1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm Soát An Toàn Hóa Chất Và Quản Lý Phòng Thí Nghiệm.docx

27 20 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Soát An Toàn Hóa Chất Và Quản Lý Phòng Thí Nghiệm
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý phòng thí nghiệm và an toàn hóa chất
Thể loại đề cương ôn tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 347,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐH9M Học phần Kiểm soát an toàn Hóa chất và Quản lý PTN I Lý thuyết 1 Nêu nguyên tắc chung và các vấn đề cần lưu ý khi thiết kế hệ thống các phòng thí nghiệm ?  Nguyên tắc chung Phòng[.]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐH9M Học phần: Kiểm soát an toàn Hóa chất và Quản lý PTN

I Lý thuyết

1 Nêu nguyên tắc chung và các vấn đề cần lưu ý khi thiết kế hệ thống các phòng thínghiệm ?

 Nguyên tắc chung : Phòng thí nghiệm là nơi cho ra những kết quả nghiên cứu có

độ chính xác cao, do đó đây là một không gian cần được đầu tư thiết kế và chútrọng kỹ lưỡng

 Khi thiết kế phòng thí nghiệm, cần phải tuân thủ các tiêu chuẩn tại quốcgia, khu vực và các tiêu chuẩn an toàn riêng

 Mọi thay đổi về bản vẽ thiết kế đều phải thông qua sự cho phép và phêduyệt của cấp trên

 Phòng thí nghiệm được thiết kế cần có phương án đảm bảo an toàn chomôi trường xung quanh

 Cần có các giải pháp ngăn chặn các nguy cơ ô nhiễm hóa sinh, các tiaphóng xạ được phát tán trong quá trình thí nghiệm

 Cần có lối thoát hiểm và hành lang thông thoáng để thuận tiện cho việc đilại và vận chuyển thiết bị

 Thiết kế phòng có kích thước không gian đảm bảo đáp ứng được số lượngnhân viên tối đa trong phòng

 Thiết kế khoảng trống giữa các trang thiết bị để thuận tiện trong quá trìnhbảo trì và sửa chữa

 Nên phân chia phòng thành nhiều khu vực có chức năng khác nhau nhưkhu làm việc, khu lấy mẫu

 Các vấn đề cần lưu ý : Ngay từ lúc lên bản thiết kế phòng thí nghiệm, đơn vị thicông phải đảm bảo đạt được các yêu cầu và tiêu chuẩn theo quy định

 Tiêu chuẩn về nhiệt độ : Để các thí nghiệm cho kết quả chính xác nhất,nhiệt độ phòng cần được điều chỉnh ở mức phù hợp Các thiết bị tỏa ranhiệt thường đặt ở khu vực riêng, tách biệt với không gian làm việc tạiphòng thí nghiệm.Ngoài ra, cung cấp các dụng cụ bảo hộ cho nhân viênlàm việc

 Tiêu chuẩn ánh sáng : Theo tiêu chuẩn thiết kế các đèn chiếu sáng được sửdụng phải đạt mức vừa đủ, không được quá mờ hoặc quá chói

 Tiêu chuẩn về âm thanh : Với những tiếng ồn vượt mức cho phép, phải cóbiện pháp loại bỏ, giảm thiểu âm lượng xuống mức thấp nhất để tránh ảnhhưởng đến hiệu quả làm việc

 Hệ thống thông gió : Đối với các phòng thí nghiệm mang tính đặc thù caonhư liên quan đến hóa học, hóa chất, các thí nghiệm thường có phản ứngsinh khói, mùi khó chịu, khí độc… hệ thống thông gió cục bộ phải được

Trang 2

đặt ngay không gian làm việc Tránh trường hợp các khí độc từ phòng sẽlan ra môi trường xung quanh.

 Tính an toàn lao động : Là một công việc có tính đặc thù, nhân viên phòngthí nghiệm luôn được trang bị những kiến thức cũng như kỹ năng làmviệc an toàn Bên cạnh đó các máy móc, dụng cụ phải đặt ở vị trí thuận lợikhi thao tác và một số máy móc còn được đặt ở khu vực chuyên biệt đểhạn chế rủi ro

 Các dấu hiệu ở cửa ra vào : Cửa ra vào tại phòng thí nghiệm cần có những

ký hiệu, đánh dấu phù hợp Đặc biệt đối với các phòng có chứa chất hóahọc, sinh học nguy hiểm, dễ cháy nổ… phải có nhãn hiệu đánh dấu mức

độ nguy hiểm theo quy ước được quốc tế công nhận

 Bố trí làm việc với các mầm bệnh có khả năng phát tán : cần có nhữngbiện pháp ngăn chặn cao hơn với những vi sinh vật thuộc nhóm rủi ro IIItrở lên

An toàn và bảo mật thông tin: Khi thiết kế phòng thí nghiệm, cửa ra vàocần được thiết kế có khóa để hạn chế sự ra vào Các cửa luôn ở trong tìnhtrạng hoạt động bình thường, thao tác dễ dàng, phòng những trường hợpcần thoát hiểm khẩn cấp Luôn đề phòng bất kỳ rủi ro nào có thể xảy raliên quan đến vấn đề bảo mật dữ liệu, mất cắp trang thiết bị và giả mạokết quả nghiên cứu, các mẫu thử, hóa chất,

 Yêu cầu về các thiết bị trong phòng thí nghiệm : Trong tiêu chuẩn quốcgia TCVN ISO/IEC 17025:2017 yêu cầu các thiết bị trong phòng thínghiệm phải được hiệu chuẩn để đạt được kết quả chính xác trong quátrình thí nghiệm Thiết bị đo phải có khả năng đạt được độ chính xáctrong đo lường để đảm bảo cho ra kết quả có giá trị sử dụng

2 ISO/IEC 17025:2017 là gì? Trình bày ý nghĩa và mục tiêu của TCVN ISO/IEC17025:2017?

 ISO/IEC 17025:2017 là bộ tiêu chuẩn Quốc tế quy định các yêu cầu nhằm đảmbảo năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn ISO 17025 đưa ra những yêucầu mà phòng thử nghiệm cần phải đáp ứng được để chứng minh được rằng họđang áp dụng một hệ thống quản lý; có năng lực kỹ thuật và có thể đưa ra các kếtquả thử nghiệm hoặc hiệu chuẩn có giá trị kỹ thuật cho khách hàng Hiện nayISO 17025 được coi là bộ tiêu chuẩn cao nhất dành cho lĩnh vực thử nghiệm,hiệu chuẩn

 Ý nghĩa của TCVN ISO/IEC 17025:2017 là : các chương trình công nhận phùhợp tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2017 trên thế giới giúp tăng cường mối quan hệhợp tác giữa các phòng thủ nghiệm/ hiệu chuẩn với các tổ chức khác nhằm thúcđẩy quá trình trao đổi thông tin, tăng cường kinh nghiệm và tăng cường sự hòahợp của các phương pháp thử và mục tiêu đã định

Việc ra đời tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2017 là một trong những trường hợp,phản ánh xu hướng hợp nhất các yêu cầu chung cho một lĩnh vực mà cụ thể là

Trang 3

lĩnh vực thử nghiệm/hiệu chuẩn để tạo nên một bộ mặt mới cho luật pháp,thương mại, kinh tế và kỹ thuật quốc tế.

 Vai trò của TCVN ISO/IEC 17025:2017 là: đảm bảo năng lực của phòng thửnghiệm hay phòng hiệu chuẩn cho dù phòng thử nghiệm hay phòng hiệu | chuẩn

sử dụng bất kỳ phương pháp thử nghiệm/hiệu chuẩn nào, giúp cho các phòng thửnghiệm/hiệu chuẩn chứng minh được rằng mình có đủ năng lực về kỹ thuật và tổchức quản lý, hoạt động một cách hiệu quả và có thể cung cấp các kết quả thửnghiệm và hiệu chuẩn có giá trị về kỹ thuật, và có độ tin cậy cao

Sẽ tạo điều kiện cho việc hợp tác giữa các phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn và các

tổ chức khác nhằm hỗ trợ cho việc trao đổi thông tin và kinh nghiệm về việcthống nhất hóa các chuẩn mực và các thủ tục

Thừa nhẫn lẫn nhau, song phương hoặc đa phương về kết quả thử nghiệm vàhiệu chuẩn để tránh kiểm tra hai lần hoặc nhiều lần tiến đến chỉ cần kiểm tra mộtlần, cấp một giấy chứng nhận và được chấp nhận ở mọi quốc gia

Hoạt động Công nhận phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn cũng góp phần thúc đẩygiao lưu về kinh tế, khoa học kỹ thuật làm cho sản phẩm nhanh chóng vươn xa

và hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới

3 Trình bày quy trình đăng ký công nhận PTN theo TCVN ISO/IEC 17025:2017?

 Nộp đơn đăng ký công nhận: Trước khi nộp đơn đăng ký công nhận PTN phảiđảm bảo đã hoàn thành xây dựng và hệ thống quản lý theo ISO/IEC 17025:2017

ít nhất là 3 tháng

Đơn đăng ký công nhận (theo mẫu AF11.01) cần được gửi cùng với các tài liệusau:

 Sổ tay chất lượng;

 Phiếu hỏi đã được điền đầy đủ (AFL01.02);

 Phép thử/ hiệu chuẩn nội bộ (nếu có

 Tổng hợp dữ liệu xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp đối với cácphương pháp có thay đổi so với phương pháp tiêu chuẩn

 Danh mục tài liệu kiểm soát của PTN;

 Hồ sơ đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo chu kỳ gần nhất;

 Báo cáo thử nghiệm thành thạo theo mẫu AFL 01.01;

 Thống kê các chỉ tiêu thử nghiệm/hiệu chuẩn đăng ký công nhận thựchiện ít hơn 3 lần trong 1 năm;

 Một số tài liệu có liên quan khác (khi được yêu cầu)

Khi nhận được đơn đăng ký công nhân, VPCNCL sẽ xem xét, đánh giá mức

độ đầy đủ và chính xác của các thông tin

Khi thấy thông tin cung cấp đã đầy đủ và PTN đã sẵn sang cho việc côngnhận, VPCNCL sẽ thông báo cho PTN về việc chấp nhận đơn đăng ký côngnhận và vào mã số nhận đơn cho PTN

Trang 4

VPCNCL sẽ lập hợp đồng đánh giá với PTN theo qui định và với chi phíđược tính theo “Qui định về chi phí đánh giá công phòng thí nghiệm AGL10”

Thời gian từ khi tiếp nhận thông tin của PTN đến khi Văn phòng ra thôngbáo đánh giá trong vòng 30 ngày

Nếu PTN nộp đơn mà sau 6 tháng PTN chưa sẵn sàng cho đánh giá tại chỗthì hồ sơ đăng ký công nhận không còn giá trị

 Khi nộp đơn đăng ký công nhận PTN cần lưu ý:

 Phạm vi công nhận: Qui định rõ lĩnh vực thí nghiệm xin công nhận phùhợp với AGL 09 – “Phân loại lĩnh vực thí nghiệm”

 PTN có thể xin công nhận cho một hoặc nhiều lĩnh vực thí nghiệm nêutrong AGL 09

 PTN có thể xin công nhận cho một hoặc nhiều vị trí/cơ sở thí nghiệm

4 Mô tả công việc và vai trò của cán bộ làm việc trong phòng thí nghiệm quan trắc vàphân tích môi trường

 Mô tả công việc của cán bộ làm việc trong phòng thí nghiệm quan trắc và phântích môi trường: là người làm việc trong các phòng thí nghiệm thuộc lĩnh vựcquan trắc và phân tích môi trường Hỗ trợ các hoạt động như thu thập mẫu, tiếnhành các thí nghiệm, thao tác máy móc, phân tích và nghiên cứu

 Thu thập, tiếp nhận, ghi nhãn và/hoặc phân tích các mẫu, hợp chất bằngcách sử dụng đúng thiết bị thí nghiệm

 Thiết kế và thực hiện thí nghiệm, thử nghiệm trong phòng thí nghiệm phùhợp với quy trình tiêu chuẩn, ghi lại những quan sát và giải thích các pháthiện

 Lưu trữ tất cả các dữ liệu thí nghiệm và kết quả thử nghiệm một cáchchính xác

 Tổ chức và lưu trữ tất cả các chất hóa học, chất lỏng và khí nén theohướng dẫn an toàn

 Đảm bảo rằng các hướng dẫn an toàn được tuân thủ mọi lúc trong phòngthí nghiệm

 Duy trì nhật ký hàng ngày và sổ ghi chép thiết bị

 Vệ sinh, khử trùng, bảo dưỡng, hiệu chuẩn dụng cụ thí nghiệm

 Đặt hàng vật dụng thí nghiệm khi được yêu cầu

 Hỗ trợ kỹ thuật khi cần thiết

 Luôn cập nhật những phát triển khoa học kỹ thuật có liên quan

 Mô vai trò của cán bộ làm việc trong phòng thí nghiệm quan trắc và phân tíchmôi trường: cung cấp những thông tin rõ ràng cụ thể như:

 Thành phần, nguồn gốc, nồng độ cường độ các nhân tố ô nhiễm

 Khả năng ảnh hưởng của các tác nhân này đến môi trường

 Dự báo xu hướng diễn biến về mức độ ảnh hưởng của các tác nhân

Trang 5

 Đưa ra thông tin làm công cụ kiểm soát chất lượng ô nhiễm môi trường.

 Đưa ra thông tin làm cơ sở cho công nghệ môi trường, quản lý môitrường

 Là mắt xích trong đánh giá tác động môi trường

 Là cơ sở để cán bộquản lý môi trường cần xác định một số thông tin

 Từ đó, các cán bộ quản lý môi trường thu thập một khối lượng thông tin

đủ lớn để đưa ra các kết luận và khả năng ảnh hưởng đến môi trường của

dự án, mức độ ảnh hưởng và phạm vi ảnh hưởng Để các cán bộ quản lýmôi trường có thể xem xét và là căn cứ đưa ra các biện pháp quản lý cũngnhư kiểm soát ô nhiễm môi trường

5 Trình bày nội quy và nguyên tắc an toàn khi làm việc trong phòng thí nghiệm?

 Nội quy:

 Mọi người làm việc trong phòng thí nghiệm (PTN) đều phải được học tập,kiểm tra về nội quy an toàn lao động, nắm vững các quy trình, quy phạm

kĩ thuật và các biện pháp đảm bảo an toàn lao động

 Mỗi người chỉ làm việc trật tự, giữ gìn vệ sinh và tuân thủ hướng dẫn củacán bộ phụ trách tại nơi quy định Không tiếp khách lạ hoặc làm ngoài giờquy định

 Phải đọc kĩ tài liệu, hiểu rõ mọi chi tiết của thí nghiệm trước lúc làm vàlường trước các sự cố có thể xảy ra để chủ động phòng tránh

 Tiến hành thí nghiệm thì cần quan sát và ghi chép kĩ các số liệu để làmbản báo cáo thí nghiệm Sau giờ làm việc phải lau chùi, sắp xếp gọn gàngcác thiết bị và dụng cụ thí nghiệm

 Ngoài những quy định chung nêu trên thì mỗi PTN tuỳ theo tính chấtchuyên môn cần đề ra những quy định riêng nhằm đảm bảo an toàn tuyệtđối cho người và tài sản trong phòng

 Nguyên tắc:

 Không ăn, uống, hút thuốc trong phòng lab

 Chỉ được làm thí nghiệm khi có sự hiện diện của giáo viên trong phòngthí nghiệm

 Đọc kỹ hướng dẫn và suy nghĩ trước khi làm thí nghiệm Nếu bạn chưa rõvấn đề nào, hãy hỏi giáo viên hướng dẫn

 Luôn luôn nhận biết nơi để các trang thiết bị an toàn

 Phải cột tóc gọn lại mặc áo blouse, mang kính bảo hộ của phòng thínghiệm

 Làm sạch bàn thí nghiệm trước và sau khi làm một thí nghiệm

 Không bao giờ được nếm các hóa chất thí nghiệm Không ăn hoặc uốngtrong phòng thí nghiệm

 Nếu làm đổ hóa chất hoặc xảy ra tại nạn, báo cho giáo viên ngay lập tức

Trang 6

 Rửa sạch da khi tiếp xúc với hóa chất Nếu hóa chất rơi vào mắt, phải đirửa mắt ngay lập tức.Bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi qui định nhưđược hướng dẫn.

6 Chất thải PTN là gì? Tại sao chất thải PTN lại được xếp vào nhóm các chất thải nguyhại Nêu các biện pháp và quy trình xử lý chất thải phòng thí nghiệm

 Chất thải PTN là: Chất thải phòng thí nghiệm được hiểu là các loại chất thải sinh

ra trong quá trình tiến hành thí nghiệm Chất thải trong phòng thí nghiệm thườngđược chia thành: chất thải rắn, lỏng, khí

 Tại sao chất thải PTN lại được xếp vào nhóm các chất thải nguy hại: Chất thảinguy hại ( tiếng anh là hazardous waste ) là chất thải có chứa những chất hoặchợp chất Có một trong những đặc tính gây nguy hại trực tiếp ( dễ cháy, dễ nổ,làm ngộ độc, dễ ăn mòn) Hoặc tương tác với chất khác gây nguy hại đến thiênnhiên và môi trường và sức khỏe thể chất con người

 Nêu các biện pháp và quy trình xử lý chất thải phòng thí nghiệm:

 Dán nhãn hóa chất thải trực tiếp lên vật lưu trữ Tất cả thông tin trên nhãnhóa chất thải cần phải rõ ràng, tên tỏng quát của chất thải phải được liệt

kê, không kí hiệu hay sử dụng tên thương mại

 Thu gom: Không trộn các hóa chất với nhau Vật chứa hóa chất thải phảitương tương thích với chất thải Các thùng đựng dung môi an toàn nênđược dùng để thu gom các dung môi dễ cháy Phân loại các chất chất thảihalogem phải để riêng biệt Chú ý đến tính chất của từng hóa chất trướckhi thu gom

 Khử khuẩn, vận chuyển, xử lý bằng đơn vị xử lý tin cậy

7 Trình bày một số phương pháp sơ cứu đối với một số tai nạn có thể xảy ra khi làmviệc trong PTN hay làm việc với hóa chất

 Bị ngộ độc qua đường miệng:

 Do uống nhầm axit: Trước tiên cho nạn nhân uống nước đá, vỏ trứngnghiền nhỏ (1/2 thìa trong cốc nước) và cho uống bột magie oxit (MgO29gam trong 300 ml nước) trộn với nước cho uống từ từ Không dùngthuốc tẩy, đưa đến cơ sở y tế gần nhất

 Do hút phải kiềm: sơ cứu bàng cách uống giấm pha loãng (axit axetic2%) hoặc nước chanh Không dùng thuốc tẩy, đưa đến cơ sở y tế gầnnhất

 Do ăn phải hợp chát thủy ngân: cho nạn nhân nôn ra, rồi cho uống lòngtrắng trứng, sau đó cho uống than hoạt tính và đưa đến bệnh viện

 Do ăn phải phốt pho trắng: cho nạn nhân nôn ra, rồi uống dung dịch đổngsunphat (CuSO4) 0,5 gam trong một ít nước và cho uống nước đá Khôngđược uống sữa, lòng trắng trứng, dầu mỡ vì các chất này hòa tan photpho

 Bị ngộ độc qua đường hô hấp:

Trang 7

 Hít phải khí H2S, CO: đưa nạn nhân tới nơi thoáng, cho thở oxi nguyênchất, đưa đến cơ sở y tế gần nhất.

 Ngộ độc khi hít phải nhiều amoniac: cần cho nạn nhân hít hơi nước nóng,uống giấm pha loãng hoặc nước chanh, đưa đến cơ sở y tế gần nhất

 Chất độc phơi nhiễm qua da:

 Khi bị axit đặc (H2SO4, HNO3, HCL,…) hoặc brom, phenol bắn bằngnước rơi vào da: thì phải rửa ngay bằng vòi nước mạnh trong vài phút, sau

đó dùng bông tẩm NaHCO3 2% hoặc dung dịch tanin trong cồn đắp nênnơi bỏng và băng lại

 Khi bỏng do kiềm ( kim loại hoặc dung dịch đặc): thì phải rửa bằng nước,sau đó rửa bằng dung dịch HOAc 1% rồi rửa lại bằng nước một lần nữa

và bôi thuốc sát trùng băng lại

 Khi bị bỏng do vật nóng, thủy tinh, mảnh sứ… thì phải gắp các mảnh chấtrắn đó ra và dùng bông tẩm KmnO4 3% hoặc dung dịch tanin trong cồnđắp lên vết bỏng, sau đó băng lại bằng thuốc có tẩm thuốc mỡ

 Bỏng nhiệt:

 Bỏng nóng: Ngay lập tức đưa nạn nhân ra khỏi nguồn gây bỏng, Ngâmrửa vùng cơ thể bị bỏng vào nước sạch nhanh chóng Thời điểm ngâm rửabằng nước mát càng sớm càng tốt, thời điểm tốt nhất sau khi bị bỏngtrong khoảng 30 phút Việc ngâm rửa ít có tác dụng sau khoảng thời giannày Yêu cầu nước để ngâm rửa nhiệt độ tiêu chuẩn là từ 16-20 độ C, phải

là nước sạch

Không dùng nước ấm, có nhiệt độ cao hơn vì tác dụng hạ nhiệt và giảmđau rất ít Không dùng nước đá gây nhiễm lạnh cho người bệnh Vừangâm rửa vừa cắt bỏ quần áo bị cháy, rửa sạch dị vật hoặc tác nhân gâybỏng còn bám dính trên da của người bệnh

Che phủ vị trí bỏng bằng vật liệu sạch như: băng gạc y tế, vải màn, khănmặt, khăn tay, … sạch để quấn phủ lên, sau đó dùng băng sạch băng épnhẹ Không băng quá chặt gây chèn ép vùng bỏng Đối với vùng mặt vàsinh dục chỉ cần phủ một lớp gạc

Cho người bệnh uống nước Oresol nếu không bị nôn, chướng bụng, vẫntỉnh táo Có thể bù nước bằng nước chè đường ấm, nước hoa quả, nướccháo loãng, với trẻ cho bú bình thường Nhanh chóng di chuyển ngườibệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được chăm sóc chuyên môn

 Bỏng lạnh: Bảo vệ vùng da bị ảnh hưởng khỏi bị tổn thương thêm bằng cách quấn lại trong nhiều lớp quần áo khô, chăn ấm, khăn tắm hoặc thậm chí là giấy báo

Bắt đầu chườm ấm và băng lại vùng bị ảnh hưởng Cách chườm ấm là sử dụng nước ấm, đặt phần da bị ảnh hưởng vào nước ấm 37-39°C, tránh dùng nước có nhiệt độ cao hơn vì dễ gây kích ứng da hay gây tổn thương

da thêm

Trang 8

Di chuyển người bị nạn đến một môi trường ấm áp hơn Nẹp hoặc lót đệmcho khu vực da bị ảnh hưởng để giảm thiểu những chấn thương có thể xảy

ra trong quá trình di chuyển.Đến bệnh viện càng sớm càng tốt

8 Nội dung của nhãn hóa chất và các hình đồ thể hiện trên nhãn hóa chất

 Nội dung của nhãn hóa chất : Những nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hóachất phải được ghi bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh Nội dung bắt buộc phải thểhiện gồm: tên hóa chất; mã nhận dạng hóa chất; hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo,cảnh báo nguy cơ; biện pháp phòng ngừa; định lượng; thành phần hoặc thànhphần định lượng; ngày sản xuất; hạn sử dụng (nếu có); thông tin nhà sản xuất,nhập khẩu, phân phối; xuất xứ hàng hóa và hướng dẫn sử dụng, bảo quản

 Nội dung các hình đồ thể hiện trên nhãn hóa chất:

 Gồm có tên, ký hiệu, mã hóa chất, hình ảnh biểu thị

Ví dụ: Hình đầu lâu.Tên: Chất độc, ký hiệu đầu lâu, mã: U+2620

 Ký hiệu quy định độ an toàn hóa chất của hiệp hội an toàn cháy nổ Mỹ ( NFPA) Ký hiệu của NFPA-704: Gồm một hình thoi lớn được chia làm

4 hình thoi nhỏ với 4 màu khác nhau gồm: đỏ, xanh dương, vàng và trắng,được đánh số từ 0-4 với mức độ nguy hại tăng dần

Màu đỏ: chỉ khả năng bắt lửa (0: không cháy; 4: dễ bắt lửa khi để ngoàikhông khí)

Màu xanh: chỉ mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe (0: không cháy; 4: rấtnguy hiểm)

Màu vàng: chỉ mức độ hoạt động ( như khả năng nổ, ăn mòn)Màu trắng: thông tin đặc biệt về độ nguy hại (0: không phản ứng vớinước; 4: phân hủy mạnh)

 Hình đồ cảnh báo: Hình đồ “Ngọn lửa” ghi trên bao bì trực tiếp cảnh báomột trong những hóa chất: Chất dễ cháy; Chất tự phản ứng; Chất tựcháy, tự dẫn lửa; Chất tự phát nhiệt; Chất khi phản ứng có sinh khí dễcháy; Peroxit Hữu cơ

9 Ý nghĩa và tên gọi các biểu tượng, biển cảnh báo về an toàn hóa chất

10 Trình bày các biện pháp kỹ thuật được sử dụng trong hoạt động kiểm soát an toànhóa chất?

 Biện pháp loại bỏ: Hóa chất loại bỏ phải được xử lý bằng công nghệ phù hợp,đáp ứng tiêu chuẩn bảo vệ môi trường, không đốt hoặc chôn một cách tùy tiện.Các thùng rác đựng hóa chất phải xử lý triệt để tính độc hại trước khi bỏ đi

 Biện pháp thay thế: là thay thế một hóa chất độc hại bằng một hóa chất ít độc hạihơn, mà không làm thay đổi kết quả công việc Việc thay thế cần làm từ khâuthiết kế, lập kế hoạch qua các bước:

 Bước 1: Đánh giá hoá chất sử dụng

Tiến hành thu thập thông tin, đánh giá về hóa chất đang sử dụng hoặc dựđịnh sử dụng:

Trang 9

 Bước 2: Xác định các giải pháp thay thế

˗ Có thể thay đổi quy trình hoặc phương pháp sản xuất nhằm thaythế hóa chất đó bằng một loại ít độc hại hơn, hoặc giảm hóa chất

đó và giảm sản phẩm chứa nó không?

˗ Giải pháp thay thế có thực tế không?

 Bước 3: Đánh giá những rủi ro mới khi áp dụng các giải pháp thay thế

˗ Xác định những rủi ro đối với sực khỏe con người và môi trườngkhi áp dụng những giải pháp thay thế?

˗ So sánh rủi ro giữa các giải pháp thay thế

 Bước 4: Lựa chọn giải pháp thay thế - tiến hành thay thế

˗ Sau khi đánh giá ưu, nhược điểm của từng giải pháp thì tiến hànhlựa chọn giải pháp phù hợp

˗ Lập kế họach thay thế

 Bước 5: Dự kiến những thay đổi trong tương lai

˗ Hóa chất mới có thể cần được thay thế bằng một loại khác an toànhơn trong tương lai Do đó cần tiếp tục xem xét: liệu có biện phápnào để giảm được hơn nữa những rủi ro cho sức khỏe và môitrường hay không?

 VD: Thay thế hóa chất: sử dụng keo, sơn tan trong nước thay cho keo,sơn tan trong dung môi Thay thế quy trình phun sơn bằng sơn nhúng

11 Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất MSDS? Nội dung thông tin của MSDS là gì?

 Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất MSDS: là một dạng văn bản chứa dữ liệu liênquan đến các thuộc tính của một hóa chất cụ thể nào đó Nó được đưa ra để chonhững người cần phải tiếp xúc hay làm việc với hóa chất đó, các trình tự để làmviệc với nó một cách an toàn hay các xử lý cần thiết khi bị ảnh hưởng của nó

 Nội dung thông tin của MSDS là: Theo Luật hóa chất:

 Nhận dạng hóa chất

 Nhận dạng đặc tính nguy hiểm của hóa chất

 Thông tin về thành phần các hóa chất

 Đặc tính lý hóa của hóa chất

 Mức độ ổn định và khả năng hoạt động của hóa chất

 Thông tin về độc tính

 Thông tin về sinh thái

 Biện pháp sơ cứu về y tế

 Biện pháp xử lý khi có hỏa hoạn

 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó khi có sự cố

 Yêu cầu về cất giữ

 Tác động nên người và yêu cầu về thiết bị bảo vệ cá nhân

 Yêu cầu trong việc thải bỏ

 Yêu cầu trong vận chuyển

 Quy trình kỹ thuật và quy định pháp luật phải tuân thủ

Trang 10

 Các thông tin cần thiết khác

12 Thẩm định phương pháp là gì? Các thông số cần thẩm định cho phương pháp tiêuchuẩn, không tiêu chuẩn?

 Thẩm định phương pháp là: sự khẳng định bằng việc kiểm tra và cung cấp bằngchứng khách quan chứng minh rằng phương pháp đó đáp ứng được các yêu cầuđặt ra Kết quả của thẩm định phương pháp có thể được sử dụng để đánh giá chấtlượng, độ tin cậy của kết quả phân tích Thẩm định phương pháp phân tích làmột phần không thể thiếu nếu muốn có một kết quả phân tích đáng tin cậy

 Thẩm định phương pháp tiêu chuẩn : Độ đúng; Độ chụm

 Thẩm định phương pháp tiêu chuẩn : Độ đúng; Độ chụm; Độ đặc hiệu, chọn lọc;LOD; LOQ; Độ tuyến tính; Độ vững (ổn định)

13 Khái niệm về độ đặc hiệu, tính chọn lọc và mô tả thí nghiệm để xác định độ đặchiệu và tính chọn lọc của phương pháp

 Độ đặc hiệu: Là khả năng phát hiện được chất phân tích khi có mặt các tạp chấtkhác như các tiền chất, các chất chuyển hóa, các chất tương tự, tạp chất Cụthể, trong phép phân tích định định đó là phải chứng minh được kết quả là dươngtính khi có mặt chất phân tích, âm tính khi không có mặt nó, đồng thời kết quảphải là âm tính khi có mặt các chất khác có cấu trúc gần giống chất phân tích.Trong phép phép phân tích định lượng, là khả năng xác định chính xác chất phântích trong mẫu khi bị ảnh hưởng của tất cả các yếu tố khác, nhằm hướng đến kếtquả chính xác Tính đặc hiệu thường liên quan đến việc xác định chỉ một chấtphân tích

 Tính chọn lọc: Là khái niệm rộng hơn tính đặc hiệu, liên quan đến việc phân tíchmột số hoặc nhiều chất chung một quy trình Nếu chất cần xác định phân biệt rõvới các chất khác thì phương pháp phân tích có tính chọn lọc Như vậy, tínhchọn lọc có thể bao trùm cả tính đặc hiệu Do các phương pháp phân tích thường

có nhiều chất cùng xuất hiện nên khái niệm tính chọn lọc thường mang tính kháiquát hơn

 Để xác định tính đặc hiệu/chọn lọc của phương pháp định tính, định lượng cần

bố trí các thí nghiệm như sau:

 Phân tích các mẫu trắng, lặp lại tối thiểu 6 lần đối với từng loại nền mẫu.Mẫu trắng phải không được cho tín hiệu phân tích Nếu mẫu trắng có hơn10% dương tính hoặc xuất hiện tín hiệu thì cần phải thay đổi phương pháp

để loại trừ các ảnh hưởng

 Phân tích mẫu thử hoặc mẫu trắng thêm chuẩn ở hàm lượng gần LOQ, lặplại tối thiểu 6 lần So sánh kết quả với mẫu trắng, phải cho tín hiệu chấtcần phân tích

 Sử dụng phương pháp thêm chuẩn sau chuẩn bị mẫu chromatography), cách này thường áp dụng đối với các phương pháp sắc

(co-ký Sau khi chuẩn bị mẫu (mẫu trắng hoặc mẫu thực) và phân tích mẫu

Trang 11

trên thiết bị sắc ký thu được các pic sắc ký, ta thêm chuẩn vào mẫu đãchiết xuất và phân tích mẫu này So sánh sắc ký đồ của hai mẫu để đánhgiá tính đặc hiệu/chọn lọc.

 Phân tích mẫu không có chất phân tích nhưng có chất cấu trúc tương tựchất phân tích (nếu có): Phải cho kết quả âm tính (đối với phương phápđịnh tính) và không được ảnh hưởng đến kết quả định lượng của chấtphân tích (đối với phương pháp định lượng)

 Trong trường hợp những chỉ tiêu phân tích không thể có mẫu trắng(sample blank) để xác định tính chọn lọc/đặc hiệu, có thể thực hiện các thínghiệm trên các mẫu trắng thuốc thử (reagent blank), tức là thực hiệnphân tích các bước tương tự như khi phân tích mẫu nhưng không có mẫuthử

Ví dụ: Phương pháp phân tích chloramphenicol bằng kỹ thuật sắc ký lỏng khối phổ hai

lần, người ta thực hiện bắn phá ion mẹ m/z 321 và định lượng theo ion con tạo thành là

152 và 194 Theo cách tính điểm IP thì với 1 ion mẹ và 2 ion con thu được 4 điểm IP,như vậy phương pháp có tính đặc hiệu đáp ứng được yêu cầu

Cần thực hiện thêm các phép thử trên mẫu trắng (n6) và mẫu có nồng độ gần LOQ(n6) để xác định chắc chắn phương pháp có tính đặc hiệu cao

Tính đặc hiệu/chọn lọc đối với phương pháp chuẩn:

Đối với các phương pháp chuẩn, như đã nêu trong bảng 2, thông thường khôngcần xác định tính đặc hiệu/chọn lọc Tuy nhiên, cần cân nhắc thực hiện việc xác định độđặc hiệu trong các trường hợp sau:

- Nền mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm khác với nền mẫu với mẫu nêu trongphương pháp tiêu chuẩn Trong trường hợp này cần thực hiện đầy đủ như khithẩm định phương pháp nội bộ

- Có sự khác nhau về thiết bị phân tích mà sự khác nhau này có thể ảnh hưởng đếntính chọn lọc Có thể thực hiện đầy đủ hoặc xác định ảnh hưởng nếu có thôngqua xác định hiệu năng của thiết bị

14 Trình bày Khái niệm, bố trí thí nghiệm, công thức tính, tiêu chuẩn hoặc tiêu chíđánh giá của LOD, LOQ; khoảng tuyến tính; độ đúng (độ thu hồi); độ chụm (độ lặp lại

và độ tái lặp)

 Khái niệm: LOD là một đại lượng có liên quan đến tính ổn định của phép đo.LOD phụ thuộc vào: Cấp độ hiện tại, điều kiện vận hành thiết bị Phương phápphân tích Tay nghề của người phân tích

 Bố trí thí nghiệm:

 LOD của phương pháp định tính:

˗ Cần xác định được nồng độ nào mà tại đó việc xác định chắc chắn

sự có mặt của chất phân tích

Trang 12

˗ Phân tích các mẫu trắng thêm chuẩn ở các nồng độ nhỏ khác nhau,mỗi nồng độ phân tích lặp lại 10 lần Xác định tỷ lệ phần trăm sốlần phát hiện (dương tính) hoặc không phát hiện (âm tính)

 LOD của phương pháp định lượng:

 Có nhiều cách xác định LOD khác nhau tùy thuộc vào phươngpháp áp dụng là phương pháp công cụ hay không công cụ

 Công thức tính:

 Cách 1 Làm trên mẫu trắng (mẫu trắng có thành phần như mẫu thử

nhưng không có chất phân tích)Phân tích mẫu 10 lần song song, tính độ lệch chuẩn Độ lệch chuẩn này phải khác 0

Tính LOD: LOD = x−0+3 SD 0

Với SD0 = √ ∑( x 0i −x0)2

n−1

Trong đó: x0

= trung bình của mẫu trắng

SDo = độ lệch chuẩn của mẫu trắng

 Cách 2 Làm trên mẫu thử: Làm 10 lần song song Nên chọn mẫu thử có

nồng độ thấp (ví dụ, trong khoảng 5 đến 7 lần LOD ước lượng)

Tính LOD: Tính giá trị trung bình −x, và độ lệch chuẩn SD

LOD = 3 x SD

Đánh giá LOD đã tính được: tính R = −x / LOD

 Nếu 4 < R < 10 thì nồng độ dung dịch thử là phù hợp và LOD tính được là đáng tin cậy

 Nếu R < 4 thì phải dùng dung dịch thử đậm đặc hơn, hoặc thêm một ítchất chuẩn vào dung dịch thử đã dùng và làm lại thí nghiệm và tính lại R

 Nếu R > 10 thì phải dùng dung dịch thử loãng hơn, hoặc pha loãng dung thử đã dùng và làm lại thí nghiệm và tính lại R

SD=√ ∑( x i −x)2

n−1

Trang 13

 Khái niệm: LOQ là nồng độ tối thiểu của một chất có trong mẫu thử mà ta có thểđịnh lượng bằng phương pháp khảo sát và cho kết quả có độ chụm mong muốn.LOQ chỉ áp dụng cho các phương pháp định lượng.

 Cách xác định

Việc bố trí thí nghiệm để xác định LOQ thường kết hợp với tính LOD Có nhiềucách khác nhau để tính LOQ như sau:

 Dựa trên độ lệch chuẩn:

Có hai trường hợp như trong phần tính LOD là thực hiện trên mẫu trắng

và thực hiện trên mẫu thử Các công thức tính toán như sau:

Tính trên mẫu trắng: LOQ = x−0+10 SD 0

Tính trên mẫu thử: LOQ = 10 SD

 Dựa trên đường chuẩn:

Cách tính tương tự như trong phần LOD nhưng theo công thức sau:

LOQ=10×SD a

Lưu ý: ngoài việc tính toán như trên cần quan tâm đến độ lặp lại tại LOQ,

tùy theo mỗi phương pháp, giá trị RSD% cần phải đạt được theo một mức yêucầu nào đó Xem thêm phần độ chụm về yêu cầu RSD% cho từng nồng độ cụthể

 Độ chụm là một khái niệm định tính và được biểu thị định lượng bằng độ lệch chuẩn hay hệ số biến thiên Độ chụm càng thấp thì độ lệch chuẩn hay hệ số biến thiên càng lớn

Độ chụm có thể được phân ra thành 3 trường hợp sau:

Từng phòng thử nghiệm, có thể bố trí thí nghiệm để tính độ lặp lại hoặc

độ chụm trung gian Trong một số trường hợp tham gia so sánh với các phòngthử nghiệm khác (ví dụ trong chương trình thử nghiệm thành thạo, so sánh liênphòng)

Ngày đăng: 12/06/2023, 07:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w