1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài quản lí cửa hàng quần áo trẻ em lifo

51 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài Quản lí cửa hàng quần áo trẻ em LIFO
Tác giả Bùi Thị Lan Em, Lê Thị Hồng, Trần Minh Hiếu, Đỗ Minh Quân, Nguyễn Tăng Đức Lộc
Trường học Trường Đại Học XYZ
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh / Công nghệ thông tin
Thể loại Đề tài quản lí cửa hàng quần áo trẻ em LIFO
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 6,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN. .2 1.1.Mô tả bài toán (9)
    • 1.2. Giới thiệu về hiệu cửa hàng quần áo trẻ em LIFO (9)
    • 1.3. Hiện trạng quản lí cửa hàng (10)
    • 1.4. Cơ cấu, sơ đồ tổ chức (11)
    • 1.5. Quy trình hoạt động (12)
      • 1.5.1. Quản lý sản phẩm (12)
      • 1.5.2. Quản lý chương trình khuyến mại (13)
      • 1.5.3. Quản lí hoá đơn (13)
      • 1.5.4. Quản lý kho hàng (14)
      • 1.5.5. Quản lý nhà cung cấp (15)
      • 1.5.6. Quản lý khách hàng (15)
      • 1.5.7. Quản lý nhân viên (15)
      • 1.5.8. Quản lý hệ thống (16)
    • 1.6. Ưu nhược điểm của hệ thống hiện tại (17)
    • 1.7. Giải pháp (17)
    • 1.8. Các thuộc tính của hệ thống (18)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG (19)
    • 2.1. Sơ đồ use case (19)
      • 2.1.1. Sơ đồ use case tổng quát (20)
    • 2.2. Mô tả các tác nhân và vẽ sơ đồ cụ thể (20)
      • 2.2.1. Nhân viên (20)
      • 2.2.2. Khách hàng (21)
      • 2.2.3. Quản lý (23)
      • 2.2.4. Biểu đồ use Case đăng nhập (24)
      • 2.2.5. Biểu đồ use case chức năng lập hoá đơn (25)
      • 2.2.6. Biểu đồ use case quản lý nhà cung cấp (26)
    • 2.3. Biểu đồ hoạt động (27)
      • 2.3.1. Biểu đồ hoạt động chức năng đãng nhập (27)
      • 2.3.2. Biểu đồ hoạt động chức năng đăng xuất (28)
      • 2.3.3. Biểu đồ hoạt động quản lý khách hàng (29)
      • 2.3.4. Biểu đồ hoạt động quản lý nhân viên (31)
      • 2.3.5. Biểu đồ hoạt động quản lý sản phẩm (33)
      • 2.3.6. Biểu đồ hoạt động quản lý thanh toán (34)
    • 2.4. Biểu đồ tuần tự ( Sequence Diagramns) (36)
      • 2.4.1. Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập (36)
      • 2.4.2. Biểu đồ tuần tự chức năng lập hoá đơn (36)
      • 2.4.3. Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý khách hàng (37)
      • 2.4.4. Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý nhân viên. .26 2.4.5.Biểu đồ tuần tự chức năng lập báo cáo (37)
      • 2.4.6. Biểu đồ tuần tự chức năng thanh toán (39)
    • 2.5. Biểu đồ cộng tác (40)
      • 2.5.1. Biểu đồ cộng tác lập hoá đơn (40)
      • 2.5.2. Biểu đồ cộng tác quản lý khách hàng (40)
      • 2.5.3. Biểu đồ cộng tác quản lý thống kê (41)
      • 2.5.4. Biểu đồ cộng tác quản lý nhân viên (41)
      • 2.5.5. Biểu đồ cộng tác lập báo cáo (42)
      • 2.5.6. Biểu đồ cộng tác thanh toán (42)
    • 2.6. Biểu đồ lớp cơ sở (43)
    • 2.7. Biểu đồ trạng thái (44)
      • 2.7.1. Biểu đồ trạng thái nhân viên (44)
      • 2.7.2. Biểu đồ trạng thái khách hàng (44)
      • 2.7.3. Biểu đồ trạng thái sản phẩm (45)
      • 2.7.4. Biểu đồ trạng thái báo cáo (45)
      • 2.7.5. Biểu dồ trạng thái hoá đơn (46)
    • 2.8. Thiết kế giao diện (47)
      • 2.8.1. Giao diện đăng nhập (47)
      • 2.8.2. Giao diện quản lý nhân viên (47)
      • 2.8.3. Giao diện quản lý nhà cung cấp (48)
      • 2.8.4. Giao diện quản lý khách hàng (48)
      • 2.8.5. Giao diện báo cáo thống kê (49)
      • 2.8.6. Giao diện quản lý kho hàng (49)
  • KẾT LUẬN (50)

Nội dung

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN 1.1.Mô tả bài toán Tạo ra một cửa hàng quần áo uy tín chất lượng để thu hút khách hàng tớimua sắm và trải nghiệm nhằm phục vụ nhu cầu làm đ

Trang 2

PHIẾU CHẤM ĐIỂM

Sinh viên thực hiện

Họ và tên Nội dung thực hiện Ghi chú

Trang 3

Giảng viên chấm 2:

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN .2 1.1.Mô tả bài toán 2

1.2.Giới thiệu về hiệu cửa hàng quần áo trẻ em LIFO 2

1.3.Hiện trạng quản lí cửa hàng 3

1.4.Cơ cấu, sơ đồ tổ chức 4

1.5.Quy trình hoạt động 5

1.5.1 Quản lý sản phẩm 5

1.5.2.Quản lý chương trình khuyến mại 5

1.5.3.Quản lí hoá đơn 6

1.5.4.Quản lý kho hàng 6

1.5.5.Quản lý nhà cung cấp 7

1.5.6.Quản lý khách hàng 7

1.5.7.Quản lý nhân viên 7

1.5.8.Quản lý hệ thống 8

1.6.Ưu nhược điểm của hệ thống hiện tại 8

1.7.Giải pháp 9

1.8 Các thuộc tính của hệ thống 9

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 11

2.1.Sơ đồ use case 11

2.1.1 Sơ đồ use case tổng quát 11

2.2.Mô tả các tác nhân và vẽ sơ đồ cụ thể 11

2.2.1.Nhân viên 11

2.2.2.Khách hàng 12

Trang 5

2.2.3.Quản lý 13

2.2.4.Biểu đồ use Case đăng nhập 14

2.2.5.Biểu đồ use case chức năng lập hoá đơn 15

2.2.6.Biểu đồ use case quản lý nhà cung cấp 16

2.3.Biểu đồ hoạt động 17

2.3.1 Biểu đồ hoạt động chức năng đãng nhập 17

2.3.2 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng xuất 18

2.3.3.Biểu đồ hoạt động quản lý khách hàng 19

2.3.4.Biểu đồ hoạt động quản lý nhân viên 20

2.3.5.Biểu đồ hoạt động quản lý sản phẩm 22

2.3.6.Biểu đồ hoạt động quản lý thanh toán 23

2.4.Biểu đồ tuần tự ( Sequence Diagramns) 24

2.4.1.Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 24

2.4.2.Biểu đồ tuần tự chức năng lập hoá đơn 25

2.4.3.Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý khách hàng .25

2.4.4.Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý nhân viên .26 2.4.5.Biểu đồ tuần tự chức năng lập báo cáo 27

2.4.6.Biểu đồ tuần tự chức năng thanh toán 28

2.5.Biểu đồ cộng tác 29

2.5.1.Biểu đồ cộng tác lập hoá đơn 29

2.5.2.Biểu đồ cộng tác quản lý khách hàng 29

2.5.3.Biểu đồ cộng tác quản lý thống kê 30

2.5.4.Biểu đồ cộng tác quản lý nhân viên 30

Trang 6

2.5.5.Biểu đồ cộng tác lập báo cáo 31

2.5.6.Biểu đồ cộng tác thanh toán 31

2.6.Biểu đồ lớp cơ sở 32

2.7.Biểu đồ trạng thái 33

2.7.1.Biểu đồ trạng thái nhân viên 33

2.7.2.Biểu đồ trạng thái khách hàng 33

2.7.3.Biểu đồ trạng thái sản phẩm 34

2.7.4.Biểu đồ trạng thái báo cáo 34

2.7.5.Biểu dồ trạng thái hoá đơn 35

2.8.Thiết kế giao diện 36

2.8.1.Giao diện đăng nhập 36

2.8.2.Giao diện quản lý nhân viên 36

2.8.3.Giao diện quản lý nhà cung cấp 37

2.8.4.Giao diện quản lý khách hàng 37

2.8.5.Giao diện báo cáo thống kê 38

2.8.6.Giao diện quản lý kho hàng 38

KẾT LUẬN 39

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

Tin học ngày nay đã trở thành một công cụ đắc lực cho conngười trong rất nhiều lĩnh vực: giáo dục, khoa học, kỹ thuật , đặc biệt là việc áp dụng những tiến bộ của ngành công nghệthông tin trong việc quản lý hệ thống đã giúp cho người quản trịtiết kiệm được rất nhiều tiền bạc cũng như là thời gian.Hơn lúc nào hết các tính năng của máy tính ngày càng đượckhai thác một cách triệt để Nếu như vài ba năm trước máy tính

ở nước ta được sử dụng chủ yếu là một công cụ để soạn thảo văn bản thông thường hoặc các công việc lập trình quản lý phứctạp, xử lý dữ liệu bảng biểu, thương mại, khoa học thì hiện nay cùng với sự vươn xa của mạng internet trên lãnh thổ toàn cầu máy tính còn là phương tiện để chúng ta có thể ngồi tại bànlàm việc cá nhân ở gia đình để trao đổi thông tin với tất cả mọi người

Đối với kinh doanh việc áp dụng tin học trong quản lý bán hàng là một giải pháp đúng đắn và hiệu quả trước nhu cầu mua sắm ngày càng gia tăng của thị trường hiện nay

Xuất phát từ thực tế này em đã chọn đề tài “ Quản lí cửa hàng quần áo trẻ em LIFO” - một mô hình kinh doanh offline nhưng ứng dụng công nghệ vào quản lí để góp phần tăng doanhthu cho cửa hàng cũng như có thể đưa đến cho những người tiêu dùng một giao diện hoàn chỉnh và chất lượng hơn nữa.Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thiện bài báo cáo với tất cả sự

nỗ lực, tuy nhiên, do bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu và xây dựng báo cáo trong thời gian có hạn, với lượng kiến thức còn hạn chế, nhiều bỡ ngỡ, nên báo cáo chắc chắn sẽ không thể

Trang 9

tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự quan tâm, thông cảm và những đóng góp quý báu của cô để đồ

án này ngày càng hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ

ÁN 1.1.Mô tả bài toán

Tạo ra một cửa hàng quần áo uy tín chất lượng để thu hút khách hàng tớimua sắm và trải nghiệm nhằm phục vụ nhu cầu làm đẹp, thời trang hiện tại.Thông tin tất cả các sản phẩm, nhân viên, khách hàng, kho hàng, các thiết

bị của cửa hàng đều sẽ được nhập vào cơ sở dữ liệu của phần mềm quản lí rồi từ

đó có thể tạo ra nhóm sản phẩm theo yêu cầu đặt ra Các nhóm sản phẩm, thiết

bị, máy móc phải được thống kê cụ thể chi tiết theo từng yêu cầu của cửa hàngxem số lượng mặt hàng tồn kho có đáp ứng đủ nhu cầu khách hàng hay không?

Từ đó sẽ đưa ra những giải pháp để cung cấp đầy đủ cho khách hàng Khi đã đápứng đầy đủ số lượng mặt hàng, khách hàng tới quầy thu ngân để thanh toán thìnhân viên sẽ tiến hành tạo hoá đơn và in danh sách mặt hàng có số lượng và giátiền của từng loại sản phẩm đồng thời kiểm tra một lần cuối thông tin sản phẩmtrước khi giao đến tay cho khách hàng

Khi nhập số lượng sản phẩm lớn quản lý cần đưa sản phẩm về nhập khocủa cửa hàng để dễ dàng quản lí và thống kê báo cáo khi chủ cửa cửa hàng yêucầu

1.2.Giới thiệu về hiệu cửa hàng quần áo trẻ em LIFO

LIFO là cửa hàng thời trang cho trẻ em từ 0 – 5 tuổi, LIFO mang đến sự lựa chọn uy tín cho các bà mẹ với sự đáp ứng đa dạng từ màu sắc, chất liệu, kiểu dáng và cả kích cỡ bởi mỗi bé mỗi cân nặng, màu da và một sở thích chiều cao khác nhau

Trang 10

Đến với LIFO chúng tôi mong muốn mang tình yêu và những điều tốt đẹp nhất lan tỏa đến các bé cưng.

- Cửa hàng gồm 4 tầng: tầng 1,2 là thời trang cho bégái, tầng 3,4 là thời trang cho bé trai

- Tổng số nhân viên gồm: 20 người

- Thời gian làm việc: từ 9h00 – 22h00

- Địa chỉ: 1108 đường Láng, Đống Đa, Hà Nội

- Điện thoại: 0968 282 413

- Facebook: https://www.facebook.com/Lipokids

Hình 1.1 Hình ảnh về cửa hàng quần áo trẻ em LIFO

1.3.Hiện trạng quản lí cửa hàng

Trang 11

Hiện nay cửa hàng đang cung cấp rất nhiều mặt hàng vớikiểu dáng, màu sắc, chất liệu, mẫu mã đa dạng phong phú phục

vụ đời sống hiện đại của con người vì vậy thu hút càng nhiềuđối tượng khách hàng khác nhau tìm đến cửa hàng để thoả mãnnhững nhu cầu của mình, đi đôi với việc đó là công việc quản lý

sẽ nhiều và phức tạp hơn vì vậy công việc quản lí hệ thống củacửa hàng gặp rất nhiều khó khăn

1.4.Cơ cấu, sơ đồ tổ chức

Sơ đồ tổ chức

Tên bộ phận Chức năng,nhiệm vụ

Quản lí cửa hàng Quản lí nhân viên, giám sát quy trình

Trang 12

bán hàng, nghiên cứu thị trường lập báocáo

Bộ phận nhân sự Đào tạo, tuyển dụng nhân viên cho cửa

hàng, quản lí hồ sơ hoạt động của nhânviên

Bộ phận bán hàng Xây dựng và phát triển nguồn khách

hàng, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, theodõi kiểm soát và báo cáo

Bộ phận cấp quần

áo

nhận thông tin từ bộ phận bán hàng vàthực hiện theo yêu cầu của khách hàng.Nghiên cứu chọn loại quần áo phù hợpcho khách Thông báo cho quản lý mỗikhi quần áo gần hết

Bộ phận kho Tiếp nhận yêu cầu của quản lý về việc

nhập hàng kiểm tra số chất lượng hàngnhập Chuyển hàng vào kho và xuấtphiếu chi Đồng thời kiểm tra độ an toàncủa kho tránh xảy ra thất thoát về người

- Chức năng quản lý sản phẩm giúp nhân viên cửa hàng

dễ dàng quản lý từng loại sản phẩm theo các thông tin

đã lưu trong cơ sở dữ liệu nắm rõ số lượng hàng hóa bán

ra mỗi ngày, đó là loại hàng hóa nào, sản phẩm nàođang được bán chạy,… từ đó nắm bắt được xu hướng của

Trang 13

thị trường, kịp thời đưa ra những quyết định sáng suốttrong xây dựng chiến dịch thu hút khách hàng mới,chương trình chăm sóc, ưu đãi cho khách hàng cũ đểphát triển hoạt động kinh doanh.

1.5.2.Quản lý chương trình khuyến mại

- Khuyến mại (Mã khuyến mại, Tên khuyến mại, Mứckhuyến mại)

- Hầu hết ngày nay các cửa hàng quần áo không đơnthuần là bán hàng tại cửa hàng mà còn bán trên các hệthống website hay các trang thương mại điện tử lớn, từ

đó họ sẽ thiết lập những khuyến mại để thúc đẩy doanh

số bán hàng đồng thời đẩy nhanh đi được số lượng hàngtồn kho để nhập hàng mới Khi sử dụng phần mềm quản

lý này cửa hàng có thể dễ dàng thiết lập các chươngtrình khuyến mại riêng của mình Ngoài ra tại cửa hàngcũng có những chương trình khuyến mãi riêng để thu hútthêm càng nhiều khách đến mua và trải nghiệm dịch vụcủa cửa hàng

1.5.3.Quản lí hoá đơn

- Quản lý hóa đơn( áp dụng cả mua online) Hóa đơn ( Mãhóa đơn , mã sản phẩm, tên sản phẩm, Ngày lập đơn,

mô tả)

- Đơn hàng chưa soạn : là những đơn hàng chưa soạn chokhách, nếu là đơn hàng được in màu đỏ thì là đơn cần ưutiên soạn trước, đơn vàng thì chuẩn bị, đơn đen thì chưacần thực hiện ngay có thể soạn sau cùng

Trang 14

- Đơn hàng đã soạn: là những đơn hàng soạn và chuẩn bịgiao cho khách hàng.

- Đơn hàng đang vận chyển: là những đơn hàng đangđược giao chưa tới tay khách hàng

- Đơn hàng đã bán là những đơn đã bán và giao thànhcông tới khách hàng

1.5.4.Quản lý kho hàng

- Kho (Tên kho, Mã hàng, Tên hàng)

- Quản lý kho hàng, quản lý hàng hóa bằng mã, quản lýđiều chuyển hàng hóa giữa các kho trong hệ thống

- Xuất kho : nhập phiếu xuất kho và lưu thông tin các mặthàng vào cơ sở dữ liệu và cập nhật tình hình hàng hóatrong kho

- Hệ thống danh mục đầy đủ : kho hàng, hàng hóa, dịch

vụ, nhóm, đơn vị bán hàng , nhà cung cấp…

- Nhập kho :

 Xử lý quy trình nhập hàng: kế hoạch nhập hàng ->đơn đặt hàng -> bộ phận kiểm duyệt kế hoạch duyệtđơn hàng > chốt đơn hàng > cập nhật thông tin hàngtrên đường đi -> kiểm duyệt và nhập hàng về khocông nợ thanh toán

 Nhập số lượng hàng hóa theo đơn mua của khách và

dự trữ

- Kiểm tra mức lệch giữa tồn kho và thực tế tránh trườnghợp hàng hoá dư lại quá nhiều gây thua lỗ

Trang 15

1.5.5.Quản lý nhà cung cấp

- Nhà cung cấp (Mã nhà cung cấp, Tên nhà cung cấp, Địachỉ)

- Các sản phẩm của cửa hàng đều có nguồn gốc xuất xứ

để đem đến trải nghiệm mua sắm an toàn, chân thực vàxứng đáng với số tiền bỏ ra Cửa hàng luôn muốn mangđến sự tinh tế đẹp đẽ cũng như tình yêu đến mọi kháchhàng khi đã chọn LIFO

1.5.6.Quản lý khách hàng

- Khách hàng (Mã khách hàng, Tên khách hàng, Địa chỉ,Chứng minh thư, Số điện thoại, Email, Mã khuyến mại)

- Thông tin khách hàng : tên khách hàng , địa chỉ, số điệnthoại

- Đây là khâu vô cùng quan trọng vì trẻ em là một đối

tượng phát triển rất nhanh nên nhu cầu thay đổi quần

áo sẽ xảy ra thường xuyên hơn do vậy cửa hàng sẽ tìmhiểu nhu cầu cũng như thông tin của khách hàng để mỗikhi cửa hàng có mẫu mới, đẹp chất lượng sẽ liên hệkhách để khách hàng có thêm lựa chọn cũng như cónhiều cơ hội tăng doanh thu cho cửa hàng

1.5.7.Quản lý nhân viên

- Nhân viên (Mã nhân viên, Tên nhân viên ,Chứng minhthư, Số điện thoại, Email, Địa Chỉ, Ngày sinh, Giới tính,Chức vụ, Lương)

- Phần mềm lưu trữ thông tin nhân viên: tên nhân viên,lịch làm việc , lương cơ bản, lương theo ca làm, phânquyền nhân viên

Trang 16

- Phân quyền nhân viên tại cửa hàng : phần mềm sẽ cungcấp cho mỗi nhân viên một tài khoản đăng nhập vàcung cấp các quyền có thể dùng được tại mỗi vị trí củatừng người

- Bảng chấm công làm việc giúp theo dõi quá trình làmviệc của nhân viên tại của hàng trong tuần, tháng, năm

- Hệ thống cho phép người chủ cửa hàng thực hiện cácchức năng sau: lập danh sách nhân viên trong cửa hànggồm: mã nhân viên, họ tên, ngày sinh, địa chỉ, giới tính,

bộ phận mà nhân viên trực thuộc

- Công của nhân viên được tính theo ca làm việc đối với

nhân viên parttime, ngày làm việc đối với nhân viên fulltime Ngoài ra cửa hàng còn thưởng nhân viên vào cácdịp lễ tết trong năm và theo năng lực làm việc

1.5.8.Quản lý hệ thống

- Báo cho người quản lí hoặc chủ cửa hàng về hoạt độngcủa cửa hàng, hệ thống quản lý có thể tương thích vớicác thiết bị phần cứng tại của hàng:

 Máy in các loại: giúp cho việc in các hóa đơn, vănbản, hợp đồng được tốt và nhanh nhất

 Camera giám sát: quản lý tất cả các hoạt động tạicửa hàng

 Máy tính bàn và laptop: thực hiện hầu hết cácnhiệm vụ của cửa hàng: nhập liệu, soát đơn hàng,thanh toán,…

 Máy đọc mã vạch: check mã vạch trên các sảnphẩm, hóa đơn có mã

Trang 17

 Thẻ tích điểm: cho khách hàng thường xuyên muahàng tại cửa hàng.

1.6.Ưu nhược điểm của hệ thống hiện tại

- Hầu hết quản lý bằng phương pháp thủ công

- Chủ cửa hàng khó khăn trong quản lý số lượng hàng hóa

và hóa đơn, khi kinh doanh số lượng lớn gặp khó khăntrong quá trình tạo hóa đơn và quản lý số lượng hànghóa tại cửa hàng

- Khó khăn trong quản lý nhân viên tại cửa hàng, quản lý

khách hàng, quản lý các đơn hàng

- Việc quản lý kho hàng không được triệt để

- Không có các liên kết tương thích với hệ thống cảnh báo

và giám sát cửa hàng

1.7.Giải pháp

Từ những vấn đề nêu ở trên cho thấy cửa hàng vướng nhiềukhó khăn trong khâu quản lí kho và sản phẩm, báo cáo thống kêquyết toán do vậy chúng ta cần xây dựng một hệ thống phầnmềm giúp cho công việc tại cửa hàng được thuận tiện hơn.vớicác chức năng quản lý chính:

 Quản lý khách hàng có quyền truy cập

Trang 18

 Quản lý nhân viên:

 Quản lý nhà cung cấp:

 Quản lý sản phẩm:

 Quản lý khuyến mại:

 Quản lý hóa đơn:

 Lập báo cáo, thống kê

- Dễ dàng sử dụng, không cần đào tạo nhiều.

- Đảm bảo tốc độ và an toàn trong lưu trữ và xử lý dữ

liệu

- Khả năng nâng cấp bảo trì dễ dàng

- Cấu hình máy chủ: Tối thiểu PII 500, > 256 MB Ram,

dung lượng ổ cứng > 10 GB Hệ quản trị CSDL được cài

là SQL Server hoặc My SQL Weblogic 4.0 hoặc Tomcat sever

Trang 19

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

2.1.Sơ đồ use case

Trang 20

2.1.1 Sơ đồ use case tổng quát

Hình 2.1.1.Sơ đồ use case tổng quát

2.2.Mô tả các tác nhân và vẽ sơ đồ cụ thể

Trang 21

Nhân viên có thể tìm khách hàng theo mã hoặc tên sau đó

có thể tùy chọn các chức năng tương ứng nhu nhập thông tinkhách hàng, xóa thông tin khách hàng, sửa thông tin kháchhàng,

Nhân viên nhập thông tin tên, mã hàng mà khách hàng đãchọn tại cửa hàng Sau khi nhập hết thông tin khách hàng cùngthông tin sản phẩm khách hàng mua thì sau đó nhân viên thungân sẽ lập và in hóa đơn cho khách hàng và sao lưu tất cảthông tin vào hệ thống

Hình 2.2.1.Sơ đồ use case chi tiết của nhân viên

2.2.2.Khách hàng

Tên ca sử dụng: quản lý thông tin khách hàng

Trang 22

- Mục đích: Kiểm soát thông tin khách hàng đã đăng ký

mua quần áo của cửa hàng

- Tóm lược: Sau khi lựa chọn quần áo, khách hàng ghi

các thông tin cá nhân và gửi lại cho hệ thống hệ thống

sẽ lưu lại các thông tin đó

- Khách hàng có nhu cầu mua hàng khi tới cửa hàng

được nhân viên tư vấn chọn sản phẩm một cách phùhợp và đẹp nhất với yêu cầu của khách như: tuổi tác,kiểu dáng, màu sắc, size Sau khi được nhân viên tưvấn về các sản phẩm khách hàng xem xét kỹ lưỡng vềsản phẩm muốn mua tại của hàng và quyết định đặtmua thì khách hàng tới quầy thu ngân làm các thủ tụcmua hàng và cung cấp thông tin cá nhân để nhân viên

có thể lập hoá đơn, khách hàng có thể thanh toánngay thông qua hai hình thức là qua thẻ ngân hànghoặc tiền mặt

- Khách hàng có thể lập thẻ mua hàng để tích điểm

giảm giá sản phẩm cho những lần mua tiếp theo tạicửa hàng

Trang 23

Hình 2.2.2.Sơ đồ use case chi tiết của khách hàng

2.2.3.Quản lý

Quản lý có thể tìm nhà cung cấp theo tên hoặc địa chỉ rồisau đó có thể tùy chọn các chức năng tương ứng như nhậpthông tin nhà cung cấp, xóa thông tin nhà cung cấp, sửa thôngtin nhà cung cấp

Quản lý có thể nhập thông tin nhân viên, xóa thông tin nhânviên, sửa thông tin nhân viên.Quản lý có trách nhiệm thống kê thu chi, hóa đơn hàng nhập , nguyên liệu tồn Sau đó in ra báo cáo

Trang 24

Hình 2.2.3.Sơ đồ use case chi tiết của quản lý

2.2.4.Biểu đồ use Case đăng nhập

Tên use case: đăng nhập

- Mục đích: cho phép nhân viên cửa hàng đăng nhập

thông qua tài khoản và mật khẩu đã đăng ký trước đó

- Mỗi nhân viên có thể truy cập vào hệ thống để tra cứu,

sửa đổi thông tin liên quan

- Đối tác: nhân viên

Trang 25

Hình 2.2.4.Biều đồ use case đăng nhập

2.2.5.Biểu đồ use case chức năng lập hoá đơn

Tên use case: lập hóa đơn

- Mục đích: cho phép nhân viên cửa hàng đăng nhập

thông qua tài khoản và mật khẩu đã đăng ký trước đó

và tiến hành quét mã từng sản phẩm để tiến hành đưa

ra giá thành sản phẩm mà khách hàng muốn mua rồilưu thông tin vào CSDL đồng thời in hóa đơn cho kháchhàng

- Đối tác: nhân viên

Ngày đăng: 12/06/2023, 09:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w