1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo chuyên đề học phần thực tập quản trị dự án phần mềm đề ti quản trị dự án xây dựng app quản lý dịch vụ gaming center

59 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo chuyên đề học phần thực tập quản trị dự án phần mềm đề tài Quản Trị Dự Án Xây Dựng App Quản Lý Dịch Vụ Gaming Center
Tác giả Mai Trung Ninh
Người hướng dẫn Hoàng Thanh Tùng
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 4,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG V XÁC LẬP DỰ ÁN 1.1 Tổng quan về dự án phần mềm1.1.1 Dự án phần mềm - Dự án là một tập hợp các công việc được thực hiện bởi một tập thể, nhằm đạt đượcmột kết quả dự

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN

THỰC TẬP QUẢN TRỊ DỰ ÁN PHẦN MỀM

ĐỀ TI:

QUẢN TRỊ DỰ ÁN XÂY DỰNG APP QUẢN LÝ DỊCH

VỤ GAMING CENTERSinh viên thực hiện : MAI TRUNG NINH

Mã sinh viên : 19810310407

Giảng viên hướng dẫn :: HONG THANH TÙNG

Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

Hà Nội, tháng 5 năm 2023

0

Trang 3

PHIẾU CHẤM ĐIỂM 1

LỜI NÓI ĐẦU 5

CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN 6

1.1 Tổng quan về dự án phần mềm 7

1.1.1 D án phầần mềầmự 7

1.1.2 Qu n tr d ánả ị ự 7

1.2 Xác định dự án phần mềm 7

1.2.1 Đ c t dềầ tàiặ ả 7

1.2.2 Đềầ cương d ánự 8

1.2.3 Hồầ s nghiền c u d án kh thiơ ứ ự ả 9

1.3 Phân tích chức năng và lập kế hoạch dự án 11

1.3.1 Các ch c năng chính và tnh năngứ 11

1.3.2 B ng kềế ho ch d ánả ạ ự 13

1.3.3 Mồ hình ch c năng nghi p vứ ệ ụ 14

CHƯƠNG 2 QUẢN TRỊ DỰ ÁN 15

2.1 Bảng ước lượng dự án 16

2.2.1 Ướ ược l ng chi phí d ánự 16

2.1.2 B ng ả ướ ược l ng th i gian th c hi n d ánờ ự ệ ự 16

C Date of approval 17

2.2 Bảng danh sách rủi ro 17

2.2.1 Vai trò c a vi c phần tch r i roủ ệ ủ 18

2.2.2 Danh sách r i roủ 19

2.3 Lập lịch biểu dự án 21

2.3.1 M c đích c a vi c l p l ch bi uụ ủ ệ ậ ị ể 21

2.3.2 S đồầ Gantơ 22

2.4 Theo dõi tiến độ thực hiện phần mềm 24

2.4.1 B ng thồếng kề theo dõi tềến đ th c hi n phầần mềầmả ộ ự ệ 24

2.4.2 B ng thồếng kề theo dõi tềến đ testả ộ 27

2.5 Quản lý rủi ro 36

2.5.1 Gi i thi uớ ệ 36

2.5.2 B ng r i ro d ánả ủ ự 37

2.5.3 H n chềế, giám sát và qu n lý r i roạ ả ủ 39

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM 44

2

Trang 4

3.1 Kết thúc dự án 45

3.1.1 Lý do kềết thúc d ánự 45

3.1.2 Thồếng kề l i d li uạ ữ ệ 45

3.1.3 Chu n b tài li uẩ ị ệ 45

3.1.4 Kềết thúc h p đồầngợ 46

3.1.5 Ki m đi m sau khi bàn giaoể ể 46

3.2 Tài liệu đào tạo 46

3.3.1 GI I THI UỚ Ệ 47

3.3.2 QUÁ TRÌNH ĐÀO T OẠ 47

3.3.3 H ƯỚNG DẪẪN ĐÀO T OẠ 49

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay dưới sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã hỗ trợ rất nhiều trongcuộc sống, công việc và nghiên cứu nhân loại Sự phát triển của vi tính không chỉ đemlại những thuận tiện trong việc tính toán, giải đáp các bài toán riêng rẽ, đơn lẻ trêntừng máy mà giờ đây các ứng dụng đã phát triển chủ yếu là các ứng dụng trong quản

Đặc biệt qua đây, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Hoàng Thanh Tùng đãhướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành bài tập lớncủa mình

Em xin chân thành cảm ơn!

4

Trang 6

CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG V XÁC LẬP DỰ ÁN 1.1 Tổng quan về dự án phần mềm

1.1.1 Dự án phần mềm

- Dự án là một tập hợp các công việc được thực hiện bởi một tập thể, nhằm đạt đượcmột kết quả dự kiến, trong một khoảng thời gian dự kiến, với chi phí dự kiến

o Phải dự kiến nguồn nhân lực

o Phải có ngày bắt đầu và ngày kết thúc

o Phải có kinh phí thực hiện công việc

o Phải mô tả được rõ ràng kết quả (Output) của công việc

o Không đáp ứng các mục tiêu ban đầu

o Không đáp ứng được thời hạn

o Vượt quá ngân sách cho phép (Từ 20 – 30%)

1.1.2 Quản trị dự án

- Quản lý dự án là việc áp dụng các công cụ, kiến thức và kỹ thuật nhằm định nghĩa, lập

kế hoạch, tiến hành triển khai, tổ chức, kiểm soát và kết thúc dự án

- Quản trị dự án bao gồm:

Trang 7

Lập kế hoạch

o Quản lý rủi ro

o Quản lý thời gian và chi phí

o Điều hành và theo dõi tiến độ

cố định

- Với hệ thống hiện tại đầy nhược điểm của Gaming Center MH như là

việc dễ bị đánh cắp dữ liệu, độ bảo mật thấp, mọi hoạt động mua bán đều được làm một cách thủ công bằng tay dẫn đến việc tốn nguồn nhân lực cũng như là mất thời gian, hiệu quả làm việc không tốt Việc tìm kiếm nhân viên, sửa thông tin nhân viên, dịch vụ, … cũng là một vấn đề mà hệ thống cần phải giải quyết được, … thì việc xây dựng lại một hệ thống tốt hơn là điều vô cùng cấp thiết Và thực hiện được điều đó thì hệ thống cần phải đạt được những yêu cầu như sau:

- Đối với người quản lý phải nắm bắt được tình hình doanh thu của tiệm và

việc thống kê phải được thực hiện theo từng tháng, từng quý cũng như từng năm Nói chung chủ tiệm sẽ biết được tất cả mọi hoạt động đang được và sẽ được diễn ra tại cửa hàng.

- Đối với Nhân viên thì sẽ phải thực hiện được việc phục vụ khách hàng để

thuyết phục khách hàng sử dụng dịch vụ tại tiệm tăng sự cạnh tranh đối với các trung tâm giải trí khác, khi khách hàng đã đồng ý sử dụng dịch vụ

6

Trang 8

tại tiệm thì nhân viên sẽ thực hiện việc lập hoá đơn thanh toán cho khách hàng và trả lại tiền dư (nếu có cho khách hàng).

- Đối với khách hàng: là người mua bán trực tiếp với cửa hàng, sẽ thực

hiện việc lựa chọn các dịch vụ sau đó khi đã ưng ý thì đưa ra quyết định mua hàng để nhân viên thực hiện việc lập hoá đơn và sau đó khách hàng

sẽ thực hiện việc thanh toán cho nhân viên của cửa hàng bằng nhiều hình thức như tiền mặt, thẻ ATM, …

- Ngoài ra, hệ thống cho phép người quản lý tìm kiếm thông tin khách hàng

và thông tin dịch vụ theo các chỉ tiêu ví dụ dựa vào mã khách hàng Cho phép chủ cửa hàng cũng như nhân viên cửa hàng đăng tin tức về các chương trình khuyến mại, tri ân khách hàng, … Hệ thống có phần quản lý riêng cho toàn bộ hệ thống: khách hàng, dịch vụ, … để tăng sự tương tác.

 Mục tiêu và phạm vi:

‐ Mục tiêu dài hạn: Tăng cường năng lực quản lý

Trang 9

‐ Mục tiêu cụ thể: Xây dựng website quản lý nhân sự của công ty, quản lý cácthông tin về nhân viên, hợp đồng,

‐ Phạm vi: Chỉ xây dựng website, áp dụng tại công ty

‐ Xây dựng website với các chức năng và tính năng sau:

o Quản lý thông tin nhân viên

o Quản lý thông tin hợp đồng với nhân viên

o Quản lý thông tin chấm công của nhân viên

o Quản lý lương của nhân viên

o Báo cáo và thống kê theo yêu cầu

‐ Xây dựng CSDL văn bản

‐ Tổ chức lại quy trình thực hiện

‐ Chuyển giao công nghệ

 Hiệu quả thực hiện

- Tính sẵn sàng của văn bản, tìm kiếm nhanh, chính xác

- Xử lý văn bản dễ dàng: Tiếp nhận, công bố, phân văn bản, lập hồ sơ xử lý

- Xây dựng nề nếp làm việc văn minh, công nghệ

- Dễ kiểm soát tiến độ và nội dung xử lý Dễ xác nhận trách nhiệm

- Giảm thời gian làm việc, giảm số nhân viên trong cửa hàng

 Dự kiến tiến hành triển khai

‐ Xây dựng đề án khả thi: 2 tuần

Trang 10

 Hiện trạng liên quan đến dự án:

 Tổ chức: công ty có 6 bộ phận và 70 nhân viên làm việc Synny là đơn vịchuyên sản xuất các đồ dùng thủ công mỹ nghệ và đã được xuất khẩu đi nhiềunước trên thế giới Từ đó khối lượng công việc ngày càng nhiều, số lượngnhân viên ngày càng đông và sẽ khó được đảm bảo nếu chỉ quản lý theophương pháp truyền thống Vì vậy yêu cầu xây dựng website quản lý nhân sự

 Hiện trạng tin học hóa: máy móc, mạng, các cơ sở dữ liệu cần được lưu trữngày càng nhiều, công nghệ sử dụng, những người quản lý trình độ ngày càngcao với các kỹ năng tin học nên cần phải tin học hóa với những nghiệp vụ tinhọc

 Một số giải pháp kỹ thuật

 Mô tả hệ thống với các chức năng hiện có:

o Chức năng quản lý hồ sơ cán bộ nhân viên

o Chức năng quản lý hợp đồng

o Chức năng quản lý thông tin bảo hiểm của nhân viên

o Chức năng quản lý kỷ luật – khen thưởng

o Chức năng quản lý nghỉ phép, thuyên chuyển công tác

o Chức năng quản lý tìm kiếm nâng cao (Họ tên, phòng ban, …)

o Chức năng quản lý chức vụ

o Chức năng quản lý bộ phận

o Chức năng quản lý thống kê, báo cáo theo yêu cầu

Trang 11

 Giải pháp chức năng dự kiến:

o Quản lý thông tin nhân viên: thêm thông tin, sửa thông tin, tìm kiếm thông tin, thay đổi trạng thái của nhân viên

o Quản lý thông tin bảo hiểm: thêm thông tin, sửa thông tin, tìm kiếm thông tin

o Quản lý hợp đồng: thêm thông tin, sửa thông tin, tìm kiếm thông tin

o Quản lý kỷ luật, khen thưởng: thêm thông tin, sửa thông tin, tìm kiếm thông tin

o Quản lý nghỉ phép, thuyên chuyển công tác: thêm thông tin, sửa thông tin, tìm kiếm thông tin

o Quản lý chức vụ: thêm thông tin, sửa thông tin, tìm kiếm thông tin

o Quản lý bộ phận: thêm thông tin, sửa thông tin, tìm kiếm thông tin

o Quản lý chức vụ: thêm thông tin, sửa thông tin, tìm kiếm thông tin

o Quản lý tìm kiếm nâng cao: Tìm kiếm theo các thông tin được cung cấp

o Quản lý chấm công và tính lương nhân viên: Thêm thông tin chấm công, sửa thông tin lương, tìm kiếm thông tin chấm công và lương

o Chức năng quản lý thống kê, báo cáo theo yêu cầu: Thống kê, xuất ra excel

 Giải pháp về môi trường:

o Hệ điều hành: LINUX/Windows

10

Trang 12

Dbsystem: My SQL, SQL Server 2017.

o Ngôn ngữ lập trình: ASP.NET

o Môi trường tiếng Việt: UNICODE

Phân tích chọn tổ hợp giải pháp tập trung: dùng Windows, SQL Server

2017, Web ASP.Net, … đều là các ngôn ngữ lập trình dễ sử dụng và quen thuộc với mỗi nhân viên lập trình dự án

 Đánh giá các giải pháp về mặt ký thuật và tài chính

 Trong khi chọn giải pháp đông thời cũng chứng tỏ tính khả thi cảu dự án

 Các giải pháp đưa ra có thể đáp ứng được yêu cầu của khách hàng

 Cần phát triển hơn nữa các thế mạnh về phương pháp kỹ thuật, hạn chế những rủi ro và những khó khăn trong dự án

 Hạn chế thấp nhất chi phí phát sinh trong quá trình xây dựng dự án

 Tính khả thi về tổ chức

 Kế hoạch tổ chức:

o Dự kiến phân công trách nhiệm giữa các nhân viên

o Dự kiến phối hợp giữa các nhà đầu tư, nhà thầu, giám sát, khách hàng

o Kế hoạch lựa chọn đối tác: tự thực hiện dự án với nhà đầu tư là công ty và khách hàng

o Dự kiến thành lập ban quản lý dự án để triển khai

o Xây dựng đề án khả thi: 2 tháng

o Thống nhất thiết kê: 1 tháng

o Xây dựng phần mềm: 4 tháng

o Chuyển giao công nghệ: 1 tuần

o Đưa hệ thống vào vận hành: thử nghiệm 1 tháng sau đó đưa vào hoạt động chính thức

Trang 13

o Phần mềm quản lý cửa hàng bán đồ nội thất cần phải được xây dựng, quản

lý chặt chẽ dựa trên bảng phân tích thiết kế theo yêu cầu của khách hàng

o Trên đây là những bước phân tích ban đầu của hồ sơ nghiên cứu khả thi của dự án, dự vào đây ta có thể nắm bắt được khái quát phần nào dự án cầnlàm những gì và các bước triển khai sẽ ra sao, chi phí xây dựng sẽ chi cho những việc gì

1.3 Phân tích chức năng và lập kế hoạch dự án

1.3.1 Các chức năng chính và tính năng

 Module 01- quản lí hồ sơ nhân viên: hệ thống giúp cửa hàng quản lí được thông

tin của nhân viên đang làm việc tại cửa hàng như mã nhân viên, tên nhân viên, địachỉ, …

REQ01.1: thêm mới thông tin nhân viên

REQ01.2: sửa thông tin nhân viên

REQ01.3: tìm kiếm thông tin nhân viên

 Module 02-quản lí thông tin bảo hiểm: giúp quản lí thông tin về các loại bảo

hiểm của công ty với nhân viên: mã bảo hiểm, thông tin bảo hiểm, ngày hết hạn,

mã nhân viên của hợp đồng

12

Trang 14

REQ02.1: thêm mới thông tin bảo hiểm

REQ02.2: sửa thông tin bảo hiểm

REQ02.3: tìm kiếm thông tin bảo hiểm

REQ02.3: thông báo bảo hiểm nào sắp hết hạn

 Module 03-quản lí hợp đồng với nhân viên: giúp quản lí thông tin hợp đồng của

công ty với nhân viên: mã hợp đồng, tên hợp đồng, ngày hết hạn, mã nhân viêncủa hợp đồng

REQ03.1: thêm mới thông tin hợp đồng

REQ03.2: sửa thông tin hợp đồng

REQ03.3: tìm kiếm thông tin hợp đồng

REQ03.3: thông báo hợp đồng nào sắp hết hạn

 Module 04-quản lí kỷ luật, khen thưởng: giúp quản lí thông tin thưởng phạt của

nhân viên trong công ty như: mã nhân viên, nội dung thưởng – phạt, … REQ04.1: thêm thông tin thưởng – phạt

REQ04.2: tìm kiếm thông tin thưởng – phạt

REQ04.3: sửa thông tin thưởng – phạt

 Module 05- nghỉ phép, thuyên chuyển công tác: giúp quản lí thông tin nghỉphép và thuyên chuyển công tác của nhân viên: mã nhân viên, thông tin nghỉ phép– thuyên chuyển công tác, …

REQ05.1: thêm thông tin

REQ05.2: tìm kiếm thông tin

REQ05.3: sửa thông tin

 Module 06- quản lí chức vụ: giúp quản lí thông tin chức vụ của nhân viên theo

quá trình làm việc của nhân viên: mã nhân viên, mã chức vụ, thời gian ở chức vụ

đó, …

REQ06.1: Thêm thông tin

REQ06.2: Tìm kiếm thông tin chức vụ của nhân viên

REQ06.3: Tìm kiếm thông tin theo từng chức vụ (Lịch sử chức vụ) REQ06.4: Sửa thông tin chức vụ

 Module 07- quản lí bộ phận: giúp quản lí thông tin nhân viên theo từng bộ phận:

mã bộ phận, tên bộ phận, nhân viên trong bộ phận, …

REQ07.1: Thêm thông tin

REQ07.2: Tìm kiếm thông tin nhân viên theo từng bộ phận

Trang 15

REQ07.3: Tìm kiếm thông tin thuyên chuyển của nhân viên (Lịch sử thuyênchuyển bộ phận)

REQ07.4: Sửa thông tin các bộ phận

 Module 08- quản lý tìm kiếm nâng cao: giúp người quản lý có thể tìm kiếm các

thông tin như mong muốn

REQ08.2: Tìm kiếm thông tin theo dữ liệu nhập vào (Nhiều dữ liệu)

 Module 09-quản lí chấm công và tính lương nhân viên: chức năng này sẽ giúp

công ty quản lí được thông tin chấm công của nhân viên: ngày chấm công, nhânviên chấm công, thời gian chấm công chi tiết, … để có thể thống kê và tính toán

số tiền lương của nhân viên

REQ09.1: thêm mới thông tin

REQ09.2: tìm kiếm thông tin

REQ09.3: Sửa thông tin lương của nhân viên

 Module 10- quản lý thống kê, báo cáo theo yêu cầu: cho phép nhân viên lập báo

cáo thống kê tình hình hoạt động của công ty khi có yêu cầu từ quản lí

REQ10.1: thống kê thông tin hợp đồng của nhân viên sắp hết hạn

REQ10.2: Thống kê thông tin chấm công theo các phòng ban và nhân viêntheo từng tháng

REQ10.3: Thống kê lương tháng theo từng phòng ban

REQ10.4: Gợi ý cho cho người quản lý có nên ký hợp đồng tiếp với nhân viênhay không dựa trên mức chuyên cần của nhân viên

Ngày kết thúc Ghi chú

1 Khảo sát hiện trạng Mai Trung Ninh 25/3/2023 15/4/2023

2 Phân tích yêu cầu Mai Trung Ninh 30/3/2023 15/4/2023

3 Hồ sơ rủi ro Mai Trung Ninh 5/4/2023 15/4/2023

4 Hồ sơ yêu cầu Mai Trung Ninh 15/4/2023 24/4/2023

5 Tài liệu phân tích thiết kế Mai Trung Ninh 18/4/2023 22/4/2023

14

Trang 16

6 Tìm hiểu mô hình xây

dựng phần mềm

Mai Trung Ninh 24/4/2023 25/4/2023

7 Thiết kế giao diện Mai Trung Ninh 25/4/2023 28/4/2023

8 Xây dựng Data Mai Trung Ninh 28/4/2023 30/4/2023

9 Xây dựng module chức

năng

Mai Trung Ninh 30/4/2023 2/5/2023

10 Kiểm tra chức năng phần

mềm

Mai Trung Ninh 2/5/2023 6/5/2023

11 Chiến lược kiểm thử Mai Trung Ninh 6/5/2023 11/5/2023

12 Kết thúc dự án Mai Trung Ninh 11/5/2023 18/5/2023

1.3.3 Mô hình chức năng nghiệp vụ

STT Tên công việc Thời

gian (tuần)

Nhân lực (người)

Nỗ lực (%)

Chi phí(triệu đồng)Công việc cần làm trước

1 Tài liệu mô tả 3 1 70 10 -mô tả chức năng hệ thống

2 Tài liệu khả thi 2 2 50 5 -đề cương dự án khả thi

3 Tài liệu rủi ro 4 4 60 10 -phân tích các rủi ro

4 Kế hoạch ban

đầu

3 2 40 3 -đặc tả kế hoạch triển khai

5 Tài liệu yêu cầu 4 4 80 10 -phân tích yêu cầu khách hàng

-yêu cầu của khách hàng

hoạch triển khai

3 3 70 10 -tài liệu phân tích kế hoạch, giải

pháp

8 Đặc tả thiết kế 1 3 60 20 - Đưa ra các thiết kế theo yêu cầu

9 Thiết kế chi tiết 6 4 90 60 - Xây dựng các module cho

chương trình

10 Kế hoạch test 1 2 60 7 - Xây dựng các test-cases, kiểm

tra thiết kế

Trang 18

CHƯƠNG 2 QUẢN TRỊ DỰ ÁN 2.1 Bảng ước lượng dự án

2.2.1 Ước lượng chi phí dự án

2.1.1.1 Ước lượng dự án LOC (Lines of Code)

o Số dòng code: LOC = 10000 dòng

 KLOC = 10

o ERROR/KLOC= 500/10 = 50

o Chi phí / KLOC = 5.000.000đ / 10 = 500.000đ

o Năng suất / KLOC = 70 ngày / 10 = 7

2.1.1.2 Ước lượng dự án KF (function point)

Các chức năng chính:

o Inputs: khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên, hóa đơn, phiếu cung cấp, sản phẩm, …

o Outputs: khách hàng, nhà cung cấp, hóa đơn, sản phẩm, báo cáo thống kê, …

o Số truy vấn: ai là khách hàng, sản phẩm là gì, nhà cung cấp nào, cung cấp vào ngày nào, hóa đơn nào mua nhiều sản phẩm, thống kê sản phẩm, …

o Số file: khách hàng, nhà cung cấp, sản phẩm, …

o Số tương tác ngoài: ngoại vi, các hệ thống thông tin mà phần mềm giao tiếp

o Yếu tố phụ: đòi hỏi backup và hồi phục tin cậy, có chức năng phân tán, tính toán phức tạp,

Tham số đo Độ đo

Trang 19

Số file 20 4 5 6 80

2.1.2 Bảng ước lượng thời gian thực hiện dự án

As fastaspossible

Mostprobably

As lateaspossible

ActualresultTask 1 A Date of start

B Date of finish

C Date of approval

25/83/930/8

30/84/927/8

1/95/929/9

30/84/927/8Task 2 A Date of start

B Date of finish

C Date of approval

27/82/92/9

5/99/97/9

10/911/910/9

5/99/97/9Task 3 A Date of start

B Date of finish

C Date of approval

5/912/912/9

9/914/913/9

12/917/915/9

9/914/913/9Task 4 A Date of start

B Date of finish

C Date of approval

12/918/915/9

15/920/917/9

20/923/921/9

17/920/918/9Task 5 A Date of start

B Date of finish

C Date of approval

21/925/923/9

23/927/925/9

28/929/926/9

23/928/925/9Task 6 A Date of start

B Date of finish

C Date of approval

25/96/106/10

27/98/108/10

29/912/1010/10

27/98/108/10Task 7 A Date of start

B Date of finish

C Date of approval

23/920/1020/10

25/922/1022/10

27/925/1025/10

25/922/1022/10Task 8 A Date of start

B Date of finish

C Date of approval

27/103/112/11

27/104/112/11

27/104/112/11

27/104/112/1118

Trang 20

Task 9 A Date of start

B Date of finish

C.Date of approval

28/104/112/11

28/104/114/11

28/104/114/11

28/104/112/11

2.2 Bảng danh sách rủi ro

2.2.1 Vai trò của việc phân tích rủi ro

 Chủ động phát hiện các cơ hội và nguy cơ có khả năng xảy ra làm tác độngđến mục tiêu dự án, từ đó thực hiện giải pháp phù hợp nhằm làm tăng khảnăng của cơ hội và giảm tác động của nguy cơ

 Tiết kiệm chi phí và thời gian thực hiện dự án ngay từ giai đoạn lập kế

hoạch Việc xác định được rủi ro ngay từ đầu dự án sẽ giúp phát hiện sớm

các sự cố, có giải pháp dự phòng và làm giảm chi phí, và thời gian cho dự án

Ý nghĩa thứ hai của việc này chính là loại bỏ các thông tin không chắc chắn và

vì thế việc ước tính sẽ chính xác hơn và khoản chi phí dự phòng sẽ ít đi, điềunày giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho dự án

 Tăng giá trị cho kế hoạch, làm kế hoạch thực tế và giá trị hơn Rủi ro sẽ đượcthực hiện cùng với các lĩnh vực kiến thức khác như yêu cầu, thời gian, chi phí,nhân sự, chất lượng, đấu thầu Nếu áp dụng quá trình phân tích rủi ro vào yêucầu sẽ làm yêu cầu rõ ràng hơn, đầy đủ và chính xác hơn Áp dụng quản lý rủi

ro và thời gian sẽ làm cho việc ước tính thời gian chính xác hơn Áp dụngquản lý rủi ro vào nhân sự sẽ lựa chọn được những nhân sự phù hợp cho dự ánhơn, …

 Hạn chế/ loại bỏ những thay đổi không cần thiết xảy ra trong quá trình thực thi

dự án giúp tránh các phát sinh một cách không kiểm soát được về các yêu cầunguồn lực, thời gian, chi phí,

 Đánh giá chi tiết và cụ thể cơ hội/nguy cơ các thành phần nhỏ hay hạng mụccông việc trong dự án và có đối sách phù hợp Việc thành công của dự án làmột nỗ lực tổng hòa của từng chi tiết trong công việc cũng như việc phối hợpcác lĩnh vực kiến thức lại với nhau Áp dụng quản lý rủi ro vào từng hạng mụccông việc chắc chắn sẽ mang lại sự thành công cho từng hạng mục công việc

và vì thế cho toàn bộ dự án

Trang 21

 Đánh giá chi tiết và cụ thể cơ hội/nguy cơ từ các phương diện: yêu cầu, thờigian, chi phí, chất lượng, nhân sự, truyền thông, mua sắm, đấu thầu và có đốisách phù hợp Cơ hội và nguy cơ của dự án đến từ mọi lĩnh vực kiến thứckhác Việc hoàn thành xuất sắc một lĩnh vực nào đều mang lại cơ hội thànhcông lớn hơn cho dự án Việc áp dụng quản lý rủi ro vào tất cả các lĩnh vựckiến thức một cách toàn diện sẽ là một phương pháp tối ưu nhằm loại bỏnhững nguy cơ và phát huy những cơ hội từ nhiều góc nhìn khác nhau.

 Đánh giá chi tiết và cụ thể cơ hội/nguy cơ từ môi trường bên ngoài, môitrường nội bộ, các ràng buộc, các giả định của dự án và có đối sách phù hợp

 Giúp nhà quản trị hiểu rõ hơn về dự án/hoạt động kinh doanh nếu áp dụng quátrình quản lý rủi ro

2.2.2 Danh sách rủi ro

2.2.2.1 Rủi ro trong công nghệ

1 Phiên bản phần cứng,

phần mềm thay đổi trong

quá trình thực hiện dự án

53

32

156

Người mua nên yêu cầu phiên bản mới nhất hoặc giải pháp trọn gói

2 Giao diện tới các hệ thống

1 Bắt đầu sớm, quy định chuẩn kết nối

2 Cập nhật hệ thống cũ lên chuẩn mới

3 Làm việc ngay với các hệ thống bên ngoài để thống nhất chuẩn

3 Triển khai thử nghiệm có

thể không đầy đủ cho việc

2 Chấp nhận thực tế việc triển khai thí điểm sẽ không hoàn hảo và chỉ ra những gì cần sửa trước khi triển khai diện rộng cũng như những việc cần điều chỉnh sau đó

4 Biện pháp phòng ngừa

thảm họa có thể không

như mong đợi

32

33

96

Chỉ ra yêu cầu rõ ràng và cụ thể, yêu cầu kịch bản kiểm tra hệ thống phòng ngừa thảm họa

20

Trang 22

2.2.2.2 Rủi ro do con người

1 Nguy cơ nhân viên giỏi sẽ

rời khỏi dự án giữa chừng

2 Người dùng có thể không

muốn sử dụng hoặc từ

chối hệ thống mới

53

53

259

Thuyết phục, tập huấn, tuyển nhân viên mới,định kỳ luân chuyển cán bộ giữa các phòng ban

2 Biên soạn, tập hợp đầy đủ tài liệu tập huấn

3 Thường xuyên theo dõi, giám sát việc hiểu vàchấp nhận hệ thống mới (thông qua các ứng dụng

hỗ trợ, thực hiện khảo sát), điều chỉnh việc tậphuấn dựa trên các kết quả đánh giá này

4 Truyền thông rõ ràng về hệ thống mới tới nhânviên, nhấn mạnh việc nhân viên sẽ tham gia triểnkhai thí điểm để đảm bảo hệ thống mới đáp ứngyêu cầu của họ

4 Lãnh đạo ở các cơ quan

1 Lãnh đạo cấp cao quan tâm thường xuyên tới

dự án, thường xuyên gửi những báo cáo tích cực

về dự án cũng như mong muốn về dự án tới các cấp lãnh đạo phía dưới

2 Lãnh đạo cấp cao làm việc với lãnh đạo chính quyền địa phương để đảm bảo truyền thông điệp

về dự án mới, đảm bảo sự chỉ đạo cũng như hỗ trợ của chính quyền địa phương trong khi thực hiện, triển khai dự án

Trang 23

2.2.2.3 Rủi ro trong quy trình nghiệp vụ

2 Xây dựng các thay đổi cần thiết vào hệ thốngthông qua quy trình quản lý thay đổi đã đượcphê duyệt

2 Phạm vi và yêu cầu có thể

tăng, dẫn đến thiếu kinh

phí

53

53

259

1 Mọi thay đổi về phạm vi sẽ phải qua tiếntrình phê duyệt sự thay đổi và phải đảm bảo phùhợp với kinh phí được phê duyệt trước đó

2 Đặt các mức ưu tiên cho yêu cầu nghiệp vụ

và yêu cầu kỹ thuật vào tiến trình ra quyết định

3 Hệ thống có thể không

đáp ứng nhu cầu hoặc

mong đợi của người dùng

2 Huy động người dùng vào việc kiểm tra và,

3 Thử nghiệm nhiều chức năng chính

4 Có những yêu cầu nghiệp

vụ đặc biệt mà dự án

không thể đáp ứng

32

32

94

Báo cáo lên ban quản lý dự án những vấn đềnày để chỉ ra ảnh hưởng tới quy trình nghiệp vụ

và chiến lược kinh doanh

2.3 Lập lịch biểu dự án

2.3.1 Mục đích của việc lập lịch biểu

- Mục đích của lập lịch biểu

o Cho biết thứ tự thực hiện công việc

o Cho biết ngày bắt đầu, ngày kết thúc của công việc

22

Trang 24

o Cho phép xác định những công việc bắt buộc phải làm đúng tiến độ

- Chuẩn bị lên lịch biểu

o Giảm tối đa sự phụ thuộc giữa các công việc

o Xem xét sự chồng chéo công việc

2.3.2 Sơ đồ Gantt

2.3.2.1 Vai trò của biểu đồ Gantt

 Quản lý cùng lúc nhiều thông tin

Chỉ với cách thức trình bày đơn giản gồm 2 trục làm việc chính, Gantt chartgiúp bạn nắm được rõ các thông tin cần thiết của một dự án:

 Ai là người chịu trách nhiệm thực thi?

 Thời điểm bắt đầu?

 Thời hạn hoàn thành của công việc?

 Mối quan hệ giữa một công việc với toàn bộ tiến độ dự án

 Cách thể hiện trực quan, đơn giản nhưng rất dễ hiểu và nhanh chóng nắmđược các thông tin chính

 Nâng cao năng suất

Các thông tin về người thực hiện công việc, tiến độ thực hiện công việc đượccông bố công khai, giúp từng cá nhân hiểu được sự quan trọng của từng mắtxích trong dự án Việc này giúp các thành viên chủ động hoàn thành công việcbởi họ hiểu rằng: sự chậm trễ của mình chắc chắn sẽ ảnh hưởng tới tiến độ thựchiện của thành viên khác và của cả dự án

⇒ Sự chủ động trong công việc và hoàn thành công việc với tinh thần tráchnhiệm là một yếu tố thúc đẩy gia tăng năng suất

 Sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả

- Giản đồ Gantt cung cấp cho người quản lý, lập kế hoạch dự án có một cáinhìn tổng quan về dự án Điều này giúp cho họ biết phân phối công việc saocho hiệu quả, đảm bảo các nguồn nhân lực được sử dụng hợp lý và tối ưu

⇒ Hạn chế tình trạng quá tải công việc, đảm bảo chất lượng dự án

- Có thể thấy sơ đồ Gantt đã mang lại khá nhiều lợi ích cho người quản lý Tuy nhiên, nó cũng có một số nhược điểm nhất định Ví dụ như:

Trang 25

 Mối quan hệ của các công việc không thể hiện được một cách rõ ràng,không nhìn ra được công việc nào quan trọng và cần đặc biệt chú ý,

 Đối với những dự án phức tạp lên đến hàng trăm đầu việc, thì việc điềuchỉnh thời gian trong quá trình triển khai dự án là rất khó khăn

 Khó nhận biết được cần phải ưu tiên thực hiện công việc nào nếu như sơ

đồ có quá nhiều các công việc đan xen, liên tiếp nhau

2.3.2.2 Biểu đồ Gantt

24

Trang 26

2.4 Theo dõi tiến độ thực hiện phần mềm

2.4.1 Bảng thống kê theo dõi tiến độ thực hiện phần mềm

Phân tích vàthiết kế Code Test Kết quả

YC1.01 Thêm mới thông tin nhân viên 100 95 90 80

YC1.03 Tìm kiếm thông tin nhân viên 100 80 80 60YC1.04 Thay đổi trạng thái của hồ sơ nhân viên 80 70 60 50

YC2.03 Tìm kiếm thông tin bảo hiểm 100 90 80 70

Trang 27

3 Quản lí hợp đồng 100 87 78 67YC3.01 Thêm mới thông tin hợp đồng 100 90 85 70

YC3.03 Tìm kiếm thông tin hợp đồng 100 90 80 70YC3.04 Thay đổi trạng thái hợp đồng 100 90 80 70

4 Quản lí kỷ luật – khen thưởng 100 90 80 70

5 Quản lí nghỉ phép, thuyên chuyển công tác 100 90 80 70

6 Quản lí nghỉ phép, thuyên chuyển công tác 100 90 80 70

26

Trang 28

9 Quản lý tìm kiếm nâng cao 85 60 55 32.5YC9.01 Tìm kiếm thông tin hợp đồng sắp hết hạn 80 40 40 30YC9.02 Tìm kiếm thông tin lịch sử làm việc của

YC9.03 Tìm kiếm thông tin lịch sử lương của

10 Quản lý chấm công và tính lương nhân viên

YC10.01 Thêm thông tin chấm công 90 80 70 65

YC10.03 Tìm kiếm thông tin chấm công 100 80 75 60

YC10.04 Thống kê lương nhân viên theo tháng 100 80 80 60

11 Chức năng quản lý thống kê, báo cáo theo yêu

cầu

YC11.01 Thống kê lương tháng theo từng phòng 90 80 70 65YC11.02 Thống kê hợp đồng sắp hết hạn 90 80 70 65

2.4.2 Bảng thống kê theo dõi tiến độ test

Requirement Tests Status Importance Owner Version

Module 1: Quản lý hồ sơ nhân viên

REQ01.1: thêm mới

thông tin nhân viên

(Mã nhân viên được hệ

thống thêm tự động.)

T01.1: Kiểm tra thông tin cơ bản của nhân viên

REQ01.2: sửa thông

tin nhân viên

REQ01.2.1: Thay T01.2.1: Kiểm tra Completed 2 Ninh V1.0

Trang 29

đổi thông tin

(Thông tin thay đổi không

bao gồm mã nhân viên.)

thông tin nhân viên bị thay đổi REQ01.2.2: Thay

đổi các chính sách tính

lương, thưởng

T01.2.2: Kiểm tra các chính sách của cửa hàng

REQ01.3: tìm kiếm

thông tin nhân viên

(Nhập vào họ tên, SĐT

hoặc mã nhân viên Thông

tin hiển thị sẽ bao gồm tất

cả thông tin chi tiết về nhân

viên đó Không bao gồm

thông tin về mật khẩu đăng

nhập hệ thống của nhân

viên)

T01.3: Kiểm tra thông tin hiển thị sau khi tìm kiếm

REQ01.4: chấm công

nhân viên

(Nhân viên sử dụng thẻ từ

để chấm công Thời gian

làm việc của nhân viên bắt

đầu từ 9h đến 21h, nghỉ

trưa 2h (từ lúc 12h-14h) Đi

làm muộn không quá 5

lần/tháng Mỗi lần không

quá 30' Nhân viên sẽ bị trừ

5% lương nếu đi làm muộn

quá số lần cho phép.)

T01.4: Kiểm tra thông tin chấm công

In

Module 2: Quản lý bảo hiểm

REQ02.1: thêm mới

thông tin bảo hiểm

T02.1: Kiểm tra thông tin của bảo

28

Ngày đăng: 12/06/2023, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w