những lý luận chung về quy luật giá trị và vai trò của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hóa 51.1 Quy luật giá trị- quy luật kinh tế căn bản của nền sản xuất hàng hóa 5 1.1.2 Quy
Trang 1lời mở đầu 4 chơng 1 những lý luận chung về quy luật giá trị và vai trò
của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hóa 51.1 Quy luật giá trị- quy luật kinh tế căn bản của nền sản xuất hàng hóa 5
1.1.2 Quy luật giá trị và tính khách quan của nó 7
1.1.4 Những yêu cầu của quy luật giá trong nền kinh tế hàng hóa 91.2 Vai trò của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hóa 11
1.4 Biểu hiện của quy luật giá trị trong độc quyền1.5 Kinh nghiệm của trung quốc trong việc vận dụng quy luật 14giá trị trong nền kinh tế thị trờng
chơng 2 sự vận dụng quy luật giá trị và vai trò của nó trong nền kinh tế nớc ta trong thời gian qua một số giải pháp cơ bản nhằm vận dụng tốt quy luật giá trị ở việt nam.17
2.1 Thực trạng sự vận dụng quy luật giá trị ở nớc ta trong thời gian qua 17
2.1.2 Trong hạch toán kinh tế ở các doanh nghiệp nhà nớc 212.1.3 Trong các phạm trù: tài chính, tín dụng, lu thông tiền tệ 22
2.2 Vai trò của quy luật giá trị trong nền kinh tế nớc ta trong thời gian qua 322.3 Những giải pháp nhằm vận dụng tốt quy luật giá trị trong thời gian tới ở nớc ta
34
Trang 2lời mở đầu
Nớc ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ xuất phát thấp: nền kinh tế chủ yếu là sảnxuất nhỏ, tự cấp, tự túc, còn ở trong tình trạng phổ biến của sản xuất giản đơn, lực l -ợng sản xuất lạc hậu, năng suất lao động thấp, quan hệ sản xuất yếu kém, cản trở cho
sự phát triển và tăng trởng; kinh tế hàng hóa nhiều thành phần đang trong quá trìnhhình thành; thu nhập quốc dân bình quân đầu ngời thấp, là một trong số các quốc gianghèo và chậm phát triển
Vì vậy trong thời kỳ quá độ cần phải động viên đợc mọi nguồn lực tạo nên sứcmạnh tổng hợp nhằm đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n ớc vì mục tiêu dângiàu, nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh
Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần trong sự vận động của cơ chế thị trờng ở nớc
ta là nguồn lực tổng hợp to lớn để đa nền kinh tế vợt khỏi thực trạng thấp kém, đa nềnkinh tế hàng hóa phát triển kể cả trong điều kiện ngân sách nhà nớc hạn hẹp
Để sử dụng nguồn lực tổng hợp này một cách tối u chúng ta phải sử dụng các đònbẩy kinh tế nh các quy luật kinh tế hoạt động trong nền kinh tế thị trờng
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hoá, là một đòn bẩyquan trọng để phát triển và củng cố nền sản xuất xã hội chủ nghĩa Việc sử dụng quyluật giá trị để thúc đẩy nền sản xuất xã hội chủ nghĩa tiến tới, có một tầm quan trọnglớn lao
Từ nhận thức về vai trò của quy luật giá trị, chúng ta thực hiện việc nghiên cứu quyluật giá trị và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trờng ở nớc ta để vận dụng có hiệuqủa cho sự phát triển kinh tế, hạn chế những khuyết tật thị trờng
Với kết cấu hai chơng, Đề án giới thiệu những lý luận chung về quy luật giá trị và vaitrò của nó trong nền kinh tế thị trờng ở nớc ta trong thời gian qua và từ đó đa ra nhữnggiải pháp nằm vận dụng tốt quy luật giá trị trong thời gian tới.Do trình độ có hạn, Đề
án này không tránh khỏi những hạn chế nhất định.Em mong thầy giáo xem xét giúp
để bài viết của em hoàn chỉnh hơn Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo đã giúp emhoàn thành đề án này
Trang 3chơng 1 những lý luận chung về quy luật giá trị và vai trò của quy
luật giá trị trong nền kinh tế hàng hoá
1.1 Quy luật giá trị -quy luật kinh tế căn bản của nền sản xuất hàng hoá
1.1.1 Tính lịch sử của quy luật giá trị
Quy luật giá trị nh đa số các quy luật kinh tế khác đều có tính lịch sử Nó chỉ xuấthiện, tồn tại dựa trên những cơ sở kinh tế xác định Sự tồn tại và hoạt động của nókhông lâu dài nh các quy luật tự nhiên.Đây là một đặc điểm hoạt động của quy luậtgiá trị Chúng ta nghiên cứu về tính lịch sử để thấy đợc sự khác biệt giữa quy luật giátrị và các quy luật tự nhiên
“Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá Chừngnào còn sản xuất và trao đổi hàng hoá thì chừng đó còn quy luật giá trị.”
<Trờng đại học kinh tế quốc dân,bộ môn kinh tế chính trị học, kinh tế chính trị lênin, nhà xuất bản giáo dục, 1997>
Từ nhận định trên ta thấy rằng cơ sở kinh tế xác định cho sự xuất hiện và tồn tạicủa quy luật giá trị là sản xuất hàng hoá Vì vậy thông qua những điều kiện ra đời vàtồn tại của sản xuất hàng hoá, chúng ta hiểu rõ đợc tính lịch sử của quy luật giá trị Sản xuất hàng hoá là một kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm đợc sản xuất ra
để bán trên thị trờng Cơ sở kinh tế xã hội cho sự ra đời của sản xuất hàng hoá là sựphân công lao động xã hội và sự tách biệt giữa ngời sản xuất này và ngời sản xuất khác
do các quan hệ sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất quy định
Phân công lao động xã hội là việc chuyên môn hoá ngời sản xuất vào các nghànhnghề khác nhau của xã hội, mỗi một ngời chỉ sản xuất một hay một vsì sản phẩm nhất
định song nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của mỗi ngời cần nhiều loại sản phẩm Vìvậy đòi hỏi họ phải có mối liên hệ trao đổi sản phẩm cho nhau,phụ thuộc vào nhau Quá trình trao đổi này tuân theo một quy luật nhất định, đó là quy luật giá trị
Ví dụ: trong điều kiện sản xuất tự cung tự cấp, một ngời vừa trồng dâu,nuôi tằmvừa dệt vải Khi có sự phân công lao động xã hội thì ngời nông dân trồng dâu, nuôitằm,ngời thợ dệt dệt vải.Ngời thợ dệt có nhu cầu về tơ sợi, ngời nông dân có nhu cầu
về may mặc.Điều đó làm cho ngời nông dân và ngời thợ dệt có mối liên hệ trao đổi vớinhau.Sự trao đổi này dựa trên một quy ớc.Một quy ớc có cơ sở khoa học là tuân theonhững yêu cầu của quy luật giá rrị
Quy luật giá trị còn xuất hiện trên cơ sở của sự tách biệt về kinh tế giữa những
ng-ời sản xuất do các quan hệ sở hữu khác nhau quy định Mỗi ngng-ời chủ sở hữu t liệu sảnxuất có quyền quyết định việc sử dụng t liệu sản xuất và những sản phẩm họ tạo ra
Nh vậy quan hệ sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất đã tách ngời sản xuất ra riêng rẽ,khác biệt nhau Trong điều kiện đó ngời sản xuất này muốn sử dụng sản phẩm của ng-
ời khác thì phải thông qua trao đổi sản phẩm lao động cho nhau d ới hình thức bán Khi đó quy luật giá trị xuất hiện là một cơ sở khoa học để quá trình trao đổi đợcdiễn ra
Các hoạt động kinh tế diễn ra đòi hỏi phải có một cơ sở khoa học Sự xuất hiện củaquy luật giá trị mang tính khách quan là phù hợp với lý thuyết kinh tế Cho đến nay
Trang 4nền kinh tế hàng hoá vẫn tỗn tại và phát triển, quy luật giá trị vẫn tồn tại và phát triểncùng với cơ sở kinh tế xác định của nó.
1.1.2 Quy luật giá trị và tính khách quan của nó
“Quy luật kinh tế là những mối quan hệ nhân quả, tất yếu bản chất và thờng xuyên lặp
đi lặp lại trong những hiện tợng và quá trình kinh tế khách quan.”
<trờng đại học kinh tế quốc dân, bộ môn kinh tế chính trị học, kinh tế chính trị lênin tập 1, nhà xuất bản giáo dục, năm 1997.>
mác-Vì vậy quy luật kinh tế là một quy luật có tính khách quan
Quy luật giá trị là một quy luật kinh tế chung Nó hoạt động trong tất cả các ph
-ơng thức sản xuất và lu thông hàng hoá Do đó nó có tính khách quan Quy luật giá trịxuất hiện, tồn tại, phát huy tác dụng và mất đi không phụ thuộc vào ý muốn chủ quancủa con ngời Ngời ta không thể tự ý tạo ra quy luật giá trị đồng thời cũng không thểxoá bỏ nó Tính khách quan của quy luật giá trị là một mặt quan trọng cần chú ý trongcác hoạt động kinh tế Có nh vậy mới tránh đợc tình trạng chủ quan duy ý chí, nângcao đợc hiệu quả kinh tế xã hội của những hoạt động kinh tế.Từ đó mới tạo đợc phơngpháp luận khoa học để tiếp tục phát hiện thêm những quy luật mới, cũng nh nhữnghình thức mới trong sự hoạt động của các quy luật kinh tế tránh sự phủ định khả năngcủa mọi dự kiến
Để vận dụng tốt quy luật giá trị trong hoạt động kinh tế, chúng ta cần phải nhậnthức rõ về những đặc điểm hoạt động của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hoá.1.1.3 Đặc điểm hoạt động của quy luật giá trị
Là một quy luật kinh tế chung, quy luật giá trị cũng nh các quy luật kinh tế khác,
nó có những đặc điểm sau:
Một là quy luật giá trị hoạt động thông qua hoạt động kinh tế của con ngời.Độnglực trực tiếp thúc đẩy hoạt động kinh tế của con ngời là lợi ích kinh tế Chúng vốnkhông giống nhau ở mỗi ngời, mỗi tập đoàn xã hội, vì vậy kết quả tác động của quyluật giá trị chỉ mang tính xu hớng, có thể kết quả không hoàn toàn giống nhau Cũngvì vậy khi vận dụng quy luật giá trị, điều cốt yếu là thực hiện và kết hợp tốt lợi ích củacác chủ thể tham gia các hoạt động kinh tế Sự vận dụng quy luật giá trị của con ng ờihoạt động vì lợi ích kinh tế là một phơng tiện cho chúng ta biết đợc sự hoạt động củaquy luật giá trị
Hai là quy luật giá trị hoạt động thông qua sự vận động của giá cả trên thị trờng
Đặc điểm này đòi hỏi việc vận dụng quy luật giá trị, điều cốt yếu là phải biết lựa chọn,
tổ chức thực hiện tốt phạm trù giá cả Giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị Giácả phụ thuộc vào giá trị, vì giá trị là cơ sở của giá cả Nhng do tác động của quy luậtcung cầu,tình trạng độc quyền trên thị trờng và các nhân tố khác làm cho giá cả hànghoá trên thị trờng có thể tách rời giá trị, lên xuống xung quanh giá trị của nó C.Mácgọi đó là “vẻ đẹp” của quy luật giá trị Trong ‘vẻ đẹp” này, giá trị hàng hoá là trục, giácả của hàng hoá trên thị trờng lên xuống quanh trục đó Đối với mỗi hàng hoá riêngbiệt, giá cả của nó có thể cao hơn, thấp hơn hoặc phù hợp với giá trị Nh ng cuối cùng,tổng giá cả phù hợp với giá trị của chúng Chính nhờ phơng thức vận động nh vậy củagiá cả mà quy luật giá trị phát huy tác dụng
Trang 5Ví dụ khi sản xuất ra một cái rìu theo định nghĩa là lợng tiền đúng bằng hao phílao động xã hội cần thiết của ngời thợ thủ công Nhng do tác dụng của quan hệ cungcầu làm cho lợng tiền để mua đợc cái rìu lớn hơn( cầu lớn hơn cung) hoặc nhỏhơn( cầu nhỏ hơn cung) giá trị của nó Tuy nhiên vai trò quyết định là quy luật giá trị,còn quy luật cung cầu chỉ mang tính phụ trợ cho sự hoạt động của quy luật giá trị vìMác chứng minh rằng ngay cả khi cung cầu cân bằng nhau giá vẫn biến động “Máckhẳng định: dù giá cả hàng hoá đợc điều tiết nh thế nào thì quy luật giá trị vẫn chiphối sự vận động của chúng”
<T bản quyển III, tập 1, nhà xuất bản sự thật, hà nội 1978, trang 309>
Ba là tính lịch sử của quy luật giá trị.Đặc điểm này nhấn mạnh đến cơ sở xác địnhcủa sự xuất hiện và tồn tại của quy luật giá trị từ đó đòi hỏi việc vận dụng quy luật giátrị phải tính đến điều kiện lịch sử cụ thể của những cơ sở tồn tại của nó để có nhữnghình thức và biện pháp phù hợp.Cơ chế thị trờng tự điều tiết là cơ chế vận động của hệthống quy luật kinh tế trớc hết là quy luật giá trị quy luật giá trị là “thống soái” chiphối cơ chế thị trờng Vận dụng quy luật giá trị nh một đòn bẩy cho sự phát triển củakinh tế thị trờng là một chính sách đúng đắn
1.1.4 Những yêu cầu của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hoá
Nói đến hàng hoá là nói đến hai đặc tính của nó là giá trị và giá trị sử dụng Hànghoá đợc sản xuất ra để bán trên thị trờng nên giá trị hàng hoá là đặc tính quan trọngnhất Trong nền kinh tế hàng hoá muốn thúc đẩy sự phát triển của nó thì cần phải tuântheo những yêu cầu của quy luật giá trị trong sản xuất và trong lu thông
Quy luật giá trị quyđịnh mặt chất và sự vận động về mặt lợng của giá trị hàng hoá.Theo quy luật này:
“sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở giá trị hàng hoá hay thời gian lao
Thực hiện yêu cầu này, các chủ thể sản xuất hàng hoá phải định mức hao phí lao động,vật t máy móc sao cho hao phí lao động của mình phù hợp hoặc nhỏ hơn hao phí lao
động xã hội cần thiết Nh vậy nghành sản xuất nào áp dụng kinh tế mới trớc nhất thìhao phí lao động cá biệt sẽ nhỏ hơn hao phí xã hội cần thiết, nhng họ bán hàng phùhợp với hao phí lao động xã hội cần thiết thì sẽ phát tài
Trong lu thông: quy luật giá trị yêu cầu trao đổi ngang giá
Ví dụ một cái rìu đổi đợc 20kg thóc tức là hao phí lao động xã hội cần thiết để sảnxuất ra một cái rìu phải phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra20kg thóc Quy luật giá trị đòi hỏi phải căn cứ vào giá trị xã hội để tiến hành trao đổitheo nguyên tắc ngang giá Ngời bán đảm bảo: đúng số lợng, chất lợng, giá trị sử
Trang 6dụng, ngời mua phải trả đúng giá trị hàng hoá đảm bảo sự bình đẳng,công bằng không
vi phạm lợi ích của nhau giữa ngời sản xuất và tiêu dùng hàng hoá
Muốn vận dụng tốt quy luật giá trị trong việc phát triển kinh tế hàng hoá thì ngoàinhững nghiên cứu về sự xuất hiện, tồn tại cùng với những đặc điểm, tính chất của quyluật giá trị-quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá chúng ta còn phải nghiên xem xét
đến vai trò của quy luật giả trị trong cơ sở kinh tế xác định của nó
1.2 Vai trò của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hoá
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế chung, nó hoạt động trong tất cả các phơng thứcsản xuất và lu thông hàng hoá.Với ba tác dụng cơ bản, quy luật giá trị có vai trò quantrọng trong nền kinh tế hàng hoá
Một là quy luật giá trị có tác dụng tự phát điều tiết sản xuất và l u thông hàng hoá.Trong sản xuất, quy luật giá trị điều tiết việc phân phối t liệu sản xuất và sức lao độnggiữa các nghành sản xuất thông qua sự biến động của giá cả hàng hoá
Tác dụng này của quy luật giá trị do nguyên nhân sự biến động của giá cả hàng hoáxung quanh giá trị của hàng hoá Do quan hệ cung cầu, giá cả hàng hóa trên thị trờnglên xuống xung quanh giá trị của nó Chỉ rõ những sự mất cân đối trong việc phân phốilao động xã hội đối với các nghành sản xuất Nếu ngành nào đó cung không đáp ứngcầu, giá cả hàng hoá lên cao thì ngời sản xuất sẽ đổ xô vào nghành đó Ngợc lại, khinghành nào đó thu hút quá nhiều lao động xã hội, cung vợt quá cầu, giá cả hàng hoáhạ xuống, thì ngời sản xuất sẽ phải chuyển bớt t liệu sản xuất và sức lao động ra khỏinghành này để đầu t vào nơi có giá cả hàng hoá cao.Nhờ vậy mà t liệu sản xuất và sứclao động đợc phân phối qua lại một cách tự phát vào các nghành sản xuất khác nhau
Sự vận động của giá cả là do quy luật giá trị chi phối Vai trò quyết định là quy luậtgiá trị, còn quy luật cung cầu chỉ có tính chất phụ trợ cho quy luật giá trị hoạt động.Quy luật cung cầu giải thích sự biến dạng của quy luật giá trị trong đời thờng
Trong lĩnh vực lu thông, quy luật giá trị có tác dụng điều tiết nguồn hàng từ nơigiá thấp đến nơi giá cao Tác dụng này của quy luật tạo nên sự cân bằng về hàng hoátrên thị trờng
Hai là quy luật giá trị tự phát kích thích sản xuất phát triển Vì lao động xã hội cầnthiết là cơ sở của giá cả hàng hoá Trong nền kinh tế hàng hoá, ngời sản xuất nào màhao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết thì thu lợi, còn ngờinào có hao phí lao động cá biệt lớn hơn hao phí lao động cá biệt lớn hơn hao phí lao
động xã hội cần thiết thì sẽ bị thiệt, vì không thu về đợc toàn bộ lao động đã hao phí.Muốn đứng vững và thắng lợi trong cạnh tranh, mỗi ngời sản xuất đều phải luôn tìmcách rút xuống đến mức tối thiểu hao phí lao động cá biệt thông qua cải tiến kỹ thuật,tăng suất lao động Vì thế, trong nền kinh tế hàng hoá, lực lợng sản xuất đợc kíchthích và phát triển nhanh hơn nhiều so với trong nền kinh tế tự cấp, tự túc
Tuy nhiên tác dụng này còn có khuyết tật là do chạy theo sản xuất những hàng hóa
có giá cả cao, cho nên tạo ra tình trạng có một loại hàng hoá nào đó đợc sản xuất raquá nhiều, dẫn đến hiện tợng da thừa, làm lãng phí lao động xã hội Mặt khác nhiềungời sản xuất chỉ chú ý đến lợi nhuận nên hàng hoá có chất lợng kém
Ba là thực hiện sự bình tuyển tự nhiên và phân hoá ngời sản xuất thành kẻ giàu,ngời nghèo Trong cuộc cạnh tranh chạy theo giá trị, lao động cá biệt của mỗi ngời sảnxuất có thể không nhất trí với lao động xã hội cần thiết Những ngời làm tốt làm giỏi
Trang 7có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động cần thiết, nhờ đó phát tài, làmgiàu, mua sắm thêm t liệu sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng doanh nghiệpcủa mình Đây cũng chính là tác động kích thích lực lợng sản xuất phát triển Nhữngngời làm tốt có thể là những ngời biết ứng dụng những thành tựu mới của khoa họcvào sản xuất để giảm hao phí lao động xã hội cá biệt Bên cạnh đó, những ng ời làm ănkém cỏi không gặp may, không biết áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hao phí lao
động cá biệt cao hơn hao phí lao động xã hội cần thiết, nên họ bị lỗ vốn, thậm chí đi
đến phá sản Ví dụ hai công ty dệt may sử dụng dây truyền sản xuất khác nhau Công
ty nào sử dụng dây dây truyền công nghệ mới thì hao phí lao động cá biệt sẽ nhỏ hơncủa dây truyền cũ, sản phẩm làm ra có giá thành rẻ hơn mà vẫn bán đúng theo giá thịtrờng thì công ty đó có lãi Nh vậy quy luật giá trị bảo đảm sự bình đẳng đối với ngờisản xuất tuy nhiên ngay trong quá trình thực hiện sự bình tuyển ngời sản xuất, quyluật giá trị đã phân hoá ngời sản xuất thành kẻ giàu, ngời nghèo Ngời giàu trở thành
ông chủ, ngời nghèo dần trở thành ngời làm thuê Lịch sử phát triển của sản xuất hànghoá giản đơn trong xã hội phong kiến dần dần sinh ra quan hệ sản xuất t bản chủnghĩa Quan hệ giữa kẻ giàu- ngời nghèo, quan hệ giữa chủ- thợ, quan hệ giữa t sản-vô sản là quan hệ đối kháng về lợi ích kinh tế Sự đối kháng đó tất yếu dẫn đến đấutranh giữa ngời nghèo chống lại kẻ giàu, thợ chốnglại chủ, vô sản chống lại t sản.Ngay trong cùng lớp giàu hoặc cùng lớp nghèo với nhau, cũng xảy ra cạnh tranh chèn
ép, thôn tính lẫn nhau “cá lớn nuốt cá bé”, gây thiệt hại lợi ích kinh tế của đối thủ mộtcách tàn nhẫn Đó cũng là một khuyết tật của nền kinh tế hàng hoá và kinh tế thị tr -ờng
Từ những tác dụng của quy luật giá trị ta thấy đợc mặt trái của quy luật này trongcạnh tranh, do đó cần phải xem xét biểu hiện của nó trong cạnh tranh để có những giảipháp khắc phục khuyết tật
1.3 Biểu hiện của quy luật giá trị trong cạnh tranh
Cạnh tranh là một hình thức đấu tranh gay gắt giữa những ngời sản xuất hàng hoá
đựa trên chế độ t hữu về t liệu sản xuất, nhằm giành giật những điều kiện có lợi nhất
về sản xuất và tiêu thụ hàng hoá Cơ sở của cạnh tranh là chế độ t hữu
Vì quy luật giá trị hoạt động thông qua hoạt động kinh tế của con ngời nên trongcạnh tranh nó biểu hiện ở hoạt động cạnh tranh trong nội bộ nghành và cạnh tranhgiữa các nghành
Cạnh tranh trong nội bộ nghành là sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùngmột ngành, cùng sản xuất ra loại hàng hoá có lợi hơn để thu đợc lợi nhuận siêunghạch Lợi nhuận siêu nghạch này có đặc điểm tạm thời, không ổn định với từngnhà t bản Lợi nhuận siêu nghạch là phần giá trị thặng d thu đợc trội hơn so với giá trịthặng d bình thờng nhờ giá trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị xã hội của hànghoá Nh vậy hoạt động kinh tế của các nhà t bản trong cạnh tranh trong nội bộ nghành
mà thực hiện theo yêu cầu của quy luật giá trị thì sẽ thu đợc lợi nhuận siêu nghạch.Biện pháp cạnh tranh của các nhà t bản là thờng xuyên cải tiến kỹ thuật, nâng cao cấutạo hữu cơ của t bản, nâng cao năng xuất lao động nhằm làm cho giá trị cá biệt củahàng hoá xí nghiệp sản xuất ra thấp hơn giá trị xã hội để thu đợc lợi nhuận siêu ngạch.Các nhà t bản là những nhà sản xuất giỏi vì đã vận dụng tốt quy luật giá trị trong kinhdoanh Kết quả của cạnh tranh là hình thành nên giá trị xã hội
Trang 8( giá trị thị trờng) của từng loại hàng hoá giá trị này theo C.Mác: “Một mặt, phải coigiá trị thị trờng là giá trị bình quân của những hàng hoá đợc sản xuất ra trong một khuvực nào đó; mặt khác, lại phải coi giá trị thị trờng là giá trị cá biệt của những hàng hoá
đã đợc sản xuất ra trong những điều kiện trung bình của khu vực đó chiếm một khối l ợng lớn trong số những sản phẩm của khu vực này.”
-<C.Mác, T bản, nhà suất bản sự thật, Hà nội, 1992, q III, t1, tr 265-266.>
Cạnh tranh giữa các nghành là sự cạnh tranh giữa các nhà t bản trong nghành sảnxuất khác nhau, nhằm mục đích tìm nơi đầu t có lợi hơn Để đạt đợc mục đích các nhà
t bản sử dụng biện pháp tự do di chuyển t bản tức là phân phối t bản vào các nghànhsản xuất khác nhau Kết quả của cuộc cạnh tranh này là giá trị hàng hoá trở thành giácả sản xuất đi kèm với sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân
Trong cạnh tranh, đặc biệt là cạnh tranh giữa các nghành sự hoạt động của quy luật giátrị thông qua sự vận động của giá cả lại có hình thức biểu hiện khác Đó là giá cảkhông xoay quanh giá trị hàng hoá nữa mà nó lại xoay quanh giá cả sản xuất Thựcchất hoạt động của quy luật giá cả sản xuất là sự biểu hiện của quy luật giá trị trongthời kỳ tự do cạnh tranh của chủ nghĩa t bản Quy luật giá trị là quy luật “thông soái”chi phối cơ chế thị trờng và quy luật giá cả sản xuất chỉ là sự biểu hiện yêu cầu củaquy luật giá trị mà thôi
Trung tâm của cơ chế thị trờng là quy luật giá trị quyết định giá cả xoay quanhtrung tâm đó có các quy luật kinh tế khác nh công cụ, phơng tiện để thực hiện yêu cầucủa quy luật giá trị Do đó nó có sức mạnh tự điều chỉnh, A.Smith gọi là cánh tay vôhình
1.4 Biểu hiện của quy luật giá trị trong độc quyền
Quy luật giá trị là quy luật hoạt động trong các phơng thức sản xuất có sản xuất và
lu thông hàng hoá Vì vậy cần xem xét sự hoạt động của quy luật giá trị trong giai
đoạn độc quyền
Quy luật giá trị vận động thông qua hoạt động của con ngời và sự vận động của giácả Trong giai đoạn chủ nghĩa t bản độc quyền tối đa hoá lợi nhuận không phải chủyếu do sử dụng các biện pháp kinh tế nh cải tiến kỹ thuật, phơng pháp quản lý màchủ yếu là do địa vị, quyền lực thống trị của độc quuyền tạo ra Ngày nay, độc quyềnvẫn là bản chất sâu xa của chủ nghĩa t bản, song tự do cạnh tranh vẫn tồn tại nh một
đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa t bản độc quyền.Theo V.I.Lênin: Tổ chức độc quyềnkhông thủ tiêu cạnh tranh tự do là cái đã sinh ra nó: nó tồn tại ở trên sự cạnh tranh tự
do và cùng với cạnh tranh tự do, do đó mà gây ra một số mâu thuẫn,va chạm và xung
đột gay gắt Bởi vậy trong các nớc t bản hiện nay, khoa học phát vẫn có tác động pháttriển nhanh So với thời kỳ trớc, cạnh tranh đã mở ra môi trờng rộng lớn cho sự tiến bộkhoa học- công nghệ
Giá cả độc quyền là hình thức biểu hiện của giá trị hàng hoá trong giai đoạn chủnghĩa t bản độc quyền Nó bao gồm chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận độc quyền.Thông thờng, khi bán hàng hoá thì giá cả cao hơn giá trị hàng hoá, khi mua hàng hoáthì giá cả thấp hơn giá trị hàng hoá- đó là cơ chế mua bán theo giá cả độc quyền Nhờvậy mà các tổ chức độc quyền thu đợc lợi nhuận độc quyền Giá cả thị trờng độcquyền đợc hình thành do sự kiểm soát đợc cung( hoặc cầu), nên nhà độc quyền quyết
Trang 9định đợc giá cả Họ có thể tăng giá bán hàng hoá dịch vụ bằng cách giảm cung, tạonên sự khan hiếm hàng hoá dịch vụ
Trong giai đoạn độc quyền quy luật giá trị vẫn còn phát huy tác dụng Việc các tổchức độc quyền mua bán theo giá cả độc quyền xét về thực chất chỉ là sự biểu hiệnmới, cao hơn, nó không làm giảm hiệu lực của lý luận giá trị Giá cả hàng hoá vẫn lênxuống xunh quanh giá trị của chúng nhng do u thế độc quyền Doanh nghiệp độcquyền có thể quyết định và kiểm soát giá cả, ít quan tâm đến việc nâng cao hiệu quảsản xuất nh đổi mới công nghệ sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, cải tiến mẫu mã chấtlợng sản phẩm Do vậy xét về phơng diện xã hội, độc quyền là hiện tợng kinh tế khônghiệu quả, gây trở ngại cho việc phát triển sản xuất xã hội và phơng hại đến ngời tiêudùng
Việc nhận thức và vận dụng quy luật giá trị là cần thiết khách quan Nh ng muốnvận dụng tốt thì việc nhận thức không chỉ dừng ở nhận thức cảm tính, kinh nghiệm màphải có trình độ nhận thức lý tính Vì vậy cần phải nghiên cứu sự vận dụng quy luậtgiá trị trong nền kinh tế thị trờng ở một số nớc để rút ra bài học kinh nghiệm cho nớcta
1.5 Kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc vận dụng quy luật giá trị vào nền kinh tếthị trờng
Trong bài “Châu á đang hồi phục?” của tác giả Anh Sa đăng trên Thời Báo Kinh
tế Sài gòn số 16-2002, có nhận định “Trung Quốc sẽ tiếp tục là ng ời khỏe trong khuvực”
Trong bối cảnh kinh tế thế giới phục hồi chậm chạp, một số nớc muốn nền kinh tếphát triển nhanh hơn bằng cách sử dụng công cụ tỷ giá hối đoái Do đó hiện nhiều n ớc,
đặc biệt là nhiều nớc Châu á, lo ngại Trung Quốc phá giá đồng nhân dân tệ để khuyếnkhích xuất khẩu Nếu Trung Quốc phá giá đồng nhân dân tệ, điều đó đồng nghĩa vớiviệc hàng hoá Trung Quốc sẽ rẻ hơn và tràn ngập thị trờng Nhng Thống đốc Ngânhàng Nhân dân Trung Quốc đã tuyên bố trên baó chí là Trung Quốc không cần thiếtphá giá đồng nhân dân tệ Sự khẳng định nh vậy là do Trung Quốc có dự trữ một lợngngoại tệ mạnh đứng thứ hai trên thế giới sau Nhật Bản Lợng dự trữ này luôn vợt nợ n-
ớc ngoài Ngoài ra Trung Quốc còn lựa chọn giải pháp khác là cắt giảm lãi xuất Giảipháp này dựa trên sự vận dụng quy luật giá trị vì lãi suất giảm sẽ khuyến khích đầu t ,sản xuất hàng hoá sẽ sử dụng nhiều công nghệ mới tạo ra hàng hoá có giá rẻ hơn cácnớc khác Đây là giải pháp làm tăng tính cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hoá Mộtnhân tố khác giúp hàng hoá Trung Quốc lấy lại tính cạnh tranh là chi phí lao động rấtthấp so với nhiều nớc phát triển khác trong khu vực chính vì vậy mà Trung Quốc đãduy trì đợc thặng d thơng mại liên tục
Trang 10Kim ngạch xuất khẩu và thặng d th ơng mại
0 100 200 300
tháng6 tháng7 tháng8 tháng9 tháng10 tháng11 tháng12
2001 Xuất khẩu Thặng d
<Thời báo Kinh tế Sài gòn, số 11-2002, trang 47>
Đây cũng là một bài học kinh nghiệm cho nớc ta trong việc vận dụng quy luật giátrị trong sản xuất và khuyến khích đầu t
Có nhà kinh tế đã gọi “năm 2002 là năm Trung Quốc”, vì Trung Quốc đã đạt đ ợctốc độ tăng trởng kinh tế là 8% trong bối cảnh kinh tế thế giới phục hồi chậm chạp saucuộc suy giảm và chỉ đạt đợc tốc độ tăng trởng bình quân khoảng 2,5% Năm 2002còn là năm Trung Quốc ra nhập tổ chức thơng mại thế giới( WTO) Những thành tựuthu đợc trong năm 2002 trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, đối ngoại đã tạo đà chonhân dân trung quốc chuyển sang năm 2003 Vì vậy nghiên cứu sự vận dụng quy luậtgiá trị trong việc hoạch định những chính sách của chính phủ Trung Quốc trong năm
2002 cho nớc ta những bài học kinh nghiệm tốt để phát triển
Những thành tựu mà Trung Quốc đạt đợc do rất nhiều những nguyên nhân chủquan và khách quan Chính phủ Trung Quốc đã tìm cách kích thích nhu cầu trong nớc,nhu cầu tiêu dùng và nhu cầu đầu t, đồng thời áp dụng các chính sách khuyến khíchxuất khẩu Sau khi gia nhập WTO, môi trờng ngoại thơng của Trung Quốc thuận lợihơn Các xí nghiệp vốn ngoại đã mạnh dạn đa nhiều dây chuyền sản xuất tại TrungQuốc, và bán ra nhiều sản phẩm sản xuất tạ Trung Quốc Tình hình chính trị ổn địnhcủa Trung Quốc cũng là nguyên nhân dẫn đến thành công của kinh tế Trung Quốc.Trong đó sự quản lý nhà nớc về kinh tế trong nền kinh tế thị trờng XHCN ở trung quốc
là một nguyên nhân dẫn đến kết quả đáng mong đợi đó Trung Quốc đã sử dụng nhữngphơng pháp, những công cụ quản lý một cách hữu hiệu nhất dựa trên một quy luậtkinh tế “thống soái” trong cơ chế thị trờng đó là quy luật giá trị Xét về từng khíacạnh mà Trung Quốc đã vận dụng quy luật giá trị để có thể tránh những sai lầm và học
đợc những kinh nghiệm tốt cho sự phát triển kinh tế thị trờng ở Việt Nam
Các phơng pháp chủ yếu mà Trung Quốc sử dụng trong quản lý nhà nớc về kinh tếlà: phơng pháp hoạch định chiến lợc, phơng pháp kinh tế, phơng pháp hành chính, ph-
ơng pháp giáo dục Trong đó phơng pháp kinh tế là việc sử dụng các đòn bẩy kinhtế( nh thuế, lợi nhuận ) tác động đến chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh, thôngqua việc đạt đợc các lợi ích kinh tế để thực hiện các mục tiêu quản lý của mình Ví dụ
nh để khuyến khích xuất khẩu, Trung Quốc đã sử dụng các biện pháp nh tài trợ tíndụng xuất khẩu với lãi suất u đãi, giảm/ miễn thuế cho doanh nghiệp mở rộng đợc thịphần hay có kim ngạch lớn Quy luật giá trị đợc vận dụng trong hoạt động khuyếnkhích xuất khẩu tạo cho các doanh nghiệp có đợc nhiều thuận lợi trong xuất khẩu hàng
Trang 11hoá, lợi nhuận thu đợc cao hơn các doanh nghiệp ở các nớc đang phát triển khác mặc
dù cùng sản xuất với mức hao phí lao động nh nhau
Có nhiều công cụ quản lý nhà nớc đợc Trung Quốc sử dụng trong quản lý nềnkinh tế thị truờng XHCN nh Tài chính, Pháp luật Về tài chính: các công cụ nh giá cả
và các đòn bẩy khác nh lợi nhuận, thuế, lãi suất đợc sử dụng khá phổ biến TrungQuốc đã thực hiện cắt giảm lãi suất, tài trợ tín dụng xuất khẩu với lãi suất u đãi, giảmmiễn thuế cho doanh nghiệp mở rộng thị phần hay có kinh nghạch lớn Việc thực hiện
đều dựa trên các yêu cầu của quy luật giá trị
Trong công tác quản lý nhà nớc Trung Quốc đã đạt đợc một số thành công Trongxây dựng hệ thống điều tiết vĩ mô, Nhà nớc đã không buông lỏng cơ thị trờng mà từngbớc vững chắc xây dựng hệ thống điều tiết vĩ mô Trong cơ chế tài chính, Nhà nớcthực hiện phân rõ thu chi, phân cấp đảm nhận, xây dựng chế độ phân chia thuế khoáthích ứng với yêu cầu thị trờng Đó là do sử dụng quy luật giá trị một cách linh hoạt Tuy nhiên không tránh khỏi những hạn chế đó là do sự can thiệp của chính phủqua nhiều trong kiểm soát và đầu t vi phạm tính khách quan của quy luật giá trị
Từ thực tiễn có thể rút ra một số kinh nghiệm cho việc vận dụng quy luật giá trịtrong công tác quản lý nhà nớc về kinh tế ở việt nam
Trớc hết là tạo lập môi trờng kinh tế ổn định, thuận lợi để tăng trởng kinh tếnhanh,vững chắc, đa ra đợc khuôn khổ pháp lý cho các hoạt động sản xuất kinh doanh
đối với các thành phần kinh tế nh: có quy định về thu thuế thu nhập doanh nghiệp saocho khuyến khích doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu nhng cũng hạn chế sự d thừa hànghoá trên thị trờng; có những quy định u đãi về các nguyên liệu đầu vào đối với các xínghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong các đặc khukinh tế Tiếp sau đó là đổi mới chính sách tài chính và tiền tệ Nhà nớc nên tiếp tụcthực hiện đổi mới cơ chế quản lý tài chính của các doanh nghiệp nhà n ớc gắn với quátrình sắp xếp lại các doanh nghiệp đó Đổi mới chính sách tiền tệ càn h ớng vào mụctiêu: ổn định giá trị đồng nội tệ,ổn định tỷ giá hối đoái thực tế, đảm bảo tín dụng hợp
lý với nhu cầu kinh tế và tạo điều kiện thuận lợi cho mọi hoạt động tài chính trong nềnkinh tế Đổi mới chính sách thu nhập đi đôi với chính sách giá cả thông qua thị tr ờng,
nh vậy qua thị trờng mới cân bằng giữa lơng và giá Theo kinh nghiệm của TrungQuốc, tam giác giá-lơng-thị trờng là tam giác “thần” đẩy nền kinh tế phát triển Phốihợp tốt ba yếu tố này là tuân theo những yêu cầu của quy luật giá trị và đảm bảo tínhkhách quan
Nhìn chung nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam vẫn còn cha hoàn thiện.Muốn thúc
đẩy nền kinh tế phát triển cần sử dụng hiệu quả các đòn bẩy kinh tế
Trang 12Chơng 2
sự vận dụng quy luật giá trị v à vai trò của nó trong nền kinh tế hàng hoá và vận dụng nó trong nền kinh tế nớc ta
thời gian qua.
một số giải pháp cơ bản nhằm vận dụng tốt quy luật giá trị
ở việt nam.
2.1 Thực trạng sự vận dụng quy luật giá trị ở nớc ta trong thời gian qua
Cơ chế thị trờng tự điều tiết là cơ chế vận động của hệ thống các quy luật kinh tế.Quy luật giá trị là quy luật “thống soái” chi phối cơ chế thị trờng Quy luật giá trịquyết định giá cả hàng hoá dịch vụ mà giá cả là tín hiệu nhạy bén nhất của cơ chế thịtrờng Hoạt động của quy luật giá trị đợc thể hiện bằng hững đòn bẩy kinh tế nh giácả, lãi suất, thuế, tín dụng, tiền tệ Do đó sự vận dụng quy luật giá trị trong nền kinh
tế chính là việc sử dụng những đòn bẩy kinh tế trên, trong nền kinh tế thị trờng, tuântheo nội dung quy luật
2.1.1 Vận dụng quy luật giá trị trong công cuộc đổi mới chính sách giá cả
Nghị quyết đại hội đảng lần thứ VI đã chỉ đạo: “phấn đấu thi hành chính sách mộtgiá, đó là giá kinh doanh thơng nghiệp Chính sách giá cả phải vận dụng tổng hợp cácquy luật, trong đó quy luật giá trị có tác động trực tiếp Giá cả phải phù hợp với giá trị,
đồng thời phải phù hợp với sức mua của đồng tiền và tính đến quan hệ cung cầu,không thể ổn định giá bằng cách giữ giá cả cứng nhắc, bất chấp sức mua của đồngtiền, bất chấp quan hệ cung cầu và sự biến động của các yếu tố hình thành giá cả.”
<tạp chí TT-GC, 1/2001,tr 4>
Thực hiện phơng hớng trên đây, trong những năm 1978-1988, nhà nớc đã tiếp tục
điều chỉnh giá mua nông sản, giá bán t liệu sản xuất, giá bán lẻ hàng tiêu dùng, và việc
điều chỉnh đợc làm dần từng bớc Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân trong đó có hậuquả của cuộc tổng điều chỉnh giá tháng 10-1985 cộng với sự bao cấp qua vốn đã làmcho “lạm phát ngầm” trong nền kinh tế nổi lên bề mặt của đời sống kinh tế xã hội vàtạo nên lạm phát cao phi mã Để chống đợc lạm phát hàng loạt các biện pháp đợc đề ra
và tổ chức thực hiện Đặc biệt là những biện pháp chống bao cấp
Về giá Nhà nớc đã từng bớc chuyển hệ thống giá mua nông sản, giá bán lẻ và giábán vật t sang cơ chế kinh doanh( đầu năm 1989 thực hiện mua nông sản, bán vật tnông nghiệp theo giá thoả thuận sát giá thị trờng; thực hiện cơ chế một giá kinh doanh
đối với hàng tiêu dùng; thực hiện tính đúng tính đủ đối với các loại vật t cơ bản đểchuyển sang cơ chế một giá kinh doanh ) Giá thị trờng xoay quanh giá trị hàng hoácủa nó, điều này là do tác động của quy luật cung cầu Nhng quy luật cung cầu chỉthực hiện yêu cầu của quy luật giá trị Do đó việc chuyển hệ thống giá mua nông sản,giá bán lẻ và giá bán vật t nông nghiệp theo giá thoả thuận sát với giá thị trờng là thựchiện yêu cầu của quy luật giá trị
Có thể khẳng định, sự thành công trên đợc đờng lối mới của Đại hội Đảng VI soi
đờng thông qua việc chúng ta đã thực hiện việc chuyển đổi cơ chế kế hoạch hoá tậptrung sang nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trờng; thực hiện cải cách toàn bộ hệthống giá theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủnghĩa và coi đây là khâu đột phá của tiến trình đổi mới cơ chế kinh tế Cơ chế kinh tếmới với đặc trng cơ bản của nó là nhà nớc đã tự rời bỏ quyền can thiệp sâu, quyết định
Trang 13mọi vấn đề của sản xuất kinh doanh và trao lại quyền đó cho đúng ngời chủ và đúng
địa chỉ của nó Ngời sản xuất kinh doanh đợc tự chủ trong quá trình sản xuất kinhdoanh trên cơ sở những tín hiệu khách quan của thị trờng.Nhà nớc đã giải phóng cơchế giá kế hoạch, không còn công bố những tỷ lệ trao đổi hiện vật định sẵn, chủ quan
để buộc thị trờng chấp nhận chuyển sang thực hiện cơ chế giá thị trờng
Cơ chế giá kế hoạch là một cơ chế cứng nhắc, nó vi phạm tính khách quan của quyluật giá trị Thực hiện cơ chế giá thị trờng, một cơ chế giá linh động, sự vận động củagiá cả thị trờng là tuân theo những quy luật kinh tế hoạt động trong cơ chế kinh tế thịtrờng Chính sách của Đảng đã chú ý đến tính khách quan của quy luật giá trị, mộtkhía cạnh quan trọng, có tác động rất lớn trong việc phát triển kinh tế
Trong năm 1991-1995, trên cơ sở những thành quả và kinh nghiệm đạt đợc trongnhững năm đầu của cuộc cải cách kinh tế nói chung và cải cách nói riêng, Nghị quyết
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII tiếp tục chỉ đạo: “Kiên trì vận dụng cơ chế thị tr ờng đối với giá hàng tiêu dùng, t liệu sản xuất, tỷ giá hối đoái, lãi suất tín dụng; điềuchỉnh từng bớc mặt bằng giá và quan hệ tỷ giá cho phù hợp với sự thay đổi của giáquốc tế với các loại vật t, nguyên liệu, thiết bị nhập khẩu, song phải đảm bảo sản xuấtphát triển, kiểm tra và giám sát các loại vật t, hàng hoá dịch vụ, quan trọng nhất là giácủa một số đơn vị độc quyền kinh doanh Tiếp tục xoá bỏ các hình thức phân phối hiệnvật, tính đủ giá trị đối với tài sản đất đai tài nguyên đa vào sử dụng”
Thực hiện nghị quyết trên, về cơ chế quản lý giá, chúng ta xác định rõ: việc quản
lý sẽ đợc thực hiện thông qua các hình thức can thiệp gián tiếp bằng các biện phápquản lý vĩ mô ngoài công cụ giá(điều hoà cung cầu, chính sách thuế, tỷ giá hối đoái, l -
u thông tiền tệ, xuất nhập khẩu, kinh doanh nội địa để tác động đến giá thị trờng xãhội chủ nghĩa và giá hàng hoá quan trọng thiết yếu cho sản xuất đời sống,hớng sự hìnhthành và vận dụng giá cả thị trờng vào thực hiện các mục tiêu định hớng của nền kinh
tế ! Can thiệp trực tiếp với mức độ khác nhau phù hợp với tính chất của từng loại hànghoá dịh vụ nh định giá chuẩn hoặc giá giới hạn đối với đất đai, tài nguyên và một số íthàng hoá dịch vụ quan trọng độc quyền, hàng hoá dịch vụ chi từ nguồn ngân sách Nhànớc Đảng ký giá đối với một số hàng hoá quan trọng cho sản xuất và đời sống Hiệpthơng giá theo yêu cầu của doanh nghiệp Thực hiện niêm yết giá
Đặc biệt, để chủ động thực hiện tốt công tác bình ổn giá ngày 12/4/1993 Thủ tớngchính phủ đã có quyết định số 151/TTG về việc: “hình thành và quản lý quỹ bình ổngiá”
Cùng với việc hình thành Quỹ bình ổn giá, trong những năm 1991-1995, Nhà nớc
đã chủ động từng bớc điều chỉnh giá một số vật t, hàng hoá thuộc danh mục Nhà nớc
định giá cho phù hợp với chi phí sản xuất, lu thông quan hệ cung cầu và giá cả thị ờng thế giới(năm 1995 so với năm 1991 giá điện tăng gấp 2,4 lần, xăng ô tô tăng gấp1,4 lần,xi măng tăng gấp 2,5 lần, giấy tăng gấp 1,3 lần )
Việc điều chỉnh giá những vật t quan trọng trên đây đã góp phần từng bớc xoá bỏbao cấp qua giá, tính đúng, tính đủ chi phí, giảm bù lỗ, tiến tới xoá bỏ bù lỗ tăng thucho ngân sách Điều quan trọng hơn là việc điều chỉnh giá những vật t quan trọng là
đầu vào của sản xuất, buộc các doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm vật t , tăng cờngquản lý, giảm chi phí sản xuất, lu thông, đổi mới mặt hàng nâng cao chất lợng để cạnhtranh đợc trên thị trờng trong nớc và thế giới Sự điều chỉnh này đã thực hiện những