Tìm hiểu hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
LỚP VB2- TCNH
TI ỂU LUẬN MÔN TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC
Tìm hiểu hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:
1 Nguyễn Viết Thông
2 Vương Vân Nhi
Trang 2I SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MI NH - LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI ỂN
Thêm vào đó, việc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước với sự hình thành và phát triển của TTCK sẽ tạo môi trường ngày càng công khai
và lành mạnh hơn Ngày 10/07/1998 Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Nghị định 48/1998/NĐ-CP về Chứng khoán và Th ị trường chứng khoán cùng với Quyết định thành lập hai (02) Trung tâm Giao dịch Chứng khoán (TTGDCK) tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh
Ngày 20/07/2000, TTGDCK Tp.HCM đã chính thức khai trương đi vào vận hành, và thực hiện phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28/07/2000 với 02 loại cổ phiếu niêm yết
Qua 7 năm với sự tăng trưởng của thị trường và hội nhập với TTCK thế giới, Trung tâm giao dịch chứng khoán Tp.HCM đã chính thức được Chính phủ ký Quyết định số:599/QĐ-TTg ngày 11/05/2007 chuyển đổi thành Sở giao dịch Chứng khoán Tp.HCM Ngày 08/08/2007, SGDCK TP.HCM đã chính thức được khai trương
Quá trình phát triển
Trang 3Cho đến nay, SGDCK TP.HCM đã đạt những thành quả rất đáng khích lệ Tính đến ngày 31/12/2007, toàn thị trường đã có 507 loại chứng khoán được niêm yết, trong đó có 138 cổ phiếu với tổng giá trị vốn hóa đạt
365 ngàn tỷ đồng, đặc biệt có 6 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia niêm yết; 03 c hứng chỉ quỹ đầu tư với khối lượng 171,4 triệu đơn
vị và 366 trái ph iếu c ác loại Dự kiến thời g ian tới, số lượng cổ phiếu n iêm yết tại SGDCK TP.HCM sẽ tăng lên rất nhiều do Chính phủ đã có chủ trương đưa cổ phiếu của một số tổng công ty lớn, các ngân hàng thương mại quốc doanh cổ phần hoá vào niêm yết trên thị trường
Trước sự tăng trưởng của TTCK, số lượng công ty c hứng khoán thành v iên của SGDCK TP.HCM cũng không ngừng tăng về số lượng, quy mô v à chất lượng dịch vụ Tính đến hết ngày 31/12/2007, toàn thị trường đã có 62 công
ty chứng khoán đăng ký làm thành viên của Sở với tổng số vốn đăng ký là 9.960 tỷ đồng Các thành viên hầu hết được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh với c ác nghiệp vụ gồm: môi g iới, tự doanh, bảo lãnh ph át hành và tư vấn đầu tư
Đến cuối năm 2006, số lượng tài khoản của nhà đầu tư mở tại các công ty c hứng khoán thành viên lên tới trên 106 ngàn tài khoản, thì cho đến hết năm 2007 số lượng tài khoản của nhà đầu tư mở tại c ác CTCK đã lên tới gần 298 ngàn tài khoản trong đó có trên 7 ngàn tài khoản của nhà đầu tư nước ngoài
Đối với hoạt động giao d ịch, SGDCK TP.HCM đã thực hiện giao d ịch khớp lệnh liên tục từ ngày 30/07/2007 và từng bước triển khai giao dịch nhập lệnh từ xa để đáp ứng với tình hình thị trường đang phát triển Tính đến ngày 31/12/2007, SGDCK TP.HCM đã thực hiện được 1699 phiên giao d ịch với khối lượng khoảng 4.225 triệu chứng khoán và gía trị khoảng 384.452 tỷ
Trang 4đồng Riêng trong năm 2007, khối lượng giao dịch đạt khoảng gần 2.390 triệu chứng khoán với tổng giá trị giao dịch là 245.651 tỷ đồng
Biến động giá cổ phiếu được phản ánh rõ nét qua biến động chỉ số VN INDEX Từ mức 307,5 điểm vào cuối năm 2005, VN INDEX tăng và đạt mức kỷ lục 1.170,67 điểm trong phiên 12/03/2007
Trong hoạt động đối ngoại, SGDCK TP.HCM đã thực hiện ký kết nhiều Biên b ản hợp tác với các SGDCK c ác nước trên thế giới như SGDCK Luân đôn, Thái Lan, New York(Mỹ), Malays ia, Singapore, CH Czech, Warsaw(Ba Lan),Tokyo (Nhật bản), Hồng Kông trong các lĩnh vực về hỗ trợ
kỹ thuật, đào tạo cán bộ cho SGDCK TP.HCM, trao đổi thông tin giữa các SGDCK, đồng thời tạo điều k iện thực hiện niêm yết chéo g iữa các Sở trong tương lai
TTCK VN sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh cùng với tăng trưởng cao của nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, sức hấp dẫn ngày càng tăng của các nhà đầu tư quốc tế vào Việt nam, c hính sách cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước gắn liền với hoạt động niêm yết…là những yếu tố bảo đảm
sự phát triển bền vững của TTCK VN Trước những triển vọng trên, SGDCK TP.HCM trong tương lai sẽ triển khai thựchiện các nhiệm vụ sau:
- Tạo điều kiện cho c ác loại hình doanh nghiệp c ổ phần đủ đ iều k iện lên niêm yết trên SGDCK nhằm tăng nguồn cung c ho thị trường
- Tăng cường và phát triển hệ thống công bố thông tin nhằm đảm bảo thông tin công bố kịp thời Giám sát việc công bố thông tin của các thành viên thị trường đảm bảo tính minh bạch, đầy đủ
- Tăng cường công tác giám sát thị trường bằng việc hoàn thiện phần mềm giám sát để theo dõi, phát hiện giao d ịch nội gián, thao túng, lũng đoạn thị trường Tăng cường công tác thu thập thông tin tin đồn
Trang 5-Xây dựng hệ thống Công nghệ thông tin hiện đại đáp ứng yêu cầu của thị trường và theo tiêu chuẩn quốc tế; Đồng thời tiếp tục triển khai và hoàn tất thực hiện việc giao dịch từ xa từ c ác Thành viên đến Sở, tiến tới việc giao dịch không sàn trong tương lai
-Đề xuất các c hính sách hợp lý để thị trường chứng khoán phát triển bền vững, thu hút mọi nguồn lực trong nước và nguồn vốn nước ngoài
Tiếp tục ký biên bản hợp tác với c ác SGDCK trên thế g iới; Đồng thời
tổ c hức và thực hiện các nội dung trong các Biên bản hợp tác đã ký, đặc biệt phối hợp với các SGDCK tổ chức thực việc niêm yết chéo giữa các thị trường
II QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
a Quyền hạn
Ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng khoán, công bố thông tin và thành viên giao dịch sau khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;
Tổ chức và điều hành hoạt động giao d ịch c hứng khoán tại Sở g iao dịch chứng khoán
Tạm ngừng, đình chỉ hoặc huỷ bỏ giao dịch chứng khoán theo Quy chế giao d ịch c hứng khoán của Sở giao d ịch c hứng khoán trong trường hợp cần thiết để bảo vệ nhà đầu tư
Chấp thuận, huỷ bỏ niêm yết chứng khoán và giám sát việc duy trì điều kiện niêm yết chứng khoán của các tổ chức niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán;
Trang 6 Chấp thuận, huỷ bỏ tư cách thành viên g iao d ịch; giám sát hoạt động giao d ịch chứng khoán của các thành viên giao d ịch tại Sở giao d ịch c hứng khoán;
Giám sát hoạt động công bố thông tin của các tổ chức niêm yết, thành viên giao dịch tại Sở giao dịch c hứng khoán
Cung cấp thông tin thị trường và các thông tin liên quan đến chứng khoán niêm yết
Thu phí theo quy định của Bộ Tài c hính
Làm trung gian hoà giải theo yêu cầu của thành viên giao dịch khi phát sinh tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán;
Thực hiện c ông bố thông tin về giao d ịch chứng khoán, thông tin về
tổ c hức niêm yết tại Sở g iao d ịch c hứng khoán, thông tin về công ty c hứng khoán, công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và thông tin giám sát hoạt động của thị trường chứng khoán;
Cung cấp thông tin và phối hợp với c ác c ơ quan nhà nước có thẩm quyền trong công tác điều tra và phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật
về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho nhà đầu tư;
Trang 7 Bồi thường thiệt hại cho thành viên giao dịch trong trường hợp Sở giao d ịch chứng khoán gây thiệt hại c ho thành viên giao dịch, trừ trường hợp bất khả kháng
III CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG
A Niêm yết chứng khoán
1.Quy trình niêm yết chứng khoán
Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký niêm yết lên SGDCK
Tổ chức đăng ký niêm yết chứng khoán phải nộp hồ sơ đăng ký niêm yết
cho SGDCK hoặc Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán thường bao gồm:
Giấy đăng ký niêm yết chứng khoán theo mẫu quy định của Sở giao dịch;
- Quyết định thông qua việc niêm yết chứng khoán của cấp có thẩm quyền cao nhất của c ông ty (đại hội cổ đông, hội đồng quản trị, hội đồng thành viên…) tùy theo loại hình công ty và loại c hứng khoán niêm yết theo quy định của pháp luật
- Sổ đăng ký chủ sở hữu chứng khoán của tổ chức đăng ký niêm yết được lập trong một thời hạn nhất định theo qui định trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết
- Bản cáo bạch của tổ c hức niêm yết theo mẫu quy định và phải đáp ứng các yêu cầu: Có đầy đủ các thông tin c ần thiết, trung thực, rõ ràng nhằm giúp cho người đầu tư và công ty chứng khoán có thể đánh giá đúng về tình hình tài c hính, tình hình hoạt động kinh doanh và triển vọng của tổ chức xin niêm yết; Các số liệu tài c hính trong Bản cáo buộc phải phù hợp với c ác số liệu của Báo cáo tài c hính đã được kiểm toán trong hồ sơ xin phép niêm yết
Có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng giám đốc), Kế toán trưởng của tổ chức xin niêm yết Trường hợp đại diện ký thay cần có giấy uỷ quyền
Trang 8- Đối với việc niêm yết cổ phiếu của công ty cổ phần thì cần phải c ó cam kết của cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng nắm giữ một tỷ lệ do mình sở hữu trong thời gian theo qui định kể từ ngày niêm yết
- Hợp đồng tư vấn niêm yết (nếu có);
- Giấy chứng nhận của tổ chức lưu ký chứng khoán về việc chứng của tổ chức đăng ký niêm yết đã đăng ký lưu ký tập trung
Tùy theo tính chất của từng loại c hứng khoán và quy định c ủa từng Sở giao dịch mà hồ sơ đăng ký giao dịch có thể nhiều hoặc ít hơn các tài liệu trên
Bước 2: SGDCK tiến hành thẩm định sơ bộ hồ sơ:
Đây là bước kiểm tra ban đầu không dựa trên thực tế mà dựa trên c ơ sở các tài liệu trong hồ sơ đăng ký niêm yết do tổ chức đăng ký niêm yết cung cấp Mục đích của thẩm định sơ bộ là nhằm rút bớt thời gian thẩm định chính thức Cho dù việc thẩm định này không được thực hiện một cách chính thức, nhưng nó có tác dụng quan trọng trong việc đưa ra quyết định cuối c ùng việc chấp thuận hay từ chối việc niêm yết Hầu hết các tổ chức đăng ký niêm yết không đáp ứng được các điều kiện do SGDCK đặt ra thì đều bị loại ngay khi thẩm định sơ bộ trước khi nộp đơn xin niêm yết chính thức
Khi thẩm định sơ bộ, sở giao dịch thường chú trọng đến các vấn đề sau:
- Các điều khoản thành lập công ty, công ty con và các chi nhánh (nếu có)
Tổ chức nộ bộ, chi tiết nhân sự về hội đồng quản trị, ban giám đốc, kiểm soát và lực lượng lao động; Việc nắm giữ chứng khoán, tham gia c hia lợi nhuận, quyền lợi của hội đồng quản trị, ban giám đốc và của các cổ đông chính trong bất cứ hoạt động kinh doanh nào liên quan đến công ty;
Trang 9- Các vấn đề về nợ (phải thu, phải trả), việc kiện tụng chưa hoàn thành và ảnh hưởng của nó tới c ông ty (nếu có);
- Khả năng sản xuất kinh doanh, đầu tư của công ty và các tác động của chính sách thu nhập, phân phối thu nhập trong tương lai;
- Thường xuyên tổ c hức công bố thông tin về mọi mặt hoạt động của công ty đặc biệt là các thông tin về tài c hính như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng sinh lời, cơ cấu vốn, cơ cấu nắm giữ khối lượng chứng khoán trong những năm qua, mức độ thanh khoản của chứng khoán;
Tiến trình thẩm định sơ bộ hồ sơ của SGDCK gồm các bước sau :
-Thứ nhất : SGDCK kiểm tra các tài liệu do công ty xin niêm yết nộp;
-Thứ hai: SGDCK đặt các câu hỏi cho công ty xin niêm yết về các tài liệu đã nộp;
-Thứ ba: Công ty xin niêm yết trả lời c âu hỏi c ủa SGDCK về các thủ tục từ bước 1 đến bước 3 và lặp đi lặp lại c ho đến khi c ác chi tiết được sáng tỏ hoàn toàn;
-Thứ tư: SGDCK tìm hiểu thêm về công ty xin niêm yết và có thể đến c ông
ty để kiểm tra các tài liệu và thu thập thêm các thông tin cần thiết cho việc thẩm định niêm yết chính thức;
-Thứ năm: Nhân viên SGDCK thảo luận về kết quả của việc thẩm tra trong
đó c ó các kết quả khi thực hiện tìm hiểu công ty;
-Thứ sáu: SGDCK đưa ra quyết định cuối c ùng và thông báo quyết định này cho công ty niêm yết
Bước 3: Nộp đơn xin phép niêm yết chính thức lên SGDCK:
Sau khi nhận được thông báo kết quả thẩm định sơ bộ hồ sơ xin niêm yết của SGDCK với quyết định chấp thuận hồ sơ, công ty đăng ký niêm yết phải nộp đơn kèm hồ sơ xin niêm yết chính thức lên SGDCK Ngoài c ác tài liệu trong hồ sơ thẩm định sơ bộ trước đây, hồ sơ xin niêm yết chính thức cần có
Trang 10thêm c ác tài liệu sau:
-Đơn xin niêm yết theo mẫu quy định của sở giao dịch trong đó nêu rõ lý do xin niêm yết;
-Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
-Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty đã được phê chuẩn;
-Mẫu chứng chỉ c hứng khoán niêm yết, mệnh giá, các đặc quyền và đặc ân,
số lượng mỗi loại chứng khoán cần được niêm yết;
Cùng với việc nộp đơn xin phép niêm yết chính thức, công ty đăng ký niêm yết sẽ ký hợp đồng niêm yếtvới SGDCK trong đó quy định c ác nghĩa vụ của công ty niêm yết Mỗi sở giao dịch đều có một mẫu hợp đồng niêm yết riêng nhưng tập trung đều có những nội dung sau:
-Đảm bảo việc công bố thông tin theo định kỳ;
-Đảm bảo việc công bố các bản báo cáo tài chính theo c huẩn mực và nguyên tắc kế toán quốc tế một cách thường xuyên và định kỳ;
-Cung cấp cho SGDCK thông tin theo định kỳ nhằm giúp họ thực hiện tốt chức năng duy trì một thị trường có trật tự;
- Ngăn chặn công ty thực hiện kinh doanh thiếu lành mạnh
Bước 4: SGDCK tiến hành kiểm tra niêm yết:
Khi nhận được đơn xin niêm yết và ký hợp đồng niêm yết với c ông ty đăng
ký niêm yết, SGDCK tiến hành kiểm tra tính pháp lý, tính chính xác của thông tin và kiểm tra, đối chiếu với các điều kiện về niêm yết chứng khoán trên SGDCK trên cơ sở các tài liệu báo cáo và đánh giá, so sánh với thực tế Các nội dung trọng tâm mà SGDCK chú ý kiểm tra gồm:
- Khả năng sinh lợi và ổn định c ủa công ty;
-Tổ chức quản lý và hoạt động của công ty;
Trang 11-Lợi ích của công chúng và việc đảm bảo quyền lợi của công ty;
Bước 5: SGDCK phê chuẩn niêm yết:
Khi xét thấy công ty đăng ký niêm yết đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện về niêm yết chứng khoán, Hội đồng quản trị SGDCK sẽ phê chuẩn cho chứng khoán đó được niêm yết để chính thức giao dịch trên SGDCK
Bước 6: Khai trương niêm yết:
Sau khi được phê c huẩn niêm yết, SGDCK sẽ quy định cụ thể thời gian sẽ niêm yết và mời c hủ tịch hội đồng quản trị, hội đồng thành viên và tổng giám đốc, giám đốc điều hành của công ty niêm yết để định ngày giao dịch đầu tiên trên SGDCK đối với c hứng khoán đã được phê chuẩn cho phép niêm yết Đây chính là việc giúp lãnh đạo công ty niêm yết hiện diện trước công chúng và nhận trách nhiệm pháp lý c ủa công ty đã được niêm yết
2 Các hình thức niêm yết chứng khoán
Niêm yết lần đầu
Niêm yết bổ sung
Thay đổi niêm yết
Niêm yết lại
Hủy bỏ niêm yết
Mua bán lại c ổ phiếu của chính tổ chức niêm yết
3.Điều kiện niêm yết chứng khoán
3.1 Điều kiện niêm yết cổ phiếu
Là công ty c ổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 80 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán Căn
cứ vào tình hình phát triển thị trường, mức vốn có thể được Bộ Tài chính điều chỉnh tăng hoặc giảm trong phạm vi tối đa 30% sau khi xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ
Trang 12Hoạt động kinh doanh hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải
có lãi và không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký niêm yết
Không có c ác khoản nợ quá hạn chưa được dự phòng theo quy định của pháp luật; công khai mọi khoản nợ đối với c ông ty của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, cổ đông lớn và những người c ó liên quan
Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 c ổ đông nắm giữ
Cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng của công ty phải c am kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời g ian 6 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước
do c ác cá nhân trên đại diện nắm giữ
Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị đ ịnh này
3.2 Điều kiện niêm yết trái phiếu:
Là công ty c ổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 80 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
Hoạt động kinh doanh của hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước;
Có ít nhất 100 người sở hữu trái phiếu cùng một đợt phát hành;
Có hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu hợp lệ theo quy định
Trang 133.3 Điều kiện niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc cổ phiếu của công
ty đầu tư chứng khoán đại chúng:
Là quỹ đóng có tổng giá trị c hứng chỉ quỹ (theo mệnh giá) phát hành
từ 50 tỷ đồng Việt Nam trở lên hoặc công ty đầu tư chứng khoán có vốn điều
lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 50 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán
Sáng lập viên và thành viên Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán hoặc thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng của công ty đầu tư chứng khoán phải c am kết nắm giữ 100% số chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo
Có ít nhất 100 người sở hữu chứng c hỉ quỹ của quỹ đại c húng hoặc ít nhất 100 cổ đông nắm giữ cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
Có hồ sơ đăng ký niêm yết chứng c hỉ quỹ đại c húng hoặc cổ phiếu
của công ty đầu tư chứng khoán đại c húng hợp lệ theo quy định
B Giao dịch chứng khoán tại sở giao dịch chứng khoán
1 Ký quỹ giao dịch
1.1 Ký quỹ tiền:
Khi mua chứng khoán, quý khách hàng phải ký quỹ 100% số tiền mua cộng với các khoản chi phí phát s inh tạm tính Số tiền ký quỹ = (số lượng chứng khoán đặt mua x Giá chứng khoán đặt mua) + Phí Giao d ịch
Trang 14 Quý khách hàng có thể lựa chọn c ác hình thức nộp tiền ký quỹ khác nhau:
Khớp lệnh định k ỳ: Là phương thức giao dịch được hệ thống giao d ịch
thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán của khách hàng tại một thời điểm xác định Nguyên tắc xác định giá thực hiện trong phương thức khớp lệnh định kỳ như sau:
Là mức giá thực hiện đạt được khối lượng giao dịch lớn nhất
Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn tiết nêu trên thì mức giá trùng hoặc gần với g iá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn Phương thức khớp lệnh đ ịnh kỳ được sử dụng để xác định giá mở cửa và giá đóng cửa của chứng khoán trong phiên giao dịch
Khớp lệnh liên tục: Là phương thức giao dịch được hệ thống giao
dịch thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch
Nguyên tắc xác định giá thực hiện trong phương thức khớp lệnh liên tục là mức giá của các lệnh giới hạn đối ứng đang nằm chờ trên sổ lệnh
2.2 Phương thức thoả thuận: