Use-Case Nội dungTên Use-Case Đăng nhập Mô tả Use-Case cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống để thực hiện chức năng của mình.. Hình 2.3: sơ đồ trình tự chức năng đăng nhập2.2.2 Quản
Trang 1h m,TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO MÔN HỌC
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG
ĐỐI TƯỢNG Đ TI:
Quản lý khu trọ Vườn Cau
Sinh viên thực hiện ĐỖ XUÂN SƠN :
: BÙI HÙNG CƯỜNG Giảng viên hướng dẫn: ThS TRẦN THỊ MINH THU Chuyên ngành :CÔNG NGHỆ PHẦN MM
Hà Nội , ngày 27 tháng 4 năm 2023
Trang 3Mục Lục
MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN 6
1.1 Khảo sát hiện trạng 6
1.1.1 Tổng quan 6
1.1.2 Hoạt động nghiệp vụ 6
1.2 Xác lập dự án 8
1.2.1 Yêu cầu 8
1.2.2 Phạm vi thực hiện 8
1.2.3 Công nghệ sử dụng 8
1.2.4 Ước tính chi phí 8
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 9
2.1 Xác định các Actor và Use case tổng quát của hệ thống 9
2.1.1 Các Actor 9
2.1.2 Use case tổng quát của hệ thống 9
2.2 Phân rã use case 9
2.2.1 Use case chức năng đăng nhập 9
2.2.2 Use-Case chức năng Quản lý thông tin phòng trọ 10
2.2.3 Use-Case chức năng Quản lý loại phòng 11
2.2.4 Use-Case chức năng Thống kê phòng trống 11
2.2.5 Use-Case chức năng hiển thị danh sách thuê 11
2.2.6 Use-Case chức năng Quản lý nộp tiền 12
2.2.7 Use-Case chức năng Lập hợp đồng 13
2.2.8 Use-Case chức năng Quản lý thông tin khách hàng 13
2.2.9 Use-Case chức năng Quản lý ý kiến đánh giá 14
2.3 Biểu đồ lớp tổng quát của hệ thống Yêu cầu biểu đồ lớp tổng quát phải có cả thuộc tính, phương thức và chỉ rõ mối liên hệ giữa các lớp 15
2.4 Biểu đồ thành phần 15
2.5 Biểu đồ triển khai 15
CHƯƠNG 3 SINH MÃ TRÌNH VÀ THIẾT KẾ GIAO DIỆN 15
Trang 43.1 Mã trình 15 3.2 Thiết kế giao diện 15 KẾT LUẬN 15
Trang 5MỞ ĐẦU
Hiện nay, dân số nước ta ngày càng tăng, số lượng người dân từ các tỉnh
lẻ kéo lên các thành phố lớn như thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, …
để kiếm việc làm hay học tập cũng ngày càng nhiều khiến cho lượng khách trọ tăng lên đáng kể Điều này đã khiến cho những người chủ trọ gặp phải nhiều khó khăn hơn khi phải quản lý nhiều khách trọ hơn.
Sau một thời gian tìm hiểu, chúng em nhận thấy đa số các người chủ trọ
để quản lý khu trọ của mình bằng phương pháp thủ công (ghi chép thông tin ra giấy), một số chủ làm việc trọ tốt hơn thì quản lý bằng file excel Hai phương pháp trên tuy đơn giản, dễ làm nhưng lại có nhiều nhược điểm, gây khó khăn từ việc quản lý thông tin khách thuê đến các vấn đề khác như thu tiền trọ, tính toán các khoản phí như tiền điền, tiền nước,….
Nhận thấy sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin trong những năm gần đây đã góp phần lớn làm thay đổi nền kinh tế nước nhà Tin học được
áp dụng hầu hết vào các công việc quản lý, kinh doanh, du lịch,… Việc đưa công nghệ thông tin vào công tác quản lý không chỉ giảm bớt sức lao động của con người, tiết kiệm thời gian mà còn có độ chính xác cao và tiện lợi hơn rất nhiều so với việc làm thủ công.
Chính vì các lý do trên nên chúng em quyết định chọn đề tài Quản lý phòng trọ Vườn Cau và thiết kế một hệ thống có thể giải quyết các vấn đề được nêu trên.
Nhóm em xin cảm ơn cô Trần Thị Minh Thu đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ và chỉ bảo nhóm em trong quá trình làm bài báo cáo, từ đó chúng em mới có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này.
Vì đây là lần đầu nhóm làm bài báo cáo, các thành viên trong nhóm còn thiếu hụt về kiến thực và kinh nghiệm nên nhóm sẽ mắc phải nhiều sai sót, mong cô thông cảm và chỉ bảo cho chúng em.
Trang 6CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG V XÁC LẬP DỰ ÁN
1.1 Khảo sát hiện trạng
1.1.1 Tổng quan
Tên khu trọ: khu trọ Vườn Cau
Địa chỉ: Ngõ 233 Phạm Văn Đồng, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội
Số lượng phòng: 15 phòng
Diện tích mỗi phòng: 20 – 25 m 2
Giá phòng: 700.000 – 1.500.000
Đơn giá điện: 4k/số
Đơn giá nước: 30k/số
Hotline: 0356 790 919
1.1.2 Hoạt động nghiệp vụ
o Chủ trọ: Là người sở hữu khu trọ Chủ trọ sẽ chịu trách nhiệm cho
những vấn đề xảy ra của khách hàng trong quá trình thuê trọ, đưa
ra quyết định và phương hướng phát triển của khu trọ.
o Quản lý phòng trọ: Lưu trữ, thêm, chỉnh sửa, xóa bỏ thông tin của
phòng trọ.
o Quản lý khách hàng: Lưu trữ, thêm, chỉnh sửa, xóa bỏ thông tin
và ý kiến đánh giá của khách hàng.
o Quản lý thuê trọ: xem thông thông tin của khu trọ, lập hợp đồng
với khách hàng mới và tiếp nhập nhu cầu trả phòng của khách hàng Tạo và quản lý hóa đơn thê trọ.
Hóa đơn = tiền phòng + tiền điện, nước + tiền wifi + tiền vệ sinh.
o Báo cáo thống kê: thống kê lại phòng trống sau mỗi tháng và hiển
thị danh sách các phòng được thuê.
Ưu điểm:
Đối với chủ trọ:
- Vì đây là một khu trọ nhỏ, với các dãy nhà cấp bốn nên chi phí xây dựng thấp.
Trang 7- Với đối tượng khách hàng cho thuê là tổng hợp nên dễ tìm khách hàng thuê trọ.
- Khu trọ được quản lý bằng file excel nên không tốn kém chi phí, thuận tiện, dễ sử dụng với người mới bắt đầu.
- Thủ tục đăng kí phòng trọ đơn giản, dễ dàng.
Đối với khách hàng:
- Giá cả, chi phí thuê trọ thấp phù hợp với các đối tượng không có điều kiện như sinh viên, công nhân,…
- Khu trọ Vườn Cau không ở chung với chủ nên giờ giấc thoải mái.
- Thủ tục đăng kí thuê phòng đơn giản, nhanh gọn.
- Ngoài ra khu trọ còn gần với trợ và các tiệm tạp hóa, thuận lợi cho việc mua sắm của khách hàng.
Nhược điểm:
Đối với chủ trọ:
- Vì đối tượng thuê trọ là tổng hợp và không chung chủ nên chủ trọ sẽ gặp khó khăn trong việc kiểm soát người thuê trọ và thông tin khách thuê, quản lý trật tự và các cơ vật chất khác của khu trọ.
- Gặp khó khăn trong việc thu tiền trọ.
- Hợp đồng đơn giản và không có hóa đơn thu tiền trọ cụ thể nên dễ xảy
ra tranh cãi trong những vấn đề xảy ra đột xuất.
- Việc quản lý khu trọ bằng file excel tuy có nhiều ưu điểm xong cũng
có nhiều nhược điểm Chẳng hạn như: tính bảo mật không cao, đòi hỏi người dùng phải có kiến thức tin học văn phòng, trong quá trình sử dụng có thể gặp các sự cố như cúp điện, máy tính bị hư hỏng, lỗi win,
… sẽ ảnh hưởng đến dữ liệu, thậm chí là mất toàn bộ dữ liệu và chỉ phù hợp với những khu trọ có quy mô nhỏ.
Đối với người thuê trọ:
- An ninh của khu trọ không cao.
- Đối tượng thê trọ là tổng hợp, chất lượng khách thuê trọ không cao nên có thể có những người thuê trọ ý thức không tốt làm ảnh hưởng đến những người thuê trọ khác.
- Khu trọ giá rẻ nên chất lượng phòng ở cũng như đồ dùng trong phòng
sẽ không cao.
Trang 81.2 Xác lập dự án
1.2.1 Yêu cầu
• Tiếp tục phát huy các ưu điểm chính và hạn chế các nhược điểm của khu trọ.
• Quản lý và lưu trữ thông tin chính xác.
• Tính bảo mật thông tin cao.
• Tính toán các khoản thu trong khu trọ nhanh chóng, độ chính xác cao.
• Có thêm chức năng đánh giá chất lượng khu trọ và ghi nhận sự góp
• Chi phí dự trù bảo trì và nâng cấp: 10.000.000 đồng
• Chi phí cho người viết phần mềm: 10.000.000 đồng Tổng chi phí: 35.000.000 đồng
Trang 9CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH V THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Xác định các Actor và Use case tổng quát của hệ thống
2.1.1 Các Actor
- Chủ trọ: Là người điều hành khu trọ.
- Khách hàng: Là người có nhu cầu thuê trọ, sử dụng dịch vụ của khu trọ
2.1.2 Use case tổng quát của hệ thống
Hình 2.1: Sơ đồ use case tổng quát
2.2 Phân rã use case
2.2.1 Chức năng đăng nhập
Hình 2.2 : sơ đồ phân rã chức năng đăng nhập
Trang 10Use-Case Nội dung
Tên Use-Case Đăng nhập
Mô tả Use-Case cho phép người dùng đăng nhập vào hệ
thống để thực hiện chức năng của mình
chính 1 Hệ thống hiển thị màn hình đăng nhập.2 Người dùng nhập tên đăng nhập và mật khẩu
3 Hệ thống hiển thị kiểm tra thông tin đăng nhập
4 Nếu thành công hệ thống hiển thị màn hình đăng nhập thành công
5 Kết thúc Use-Case
Luồng sự kiện
1 Hệ thống hiển thị màn hình đăng ký tài khoản
để người dùng nhập thông tin cá nhân
2 Người dùng nhập thông tin cá nhân và ấn nútđăng ký
3 Hệ thống gửi mã xác thực đến SĐT hoặc emailngười dùng
4 Sau khi nhập mã xác thực, quay lại bước haitrong luồng sự kiện chính
nhập sai tên đăng nhập và mật khẩu
1 Hệ thống hiển thị lại màn hình đăng nhập để người dùng nhập lại thông tin kèm theo thông báo tên đăng nhập và mật khẩu bị sai
2 Quay lại bước hai trong luồng sự kiện chính
năng quên mật khẩu trên màn hình đăng nhập
1 Hệ thống hiển thị màn hình để người dùng nhập email
2 Người dùng nhập email và chọn nút chức nănglấy lại mật khẩu
3 Hệ thống kiểm tra email hợp lệ và gửi mã xác thực để reset mật khẩu cho người dùng qua email
4 Hệ thống hiển thị mà hình thông báo thành công
5 Use-Case kết thúc
Trang 11Hình 2.3: sơ đồ trình tự chức năng đăng nhập
2.2.2 Quản lý thông tin phòng trọ
Hình 2.4: sơ đồ phân rã chức năng Quản lý tt phòng trọ
Tên Use-Case Quản lý thông tin phòng trọ
Mô tả Use-Case cho phép chủ trọ lưu trữ, thêm, sửa, xóa
thông tin của các phòng trọ trong khu trọ
Trang 12hoạt tính năng này của hệ thống.
Tiền điều kiện Chỉ có chủ trọ mới sử dụng được tính năng này.Hậu điều kiện Chủ trọ thêm, sửa, xóa thông tin và lưu lại thành
công
Luồng sự kiện
chính 1 Chủ trọ truy cập vào chức năng Quản lý thông tin phòng trọ
2 Chủ trọ thêm, sửa, xóa thông tin của phòng trọ
và ấn lưu
3 Hệ thống hiển thị lưu thành công
4 Use-Case kết thúc
Hình 2.5: sơ đồ trình tự thêm phòng
Trang 13Hình 2.6: sơ đò trình tự sửa phòng
Hình 2.7: sơ đồ trình tự xóa phòng
2.2.3 Chức năng Quản lý loại phòng
Hình 2.8: sơ đồ phân rã chức năng Quản lý loại phòng
Tên Use-Case Quản lý loại phòng
Mô tả Use-Case này cho phép chủ trọ phân loại phòng trọ
Trang 14hoạt tính năng này của hệ thống.
Tiền điều kiện Chỉ có chủ trọ mới có thể sử dụng tính năng này.Hậu điều kiện Chủ trọ phân loại thành công
3 Chủ trọ phân loại phòng trọ và ấn lưu
4 Hệ thống hiển thị lưu thành công
5 Use-Case thành công
Hình 2.9: sơ đồ trình tự chức năng Quản lý loại phòng
2.2.4 Chức năng Thống kê phòng trống
Hình 2.10: sơ đồ phân rã chức năng Thống kê phòng trống
Tên Use-Case Thống kê phòng trống
Mô tả Use-Case này sẽ thống kê và hiển thị ra màn hình
thông tin những phòng trọ đang còn trống Từ đóchủ trọ có thể dựa vào đó để tìm thêm khách hàng
Trang 15Khách hàng muốn tìm hiểu sẽ xem thông tin tạidanh sách này.
Tiền điều kiện
Hậu điều kiện Hệ thống hiển thị danh sách phòng trống
Luồng sự kiện
chính 1 Người dùng truy cập vào tính năng này qua trang chủ của hệ thống (có thể đăng nhập
hoặc không)
2 Hệ thống hiển thị ra danh sách những phòng đang trống Ấn vào tên phòng sẽ hiển thị thông tin phòng đó
3 Use-Case kết thúc
Hình 2.11: sơ đồ trình tự Thống kê phòng trống
Trang 162.2.5 Chức năng hiển thị danh sách thuê
Hình 2.12: sơ đồ phân rã chức năng Hiển thị ds thuê
Tên Use-Case Hiển thị danh sách thuê
Mô tả Use-Case thống kê và hiển thị danh sách các phòng
đang được thuê Từ đó chủ trọ quản lý khu trọ dễdàng hơn và tránh trường hợp có đối tượng ở chui.Actor Chủ trọ
đang được thuê
Luồng sự kiện
chính
1 Chủ trọ đăng nhập tài khoản của mình vào hệ thống
2 Chủ trọ truy cập vào tính năng này
3 Hệ thống hiển thị danh sách các phòng đăng được thuê, ấn vào tên phòng sẽ hiển thị thông tin phòng đó
4 Use-Case kết thúc
Trang 17Hình 2.13: sơ đồ trình tự hiển thị ds thuê
2.2.6 Chức năng Quản lý nộp tiền
Hình 2.14: sơ đồ phân rã chức năng Quản lý nộp tiền
Tên Use-Case Quản lý nộp tiền
Mô tả Use-Case sẽ tạo hóa đơn và gửi hóa đơn đến khách
hàng Đồng thời cũng thực hiện chức năng thu tiền.Đối với chủ trọ, Use-Case này cho phép tạo, xem,chỉnh sửa danh sách hóa đơn, hóa đơn nào đã đượcthanh toán, hóa đơn nào chưa
Actor Khách hàng, chủ trọ
Trang 18chính 1 Người dùng đăng nhập tài khoản của mình vàohệ thống.
2 Người dùng truy cập vào tính năng này.Đối với người dùng:
- Hệ thống hiển thị thông tin hóa đơn của kháchhàng và cổng thanh toán
- Nếu khách hàng truy cập vào phần thanh toán, hệ thống sẽ hiển thị mục chọn liên kết thanh toán (có thể là tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử)
- Sau khi thanh toán xong, hệ thống sẽ hiển thị thanh toán thành công, và phần thông tin hóa đơn sẽ chuyển sang “đã được thanh toán”.Đối với chủ trọ:
- Hệ thống cho phép tạo hóa đơn, hiển thị danh sách hóa đơn, và cho phép được chỉnh sửa hóađơn
- Khi chỉnh sửa xong, chủ trọ ấn lưu
- Hệ thống báo lưu thành công
3 Use-Case kết thúc
Trang 19Hình 2.15: sơ đồ trình tự tạo hóa đơn
Hình 2.16: sơ đồ trình tự sửa hóa đơn
Trang 20Hình 2.17: sơ đồ trình tự thanh toán
2.2.7 Chức năng Lập hợp đồng
Hình 2.18: sơ đồ phân rã chức năng Lập hợp đồng
Trang 21Tiền điều kiện Khi có khách hàng thuê phòng.
Hậu điều kiện Lập hợp đồng thành công
Luồng sự kiện
chính 1 Chủ trọ đăng nhập tài khoản của mình vào hệ thống
2 Chủ trọ truy cập vào tính năng Lập hợp đồng
3 Hệ thống gửi biểu mẫu hợp đồng đến khách hàng
4 Khách hàng tiến hành điền thông tin và chữ kí điện tử vào hợp đồng
5 Sau khi điền xong, khách hàng ấn lưu Hệ thống hiển thị lưu thành công
6 Hệ thống chuyển đổi hợp đồng thành bản word và lưu vào hệ thống Chủ trọ có thể in ra thành bản cứng
7 Use-Case kết thúc
Hình 2.19: sơ đồ trình tự chức năng Lập hợp đồng
Trang 222.2.8 Chức năng Quản lý thông tin khách hàng
Hình 2.20: sơ đồ phân rã chức năng Quản lý tt khách hàng
Tên Use-Case Quản lý thông tin khách hàng
Mô tả Use case cho phép người dùng xem và chỉnh sửa
thông tin cá nhân Riêng đối với chủ trọ thì có thểxem và chỉnh sửa thông tin của tất cả khách hàng.Actor Khách hàng, chủ trọ
Use-Case liên
quan Đăng nhập.
Điều kiện kích
hoạt Người dùng truy cập vào tính năng này.
Tiền điều kiện Người dùng phải có tài khoản trên hệ thống.Hậu điều kiện - Đối với khách hàng thì hệ thống sẽ hiển thị ra
thông tin cá nhân và cho phép chỉnh sửa
- Đối với chủ trọ, hệ thống hiển thị danh sách khách hàng (được chia theo từng phòng) Chủ
tọ có thể xem và chỉnh sửa thông tin của khách hàng
Luồng sự kiện
chính 1 Người dùng đăng nhập tài khoản của mình vàohệ thống
2 Người dùng truy cập vào tính năng này.Đối với khách hàng:
- Hệ thống hiển thị ra thông tin cá nhân và cho phép chỉnh sửa
- Nếu khách hàng chọn chỉnh sửa, hệ thổng sẽ hiển thị ra bảng thông tin cá nhân để khách hàng chỉnh sửa
- Khi chỉnh sửa xong, khách hàng ấn lưu
- Hệ thống hiển thi lưu thành công
Đối với chủ trọ:
Trang 23- Hệ thống hiển thị ra danh sách khách hàng (được chia theo từng phòng).
- Chủ trọ tìm kiếm khách hàng qua công cụ tìn kiếm
- Khi chòn vào khách hàng đó, hệ thống sẽ hiển thị ra thông tin khách hàng và cho phép chỉnh sửa thông tin hoặc xóa khách hàng đó khỏi hệ thống
- Nếu chủ trọ chọn xóa hoặc chỉnh sửa thông tin khách hàng và ấn lưu, hệ thống hiển thị lưuthành công
3 Use-Case kết thúc
Hình 2.21: sơ đồ trình tự Quản lý tt khách hàng
2.2.9 Chức năng Quản lý ý kiến đánh giá
Hình 2.22: sơ đồ phân rã chức năng Quản lý ý kiến đánh giá
Tên Use-Case Quản lý ý kiến đánh giá
Trang 24Mô tả Use-Case cho phép người dùng xem danh sách ý
kiến đánh giá, và có thể chỉnh sửa hoặc thêm ý kiếnđánh giá của bản thân
chính 1 Người dùng truy cập vào tính năng này của hệ thống
2 Hệ thống hiển thị danh sách ý kiến đánh giá
và cho phép người dùng chỉnh sửa hoặc thêm
ý kiến của bản thân
3 Khi khách hàng chọn chỉnh sửa hoăc thêm đánh giá, hệ thống sẽ hiển thị biểu mẫu đánh giá
4 Khi đánh giá xong khách hàn ấn xong, hệ thống sẽ hiển thị “cảm ơn bạn đã quan tâm tớikhu trọ của chúng tôi”
5 Use-Case kết thúc
Hình 2.23: sơ đồ trình tự chức năng thêm ý kiến đánh giá
Trang 25Hình 2.24: sơ đồ trình tự chức năng sửa ý kiến đánh giá
Trang 262.3 Biểu đồ lớp tổng quát của hệ thống Yêu cầu biểu đồ lớp tổng quát phải
có cả thuộc tính, phương thức và chỉ rõ mối liên hệ giữa các lớp.
2.4 Biểu đồ thành phần
2.5 Biểu đồ triển khai
CHƯƠNG 3 SINH MÃ TRÌNH V THIẾT KẾ GIAO DIỆN
3.1 Mã trình
3.2 Thiết kế giao diện
Giao diện chính của hệ thống
Các menu chính
Các form chính
KẾT LUẬN