Đề thi cuối học kì 2, khối 12 ( Trường THPT Cái Bè). Đề thi cuối học kì 2, khối 12 ( Trường THPT Cái Bè). Đề thi cuối học kì 2, khối 12 ( Trường THPT Cái Bè). Đề thi cuối học kì 2, khối 12 ( Trường THPT Cái Bè). Đề thi cuối học kì 2, khối 12 ( Trường THPT Cái Bè). Đề thi cuối học kì 2, khối 12 ( Trường THPT Cái Bè). Đề thi cuối học kì 2, khối 12 ( Trường THPT Cái Bè). Đề thi cuối học kì 2, khối 12 ( Trường THPT Cái Bè).Đề thi cuối học kì 2, khối 12 ( Trường THPT Cái Bè). Đề thi cuối học kì 2, khối 12 ( Trường THPT Cái Bè).
Trang 1TRƯỜNG THPT CÁI BÈ
TỔ LICH SỬ - ĐỊA LÍ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II - NĂM HỌC 2022-2023
Môn: Lịch sử - Lớp 12 Thời gian làm bài: 45 phút (Không tính thời gian phát đề)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Mục đích:
- Nhằm kiểm tra những kiến thức học sinh đã học trong học kì II so với yêu cầu của chương trình Từ kết quả kiểm tra, học sinh tự đánh giá khả năng học tập của bản thân Từ đó biết điều chỉnh hoạt động học tập trong giai đoạn ôn thi TNTHPT
- Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên Từ đó, giáo viên có thể điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học nếu cần thiết
2 Yêu cầu:
a) Về kiến thức: Học sinh thực hiện được những yêu cầu cần đạt về chuẩn kiến thức, kĩ năng theo 4 cấp độ
biết, hiểu, vận dụng và vận dụng cao ở các nội dung (bài học) cụ thể:
- Bài 21: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954 – 1965)
- Bài 22: Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965 – 1973)
- Bài 23: Khôi phục và phát triển kinh tế, xã hội miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 – 1975)
- Bài 24: Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1975 – 1976)
- Lịch sử Tiền Giang: Nhân dân Tiền Giang tiến hành công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc (1975 – 2000).
b) Về năng lực: Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng trình bày vấn đề; kĩ năng vận dụng kiến thức để giải
thích, phân tích sự kiện lịch sử
c) Về phẩm chất:
- Giáo dục ý thức tự giác học tập cho học sinh, biết suy nghĩ tìm hiểu và vận dụng những kiến thức lịch sử
Trang 2HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM KIỂM TRA
Trắc nghiệm 100%
III MA TRẬN KIỂM TRA
TT Nội dung kiến thức
Mức độ nhận thức
tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Số CH Thời gian Số
CH
Thời gian
Số CH
Thời gian
Số CH
Thời gian
Số CH
Thời
1 Bài 21: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền
Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính
quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954 – 1965).
3
25%
2 Bài 22: Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu
chống đế quốc Mĩ xâm lược Nhân dân miền Bắc
vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965 – 1973).
3
3
10
25%
3 Bài 23: Khôi phục và phát triển kinh tế, xã
hội miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền
Nam (1973 – 1975).
4 Bài 24: Việt Nam trong năm đầu sau thắng
lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu
nước (1975 – 1976).
2
5 Lịch sử Tiền Giang: Nhân dân Tiền Giang
tiến hành công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ
quốc (1975 – 2000)
Trang 3IV BẢNG ĐẶC TẢ
T
T
Nội dung kiến
thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
NB TH VD VD C
1
Bài 21: Xây
dựng chủ nghĩa
xã hội ở miền
Bắc, đấu tranh
chống đế quốc
Mĩ và chính
quyền Sài Gòn
ở miền Nam
(1954 – 1965).
Biết được Mĩ thực hiện chiến lược nào ở miền Nam Việt Nam trong
Biết được âm muu của Mĩ ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954
về Đông Dương được kí kết
C2
Biết được thắng lợi nào trong thời kì 1954-1975 là mốc đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế
Hiểu được âm mưu chiến lược của Mĩ khi tiến hành chiến lược Chiến
HIểu được tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 C5 Hiểu được lí do Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng
(1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng
C6
Hiểu được các biện pháp Mĩ và chính quyền Sài Gòn thực hiện trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam C7
So sánh được điểm giống nhau giữa Cao trào kháng Nhật cứu nước (1945) và phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam C8
So sánh điểm khác nhau giữa các phong trào Xô viết – Nghệ Tĩnh (1930 – 1931), Cao trào kháng Nhật cứu nước (1945) và “Đồng khởi”
Đánh giá được ý nghĩa lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959
2 Bài 22: Nhân
dân hai miền
trực tiếp chiến
đấu chống đế
quốc Mĩ xâm
Biết được một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
Xác định được thắng lợi của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược C12
Trang 4T Nội dung kiến thức Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức lược Nhân dân
miền Bắc vừa
chiến đấu vừa
sản xuất (1965 –
1973).
Biết được âm mưu của Mĩ khi sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm
Hiểu được ý nghĩa của Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu
Hiểu được ý nghĩa của Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 C15 Hiểu được thủ đoạn mới của Mĩ trong chiến lược Chiến tranh cục bộ
So sánh được điểm tương đồng giữa ba chiến lược chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam (1954 – 1975): "Chiến tranh đặc biệt", "Chiến tranh Cục bộ"
So sánh được điểm tương đồng về các điều khoản trong hai Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về
So sánh được điểm giống nhau cơ bản trong Nghị quyết của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1 - 1959) và Nghị quyết
Đánh giá được tác động của Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) đối với Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam C20
3 Bài 23: Khôi
phục và phát
triển kinh tế, xã
hội miền Bắc,
giải phóng hoàn
toàn miền Nam
(1973 – 1975).
Biết được tên thắng lợi mà quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi vào
Biết được điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974 – đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam
C22 Biết được ý nghĩa của Chiến thắng Phước Long C23 Biết được nội dung chủ trương của Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7-1973) C24 Hiểu được ý nghĩa của chiến dịch Tây Nguyên C25 Hiểu được địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt
Nam trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)
C26
Trang 5T Nội dung kiến thức Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Hiểu được nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) là sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
C27
So sánh được điểm khác nhau giữa Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) và
So sánh được điểm chung giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam C29
So sánh được điểm khác nhau giữa quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ,
Đánh giá được vai trò của Chiến thắng Phước Long (1 – 1975) được ví như một trận “trinh sát chiến lược” của quân dân Việt Nam C31 Đánh giá được vai trò của chiến dịch Tây Nguyên trong cuộc kháng
4 - Bài 24: Việt
Nam trong năm
đầu sau thắng
lợi của cuộc
kháng chiến
chống Mĩ, cứu
nước (1975 –
1976).
Biết được tên gọi cơ quan quyền lực cao nhất của nước Cộng hòa xã
Biết được nhiệm vụ cấp thiết của cách mạng Việt Nam sau Đại thắng
Hiểu được ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà
Hiểu được tình hình nước ta (thuận lợi, khó khăn) ngay sau đại thắng
5 - Lịch sử Tiền
Giang: Nhân
dân Tiền Giang
tiến hành công
cuộc xây dựng
và bảo vệ tổ
quốc (1975 –
Biết được từ năm 1986, chính quyền và nhân dân Tiền Giang bước vào
Biết được diện tích đất trồng ở Gò Công được mở rộng là kết quả của
Biết được năm 1994, huyện Tân Phước được thành lập trong tỉnh Tiền Giang
C39
Trang 6T Nội dung kiến thức Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
2000). Biết được công trình giao thông nào nối liền hai tỉnh Tiền Giang và
Trang 7V ĐỀ GỐC
TRƯỜNG THPT CÁI BÈ
TỔ LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2022-2023 Môn: Lịch sử, Lớp: 12
Thời gian làm bài: 45 phút
không tính thời gian phát đề
BÀI 21
BIẾT
Câu 1 Trong những năm 1961-1965, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
A Chiến tranh đặc biệt.
B Đông Dương hóa chiến tranh
C Việt Nam hóa chiến tranh
D Ngăn đe thực tế
Câu 2 Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, đế quốc Mĩ thực hiện âm mưu biến
miền Nam Việt Nam thành
A thuộc địa kiểu mới
B thuộc địa kiểu cũ
C đồng minh duy nhất
D căn cứ quân sự duy nhất
Câu 3 Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào là mốc đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ
gìn lực lượng sang thế tiến công ?
A “Đồng khởi” (1959 – 1960).
B Vạn Tường (1965)
C Mậu Thân (1968)
D Tây Nguyên (3-1975)
HIỂU
Câu 4 Tiến hành chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam, Mỹ nhằm thực hiện âm mưu chiến lược
nào?
A Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.
Trang 8B Dùng người Việt đánh người Việt.
C Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng
D Tách rời nhân dân với phong trào cách mạng
Câu 5 Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
A miền Nam chưa được giải phóng
B miền Nam được hoàn toàn giải phóng
C cả nước độc lập, thống nhất
D cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội
Câu 6 Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo
lực cách mạng là do
A không thể sử dụng biện pháp hòa bình được nữa.
B đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh
C các lực lượng vũ trang cách mạng Việt Nam đã phát triển
D Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ
Câu 7 Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện
biện pháp nào dưới đây?
A Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.
B Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”
C Tiến hành các cuộc hành quân càn quét
D Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc
VD
Câu 8 Cao trào kháng Nhật cứu nước (1945) và phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam có điểm
tương đồng nào sau đây?
A Có hình thái là cuộc khởi nghĩa từng phần của quần chúng
B Đều giành được chính quyền ở các vùng nông thôn, đô thị
C Đưa tới việc hình thành một mặt trận dân tộc thống nhất
D Mở ra bước phát triển nhảy vọt cho cách mạng cả nước
Câu 9 Các phong trào Xô viết – Nghệ Tĩnh (1930 – 1931), Cao trào kháng Nhật cứu nước (1945) và “Đồng khởi”
(1959 -1960) ở Việt Nam có sự khác biệt về
A đối tượng đấu tranh
B hình thức, phương pháp chủ yếu
Trang 9C tính quần chúng, quyết liệt.
D mục tiêu cao nhất
VDC
Câu 10 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở Việt
Nam?
A Bước chuyển biến có ý nghĩa chiến lược với cách mạng miền Nam
B Đưa tới Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời
C Mở đầu sự lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
D Đã giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ
BÀI 22
BIẾT
Câu 11 Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược
“Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mĩ là
A Vạn Tường (Quảng Ngãi).
B Ba Gia (Quảng Ngãi)
C An Lão (Bình Định)
D Đồng Xoài (Bình Phước)
Câu 12 Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm
lược?
A Cuộc Tổng tiến công Xuân Mậu Thân 1968.
B Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
C Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972
D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
Câu 13 Năm 1970, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Campuchia nhằm thực hiện âm mưu nào sau
đây?
A Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương
B Thiết lập trở lại Liên bang Đông Dương
C Gạt ảnh hưởng của Pháp ở Đông Dương
D Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á
Trang 10Câu 14 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc
A Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam
B Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược
C Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc
D Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam
Câu 15 Thắng lợi nào của ta buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?
A Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
B Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
C Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972
D Chiến thắng trong cuộc phản công mùa khô 1966 – 1967
Câu 16 Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là
A mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định.
B sử dụng chiến thuật thiết xa vận
C sử dụng chiến thuật trực thăng vận
D tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược
VD
Câu 17 Ba chiến lược chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam (1954 – 1975): "Chiến tranh đặc biệt", "Chiến tranh Cục bộ" và
"Việt Nam hóa chiến tranh" có điểm tương đồng nào sau đây?
A Không thay đổi âm mưu chiến lược trong suốt cuộc chiến tranh
B Không thay đổi vai trò lực lượng quân đội Sài Gòn và cố vấn Mĩ
C Tiến hành các chiến lược leo thang ngay từ đầu cuộc chiến tranh
D Không thay đổi âm mưu cơ bản và thủ đoạn thực hiện chiến tranh
Câu 18 Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng điểm tương đồng về các điều khoản trong hai Hiệp định Giơnevơ
năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
A Quy định về thời hạn chuyển quân, chuyển giao khu vực
B Các nước công nhận những quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
C Đưa đến việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam
D Các bên thực hiện trao trả tù binh và dân thường bị bắt
Trang 11Câu 19 Điểm giống nhau cơ bản trong Nghị quyết của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1 -
1959) và Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 21 (7 - 1973) là đều
A kiên quyết sử dụng bạo lực cách mạng để đưa cách mạng tiến lên
B kiên quyết đấu tranh ở cả ba mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao
C quyết định phát động toàn dân nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền
D xác định rõ kẻ thù của nhân dân miền Nam là bọn đế quốc Mĩ, tay sai
VDC
Câu 20 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam đã mở ra “bước ngoặt đi
xuống” đối với Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, vì đã
A làm đảo lộn thế trận ban đầu trong chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ
B làm xói mòn và từng bước tan rã trật tự thế giới “hai cực” Ianta
C làm bùng nổ các phong trào đấu tranh của nhân dân ở nước Mĩ
D làm suy giảm vị thế, buộc Mĩ phải nghĩ đến xu thế hòa hoãn Đông – Tây
BÀI 23
BIẾT
Câu 21 Tháng 1 – 1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch nào?
A Đường 14 – Phước Long.
B Đường 9 – Nam Lào
C Huế - Đà Nẵng
D Tây Nguyên
Câu 22 Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974 – đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề
ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là
A so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
B Mĩ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
C miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
D Mĩ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn
Câu 23 Chiến thắng Phước Long của quân dân Việt Nam cho thấy
A sức mạnh to lớn của quân giải phóng.
B quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn
C nhiệm vụ đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành
D khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao
Trang 12Câu 24 Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7-1973) đề ra chủ trương
nào sau đây?
A Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung
C Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế bao cấp
D Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
HIỂU
Câu 25 Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang
giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?
A Tây Nguyên.
B Huế - Đà Nẵng
C Đường số 14 - Phước Long
D Đường 9 - Nam Lào
Câu 26 Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là
A đô thị.
B rừng núi
C nông thôn
D trung du
Câu 27 Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) là do Đảng
Cộng sản Việt Nam
A có đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập tự chủ.
B đã kết hợp sức mạnh toàn dân tộc với sức mạnh thời đại
C tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa
D lãnh đạo xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững mạnh
VD
Câu 28 Một trong những điểm khác nhau giữa Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) và Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)
ở Việt Nam là về
A mục tiêu tiến công.
B sự huy động cao nhất lực lượng