000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000
Trang 1CHỦ ĐỀ: PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX 1 Cuộc phản của phái chủ chiến tại kinh thành
Huế Phong trào Cần Vương bùng nổ và phát triển
a Tình hình Việt Nam sau 2 hiệp ước Hác măng và Patonot
- Chủ trương của phái chủ chiến: dựa vào sự chuẩn bị của nhân dân, chuẩn bị lực lượng, khi có cơ hội sẽ chống lại Pháp, lập lại trật tự cũ (PK)
- Thực dân Pháp: Loại phe chủ chiến đứng đầu là Tôn Thất Thuyết, xiết chặt nền " bảo hộ" ở Huế
b Cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế Phong trào Cần Vương bùng nổ
- Đêm 4 rạng 5/7/1885 Tôn Thất Thuyết hạ lệnh cho quân triều đình tấn công Pháp ở toà Khâm sứ và đồn Mang cá
- Sáng ngày 6/7/1885 quân Pháp phản công kinh thành Huế Tôn Thất Thuyết đưa Hàm Nghi cùng Triều đình rút khỏi kinh thành lên Sơn Phòng, Tân Sở (Quảng Trị)
- Ngày 13/7/1885 Tôn Thất Thuyết đã lấy danh nghĩa Hàm Nghi xuống chiếu Cần vương, kêu gọi nhân dân giúp vua cứu nước
- Chiếu Cần vương đã thổi bùng ngọn lửa đấu tranh của nhân dân ta => Phong trào Cần vương bùng nổ kéo dài suốt 12 năm cuối thế kỉ XIX
c Các giai đoạn phát triển của phong trào Cần vương
- Phong trào Cần vương bùng nổ và phát triển qua 2 giai đoạn
+ Từ 1885-1888: Phong trào rộng lớn tư Bắc vào Nam, sôi nổi nhất là Trung kỳ (từ Huế trở ra) và Bắc Kì
+ Từ năm 1888-1896: Thu hẹp, quy tụ thành trung tâm lớn Trọng tâm chuyển lên vùng núi và trung du diễn ra ở Bắc Trung Kì và Bắc Kì
- Năm 1896, phong trào Cần Vương thất bại khi cuộc khởi nghĩa Hương Khê bị dập tắt
- Đặc điểm chung:
+ Lãnh đạo: giai đoạn đầu 1885 -1888 có sự chỉ đạo thống nhất của triều định phong kiến do Vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết đứng đầu Giai đoạn sau 1888 - 1896 chủ yếu là sĩ phu, văn thân
+ Mục tiêu: chống Pháp, giành độc lập, khôi phục lại trật tự phong kiến cũ
+ Lực lượng tham gia: Chủ yếu là văn thân, sĩ phu, nông dân, đồng bào dân tộc ít người
+ Thực chất là phong trào chống Pháp giành độc lập theo khuynh hướng phong kiến
2 Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương và phong trào đấu tranh tự vệ cuối thế kỉ XIX
Trang 2a/ Các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương
Cuộc khởi
nghĩa
Lãnh đạo Địa bàn Hoạt động chủ yếu Kết quả, ý nghĩa
Ba Đình
( 1886-1887)
Phạm Bành, Đinh Công Tráng
Ba làng: Mậu Thịnh, Thượng Thọ, Mĩ Khê ( Nga Sơn, Thanh Hóa)
- Xây dựng căn cứ chính Ba Đình và Mã Cao
- Nghĩa quân chặn đánh các đoàn xe, các toán lính Pháp
Gây cho Pháp nhiều thiệt hại 1/1887, Pháp chiếm được căn cứ Ba Đình Khởi nghĩa thất bại
Bãi Sậy
( 1883-1892)
Nguyễn Thiện Thuật
Căn cứ chính ở Bãi sậy ( Hưng Yên)
Địa bàn hoạt động lan sang Hải Dương, Bắc Ninh
- Gđ 1885-1887, nghĩa quân đẩy lui được nhiều cuộc càn quét, gây cho địch nhiều thiệt hại
- Từ 1888, bước vào chiến đấu quyết liệt, nghĩa quân di chuyển linh hoạt, đánh thắng 1 số trận lớn ở các tỉnh đồng bằng
- Căn cứ Bãi Sậy
và Hai Sông bị Pháp bao vây Nguyễn Thiện Thuật phải sang TQ, Đốc Tít phải ra hàng giặc
(8/1889)
- Để lại những kinh nghiệm trong tác chiến ở đồng bằng
Hương Khê (
1885-1896)
Phan Đình Phùng, Cao Thắng
chính: Hương Khê (Hà
Tĩnh)
hoạt động rộng khắp 4 tỉnh Bắc Trung Kì
- Từ 1885-1888:
Giai đoạn chuẩn bị lực lượng, xây dựng căn
cứ, chế tạo vũ khí, tích trữ lương thực
- Từ 1888-896:
Nghĩa quân chiến đấu quyết liệt, liên tục mở các cuộc tập kích, đẩy lùi các cuộc hành quân càn quét của địch, chủ động tấn công thắng nhiều trận
lớn nổi tiếng
Phùng hi sinh (12/1895),
1896 K/n thất bại
- Là cuộc K/n tiêu biểu nhất trong phong trào
Cần Vương
b/ Khởi nghĩa nông dân Yên Thế 1884 - 1913 a
Nguyên nhân:
- Khi thực dân Pháp đánh chiếm Bắc kì, chúng đưa quân lên bình định cả vùng Yên Thế (Bắc Giang) Để bảo vệ
cuộc sống của mình, nông dân yên Thế đã nổi dậy đấu tranh b Các giai đoạn phát triển:
Trang 3Các giai đoạn Lãnh đạo Sự kiện tiêu biểu
Từ năm 1884 đến
1892
Đề Nắm
(Lương Văn Nắm)
- Các toán nghĩa quân hoạt động lẻ tẻ, chưa có sự thống nhất, song đã đẩy lui nhiều cuộc tấn công của Pháp
Từ năm 1893 đến
năm 1897
Đề Thám (Hoàng Hoa Thám)
- Nghĩa quân mở rộng địa bàn hoạt động
- Tháng 10/1894, Đề Thám đề nghị giảng hòa với Pháp để tranh thủ thời gian, củng cố lực lượng
- Tháng 12/1897, Đề Thám đề nghị giảng hòa với Pháp (lần 2)
Từ năm 1898 đến
năm 1908
Đề Thám Nghĩa quân vừa sản xuất vừa tích cực luyện tập chiến đấu tại căn cứ
Phồn Xương
Từ năm 1909 đến
năm 1913
Đề Thám - Pháp tập ttung lực lượng, mở các đợt tấn công quy mô lớn lên Yên
Thế → nghĩa quân hao mòn dần, rồi cuối cùng tan rã
BÀI TẬP
1/ Lập bảng so sánh điểm giống và khác nhau giữa phong trào Cần Vương và nông dân Yên Thế
2/ Phân tích nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX
CHỦ ĐỀ: SỰ CHUYỂN BIẾN VỀ KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ TƯ TƯỞNG Ở VIỆT NAM ĐẦU THẾ KỈ XX
1 Sự chuyển biến của xã hội Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp 1897
- 1914
a/ Cuộc khai thác thuộc địa lần 1
+ Nguyên nhân: Khai thác, bóc lột Việt Nam Sau khi hoàn thành xâm lược về quân sự
+ Nội dung:
Công nghiệp: Đẩy mạnh khai mỏ Xây dựng các nhà máy điện, nước, xi măng, xay xát
Nông nghiệp: Cướp ruộng đất, lập đồn điền
Trang 4Giao thông vận tải: Xây dựng hệ thống đường bộ và đường sắt b/
Sự chuyển hóa của xã hội Việt Nam:
+ Nông dân: Nạn nhân của quá trình cướp đoạt ruộng đất Một bộ phận trở thành công nhân
+ Công nhân: Trước chiến tranh khoảng 5 vạn Phân bố đều và tập trung trong các cơ sở kinh tế chủ yếu của Pháp
+ Tầng lớp tư sản dân tộc: Đứng ra hoạt động công thương Bị Pháp chèn ép, thế lực yếu
+ Tầng lớp tiểu tư sản: Ngày một đông cùng với sự mở rộng khai thác của Pháp
+ Các sĩ phu nho học có nhiều chuyển biến về tư tưởng chính trị => lực lượng lãnh đạo pt cm đầu TK XX
2 Ảnh hưởng của trào lưu tư tưởng tư sản từ bên ngoài vào Việt Nam
-Trung Quốc:
+ Cải cách chính trị - văn hóa của Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu
+ Cách mạng Tân Hợi 1917 - lật đổ chế độ phong kiến - Pháp: Trào
lưu triết học ánh sáng: Môngtêxkiơ - Rút - xô
- Nhật Bản:
+ Cuộc Duy tân Minh Trị
+ Chiến thắng của Nhật trước Nga Hoàng 1905 Noi gương Nhật, nhờ Nhật giúp đỡ để đánh Pháp
NHẬN XÉT
- Ảnh hưởng mang tính nhất thời, không bền vững do còn thiếu những điều kiện bên trong và bên ngoài
- Dần dần kém hấp dẫn: Trung Quốc - có những bất ổn Nhật - tham vọng về lãnh thổ 3 Sự ra đời của phong trào giải phóng dân tộc mang tính chất cách mạng theo khuynh hướng tư sản ở Việt Nam:
- Lực lượng khởi xướng: Sĩ phu yêu nước tiến bộ, tiêu biểu Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh:
+ Tiếp thu tư tưởng dân chủ đầu TK XX
+ Giải phóng dân tộc gắn liền với duy tân và thay đổi chế độ xã hội
- Những nhận thức mới:
+ Ý thức về dân chủ, dân quyền, gắn liền "nước" với "dân"
+ Đoạn tuyệt với chế độ phong kiến
+ Hình thức đấu tranh:
Vũ trang, chính trị, ngoại giao
Lập các tổ chức cách mạng, các hội
Bài tập:
1/ Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất 1897 – 1913 đã tạo ra chuyển biến trong nền kinh tế và xã hội Việt Nam như thế nào?
2/ Tại sao đầu TK XX các sĩ phu cho rằng cứu nước phải gắn liền với duy tân đất nước?
3/ Những tác động từ bên ngoài vào Việt Nam đầu TK XX là gì? Bộ phận sĩ phu có nhận thức gì mới trước những tác động đó?
CHỦ ĐỀ 3: PHONG TRÀO YÊU NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG VIỆT NAM ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CHIẾN
TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914)
Trang 51 Hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu
-Phan Bội Châu 1867 – 1940:
+ Sĩ phu nổi tiếng ở Nam Đàn - Nghệ An
+ Là người thông minh: 16 tuổi đỗ đầu xứ
+ 33 tuổi đỗ đầu thi hương , được đánh giá là "Bậc anh hùng, vị thiên sứ, đấng xả thân vì độc lập"
- Chủ trương: Tổ chức lực lượng ở trong nước và tranh thủ sự viện trợ từ bên ngoài, trước hết
là Nhật Bản
- Phương pháp cách mạng: Bạo động, vũ trang để đánh đuổi giặc Pháp - Các hoạt động:
+ 1904 Phan Bội Châu cùng Nguyễn Công Hoàn và một người khác thiết lập hội Duy Tân để đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập và thành lập chính thể quân chủ lập hiến ở Việt Nam
+ 1905 tổ chức phong trào Đông Du: Đưa thanh thiếu niên sang Nhật học tập để chuẩn bị lực lượng đánh Pháp + 1912, thành lập Việt Nam Quang phục Hội: Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa dân quốc Việt Nam - Đường lối: Cứu nước để cứu dân, giải phóng dân tộc
2 Hoạt động cứu nước của Phan Châu Trinh
-Phan Châu Trinh 1872 – 1926:
+ Nhà khoa bảng ở Tam Kì - Quảng Nam
+ Từng làm quan trong triều đình Huế rồi cáo quan về quê +
1904 từ quan thực hiện các hoạt động cứu nước
- Chủ trương:
+ Nâng cao dân trí, dân quyền, vạch trần chế độ phong kiến thối nát
+ Yêu cầu Pháp thay đổi chính sách cai trị
+ Đề cao phương châm "tự lực khai hóa" tuyên truyền tư tưởng dân quyền
- Phương pháp cách mạng: Giương cao ngọn cờ dân chủ, cải cách xã hội - Hoạt động
chính: Vận động phong trào Duy tân: + Thành lập các trường hoch, cải cách chương trình
học;
+ Kinh tế: Mở rộng công thương nghiệp
+ Văn hóa: Đã phá phong tục lạc hậu, thực hiện đời sống mới
- Cuộc vận động lên cao đã có ảnh hưởng lớn đến phong trào chống sưu thuế ở Trung Kì
- Đường lối: Cứu dân để cứu nước, cải cách dân chủ Bài tập:
1/ Lập bảng so sánh điểm giống và khác nhau giữa 2 xu hướng bạo động và cải cách của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh
2/ Nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào yêu nước cách mạng đầu thế kỉ
XX