Học tập nghiên cứu pháp luật Thuyết trình logic học chủ đề 5 phân tích bản chất quy luật tư duy logic phân biệt quy luật tư duy với quy luật tự nhiên và quy luật xã hội Nội dung: I. Khái niệm quy luật tư duy logic II. Những quy luật cơ bản của tư duy III. Bản chất của quy luật tư duy logic IV. Phân biệt quy luật tư duy logic với quy luật tự nhiên và quy luật xã hội
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN
Phân tích bản chất quy luật tư duy logic Phân biệt quy luật tư
duy với quy luật tự nhiên và quy luật xã hội
Thành viên:
Võ Nhật Phương Huỳnh Tấn Khải Trần Quốc Huy Nguyễn Minh Thiện
Lê Trọng Nhân Nguyễn Thành Trung Cao Đình Khôi
Trang 2Nội dung:
I Khái niệm quy luật tư duy logic
II Những quy luật cơ bản của tư duy
III Bản chất của quy luật tư duy logic
IV Phân biệt quy luật tư duy logic với quy luật tự nhiên
và quy luật xã hội
Trang 3I Khái niệm quy luật tư duy logic:
Quy luật tư duy logic là những mối liên hệ bản chất,
tất yếu và phổ biến giữa các hình thức tạo nên kết cấu
logic bên trong của quá trình tư duy, kết cấu này đã được hình thành trong lịch sử trên cơ sở những mối liên hệ
khách quan giữa các sự vật, hiện tượng của thế giới bên ngoài.
Trang 4II Những quy luật cơ bản của tư duy:
1/ Quy luật đồng nhất:
Phát biểu quy luật: trong quá trình lập luận mọi tư tưởng phải đồng nhất với chính nó
- Một số vi phạm quy luật đồng nhất
Vi phạm ngôn ngữ(đồng âm): trong lập luận dùng cùng một
từ hay cụm từ nhưng có nội dung khác nhau
Trang 5
Ví dụ:
Cô giáo: “Bố em bị thương mấy lần? ở đâu?”
Học trò: “Bố em bị thương 2 lần, một lần ở đùi, một lần
ở đèo khế”
Đánh tráo khái niệm, tư tưởng (ngụy biện)
Ví dụ: Cả hai mẹ chồng và nàng dâu đều góa chồng, mẹ
chồng thường căn dặn: “Số hai mẹ con mình hẩm hiu rồi thì
phải cố cắn răng mà chịu con ạ” Một thời gian sau người mẹ tái giá, cô con dâu trách mẹ tại sao như vậy?
Bà mẹ: “Mẹ là mẹ dặn con thôi, chứ mẹ già rồi, răng lợi đâu
mà cắn nữa”
Trang 6 Các đối tượng giống nhau lại xem khác nhau và ngược lại
khác nhau lại xem giống nhau
- Ví dụ : An vào quán ăn (quên mang kính) nên nhờ hầu bàn đọc hộ thực đơn
Hầu bàn: “Xin anh thứ ! Tôi rất tiếc là không biết chữ như anh”
Trang 7 Dùng câu chữ diễn đạt tư tưởng không chính xác,
hoặc do viết tắt (viết tắt phải được quy ước trước).
Ví dụ 1: Bị cáo giết hai CB chủ chốt của HTX một
cách dã man
Ví dụ 2: Điều 102 BLHS: “ ….”
Ví dụ 3: “ NN và PL” Nhà nước và Pháp luật, mà lại đọc Nông nghiệp và Phân lân.
Trang 8 Do tư tưởng ban đầu bị thêm bớt -> “tam sao thất bản”.
Ví dụ:
”Có một chị gà mái đi qua đường, một cơn gió thổi qua làm chị gà mái rụng một sợi lông Bác trâu bên đường nhìn thấy kể lại chị ngan rằng “cơn gió mạnh thổi qua làm chị gà mái bị rụng một nhúm lông” Chị ngan kể lại cho bò “cơn bão thổi qua làm chị gà mái bị rụng không còn sợi lông nào cả” Và câu chuyện
cứ truyền đi… đến người cuối cùng thì “một trận cuồng phong thổi qua đã cuốn chị gà mái bay đi mất tích”
Trang 92/ Quy luật phi mâu thuẫn (phủ định):
Thuật ngữ “mâu thuẫn”: Bắt nguồn từ câu chuyện: Ngày xưa
ở Trung Quốc có người làm nghề bán mâu và bán thuẫn
+ Hôm đầu anh ta đem mâu ra chợ bán và quảng cáo rất cứng
và sắc, đâm cái gì cũng thủng => mọi người tin lời mua hết
+ Hôm sau anh lại đem thuẫn ra chợ bán và quảng cáo rất cứng, không gì có thể đâm thủng nó được
+ Thế thì cái mâu bán hôm qua và thuẫn hôm nay thì sao? =>
làm anh chàng bị cứng họng
Trang 10Phát biểu quy luật:
Hai tư tưởng trái ngược nhau phản ánh cùng một đối tượng, cùng một thời điểm và cùng mối quan hệ thì không thể đồng thời cùng đúng
Ví dụ 1: A là học sinh giỏi và A không là học sinh giỏi
Ví dụ 2:
Khách: (gõ cửa) Chủ: “không có ai ở nhà đâu”
Trang 113/ Quy luật loại trừ (triệt tam):
Trong hai phán đoán phủ định lẫn nhau Như vậy nhất định có phán đoán chân thật và phán đoán giả dối, không có trường thứ ba
Ví dụ:
Tất cả SV lớp chúng ta đều thích học môn Triết
Không phải tất cả SV lớp chúng ta đều thích học môn Triết
Trang 124/ Quy luật lý do đầy đủ:
a) Phát biểu quy luật:
Mọi khẳng định hay phủ định được công nhận là đúng khi có đủ lý do xác đáng chứng minh tính đúng đắn của
nó
Trang 13b) Yêu cầu qui luật:
Yêu cầu 1: Chỉ được sử dụng các sự kiện làm luận cứ cho việc
chứng minh khi chúng có thật và có quan hệ tất yếu với sự kiện đang cần chứng minh Ngoài ra, trong pháp luật chứng minh phải thu thập theo trình tự, thủ tục luật định.
Yêu cầu 2: Chỉ được sử dụng các tư tưởng mà tính đúng của nó
được khoa học chứng minh, được thực tiễn kiểm nhận là đúng hoặc được pháp luật quy định làm luận cứ cho việc chứng minh.
Trang 14III Bản chất của quy luật tư duy logic:
Mặc dù tồn tại một cách phổ biến nhưng các quy luật
tư duy cũng chỉ mang tính chất tương đối và có giới hạn trong phạm vi nhất định Bởi vì, các qui luật tư duy chỉ phản ánh trạng thái ổn định tương đối của các sự vật,
hiện tượng nên nó chỉ đúng trong giới hạn không gian và thời gian, trong hệ quy chiếu nhất định.
Trang 15IV Phân biệt quy luật tư duy logic với quy luật tư nhiên và quy luật xã hội:
1/ Về ngoại diên:
Quy luật tư duy logic: quy luật đồng nhất, quy luật phi mâu
thuẫn,quy luật loại trừ, quy luật lý do đầy đủ,
Quy luật tự nhiên: cân bằng, cho và nhận, bù trừ, cộng sinh, hấp
dẫn, tự kỷ ám thị, thích nghi, tương tác,
Quy luật xã hội:quy luật giá trị thặng dư, quy luật về sự phù hợp của
quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng,
Trang 162/ Về đặc điểm:
Quy luật tư duy logic
Quy luật tự nhiên
Quy luật xã hội
Trang 17* Xác định các nội dung sau thuộc quy luật nào:
- Nắng mưa
- Chiếc xe này màu xanh.Chiếc xe này không phải màu xanh
- Đấu tranh giai cấp
- Cá lớn nuốt cá bé.