TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1 Đề tài PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY VIMECO GV NGUYỄN THỊ MINH HÀ LỚP FIN 301 G NHÓM 12 MỤC LỤC CHƯƠNG[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-BÀI TIỂU LUẬN MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1
Đề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÔNG TY VIMECO
GV: NGUYỄN THỊ MINH HÀ
LỚP: FIN 301 G
NHÓM 12
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY VIMECO
1.1 Phân tích tình hình tài chính theo phương pháp phân
tích biến động và phân tích kết cấu
1.1.1 Phân tích tình hình tài sản của doanh nghiệp
1.1.2 Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp 1.1.3 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 1.2 Phân tích tình hình tài chính theo phương pháp tỷ số tài
chính
1.2.1 Phân tích thông số khả năng thanh toán
1.2.2 Phân tích thông số hoạt động
1.2.3 Phân tích thông số đòn bẫy tài chính
1.2.4 Phân tích thông số khả năng sinh lời
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ CHUNG
Trang 3CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
VIMECO
1.1 Phân tích tình hình tài chính theo phương pháp phân tích biến động và phân tích
kết cấu
1.1.1 Phân tích tình hình tài sản của doanh nghiệp
I.nTSNH 854,359,953,850 82% 840,191,116,650 83% -14,168,837,200 1%
4 TSNH
khác 1,641,038,867 0.19% 755,947,884 0.09% -885,090,983 -0.10%
2 TSDH
khác 9,202,481,834 5% 8,281,313,747 5% -921,168,087 0% TỔNG TS 1,042,802,886,443 266% 1,016,647,202,905 268% -26,155,683,538 2%
Nhận xét:
Theo báo cáo tìa chính tài sản năm 2021, tài sản ngắn hạn tăng và tài sản dài hạn giảm so
với năm 2020 Trong đó tài sản ngắn hạn tăng 1% và tài sản dài hạn giảm 1% Năm 2021
khoản phải thu ngắn hạn giảm 50,105,274,780 giảm 5% so với năm 2020 Các khoản chi
tiêu còn lại của tài sản ngắn hạn giảm như khoản phải phu, tài sản ngắn hạn khác của
doanh nghiệp Về chi tiêu tiền mặt trong năm 2021 giảm 2% so với năm 2020, giảm từ
38,990,603,189 xuống 17,339,225,336
1.1.2 Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp
Trang 4CHỈ TIÊU 2020 2021 Chênh lệch2021/20219
I NỢ PHẢI
TRẢ 689,268,851,686 66% 667,535,357,225 66% -21,733,494,461 -0.44%
1 NỢ NGẮN
HẠN 646,293,540,787 94% 641,895,794,099 96% -4,397,746,688 2.39% VAY NGẮN
HẠN NH 211,794,929,074 33% 251,337,498,182 39% 39,542,569,108 6.38% PHẢI TRẢ
NGƯỜI BÁN 261,004,957,679 40% 215,456,268,662 34% -45,548,689,017 -6.82% PHẢI TRẢ
CNV 4,446,875,442 1% 4,802,537,531 1% 355,662,089 0.06% PHẢI TRẢ
KHÁC 25,553,510,178 4% 9,969,922,078 2% -15,583,588,100 -2.40%
2 NỢ DÀI
HẠN 42,975,310,899 6% 25,639,563,126 4% -17,335,747,773 -2.39% VAY DÀI
HẠN NG 14,544,618,456 34% 15,044,072,254 59% 499,453,798 24.83% II.VỐN CHỦ
SỞ HỮU
(CTCP) 353,534,034,757 34% 349,111,845,680 34% -4,422,189,077 0.44% 1.VỐN GÓP
CỔ
ĐÔNG=MỆN
H GIÁ CP*
SỐ LƯỢNG
CP 200,000,000,000 57% 200,000,000,000 57% 0 0.72% 2.THẶNG
DƯ VỐN CỔ
PHẦN=(GIÁ
PHÁT
HÀNH-MỆNH
GIÁ)*SỐ
30,000,000,000 8% 30,000,000,000 9% 0 0.11%
Trang 5LƯỢNG CP
3.LNST
CHƯA PHÂN
PHỐI (TN
GIỮ LẠI) 27,352,511,063 8% 20,443,028,939 6% -6,909,482,124 -1.88%
TỔNG NV 1,042,802,886,44 384% 1,016,647,202,9 405% -26,155,683,538 21%
Nhận xét:
Nhìn vào tỷ trọng nguồn vốn của công ty ta thấy tỷ trọng trong nợ ngắn hạn chi âm tỷ
trọng cao hơn nợ dài hạn, tỷ trọng vốn chủ sở hữu luôn cao hơn tỷ trọng thặng dư vốn cổ
phần và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Các khoản ở năm 2020, nợ ngắn hạn chi âm
94%, nợ dài hạn chi âm 6%, vốn chủ sở hữu chi âm 34% Ở năm 2021, nợ ngắn hạn chi
âm 96%, nợ dài hạn chi âm 4%, vốn chủ sở hữu chi âm 34%
Nhìn vào tổng nguồn vốn ta thấy ở năm 2020 thì nợ phải trả chi âm tỷ trọng cao hơn vốn
chủ sở hữu Trong cơ cấu nợ phải trả thì nợ ngắn hạn chi âm tỷ trọng lớn, còn nợ dài hạn
đang chi âm tỷ trọng nhỏ hơn và có xu hướng giảm
1.1.3 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua 2 năm
)
1 Doanh thu
bán hàng và
cung cấp
dịch vụ
642.882.780.448 ₫ 765.899.475.829 ₫ 123.016.695.381 ₫ 19%
2 Các khoản
giảm
trừ doanh
thu
-3 Doanh thu
thuần về
bán hàng và
cung cấp
642.882.780.448 ₫ 765.899.475.829 ₫ 123.016.695.381 ₫ 19%
Trang 6dịch vụ
4 Giá vốn
hàng bán và
dịch vụ
cung cấp
607.367.500.569 ₫ 728.809.762.646 ₫ 121.442.262.077 ₫ 20%
5 Lợi nhuận
gộp về bán
hàng và
cung cấp
dịch vụ
35.515.279.879 ₫ 37.089.713.183 ₫ 1.574.433.304 ₫ 4%
6 Doanh thu
hoạt động
tài chính
5.747.699.131 ₫ 4.120.612.635 ₫ -1.627.086.496 ₫ -28%
7 Chi phí tài
chính
15.295.691.461 ₫ 17.403.317.519 ₫ 2.107.626.058 ₫ 14%
(Trong đó:
Chi phí lãi
vay)
15.295.691.461 ₫ 17.403.317.519 ₫ 2.107.626.058 ₫ 14%
8 Chi phí bán
hàng 15.828.624.467 ₫ 17.588.371.571 ₫ 1.759.747.104 ₫ 11%
9 Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
38.195.506.427 ₫ 35.203.856.122 ₫ -2.991.650.305 ₫ -8%
nhuận/(lỗ)
thuần từ
hoạt động
kinh doanh
3.600.405.589 ₫ 6.191.523.748 ₫ 2.591.118.159 ₫ 72%
11 Thu nhập
khác 2.190.758.944 ₫ 1.535.469.307 ₫ -655.289.637 ₫ -30%
12 Chi phí
khác.
1.642.018.007 ₫ 1.474.361.282 ₫ -167.656.725 ₫ -10%
13 Lợi nhuận
khác 548.740.937 ₫ 61.108.025 ₫ -487.632.912 ₫ -89%
14 Tổng lợi
nhuận kế
toán trước
thuế
4.149.146.526 ₫ 6.252.631.773 ₫ 2.103.485.247 ₫ 51%
15 Chi phí thuế
TNDN hiện
hành
4.149.146.526 ₫ 6.252.631.773 ₫ 2.103.485.247 ₫ 51%
16 Lợi nhuận
sau thuế
TNDN
742.086.351 ₫ 2.584.518.695 ₫ 1.842.432.344 ₫ 248%
Trang 717 Lợi nhuận
sau thuế của
cổ đông công
ty mę
3.328.513.992 ₫ 3.612.072.856 ₫ 283.558.864 ₫ 9%
18 Lợi nhuận
sau thuế của
cổ đông
không kiểm
soát
78.546.183 ₫ 56.040.222 ₫ -22.505.961 ₫ -29%
19 Lãi cơ bản
trên cổ
phiếu
20 Lãi suy giảm
trên cổ
phiếu
Nhận xét:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vào của công ty Cổ phần VIMECO năm 2020 và năm 2021 đã tăng và phát triển đáng kể Cụ thể như sau: Doanh thu bán hàng năm 2021 đạt gần 766 tỷ đồng trong khi đó cùng kỳ năm 2020 đạt được gần 643 tỷ đồng Năm 2021 cao hơn năm 2020 gần 123 tỷ đồng tương đương 19% Điều này cho thấy công ty đang phát triển tốt ở mảng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 19% tương đương 123 tỷ đồng trong từ cuối năm 2020 đến cuối năm 2021 điều này một lần nữa cho thấy trong quá trình hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, công ty đã và đang làm tốt hơn trong mỗi năm,
và chiếm lợi thế trong các hoạt động cạnh tranh, lợi nhuận gộp năm 2020 đạt hơn 35 tỷ đồng đến năm 2021 đạt hơn 37 tỷ đồng, tăng 2 tỷ đồng tương đương 4% so với năm
2020,lợi nhuận gộp đang có chiều hướng đi lên và đều đã chứng tỏ khả năng kiểm soát chi phi tốt hơn so với năm 2021 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty năm 2020 và năm 2021 tăng 72% tương đương với hơn 2,5 tỷ đồng Điều này cho thất tỷ suất sinh lợi trên doanh thu đang tăng Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đang ở mức phát triển mạnh
- Trong từ năm 2020 đến năm 2021 lợi nhuận khác của công ty đang suột giảm nghiêm trọng Cụ thể năm 2020 lợi nhuận khác đạt trên 548 triệu đồng nhưng đến năm 2021 giảm hơn 487 triệu đồng, tỉ lệ lợi nhuận trong 2 năm -89% Điều này cho thấy công ty đang mất đi một vài nguồn thu không thuộc vào hoạt động kinh doanh chính Tuy không phải khoản thu chính nhưng khoản này đem lại lợi nhuận không hề nhỏ cho công ty và sự sụt giảm này ảnh hưởng không tốt đến lợi nhuận của công ty
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng rõ rệt so với năm 2020 một khoảng là 2,5 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 51% Sự tăng lên vẻ lợi nhuận chủ yếu là do sự giảm đi đáng kể của thu nhập/chi phí thuần thu nhập doanh nghiệp hoãn lại, lợi nhuận sau thuế
Trang 8doanh nghiệp năm 2021 cũng tăng 1 khoảng rất lớn và rõ rệt so với năm 2020 là hơn 1,8
tỷ đồng, từ 742 triệu đồng lên gần 2,6 tỷ đồng Tương ứng với tỷ lệ tăng là 248% Có thể
thấy cả doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp năm 2021 đều tăng so
với năm 2020 nên việc tăng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp vào năm 2021 là điều
đương nhiên
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế năm 2020 trên doanh thu thuần là 0,115% tương ứng với cứ
100 đồng doanh thu tạo ra được 0,115 đồng LNST
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế năm 2021 trên doanh thu thuần là 0,337% tương ứng với cứ
100 đồng doanh thu tạo ra được 0.337 đồng LNST
-Tình hình tài chính của doanh nghiệp năm 2021 hoạt động hiệu quả hơn so với năm
2020, lãi cơ bản trên cổ phiếu phản ánh lợi nhuận hay lỗ của một công ty phân bố cho
một cổ phần phổ thông đang lưu hành trên thị trường, giá trị ở năm 2020 là 166 tỷ và năm
2021thì tăng lên 181 tỷ, tương ứng tỷ lệ tăng 9%, chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh tốt,
có khả năng sinh lợi càng cao, khả năng nhà đầu tư nhận được có tác căng cao Lãi suy
giảm trên cổ phiếu là phép tính được đánh giá chất lượng trong trường hợp tất cả các
chứng khoán có thể chuyển đổi được chuyển thành cổ phiếu phổ thông Nếu được chuyển
đổi, lượng cổ phiếu đang lưu hành sẽ tăng lên, làm giảm lợi nhuận trên một cổ phiếu thì
khả năng sinh lợi sẽ thấp và nhỏ đầu tư nhận được cổ tức thấp hơn
1.2 Phân tích tình hình tài chính theo phương pháp tỷ số tài chính
1.2.1 Phân tích thông số khả năng thanh toán
THÔNG SỐ
KHẲ NĂNG
THANH
TOÁN
Chênh lệch 2021/2020 TB NGÀNH
lệ(%) 1.TIỀN VÀ
CKTĐ TIỀN 38,990,603,189 17,339,255,336 -21,651,347,853 44% 28,164,929,263 2.HÀNG
TỒN KHO 129,581,039,920 186,453,707,583 56,872,667,663 144% 158,017,373,752 3.TSNH 854,359,953,850 840,191,116,650 -14,168,837,200 98% 847,275,535,250 4.NỢ NGẮN
HẠN 646,293,540,787 641,895,794,099 -4,397,746,688 99% 644,094,667,443
Trang 9NĂNG TT
HIỆN
THỜI=(3)/(4
)
6.KHẢ
NĂNG TT
NHANH
=((3)-(2))/4)
7.KHẢ
NĂNG TT
TỨC THỜI
=(1)/(4)
Nhận xét:
Tài sản ngắn hạn đi đôi với nợ ngắn hạn tăng dẫn đến khả năng thanh toán hiện thời của
công ty tăng Năm 2020 khả năng thanh toán hiện thời của công ty là 1,32194 và năm
2021 là 1,30892 các con số này đều lớn hơn trung bình ngành là 1,3 đó là dấu hiệu cho
thấy khả năng thanh toán hiện thời của công ty đang ở mức ổn định đảm bảo khả năng
thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn và trả lãi vay
Năm 2021 khả năng thanh toán nhanh là 1,01845 so với năm 2020 là 1,12144 với mức
chênh lệch là 0,10299 bé hơn trung bình nghành là 1,06 Điều đó phản ánh lên mức độ
đáp ứng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền đã được giảm
xuống
Năm 2020 khả năng thanh toán tức thời là 0,06033 và năm 2021 là 0,02701 giảm còn
0,03332 nhỏ hơn trung bình nghành là 0,04 phản ánh việc công ty gặp khó khăn trong
việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn làm cho các khoản đầu tư ngắn hạn tăng lên và
tiền mặt thì sụt giảm
1.2.2 Phân tích hoạt động thông số
Trang 10THÔNG SỐ
HĐKD
Chỉ tiêu 2020 2021 Chênh lệch 2021/2020
TRUNG BÌNH NGÀNH Giá trị Tỷ lệ(%)
1.KỲ THU TIỀN
BQ 346.9823052 263.2171034 -83.76520173 0.758589414 305.0997043
2.VÒNG QUAY
KHOẢN PHẢI
THU 1.037516884 1.367692279 0.330175395 1.318236166 1.202604581
3.KỲ TRẢ TIỀN
4.VÒNG QUAY
KHOẢN PHẢI
5.THỜI GIAN
GIẢI TOẢ TỒN
6.VÒNG QUAY
HTK 4.621757157 3.908797374 -0.712959782 0.845738372 4.265277265
7.VÒNG QUAY
TÀI SẢN 0.607006665 0.75335817 0.146351504 1.241103619 0.680182418
8.VÒNG QUAY
TSCĐ 3.359045066 4.340453719 0.981408653 1.292168945 3.849749392
9.VÒNG QUAY
VỐN LUÂN
CHUYỂN RÒNG 36.50689952 46.34901919 9.842119672 1.269596153 41.42795935
Nhận xét:
-Kỳ thu tiền bình quân là 1 tỷ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Tỷ số này cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản
phải thu của mình
- Chỉ số vòng quay nợ phải thu cho biết số lần khoản phải thu được chuyển thành tiền
mặt trong kỳ hoạt động, giúp doanh nghiệp đưa ra được những đánh giá ban đầu về khả
năng thu hồi các khoản nợ.Chỉ số vòng quay khoản phải thu năm 2021 là 1.36 vòng cao
hơn năm 2020 là 1.03 vòng Chỉ số vòng quay khoản phải thu càng cao, số lần các khoản
Trang 11phải thu được chuyển đổi thành tiền mặt càng cao, đồng nghĩa với thời gian trung bình thu hồi một khoản công nợ càng ngắn Điều này chứng tỏ doanh khả năng thu hồi các
khoản nợ phải thu của doanh nghiệp hiệu quả, chính sách bán hàng hợp lý
- Kỳ trả tiền bình quân thể hiện số ngày bình quân của 1 doanh nghiệp đã trả cho các
khoản nợ ngắn hạn từ việc mua bán chịu hàng hoá Kỳ trả tiền bình quân năm 2021 là 32.97 ngày ít hơn so với năm 2020 là 414.32 ngày
-Vòng quay khoản phải trả là chỉ số tài chính thanh toán công nợ đối với nhà cung cấp hay còn được hiểu là chỉ số tài chính phản ánh khả năng chiếm dụng vốn đối với nhà
cung cấp
-Thời gian giải toả tồn kho năm 2020 là 77.89 ngày ít hơn so với năm 2021 là 92.09 ngày với tỷ lệ là 14.20% Qua đó cho thấy thời gian giải toả hàng tồn kho tăng lên trong năm
2021 thì lượng hàng tồn kho của năm 2021 cũng tăng Đồng nghĩa với doanh nghiệp
hàng tồn kho dự trữ nhiều và tiêu thụ hàng hoá cũng ít hiệu quả hơn
-Vòng quay hàng tồn kho năm 2021 là 3.90 thấp hơn so với năm 2020 là 4.62 Với mức chênh lệch là -0.71 vòng tương đương với tỷ lệ 0.84% Tỷ số càng thấp là dấu hiệu công
ty hoạt động kém hiệu quả thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho và cho thấy năm 2021 hàng tồn kho trong doanh nghiệp bán chậm hơn so với 2020
-Chỉ số vòng quay tài sản đánh giá khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tạo ra doanh thu Vòng quay tài sản năm 2021 là 0.75 vòng tăng so với năm 2020 là 0.67 vòng với mức chênh lệch là 0.14 tương đương với 1.24% Chỉ tiêu này cao thể hiện rằng công
ty tạo ra nhiều doanh thu trên mỗi đơn vị giá trị tài sản Điều này cho thấy năm 2020
công ty không sử dụng hiệu quả tài sản của mình để tạo ra doanh số bằng năm 2021
-Vòng quay tài sản cố định cho biết cứ 1 đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Vòng quay tài sản cố định năm 2021 là 4.34 vòng tăng so với năm 2020 là
3.35 vòng Với mức chênh lệch là 0.98 tương đương với 1.29% Năm 2021 vòng tài sản
cố định cao hơn cho thấy rằng công ty đã sử dụng hiệu quả các khoản đầu tư vào tài sản
cố định để tạo ra doanh thu hơn là năm 2020
-Vòng quay vốn luân chuyển ròng là 1 trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá tình hình hoạt động doanh nghiệp được sử dụng nhiều trong báo cáo tài chính
1.2.3 Phân tích thông số đòn bẫy tài chính
THÔNG
SỐ ĐÒN
BẨY
Chỉ tiêu 2020 2021 Chênh lệch TRUNG BÌNH NGÀNH
Trang 122021/2020 Giá trị Tỷ
lệ(%) 1.THÔNG
SỐ NỢ 0.66097712
0.6566047
2.THÔNG
SỐ NỢ
DÀI HẠN
0.10838411 0.0684175
2
-0.03996658 0.631% 0.088400814
3.THÔNG
SỐ NGÂN
QUỸ/NỢ
0.12326548 0.0967270
4
-0.02653844 0.784% 0.109996262
4.THÔNG
SỐ KHẢ
NĂNG
TRẢ LÃI
VAY
24309778.4 34544926.
NQR=VLĐ RÒNG-NCVLĐ RÒNG
VLĐ RÒNG = TSNH – NỢ NH
NCVLĐ RÒNG= HTK+KP THU – NỢ NH( TRỪ VAY NH)
vld ròng=208066413063 198295322551.00
nc lưu động ròng =123103356555 133726601876.00
Nhận xét:
-Trong năm 2020 cứ 1 đồng tài sản của doanh nghiệp thì có 0,6609 đồng nợ
-Trong năm 2021 cứ 1 đồng tài sản của doanh nghiệp thì có 0,6566 đồng nợ
-Thông số nợ dài hạn cho thấy tầm quan trọng của nợ dài hạn trong nguồn vốn dài hạn Thông thường, các nhà
phân tích tài chính quan tâm nhiều tới tình hình nợ dài hạn của doanh nghiệp hơn là nợ ngắn hạn bởi vì các khoản
nợ ngắn hạn hay thay đổi nên không phản ánh chính xác tình hình nợ của doanh nghiệp -Thông số ngân quỹ cho biết là hoạt động quản lý các khoản thu và chi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng.Trong năm 2021 là 0,096 thấp hơn năm 2020 là
Trang 130,123 cho thấy năm 2021 quản lí thu chi tốt hơn năm 2020.
-Thông số khả năng trả lãi là 1 tỷ lệ khá quan trọng của doanh nghiệp có thể xác định
được khả năng mà doanh nghiệp có thể trả lãi cho các khoản nợ còn
tồn đọng trong doanh nghiệp
1.2.4.Phân tích thông số khả năng sinh lời
THÔNG SỐ KHẢ
NĂNG SINH LỜI
Chỉ tiêu 2020 2021 Chênh lệch 2021/2020
TRUNG BÌNH NGÀNH
Giá trị Tỷ lệ(%)
1 LỢI NHUẬN GỘP
2 TỶ SUẤT LN
3 TỶ SUẤT LN
4.TỶ SUẤT LN
Nhận xét:
- Lợi nhuận gộp biên năm 2021 thấp hơn năm 2020 và thấp hơn so với trung bình
ngành điều đó cho thấy khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong năm 2021 không ổn định
- Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (ROS) trong năm 2021 thấp hơn năm 2020 và với
trung bình ngành điều đó cho thấy doanh nghiệp chưa hiệu quả trong việc tạo ra
lợi nhuận từ doanh thu hàng đầu
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) trong năm 2021 cao hơn so với năm
2020 và với trung bình ngành điều đó cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sản
một cách hiệu quả