1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo chuyên đề học phần đồ án lập trình web nâng cao đề ti xây dựng website bán điện thoại online

53 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Bán Điện Thoại Online
Tác giả Nguyễn Xuân Thịnh, Nguyễn Thị Thanh Vân
Người hướng dẫn ThS. Phương Văn Cảnh
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo chuyên đề học phần
Năm xuất bản 2019 - 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT V XÁC LẬP DỰ ÁN (8)
    • 1.1 Khảo sát đề tài (8)
    • 1.2. Mục tiêu phát triển đề tài (9)
  • CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH V THIẾT KẾ HỆ THỐNG (13)
    • 2.1. Biểu đồ use case của toàn hệ thống (13)
    • 2.2. Phân tích chi tiết từng chức năng của hệ thống (14)
      • 2.2.1. Chức năng đăng nhập (14)
      • 2.2.2. Chức năng quản lý nhà cung cấp (16)
      • 2.2.3. Chức năng quản lý sản phẩm (19)
      • 2.2.4. Chức năng quản lý comment (21)
      • 2.2.5. Chức năng quản lý người dùng (23)
      • 2.2.6. Chức năng quản lý hóa đơn (25)
      • 2.2.7. Chức năng thống kê (27)
    • 2.3. Biểu đồ lớp (29)
    • 2.4. Biểu đồ diagram (30)
  • CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM (31)
    • 3.1. Giao diện người dùng (31)
      • 3.1.1. Trang chủ (31)
      • 3.1.2. Trang tìm kiếm sản phẩm (32)
      • 3.1.3. Trang chi tiết sản phẩm (33)
      • 3.1.4. Trang đăng nhập – đăng kí (34)
      • 3.1.5. Trang giỏ hàng (34)
      • 3.1.6. Trang đặt hàng (35)
      • 3.2.6. Thống kê (48)
      • 3.2.7. Đối tác (50)
      • 3.2.8. Thông tin web (51)
  • KẾT LUẬN (53)

Nội dung

Biều đồ usecase chức năng quản lý nhà cung cấp * Mô tả use case chức năng quản lý nhà cung cấp: - Tác nhân: nhân viên, quản trị viên - Mô tả: Tác nhân tiến hành đăng nhập vào hệ thống, đ

KHẢO SÁT V XÁC LẬP DỰ ÁN

Khảo sát đề tài

1.1.1 Thực trạng chung của việc bán hàng online trên website. Ưu điểm:

 Tiết kiệm chi phí đầu tư mặt bằng nhân công và thời gian.

 Kinh doanh nhiều lĩnh vực cùng một lúc.

 Làm việc ở bất cứ đâu, bất cứ thời gian nào

 Năng suất hiệu quả tốt.

 Rủi ro thêm chi phí phát sinh từ hàng hoàn và mọi hình thức

 Chi phí vận chuyển đơn hàng.

 Áp lực cạnh tranh giá trện thị trường thương mại

 Tình trạng hủy đơn hàng vẫn tiếp diễn

1.1.2 Thực trạng bán điện thoại online trên website. Ưu điểm:

 Tiếp cận rộng với khách hàng ở mọi lứa tuổi

 Thoải mái lựa chọn điện thoại, phụ kiện hợp với sở thích và tiền bạc.

 Được nhận hàng tận nơi, an toàn

 Vì khách hàng ở mọi lứa tuổi nên việc hủy hàng, không nhận đơn là việc khó tránh khỏi.

 Trên thị trường vẫn còn rất nhiều trang website bán điện thoại giả mạo mà người dùng khó nhận ra, rất dễ bị lừa.

Mục tiêu phát triển đề tài

1.2.1 Xác định được bài toán cần giải quyết

1.2.1.1 Các bước hoàn thành đề tài:

- Xác định mục tiêu – Làm việc để xác định những mục tiêu mà trang web mới phải đạt được.

- Xác định phạm vi – Khi đã biết mục tiêu của trang web và khách hàng mục tiêu, Xác định phạm vi của dự án.

- User Flows và Wireframes – Xác định cách nội dung và các tính năng sẽ liên kết với nhau như thế nào.

- Tạo nội dung – Tạo nội dung thực sự để sẵn sàng cho giai đoạn tiếp theo

1.2.1.2 Hệ thống chương trình phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Giảm thiểu công sức, thời gian của con người.

- Truy cập tìm kiếm nhanh chóng, thuận tiện, hiệu quả và chính xác.

- Hệ thống ưa nhìn, dễ sử dụng.

- Cung cấp thông tin hữu ích cho khách hàng.

- Theo dõi được hàng nhập vào.

- Theo dõi được hàng bán ra.

- Theo dõi lượt yêu thích, truy cập các mặt hàng.

- Theo dõi được hóa đơn bán hàng

1.2.2 Chức năng quản lý chính của website:

Quản lý sản phẩm là chức năng quan trọng giúp bạn theo dõi và kiểm soát tất cả các sản phẩm và hàng hóa hiện có Chức năng này bao gồm các thông tin cần thiết như tên sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn vị tính, giá nhập, giá xuất, và số lượng tồn kho định mức cho từng sản phẩm.

- Quản lý khách hàng: Chức năng này dùng để quản lý hồ sơ khách hàng, tài khoản khách hàng.

+ Khách hàng cho nhân viên biết các thông tin cá nhân như họ tên, số điện thoại, email, địa chỉ, giới tính ,

+ Khách hàng nhận mã số khách hàng để quản lý

Khách hàng có thể dễ dàng tìm kiếm thông tin bằng cách nhập tên hoặc số điện thoại vào thanh tìm kiếm Phần mềm sẽ tự động gợi ý tên khách hàng để người dùng lựa chọn Khi tên khách hàng được chọn, hệ thống sẽ tự động điền tất cả thông tin cá nhân liên quan.

Quản lý đơn hàng là chức năng quan trọng, đóng vai trò cầu nối giữa khách hàng và cửa hàng, cũng như giữa các bộ phận liên quan Chức năng này đảm bảo việc tiếp nhận, xử lý, chuyển giao và truyền đạt thông tin từ khách hàng, nhà cung cấp và các bộ phận một cách nhanh chóng và chính xác Nhờ đó, quá trình sản xuất được duy trì liên tục, giúp tránh tình trạng trì hoãn.

Tạo điều kiện thuận lợi cho các bộ phận khác trong việc sắp xếp và triển khai công việc, nhằm hoàn thành đơn hàng một cách hiệu quả nhất Đồng thời, xây dựng mối quan hệ tốt và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của khách hàng.

+ Tính toán và lập các báo cáo về chi phí, doanh thu, bồi thường sai phạm về chất lượng và thông tin đầy đủ với bộ phận tài chính.

+ Đảm bảo nguồn đơn hàng, nguồn cung cấp nguyên phụ liệu đầy đủ cho quá trình sản xuất được liên tục.

+ Giải quyết các khiếu nại nếu có sau khi giao hàng

Quản lý nhà cung cấp là chức năng quan trọng giúp bạn tổ chức và theo dõi danh sách các nhà cung cấp hàng hóa Chức năng này cho phép bạn định nghĩa và lưu trữ thông tin về các nhà cung cấp, từ đó dễ dàng hơn trong việc nhập hàng và quản lý công nợ.

Quản lý thanh toán giúp người dùng nắm rõ số tiền khách hàng cần thanh toán Sau khi điền thông tin vào phần nội dung thanh toán và nhấn nút Xác nhận thanh toán, bạn sẽ hoàn tất giao dịch cho hợp đồng mua bán sản phẩm một cách thành công.

Quản lý khuyến mại là chức năng quan trọng giúp điều phối giá thành sản phẩm thông qua các chương trình khuyến mại trên website vào dịp lễ Chức năng này cho phép người dùng thực hiện các hành động như thêm sản phẩm khuyến mại, xem danh sách sản phẩm khuyến mại và theo dõi các chương trình khuyến mại hiện có.

Chức năng quản lý bình luận cho phép người dùng xem danh sách các đánh giá của khách hàng về sản phẩm và phản hồi trực tiếp ngay trong danh sách đó.

Chức năng thống kê thu thập và tóm tắt số liệu, trình bày và tính toán các đặc trưng khác nhau, nhằm phản ánh tổng quát đối tượng nghiên cứu.

1.2.3 Yêu cầu phi chức năng:

* Yêu cầu về tinh năng sử dụng

- Sử dụng được đầy đủ các chức năng trên phần mềm

- Cập nhật được thời gian thực

- Đảm bảo nhiều người có thể sử dụng hệ thống cùng một lúc

- Cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết.

* Yêu cầu ràng buộc thiết kế

- Hệ thống được xây dựng chủ yếu bằng ngôn ngữ lập trình C#

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2019

- Hệ điều hành: Window 7 trở lên

- Bộ xử lý: CPU lớn hơn hoặc bằng 2.3 GHz

- Ram: lớn hơn hoặc bằng 4GB

- Ổ cứng: lớn hơn hoặc bằng 200GB

*Phần mềm được sử dụng

- Cơ sở dữ liệu: SQL Server 2019

* Yêu cầu khi sử dụng phần mềm

PHÂN TÍCH V THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Biểu đồ use case của toàn hệ thống

Hình 2.1 Biểu đồ use case tổng quát

Phân tích chi tiết từng chức năng của hệ thống

2.2.1.1 Biểu đồ usecase chức năng đăng nhập

Hình 2.2 Biểu đồ use case chức năng đăng nhập

 Đặc tả use case đăng nhập:

- Tác nhân: Ngươi quản trị, tác giả

Mỗi khi người dùng truy cập vào hệ thống quản lý, họ cần thực hiện chức năng đăng nhập Sau khi hoàn tất công việc, việc đăng xuất khỏi phần mềm quản lý là cần thiết để bảo vệ thông tin tài khoản.

+ Tác nhân yêu cầu đăng nhập vào hệ thống.

+ Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập cho tác nhân.

Tác nhân sẽ cập nhật tên đăng nhập và mật khẩu, sau đó hệ thống sẽ kiểm tra và xác nhận thông tin mà các tác nhân đã gửi vào.

+ Thông tin đúng thì hệ thống gửi thông báo và đưa tác nhân vào hệ thống chính. + Kết thúc use case đăng nhập.

+ sự kiện 1: Nếu tác nhân đăng nhập đúng, nhưng lại muốn thoát khỏi hệ thống Hệ thống thông báo bằng cách đăng xuất Kết thúc use case.

+ sự kiện 2: Nếu tác nhân đăng nhập sai thì hệ thống thông báo đăng nhập lại hoặc thoát Sau khi tác nhân chọn thoát Kết thúc use case.

- Các yêu cầu đặc biệt: Không có

- Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case: Không có yêu cầu.

- Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case:

+ Nếu đăng nhập thành công: Hiển thị giao diện chính cho tác nhân thực hiện các chức năng khác.

Nếu đăng nhập không thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo “Tài khoản hoặc mật khẩu không chính xác” và bạn sẽ được quay lại trang đăng nhập để nhập lại thông tin.

2.2.1.2 Biểu đồ trình tự đăng nhập

2.3 Biểu đồ trình tự của chức năng đăng nhập

2.4 Biểu đồ trình tự của chức năng đăng xuất

2.2.2 Chức năng quản lý nhà cung cấp

2.2.2.1 Biểu đồ usecase quản lý nhà cung cấp

2.5 Biều đồ usecase chức năng quản lý nhà cung cấp

* Mô tả use case chức năng quản lý nhà cung cấp:

- Tác nhân: nhân viên, quản trị viên

Tác nhân đăng nhập thành công vào hệ thống và chọn chức năng quản lý nhà cung cấp để thực hiện các thao tác cần thiết.

Xem danh sách nhà cung cấp, danh sách hợp đồng đã ký, thêm, sửa, xóa hợp đồng và tìm kiếm nhà cung cấp.

+ Tác nhân đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản đã được cấp

+ Đăng nhập thành công, tác nhân yêu cầu giao diện quản lý nhà cung cấp + Hệ thống hiển thị giao diện quản lý nhà cung cấp

+ Tại giao diện quản lý nhà cung cấp tác nhân có thể thực hiện: xem danh sách nhà cung cấp hợp đồng, tìm kiếm, thêm, sửa, xóa hợp đồng

+ Sau khi thực hiện các thao tác chức năng thêm, sửa, xóa hệ thống sẽ lưu thông tin nhà cung cấp vào cơ sở dữ liệu

+ Kết thúc use case quản lý nhà cung cấp

+ Sự kiện 1: Nếu tác nhân chọn chức năng khác nhưng lại muốn trở lại giao diện chính Hệ thống trở về giao diện chính Kết thúc use case.

Nếu tác nhân tìm kiếm nhà cung cấp không có trong kho dữ liệu của cửa hàng, hệ thống sẽ thông báo yêu cầu nhập lại thông tin hoặc thoát Khi tác nhân chọn thoát, họ sẽ trở về giao diện chính, kết thúc use case quản lý nhà cung cấp.

- Các yêu cầu đặc biệt: không có.

- Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case: không có yêu cầu

- Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case:

Nếu việc thêm, sửa, hoặc xóa thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo “Bạn đã lưu nhà cung cấp!” và chuyển đến giao diện chính để tác nhân thực hiện các chức năng khác.

2.2.2.2 Biểu đồ trình tự chức năng quản lý nhà cung cấp

2.6 Biều đồ trình tự chức năng quản lý nhà cung cấp

2.2.3 Chức năng quản lý sản phẩm

2.2.3.1 Biểu đồ usecase quản lý sản phẩm

2.7 Biều đồ usecase chức năng quản lý sản phẩm

*Đặc tả use case quản lý sản phẩm

- Tác nhân: Nhân viên, quản trị viên

Tác nhân thực hiện đăng nhập vào hệ thống và thành công, sau đó chọn chức năng quản lý sản phẩm để thực hiện các thao tác như thêm sản phẩm.

Nếu tác nhân chọn một chức năng khác nhưng muốn quay lại giao diện chính, hệ thống sẽ đưa họ trở về giao diện chính, kết thúc use case quản lý sản phẩm.

- Các yêu cầu đặc biệt: không có.

- Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case: không có yêu cầu

- Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case:

Khi việc thêm, sửa hoặc xóa bài viết thành công, hệ thống sẽ thông báo “Bạn đã lưu sản phẩm!” và hiển thị giao diện chính để người dùng có thể thực hiện các chức năng khác.

2.2.3.2 Biểu đồ trình tự chức năng quản lý sản phẩm

2.8 Biều đồ trình tự chức năng quản lý sản phẩm

2.2.4 Chức năng quản lý comment

2.2.4.1 Biểu đồ usecase quản lý comment

2.9 Biều đồ usecase chức năng quản lý comment

*Đặc tả use case quản lý comment:

- Tác nhân: Người quản trị, tác giả, độc giả

Tác nhân đăng nhập vào hệ thống thành công và chọn chức năng quản lý comment để thực hiện các thao tác như thêm, xóa và sửa thông tin comment Sau khi hoàn tất, tác nhân trở về giao diện chính, kết thúc use case quản lý comment.

- Các yêu cầu đặc biệt: không có.

- Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case: không có yêu cầu

- Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case:

Nếu việc thêm, sửa, hoặc xóa bài viết thành công, hệ thống sẽ thông báo “Bạn đã lưu bình luận!” và hiển thị giao diện chính để người dùng có thể thực hiện các chức năng khác.

2.2.4.2 Biểu đổ trình tự quản lý comment

2.10 Biều đồ trình tự chức năng quản lý comment

2.2.5 Chức năng quản lý người dùng

2.2.5.1 Biểu đồ usecase quản lý người dùng

2.11 Biều đồ usecase chức năng quản lý người dùng

*Đặc tả use case quản lý người dùng:

- Tác nhân: Quản trị viên, nhân viên

Tác nhân đăng nhập vào hệ thống thành công và chọn chức năng quản lý người dùng để thực hiện các thao tác như thêm, xóa và sửa thông tin người dùng.

+ Tác nhân đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản đã được cấp

+ Đăng nhập thành công, tác nhân yêu cầu giao diện quản lý người dùng

+ Hệ thống hiển thị giao diện quản lý người dùng

- Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case: không có yêu cầu

- Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case:

Nếu việc thêm, sửa, hoặc xóa bài viết thành công, hệ thống sẽ thông báo “Bạn đã lưu người dùng!” và hiển thị giao diện chính để tác nhân có thể thực hiện các chức năng khác.

2.2.5.2 Biểu đồ trình tự quản lý người dùng

2.12 Biều đồ trình tự chức năng quản lý người dùng

2.2.6 Chức năng quản lý hóa đơn

2.2.6.1 Biểu đồ usecase quản lý hóa đơn

2.13 Biều đồ usecase chức năng quản lý hóa đơn

*Đặc tả use case quản lý hóa đơn:

- Tác nhân: Quản trị viên, nhân viên

Tác nhân đăng nhập vào hệ thống thành công và chọn chức năng quản lý hóa đơn để thực hiện các thao tác như xem danh sách đơn hàng và cập nhật tình trạng thanh toán của đơn hàng.

+ Tác nhân đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản đã được cấp

+ Đăng nhập thành công, tác nhân yêu cầu giao diện quản lý hóa đơn

- Các yêu cầu đặc biệt: không có.

- Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case: không có yêu cầu

- Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case:

Nếu đơn hàng được cập nhật thành công, hệ thống sẽ thông báo “Bạn đã lưu hóa đơn!” và hiển thị giao diện chính để tác nhân có thể thực hiện các chức năng khác.

2.2.6.2 Biểu đồ trình tự quản lý hóa đơn

2.14 Biều đồ trình tự chức năng quản lý hóa đơn

2.2.7.1 Biểu đồ usecase thống kê

2.15 Biều đồ usecase chức năng thống kê

*Đặc tả use case thống kê doanh thu:

- Tác nhân: Quản trị viên, nhân viên

Biểu đồ lớp

Biểu đồ diagram

KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

Giao diện người dùng

 Giỏ hàng: Hiển thị tổng số tiền và sản phẩm đã thêm trong giỏ

 Sắp xếp khoa học, bố cục rõ ràng

 Phân chia các mục sản phẩm theo từng loại, từng thương hiệu vói nền có màu giúp khách hàng dễ nhìn và dễ hiểu.

- Header: Phần đầu của website, thường chứa logo/ ô tìm kiếm/ thanh menu…

- Content: Nội dung, bài viết trên trang web

- Footer: Phần chân trang chứa các thông tin liên hệ, bản quyền…

- Ngoài ra, còn bao gồm các thành phần khác như:

+ Navigation: Thanh điều hướng (thanh ngang) chứa các menu chính của web giúp người dùng có thể hiểu hơn về cấu trúc web.

+ Sidebar: Thanh bên phải chứa phần chat giữa nhân viên với khách hàng.

3.1.2 Trang tìm kiếm sản phẩm

Hình 3.2 Trang tìm kiếm sản phẩm

Sidebar bên trái cung cấp chức năng lọc sản phẩm theo loại, thương hiệu và giá cả, giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm theo nhu cầu Đồng thời, trang tìm kiếm sản phẩm cũng hỗ trợ nhân viên cửa hàng tiết kiệm thời gian và công sức trong việc tìm lọc sản phẩm để tư vấn cho khách hàng Sidebar bên phải hiển thị kết quả sản phẩm đã tìm được.

3.1.3 Trang chi tiết sản phẩm

Hình 3.3 Trang chi tiết sản phẩm

Các tính năng nâng cao trong mô tả chức năng website bao gồm việc in thông tin sản phẩm, chia sẻ sản phẩm qua mạng xã hội, và hiển thị ngày đăng cùng lượt xem bài viết.

3.1.4 Trang đăng nhập – đăng kí

Hình 3.4 Trang đăng nhập – đăng kí

Đối với các website có lượng truy cập cao và nhiều đơn đặt hàng, tính năng thành viên mang lại nhiều lợi ích Khi trở thành thành viên, khách hàng sẽ được hưởng các tiện ích đặc biệt, giúp việc xem thông tin và mua sắm trở nên thuận tiện hơn.

Lợi ích mà tính năng này mang lại:

 Chức năng dành cho khách hàng - người xem

 Chức năng dành cho người quản trị

Tính năng đặt mua trực tuyến cho phép người dùng đặt hàng trực tiếp trên website, với hệ thống tự động lưu trữ thông tin liên hệ của khách hàng và gửi đến email của người bán Hệ thống bao gồm hai tab: Đơn hàng đã hoàn thành và Chưa xử lý, đồng thời cho phép xuất dữ liệu ra file Excel để quản lý dễ dàng hơn.

Tính năng quản lý thanh toán cho phép quản trị viên dễ dàng cập nhật các phương thức thanh toán như ship COD, trả tiền mặt và chuyển khoản ngân hàng, đồng thời tích hợp các cổng thanh toán trực tuyến.

+ Tính năng nhập mã giảm giá.

+ Tính năng tự tính toán % giá giảm sản phẩm (khi sản phẩn được giảm giá)

Tính năng giỏ hàng chuyên nghiệp, dễ dùng Chức năng thêm sản phẩm vào giỏ hàng bằng một click chuột.

Để thực hiện giao dịch thanh toán, khách hàng cần truy cập trang đặt hàng và nhấp vào mục nhập thông tin khách hàng Sau đó, tại mục Thanh toán khi nhận hàng, khách hàng chọn tùy chọn này để hoàn tất quá trình thanh toán.

 Khách hàng chọn mục thanh toán thẻ nội địa hoặc thanh toán qua ngân lượng để chuyến hướng trang thanh toán trực tuyến

 Khi thông tin khách hàng và xử lý phần thanh toán đã hoàn chỉnh và chính xác thì trang web thông báo đã đặt hàng thành công.

 Cập nhật số lượng sản phẩm

 Xóa sản phẩm khỏi giỏ hàng

 Quy trình thanh toán và đặt hàng mới

 Tiếp nhận đơn đặt hàng trực tuyến=> Xem thông tin sản phẩm, giá trị đơn hàng=> Xem thông tin người đặt hàng

 Xác nhận đơn hàng thành công

 Xác nhận hủy đơn hàng

Mục thanh toán đóng vai trò quan trọng đối với cả khách hàng và cửa hàng, thể hiện mối quan hệ tương tác giữa cung và cầu Một trang web bán hàng thiếu phần thanh toán hóa đơn sẽ không mang lại giá trị cho cả người bán lẫn người mua.

3.1.7 Trang thông tin cá nhân

Hình 3.7 Trang thông tin cá nhân

Hiển thị đầy đủ thông tin người dùng bao gồm email, số điện thoại, số CMND, họ và tên, ngày sinh, và có nút lưu để người dùng có thể cập nhật thông tin cá nhân khi cần thiết.

+ Hiển thị ảnh đại diện, có Nút tải ảnh lên=> người dùng có thể thay đổi ảnh đại diện.

Người dùng có thể tạo tài khoản cá nhân để truy cập vào trang web thông qua tính năng đăng nhập và đăng ký Tính năng Lưu thay đổi sẽ hoạt động hiệu quả khi người dùng thực hiện việc thay đổi mật khẩu.

Hình 3.8 Trang xem đơn hàng

Khách hàng có thể kiểm tra thông tin đơn hàng đã đặt thành công trên trang Xem đơn hàng Tại đây, họ sẽ biết được trạng thái duyệt đơn hàng cùng với các thông tin chi tiết như tên khách hàng, tên người nhận, tổng số tiền, ngày mua và địa chỉ giao hàng.

+ Có thể do một vài lỗi sai sót của khách hàng, khách hàng có thể Hủy đơn đặt hàng nếu muốn.

3.2 Giao diện người quản trị

- Mục quản lý sản phẩm

Hình 3.9 Trang quản lý sản phẩm

- Mục quản lý loại sản phẩm

Hình 3.11 Trang quản lý hãng sản xuất

- Mục quản lý hãng chương trình khuyến mại

Hình 3.12 Trang quản lý chương trình khuyến mại

Tính năng quản lý sản phẩm khuyến mãi theo từng danh mục giúp quản trị viên dễ dàng thực hiện các thao tác thêm, sửa và xóa thông tin sản phẩm trong chương trình khuyến mại.

Hình 3.13 Trang quản lý người dùng

- Danh mục danh sách chức vụ

Hình 3.14 Trang quản lý chức vụ

Tính năng quản lý danh mục người dùng cho phép chủ website dễ dàng đăng sản phẩm vào các danh mục riêng biệt, đồng thời hỗ trợ việc xóa, sửa, thêm và quản lý chi tiết thông tin người dùng cũng như danh mục.

+ Tính năng quản lý list chức vụ trong từng danh mục: Cho phép quản trị viên dễ dàng thêm một chức vụ mới nào đó trong danh mục.

- Danh mục danh sách nhà cung cấp

Hình 3.15 Trang quản lý hãng nhà cung cấp

- Danh mục quản lý hợp đồng

Hình 3.16 Trang quản lý hãng hợp đồng

- Danh mục quản lý hợp đồng đấu giá

Hình 3.17 Trang quản lý hợp đồng đấu giá

- Danh mục đăng kí nhà cung cấp

Hình 3.18 Trang quản lý danh sách đăng kí nhà cung cấp

Tính năng quản lý danh mục nhà cung cấp cho phép nhà cung cấp đăng sản phẩm vào các danh mục riêng biệt và thực hiện sửa hoặc xóa thông tin sản phẩm Bên cạnh đó, tính năng quản lý ký hợp đồng giúp quản trị viên thực hiện các thao tác ký hợp đồng khi mua bán sản phẩm với nhà cung cấp.

- Danh mục đơn hàng của khách

Hình 3.19 Trang đơn hàng của khách

- Danh mục đơn hàng của đối tác

+ Tính năng quản lý danh mục đơn hàng của nhà cung cấp: Cho phép chủ website thực hiện ký hợp đồng (hợp đồng mua/ hợp đồng bán).

- Danh mục bình luận của khách

Hình 3.21 Trang quản lý phản hồi của khách hàng

Giúp người quản lý nhanh chóng nhận biết các bình luận và liên hệ mới từ khách hàng trên website, từ đó có thể nhanh chóng tư vấn và xử lý công việc liên quan thông qua chức năng Phản hồi Điều này không chỉ tăng hiệu quả bán hàng mà còn giúp nắm bắt nhu cầu và đánh giá khách quan của khách hàng, góp phần tăng doanh thu và giảm tỷ lệ trượt khi để các liên hệ bị bỏ qua hoặc xử lý chậm.

- Thông kê doanh thu theo ngày

Hình 3.22 Trang thống kê doanh thu theo ngày

+ Lọc theo ngày bắt đầu và ngày kết thúc, hoặc có thể lọc nhanh theo ngày / tuần / tháng.

Doanh thu hàng ngày của các sản phẩm có thể được lọc theo tên, cho phép thống kê chi tiết về số lượng đơn hàng và thời gian Bảng thống kê này thể hiện doanh thu của các đơn hàng trong khoảng thời gian đã chỉ định.

+ Mỗi điểm mốc ngày thể hiện trên đường cho biết giá trị doanh thu tương ứng theo mốc

- Thông kê doanh thu theo tỉ trọng doanh số sản phẩm

+ Lọc theo ngày bắt đầu và ngày kết thúc, hoặc có thể lọc nhanh theo ngày / tuần / tháng.

Ngày đăng: 12/06/2023, 09:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w