chuyển
giao nguồn lực giữa các cấp ngân sách
Cân đối ngân sách nha nước phải dự toán
được các khoản thu, chi ngân sách một
cách tổng thể để đảm bảo thực hiện các
mục tiêu kinh tế xã hội
3 VAI TRÒ CỦA CÂN ĐỐI NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG NỀN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Cân đối ngân sách nhà nước là một công
cụ quan trọng để Nhà nước để can thiệp
vào hoạt động kinh tế xã hội của đất
nước, với vai trò quyết định đó thì cân
đối ngân sách nhà nước trong nền kinh tế
thị trường có những vai trò sau:
Một là, cân đối ngân sách nhà nước góp
phần ổn định kinh tế vĩ mô Nhà nước
thực hiện cân đối ngân sách nhà nước
thông qua chính sách thuế, chính sách chi
tiêu hằng năm và quyết định mức bội chi
cụ thể nên có nhiều tác động đến hoạt
động kinh tế cũng như cán cân thươngmại quốc tế Từ đó, góp phần ổn địnhviệc thực hiện các mục tiêu của chínhsách kinh tế vĩ mô như: tăng trưởng mứcthu nhập bình quân trong nền kinh tế,giảm tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát được duytrì ở mức ổn định và có thể dự toán được
Hai là, cân đối ngân sách nhà nước gópphần phân bổ, sử dụng nguồn lực tàichính có hiệu quả, để đảm bảo được vaitrò này ngay từ khi lập dự toán nhà nước
đã lựa chọn trình bày ưu tiên hợp lý trongphân bổ ngân sách nhà nước và sự gắnkết chặt chẽ giữa chiến lược phát triểnkinh tế xã hội với công tác lập kế hoạchngân sách Trong phân cấp quản lý ngânsách, nếu cân đối ngân sách nhà nướcphân định nguồn thu một cách hợp lýgiữa trung ương với địa phương và giữacác địa phương với nhau thì sẽ đảm bảothực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội đã
đề ra
Ba là, cân đối ngân sách nhà nước gópphần đảm bảo công bằng xã hội, giảmthiểu sự bất bình đẳng giữa các địaphương Nước ta với mỗi một vùng lại cómột điều kiện kinh tế xã hội khác nhau,
có những vùng có điều kiện kinh tế xãhội rất khó khăn làm ảnh hưởng đến thunhập và chất lượng cuộc sống của ngườidân, có những vùng điều kiện kinh tế xãhội rất thuận lợi, phát triển làm cho thunhập và cuộc sống của người dân đượccải thiện Vì vậy, cấn đối ngân sách nhànước sẽ đảm bảo được sự công bằng,giảm thiểu sự bất bình đẳng giữa cácngười dân và các vùng miền Nhà nước
có thể huy động nguồn lực từ nhữngngười có thu nhập cao, những vùng kinh
tế phát triển Bên cạnh đó, cân đối ngânsách nhà nước góp phần phát huy lợi thếcủa từng địa phương, tạo nên thế mạnh
Trang 5kinh tế cho địa phương đó dựa trên tiềm
năng có sẵn của địa phương
4 ƯU ĐIỂM NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
● Ngân sách nhà nước là công cụ
củng cố bộ máy quản lý nhànước, tăng cường sức mạnh quốcphòng và giữ vững an ninh quốcgia
● Ngân sách nhà nước là công cụ
chủ yếu phân bổ các nguồn lựctài chính,đảm bảo cho nền kinh
tế phát triển với tốc độ nhanh, ổnđịnh và bền vững
● Ngân sách nhà nước là công cụ
điều tiết thu nhập của các chủ thểtrong nền kinh tế, góp phần giảiquyết các vấn đề về đời sống và
xã hội
● Ngân sách nhà nước là công cụ tăn
cường tiềm lực tài chính quốc gia,gphần ổn định tiền tệ, giá cả và kiềmchế lạm phát
● Ngân sách nhà nước là công cụ
mở rộng quan hệ đối ngoại, đẩynhanh quá trình hợp tác và hộinhập quốc tế
● Thâm hụt ngân sách nhà nước,hay còn gọi là bội chi ngân sáchnhà nước, là tình trạng khi tổngchi tiêu của ngân sách nhà nướcvượt quá các khoản thu "khôngmang tính hoàn trả" của ngânsách nhà nước, phần chênh lệchchính là thâm hụt ngân sách
● Tài trợ thâm hụt là việc tài trợtrong tình hình chi ngân sáchvượt quá thu ngân sách
● (Tình hình chi vượt quá thu haythâm hụt ngân sách là tình trạngcác khoản chi của ngân sách Nhànước vượt quá các nguồn thungân sách Nhà nước)
5 QUAN ĐIỂM VỀ CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
✔ Quan điểm thứ nhất: NSNN phải cân bằng hàng năm tức là tổng số chi khôngđược vượt quá tổng số thu (thu NS = Chi NS)
✔ Quan điểm thứ hai:lý thuyết về ngân sách chu kỳ: Quan điểm này cho rằng ngânsách nhà nước không cần ca bằng hàng năm mà nên cân bằng theo chu kỳ,vì nềnkinh tế phát triển theo chu kỳ, có thời kỳ tăng trưởng, có thời kỳ suy thoái
Trang 6✔ Quan điểm thứ ba:ngân sách cố ý thiếu hụt :Vấn đề cân bằng ngân sách phảiđược giải quyết tùy thuộc vào thực trạng nền kinh tế và sự ảnh hưởng của chínhsách thu,chi tài chính công tới nền kinh tế.Thâm hụt ngân sách cố ý mạng lại hậuquả rất nguy hại là gây ra lạm phát.
PHẦN 2: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU TỪ 2016-2020
● Năm 2016:
- Quyết toán thu NSNN năm 2016 là 1.107.381 tỷ đồng, tăng 9,2% (92.881 tỷđồng) so với dự toán,chủ yếu do tăng thu từ tiền sử dụng đất và thu từ cổ tức, lợi
Trang 7nhuận còn lại từ các doanh nghiệp nhà nước (DNNN); trong đó tăng chủ yếu củangân sách địa phương (NSĐP) là 89.515 tỷ đồng Đối với thu ngân sách trungương (NSTW), loại trừ khoản vượt thu viện trợ, tiền sử dụng đất ghi thu - ghi chicho các dự án để chi cho mục tiêu, thì đạt 99,8% dự toán giao.
- Quyết toán chi NSNN năm 2016 là 1.295.061 tỷ đồng, tăng 1,7% (21.628 tỷ
đồng) so với dự toán, chủ yếu tăng chi đầu tư phát triển (41.501 tỷ đồng) từ nguồntăng thu tiền sử dụng đất và nguồn năm trước chuyển sang theo quy định của LuậtNSNN Trong đó, chi đầu tư phát triển là 296.451 tỷ đồng, tăng 16,3% (41.501 tỷđồng) so với dự toán, chiếm 22,9% tổng chi NSNN
Trang 10● Năm 2017:
Dự toán NSNN năm 2017 được Quốc hội quyết định với tổng số thu là 1.212.180
tỷ đồng (không kể thu chuyển nguồn), tổng số chi là 1.390.480 tỷ đồng, bội chi NSNN
là 178.300 tỷ đồng, tương đương 3,5% GDP, gồm bội chi ngân sách trung ương là
172.300 tỷ đồng, tương đương 3,38% GDP, bội chi ngân sách địa phương là 6.000 tỷđồng, tương đương 0,12% GDP
Kết quả quyết toán thu, chi cân đối NSNN năm 2017 đạt được như sau:
1 Thu cân đối NSNN
Quyết toán thu NSNN đạt 1.293.627 tỷ đồng, tăng 81.447 tỷ đồng (+6,7%) so dựtoán, chủ yếu do tăng thu từ tiền sử dụng đất, thuế xuất nhập khẩu và thu từ dầu thô.Trong đó:
a) Thu nội địa: quyết toán đạt 1.039.192 tỷ đồng, tăng 48.912 tỷ đồng (+4,9%) so dự toán.
Số thu tăng chủ yếu nhờ tăng thu từ nguồn sử dụng đất (61.713 tỷ đồng), tiền thuê mặtđất, mặt nước (13.827 tỷ đồng) là do thị trường bất động sản cả nước nói chung và một
số đô thị lớn nói riêng (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, ) tiếp tục phục hồimạnh trong những tháng cuối năm 2017; các địa phương đấy mạnh công tác giải phóngmặt bằng, đấu giá đất, thu tiền sử dụng đất và tập trung thu hồi tiền nợ đọng từ các dự
án bất động sản
b) Thu từ dầu thô: quyết toán đạt 49.583 tỷ đồng, tăng 11.283 tỷ đồng (+29,5%) so với dự
toán
c) Thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu: quyết toán đạt 197.272 tỷ đồng,
vượt 17.272 tỷ đồng (+9,6%) so với dự toán Trong năm 2017 thực hiện giảm thuế suấttheo cam kết với các thị trường Hàn Quốc, ASEAN làm giảm thu mạnh, nhưng nhờ giátrị kim ngạch xuất, nhập khẩu tăng gần 22% so với năm 2016, và tăng cường quản lýthuế (thanh tra, kiểm tra với 8.200 cuộc, thu 2.790 tỷ đồng), nên góp phần tăng thuNSNN
d) Thu viện trợ không hoàn lại: quyết toán đạt 7.580 tỷ đồng, tăng 3.980 tỷ đồng
(+110,6%) so với dự toán
2 Chi cân đối NSNN
Quyết toán chi NSNN là 1.355.034 tỷ đồng, bằng 97,5% (giảm 35.446 tỷ đồng)
so với dự toán, chủ yếu do một số khoản chi triển khai chậm (như các chương trình mụctiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu) nên bị hủy dự toán hoặc chuyển nguồn sangnăm sau chi tiếp theo quy định của Luật NSNN
Quyết toán chi NSNN theo các nhiệm vụ chi chủ yếu như sau:
- Chi đầu tư phát triển: quyết toán 372.792 tỷ đồng, tăng 15.642 tỷ đồng
(+4,4%) so dự toán do tăng chi từ nguồn tăng thu của địa phương, nguồn dự phòng ngânsách và nguồn năm trước chuyển sang Số chi đầu tư phát triển chiếm 27,5% tổng chiNSNN
- Chi trả nợ lãi: quyết toán 97.727 tỷ đồng, giảm 1.173 tỷ đồng, bằng 98,8% so
với dự toán
Trang 11- Chi thường xuyên (bao gồm cả nguồn cải cách tiền lương): quyết toán 881.688
tỷ đồng, bằng 97,7% so với dự toán, chiếm 65,1% tổng chi NSNN
3 Bội chi NSNN
Quyết toán số bội chi NSNN là 136.962 tỷ đồng, bằng 2,74% GDP thực hiện,giảm 41.338 tỷ đồng so với dự toán Quốc hội quyết định; trong đó NSĐP quyết toánkhông bội chi, giảm so với dự toán 6.000 tỷ đồng; NSTW quyết toán 136.962 tỷ đồng,bằng 2,74% GDP, giảm về số tuyệt đối là 35.338 tỷ đồng, giảm về số tương đối là
0,76% GDP so với dự toán Quốc hội quyết định
4 Tổng mức vay của NSNN
Tổng mức vay của NSNN Quốc hội quyết định là 340.157 tỷ đồng; quyết toán283.980 tỷ đồng, giảm 56.177 tỷ đồng, bằng 83,5% so với dự toán, chủ yếu do giảm bộichi NSNN 41.338 tỷ đồng
Trang 13● NSNN năm 2018
- Đến hết 31/12/2018, thu cân đối NSNN ước đạt 1.422.700 tỷ đồng, vượt 103,5 ngàn tỷđồng (+7,8%) so dự toán, trong đó, thu ngân sách Trung ương vượt 4,3%, thu ngân sáchđịa phương vượt 12,5% so dự toán;tăng 64,3 ngàn tỷ đồng so báo cáo Quốc hội; tỷ lệđộng viên đạt 25,7% GDP, riêng thuế và phí đạt 21,1% GDP (mục tiêu giai đoạn
2016-2020 tương ứng là 23,5% GDP và 21% GDP)
-Về chi NSNN, trong năm 2018, công tác điều hành chi NSNN được thực hiện chủđộng, tích cực, với phương châm tchặt chẽ, tiết kiệm xuyên suốt từ khâu phân bổ dựtoán cho đến quá trình thực hiện
- Cơ cấu chi ngân sách chuyển dịch tích cực, tỷ trọng chi đầu tư phát triển đạt trên 27%(mục tiêu giai đoạn 2016-2020, chi thường xuyên dưới 62% tổng chi NSNN)
- Bội chi NSNN năm 2018 ước dưới 3,6% GDP thực hiện (dự toán 3,7% GDP); nợ côngdưới 61% GDP Công tác quản lý nợ công có tiến bộ, thời hạn khoản vay được kéo dài,lãi suất theo xu hướng hạ thấp, hạn chế tác động của các rủi ro
Trang 16● NSNN năm 2019:
Tính đến 12h ngày 31-12-2019, tổng thu ngân sách nhà nước đạt 1.539.322 tỷ đồng,vượt 9,1% so với dự toán, tăng 82.100 tỷ đồng so với báo cáo Quốc hội
- Thu nội địa đạt 1.260.500 tỷ đồng, vượt 7,4%, tương đương 87.000 tỷ đồng; thu
từ dầu thô 55.900 tỷ đồng, vượt 25,3%, tương đương 11.300 tỷ đồng; thu từ hoạtđộng xuất nhập khẩu sau khi trừ số hoàn thuế giá trị gia tăng đã tăng thêm 18.800
tỷ đồng so với dự toán
- Thu cân đối ngân sách đạt xấp xỉ 217.900 tỷ đồng, vượt 15,2%, tương đương
28.800 tỷ đồng so với dự toáN
- Với kết quả này, đánh giá cả giai đoạn 2016-2020, tỷ lệ huy động thu vào ngân
sách nhà nước bình quân đạt 24,7% tổng sản phẩm nội địa (vượt kế hoạch là23,5% tổng sản phẩm nội địa); cơ cấu thu ngân sách trung ương chiếm 55%, thungân sách địa phương chiếm 45% tổng thu ngân sách nhà nước
- Tỷ trọng thu nội địa trong tổng thu ngân sách tăng dần: Năm 2016 đạt 68,9%,
năm 2019 đạt 81,9%, đến năm 2020 dự kiến gần 84%
- Thu ngân sách trung ương và ngân sách địa phương đều vượt dự toán, trong đó:
Thu ngân sách trung ương vượt khoảng 32.000 tỉ đồng, thu ngân sách địa phươngvượt 96.000 tỉ đồng so với dự toán
- Cơ quan Thuế đã thu hồi 35.200 tỷ đồng thuế nợ đọng từ năm trước chuyển sang.
Tổng số nợ thuế nội địa cuối tháng 12-2019 là 80.830 tỷ đồng, tăng 5,9% so vớithời điểm 31-12-2018
- Bội chi ngân sách nhà nước năm 2019 giảm từ mức 3,7% dự toán xuống ở mức
dưới 3,4% tổng sản phẩm nội địa thực hiện; nợ công đến nay giảm còn 56,1% sovới mức 63,7% cuối năm 2016
Trang 18- Thu từ dầu thô ước đạt 5,6 nghìn tỷ đồng, bằng 15,9% dự toán, tăng 33,7% so cùng kỳnăm 2019, chủ yếu do phát sinh thu từ nguồn kết dư chi phí năm 2019 của liên doanhVietsopetro (2,7 nghìn tỷ đồng).
Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu ước đạt 22 nghìn tỷ đồng, bằng 6,5% dự toán, giảm34,8% so cùng kỳ năm 2019, do tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tháng 01 ước giảm15,1% so với tháng 12/2019 và giảm 12,8% so với cùng kỳ năm 2019 Sau khi hoànthuế giá trị gia tăng theo chế độ (7 nghìn tỷ đồng), thu cân đối ngân sách từ hoạt độngxuất nhập khẩu đạt 15 nghìn tỷ đồng, bằng 7,2% dự toán
Tổng chi cân đối NSNN tháng 1 ước đạt 98,6 nghìn tỷ đồng, bằng 5,6% dự toán, đápứng các nhu cầu chi thường xuyên để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội,quốc phòng, an ninh, quản lý nhà nước, đảm bảo an sinh xã hội, tập trung đảm bảo kinhphí tiền lương, lương hưu, trợ cấp xã hội
Riêng chi đầu tư phát triển, do trong tháng 1 các bộ, ngành địa phương tập trung hoànthiện hồ sơ, thủ tục, thanh toán vốn cho các dự án thuộc kế hoạch năm 2019 (ước giảingân kế hoạch vốn năm 2019 đến hết tháng 01/2020 đạt 73-75% dự toán.)
Trang 19PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ- KẾT LUẬN
Trang 20- Việc thu ngân sách từ việc cho thuê quền sử dụng đất, cổ tức, lợi nhuận của
doanh nghiệp nhà nước, các khoản viện trợ,…
thường xuyên dẫn đến tình trạng bội chi NSNN (136962 tỷ đồng)
− Nguồn thu NS từ hoạt động nội địa; dầu thô; xuất nhập khẩu; viện trợ không
- Việc thu ngân sách từ việc cho thuê quền sử dụng đất, cổ tức, lợi nhuận của
doanh nghiệp nhà nước, các khoản viện trợ,…
- Việc thu ngân sách từ việc cho thuê quền sử dụng đất, cổ tức, lợi nhuận của
doanh nghiệp nhà nước, các khoản viện trợ,…
5 Năm 2020
- Thu NS < Chi NS (1512300 < 1747100)
Thâm hụt NSNN một lượng là 234800 tỷ đồng
→
- Nguồn chi NS vào việc đầu tư và phát kiển kinh tế- xã hội; trả nợ lãi; chi
thường xuyên dẫn đến tình trạng bội chi NSNN
Trang 21- Nguồn thu NS từ hoạt động nội địa; dầu thô; xuất nhập khẩu; viện trợ khônghoàn lạị
+ Các tác nhân ngoại cảnh: thiên tai, thời tiết, dịch bệnh
* THÂM HỤT VÀ TÀI TRỢ THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC: THU NS < CHI NS
- Khái niệm:Thâm hụt NSNN là tình trạng mất cân đối NS khi số chi vượt quá số thu
NS trong NSNN trong 1 tài khóa nhất định
- Nguyên nhân:
+ Khách quan:
● Tác động của chu kì kinh tế: nền kinh tế phát triểntheo chu kì: tăng trưởng – suy thoái – tăng trưởng Khi nềnkinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, số thu từ thuế của NNgiảm đi, trong khi chi tiêu của NSNN tăng nhằm hạn chế
đà suy giảm sâu hơn Điều này dẫn đến thâm hụt NSNN
=> thâm hụt chu kì
● Hậu quả của các tác nhân như thiên tai, dịch bệnh,chiến tranh,… Khi những rủi ro này vượt quá dự đoán của
NN, để sử lí tình trạng khẩn cấp nhằm ổn định các hoạtđộng KT – XH, NN phải tăng chi => thâm hụt NS
khích địa phương nỗ lực trong khai thác nguồn thu
và phân bổ chi tiêu hiệu quả Kết quả là thu NSNN
không đủ để trang trải nhu cầu chi tiêu
● Do nhà nước chủ động sử dụng bội chi như một
công cụ sắc bén của chính sách tài khóa để kích
cầu, khắc phục tình trạng suy thoái của nền kinh tế
● Do cách đo lường bội chi
Tài trợ thâm hụt NSNN