Điều kiện kích hoạt sửa, thêm mới, xóa thông tin sản phẩm.Được sử dụng khi người dùng có nhu cầu tra cứu, chỉnh - Hệ thống hiện thị giao diện quản lý sản cho tác nhân tùy vào chức vụ của
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN
MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
ĐỀ TI:
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ CỬA HNG VNG
BẠC ĐÁ QUÝ BẢO TÍN MINH CHÂU.
Sinh viên thực hiện: TỐNG VĂN THÁI
Giảng viên hướng
dẫn:
TS LÊ THỊ TRANG LINH
Hà Nội, tháng 10 năm 2021
Trang 2MÔ TẢ TÓM TẮT ĐỀ TI
- Xây dựng hệ thống quản lý bao gồm các chức năng chính sau:
+ Phân quyền đăng nhập
+ Quản lý thông tin sản phẩm
+ Quản lý nhân viên
+ Quản lý hóa đơn
+ Quản lý thông tin Xưởng chế tác
+ Tạo báo cáo doanh thu tự động
+ Quản lý người dùng
1 Nội dung thực hiện
- Chương 1: Giới thiệu dự án phần mềm
- Hoàn thành đề cương chuyên đề học phần môn: “Công nghệ phần mềm”
- Xây dựng được phần mềm hoàn chỉnh với đầy đủ các chức năng, đơn giản
và phù hợp với những doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2021
Giảng viên hướng dẫn
Trang 3Giảng viên chấm 1:
Giảng viên chấm 2:
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
“Trên thể giới hiện nay, ngành công nghiệp hóa - hiện đại hóa ngày càngphát triển mạnh mẽ Trong đó, chúng ta không thể nhắc đến ngành công nghệ thông tin Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các dịch vụ đã trở nên phổ biến và rộng rãi trên mọi lĩnh vực từ khoa học-xã hội và đời sống, Tin học hóa được xem như một trong những yêu tố mang tính quyết định trong các hoạt động kinh doanh, dịch vụ, xã hội, khoa học, giáo dục, Ứng dụng công nghệ thông tin đồng vai trò hết sức quan trọng, có thể tạo ra các bước đột phá
“Chính những điều kiện thuận lợi trên mà trong vài năm trở lại đây, ngành công nghệ thông tin ngày cảng phát triển mạnh mẽ bởi nó giúp ích rấtnhiều cho con người trong mọi công việc
Đi cùng xu thế đó, việc quản lý kinh doanh bằng phần mềm đã dần dần trở thành lựa chọn cần thiết của các doanh nghiệp, các nhà quản lý Với sự bùng nỗ của công nghệ thông tin, việc áp dụng phần mềm để hỗ trợ quản lý kinh doanh là cực kì quan trọng Quản lý bằng phần mềm giúp cho công việc quản lý trở nên dễdàng, hiệu quả hơn
Qua thời gian khảo sát thực tế, em nhận thấy nhiều cửa hàng kinh doanh trang sức vẫn chưa có phần mềm để quản lý hệ thống thông tin của mình Vì vậy,
em đã xây dựng “Phần mềm quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý BTMC” để giúp công việc quản lý của cửa hàng thuận tiện, dễ dàng hơn
“Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5Mục lục
MÔ TẢ TÓM TẮT ĐỀ TI 1
PHIẾU CHẤM ĐIỂM 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DỰ ÁN PHẦN MỀM .6
1.1 Khảo sát hệ thống .6
1.2 Xác định được bài toán cần giải quyết .6
1.3Phân tích và đặc tả các nghiệp vụ của hệ thống .7
1.4Xác định các yêu cầu của hệ thống .7
1.4.1Yêu cầu chức năng .7
1.4.2Yêu cầu phi chức năng .8
CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ DỰ ÁN 9
1.Ước lượng dự án .9
1.1.Ước lượng chi phí 9
1.2.Ước lượng thời gian .11
1.3.Ước lượng về số người tham gia .12
2.Lập lịch và theo dõi dự án .13
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH 16
3.1.Xác định các Actor và Use case tổng quát của hệ thống 16
3.1.1Xác định các Actor của hệ thống 16
3.2.Phân tích chi tiết từng chức năng của hệ thống 17
3.2.1.Đăng nhập .17
3.2.2.Quản lý sản phẩm .21
3.2.3.Quản lý nhân viên 30
3.2.4.Thống Kê 39
3.2.5.Quản lý hóa đơn 41
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ 50
4.1.Thiết kế giao diện .50
4.4.1 Giao diện đăng nhập .50
4.1.2.Giao diện quản lý thông tin sản phẩm .51
Giao diện quản lý thông tin nhân viên .
Trang 6Giao diện thống kê doanh thu .
4.1.5.Giao diện quản lý thông tin xưởng chế tác .55
4.1.6 Giao diện quản lý thông tin hóa đơn .56
4.2.Thiết kế lưu trữ 57
4.2.1.Bảng thông tin người dùng .57
4.2.2.Bảng thông tin sản phẩm .57
4.2.3.Bảng thông tin nhân viên .58
4.2.4.Bảng thông tin xưởng chế tác (nhà cung cấp) .58
4.2.5.Bảng danh sách hóa đơn .59
4.2.6.Bảng chi tiết hóa đơn .59
4.2.7.Diagram 60
CHƯƠNG 5 LẬP TRÌNH 61
CHƯƠNG 6 KIỂM THỬ PHẦN MỀM .66
CHƯƠNG 7 ĐÓNG GÓI, BẢO TRÌ PHẦN MỀM .70
7.1.Cách đóng gói phần mềm .70
7.2.Khái niệm về bảo trì phần mềm .70
7.3.Lý do cần bảo trì phần mềm .70
Trang 7CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DỰ ÁN PHẦN MỀM.
1.1 Khảo sát hệ thống.
Bảo Tín Minh Châu là một trong những công ty uy tín hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh và chế tác vàng bạc đá quý tại Việt Nam Với gần 30 năm phát triển, Bảo Tín Minh Châu có hai loại sản phẩm chính là Vàng rồng Thăng Long vàVàng trang sức chất lượng cao Tương ứng với 2 loại sản phẩm trên tương ứng với
10 nhãn hàng Đó là: Trang sức kim cương - Diamond the one, Trang sức thời trang cá tính - S Jewelry, Ngọc trai - Umi pearl, Đá ngọc quý — Heritage, Trang sức thời trang phong cách – Elle Cara Design, Nhẫn cầu hôn, nhẫn cưới - Eros Design, Trang sức vàng ta - Hoàng kim bão, Ngọc cẩm thạch - Vạn niên ngọc, Kim cương tự nhiên phong cách — Forever One và Vàng rồng Thăng Long
Số lượng nhân viên: 10
Số lượng quản lý: 1
Thời gian mở cửa: 8:00 AM đến 6:00 PM
Địa chỉ: 139 Cầu Giấy, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội
Hiên tại BTMC chưa có phần mềm quản lý thông tin:
- Các quy trình cũ đều thực hiện lưu trữ bằng file excel, ghi chép làm tốn nhiềucông sức, thời gian, khó khăn trong việc truy cập, cập nhật
- Gây ra nhiều ảnh hưởng không đáng có trong việc kiểm soát số lượng các mặthàng nhập và xuất làm chậm chễ khiến cho hiệu suất công việc bị ảnh hưởng
- Khó khăn trong việc tìm kiếm, tra cứu thông tin sản phẩm, thông tin nhânviên…
1.2 Xác định được bài toán cần giải quyết.
Cửa hàng vàng bạc đá quý Bảo Tín Minh Châu là thương hiệu lớn trong lĩnh vực kinh doanh và chế tác vàng bạc đá quý tại Việt Nam, với những mặt hàng giátrị cao Vì vậy hệ thống phải đáp ứng được những yêu cầu:
Trang 8- Quản lý thông tin sản phẩm(nguồn gốc, giá thành, thông tin chi tiết,…).
- Quản lý thông tin nhân viên(họ tên, địa chỉ, số điện thoại)
- Quản lý hóa đơn bán hàng
- Quản lý doanh thu(thống kê doanh thu theo ngày-tháng-năm)
1.3 Phân tích và đặc tả các nghiệp vụ của hệ thống.
- Nhập hàng: chủ cửa hàng và quản lý sẽ nhận hàng từ các cơ sở chế tác saukhi nhập hàng, quản lý ghi thông tin của hàng hóa vào sổ sách, sau đó sẽ nhập thông tin vào Excel để lưu trữ
- Bán hàng: khi khách đến cửa hàng, nhân viên bán hàng sẽ tư vấn cho khách hàng những sản phẩm mới, những sản phẩm đang có ưu đãi, những sản phẩm phù hợp với yêu cầu của khách hàng Sau khi khách hàng chọn được sản phẩm ưng ý, nhân viên bán hàng sẽ đưa khách hàng đến quầy thanh toán
để nhân viên thu ngân lập hóa đơn thanh toán
- Quản lý thông tin của nhân viên: thông tin của nhân viên như sẽ được ghi vào sổ, nhân viên thực hiện chấm công bằng phiếu chấm công, lương nhânviên sẽ được tính theo giờ làm(đối với nhân viên part-time), ngày làm trên(đối với nhân viên full-time) trên giấy chấm công
- Quản lý hóa đơn: hóa đơn giấy khi khách hàng mua hàng sẽ được ghi làm 2bản, 1 bản cửa hàng giữ lại để phục vụ cho công việc thống kê doanh thu
- Quản lý doanh thu: doanh thu sẽ được tổng hợp dựa vào hóa đơn bán hàng
1.4 Xác định các yêu cầu của hệ thống.
1.4.1 Yêu cầu chức năng.
Đăng nhập, đăng xuất
Tra cứu, cập nhật thông tin sản phẩm
Tra cứu, cập nhật thông tin nhân viên
Tra cứu, cập nhật hóa đơn
Tra cứu, cập nhật thông tin xưởng chế tác
Tra cứu, thống kê doanh thu
Trang 91.4.2 Yêu cầu phi chức năng
1.4.2.1.Yêu cầu bảo mật.
Mọi thông tin phải được bảo mật, chỉ những người được quyền truy cập thông tin mới có thể xem thông tin
1.4.2.2 Yêu cầu về sao lưu.
Tự động sao lưu dữ liệu
1.4.2.3 Yêu cầu về tính năng sử dụng.
Xuất hóa đơn, tạo báo cáo thống kê
1.4.2.4 Yêu cầu ràng buộc thiết kế.
Giao diện trực quan, dễ sử dụng
i5-CPU Intel Core
i7-4790 hoặc AMDRyzen 3 3200G
VGA
Nvidia GeForce GTX
780 3GB hoặc AMD Radeon RX 470 trởlên
Nvidia GeForce RTX
2060 hoặc AMDRadeon RX 580
1.4.2.6 Phần mềm được sử dụng.
SQL Server, Visual Studio
1.4.2.7 Yêu cầu khi sử dụng phần mềm.
Trang 10Giai đoạn Công việc chính Mô tả công việc Chi phí
200.000VNĐ
Thiết kế cơ cở dự
liệu
Xây dựng các trường dữliệu cần thiết cho phầnmềm
300.000VNĐ
Thiết kế giao diện
cho phần mềm
Xây dựng các chức năngchính cho phần mềm bánhàng
Trang 11Viết báo cáo hoàn
thiện
Trình bày báo cáo chi tiết
Kiểm thử phần mềm đã xây dựngTest lại toàn bộ hệ thống 300.000VNĐ
Fix code
Tìm kiếm các lỗi phátsinh trong quá trình thựcthi
Trang 121.2 Ước lượng thời gian.
gian
Quản lý dự án
Khảo sát yêu cầu dự án Thu thập các dữ liệu cần
1 ngày
Mô tả hệ thống thôngqua sơ đồ usecase vàtrình tự
Xây dựng sơ đồ usecase vàtrình tự bằng phần mềmdraw.io
10ngày
Viết bài phân tích chi tiết về hệ thống
Viết báo cáo trình bày phântích và thiết kế ra hệ thốngphần mềm
Trang 13Xây dựng code Xử lý các tính năng khi thao
Kiểm thử cho module
Kiểm tra giao diện, độchính xác và tìm các lỗitrong hệ thống
1 ngày
Viết báo cáo hoàn thiện Trình bày báo cáo chi tiết
Tích hợp và hoàn
thành sản phẩm
Tích hợp các Module
đã thiết kế
Lắp ghép các module lại với
Kiểm thử phần mềm Test lại toàn bộ hệ thống đã xây dựng 1 ngày
Lên kế hoạch bảo trì
Kết thúc dự án Tổng kết lại quá trình là ra dự án 1 ngày
Bảng 2 2: Bảng ước lượng về thời gian
1.3 Ước lượng về số người tham gia.
Số lượng người tham gia vào dự án này là 1 người
Trang 14Thời gian bắt đầu
Thời gian kết thúc
Hoàn thành
Chưa hoàn thành
Trang 17CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH.
3.1 Xác định các Actor và Use case tổng quát của hệ thống
3.1.1 Xác định các Actor của hệ thống.
- Tra cứu thông tin sản phẩm
- Nhập thông tin hóa đơn
3.1.2 Biểu đồ Use Case của toàn hệ thống.
Trang 183.2 Phân tích chi tiết từng chức năng của hệ thống
3.2.1 Đăng nhập.
3.2.1.1 Biểu đồ Use case.
* Đặc tả use case đăng nhập.
thống để thực hiện các chức năng
Dòng sự kiện chính
- Tác nhân yêu cầu giao diện đăng nhập vào hệthống
- Hệ thống hiện thị giao diện đăng nhập
- Người dùng sẽ nhập tên đăng nhập và mậtkhẩu và ấn đăng nhập
- Hệ thống kiểm tra dữ liệu và xác nhận thôngtin của người dùng
- Thông tin đúng, hệ thống gửi thông báo vàhiển thị giao diện chính
- Kết thúc use case đăng nhập
Trang 19Dòng sự kiện phụ
- Nếu thông tin người dùng sai hệ thống thông báo thong tin người dùng sai va yêu cầu nhậplại thông tin hoặc thoát giao diện đăng nhập nếu người dùng chọn thoát
Trang 203.2.1.2 Biểu đồ hoạt động.
Mô tả các bước của biểu đồ hoạt động “Đăng nhập”:
- Bước 1: Người dùng (Bộ phận quản lý, nhân viên) mở ứng dụng (yêu cầu đăng nhập)
- Bước 2: Người dùng nhập thông tin Tài khoản, Mật khẩu
- Bước 3: Kiểm tra thông tin người dùng:
Hợp lệ: Chuyển sang bước kế tiếp
Không hợp lệ: Hiển thị thông báo “Sai tài khoản hoặc mật khẩu” và trở lạibước 2
- Bước 4: Hiển thị giao diện hệ thống (mỗi loại đối tượng sẽ có giao diện khácnhau)
- Bước 6: Kết thúc
Trang 213.2.1.3 Biểu đồ trình tự.
Trang 223.2.2 Quản lý sản phẩm 3.2.2.1 Biểu đồ Use case.
Trang 23 Đặc tả use case quản lý sp:
Mô tả Use Case cho phép người dùng lưu trữ thông tin sản phẩm với các chức năng: tìm kiếm, thêm mới, sửa, xóa
thông tin
Điều kiện kích hoạt sửa, thêm mới, xóa thông tin sản phẩm.Được sử dụng khi người dùng có nhu cầu tra cứu, chỉnh
- Hệ thống hiện thị giao diện quản lý sản cho tác nhân (tùy vào chức vụ của người dùng hệ thống
sẽ hiển thị giao diện khác nhau)
- Người dùng sẽ chọn chức năng muốn sử dụng
- Hệ thống kiểm tra, xử lý và hiển thị dữ liệu theoyêu cầu của người dùng
với sản phẩm đã tồn tại, hệ thống sẽ báo lỗi “Đãtồn tại”
Các yêu cầu đặc biệt
- Nếu thỏa mãn các điều kiện ràng buộc ( xác thựcquyền, kiểu dữ liệu ) hệ thống sẽ cập nhập lạidanh sách sản phẩm
Trang 243.2.1.2 Biểu đồ hoạt động.
*Biểu đồ hoạt động quản lý sản phẩm
Trang 25*Mô tả các bước:
B1: Sau khi đăng nhập vào hệ thống, người dùng chọn chức năng quản lý sảnphẩm
B2: Hệ thống hiển thị giao diện quản lý sản phẩm
B3: Người dùng nhập dữ liệu và chọn chức năng
B4: Hệ thống thực hiện yêu cầu của người dùng và cập nhật CSDL.B5: Hiển thị thông báo và dữ liệu lên màn hình
Biểu đồ hoạt động thêm sản phẩm
Trang 26*Biểu đồ hoạt động xóa sản phẩm.
Trang 27*Biểu đồ hoạt động sửa thông tin sản phẩm.
.
Trang 283.2.2.1 Biểu đồ trình tự.
*Biểu đồ trình tự thêm sản phẩm:
Trang 29*Biểu đồ trình tự sửa thông tin sản phẩm:
Trang 30*Biểu đồ trình tự xóa sản phẩm:
Trang 313.2.3 Quản lý nhân viên
3.2.3.1 Biểu đồ Use Case
Đặc tả use case quản lý nhân viên
nhân viên của siêu thị với các chức năng: thêm mới,sửa, xóa thông tin nhân viên
Điều kiện kích hoạt Khi người dùng chọn chức năng quản lý nhân viên
Muốn thêm mới nhân viên, người dùng nhập thông tin nhân viên cần thêm vào các mục cần thiết rồi chọn chức năng thêm mới, thông tin sẽ được lưu vào
cơ sở dữ liệu Tương tự với chức năng còn lại.Trạng thái hệ thống
trước khi sử dụng use
case
Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống
Sau khi sử dụng Màn hình hệ thống hiển thị kết quả cơ sở dữ liệu đã
được cập nhật
Trang 32Dòng sự kiện chính 1 Hệ thống hiển thị thông tin nhân viên
2 Người dùng chọn chức năng cần sử dụng
3 Hệ thống kiểm tra dữ liệu
4 Nếu thành công hệ thống hiển thị màn hình:
“Thêm/ Sửa/ Xóa” thành công
5 Hệ thống hiển thị màn hình cơ sở dữ liệu đãđược cập nhật mới nhất
6 Kết thúc Use caseLuồng sự kiện phụ Khi người dùng nhập sai dữ liệu thông tin nhân viên:
1 Hệ thống hiện thông báo: “Thêm/Sửa/Xóa”không thành công
2 Quay lại màn hình ban đầu để nhập lại
Trang 333.2.3.2 Biểu đồ hoạt động
Mô tả các bước của biểu đồ hoạt động chức năng “Quản lý nhân viên”:
- Bước 1: Người dùng (Bộ phận quản lý) đăng nhập thành công vào hệ thống
- Bước 2: Người dùng sử dụng chức năng quản lý nhân viên
- Bước 3: Hệ thống hiển thị giao diện quản lý nhân viên
Trang 34- Bước 4: Người dùng lựa chọn các chức năng theo nhu cầu:
Thêm: người dùng nhập thông tin rồi hệ thống thêm thông tin vào csdlXóa: xóa nhân viên
Sửa: sửa lại thông tin nhân viên nếu có thay đổi
- Bước 5: Hệ thống cập nhật lại cơ sở dữ liệu rồi hiển thị ra màn hình hệ thống
- Bước 6: Kết thúc
* Biểu đồ hoạt động chức năng thêm nhân viên
Trang 35* Biểu đồ hoạt động chức năng sửa nhân viên.
Trang 36*Biểu đồ hoạt động chức năng xóa nhân viên.
Trang 373.2.3.3 Biểu đồ trình tự quản lý nhân viên.
*Biểu đồ trình tự chức năng thêm nhân viên
Trang 38*Biểu đồ trình tự chức năng sửa nhân viên.
Trang 39* Biểu đồ trình tự chức năng xóa nhân viên.
Trang 40thu theo ngày, tháng, năm.
Điều kiện kích hoạt Người dùng đăng nhập và chọn chức năng “Thống
- Hệ thống hiện thống kê cho tác nhân
- Tác nhân chọn thao tác mình muốn
- Hệ thống đưa ra giao diện tương ứng
- Kết thúcLuồng sự kiện phụ
Trang 413.2.4.2 Biểu đồ hoạt động.
Mô tả các bước:
B1: Người dùng (Bộ phận quản lý) đăng nhập thành công vào hệ thống.B2: Người dùng sử dụng chức năng quản lý thống kê
B3: Hệ thống hiển thị giao diện quản lý thống kê
B4: Người dùng xem báo cáo về doanh thu được tính toán tự động.B5: Xem xong người dùng quay về trang chủ hệ thống
B6: Kết thúc
Trang 423.2.4.3 Biểu đồ trình tự.
3.2.5 Quản lý hóa đơn
3.2.5.1 Biểu đồ Use Case
Hình 3.13: Use Case Quản lý hóa đơn
Đặc tả use case quản lý hóa đơn
Trang 43Use Case Nội Dung
đơn với các chức năng: thêm mới, sửa, xóa thông tin.Điều kiện kích hoạt Khi người dùng chọn chức năng quản lý hóa đơn
Muốn thêm mới, người dùng nhập thông tin hóa đơncần thêm vào các mục cần thiết rồi chọn chức năng thêm mới, thông tin sẽ được lưu vào cơ sở dữ liệu.Tương tự với chức năng còn lại
Tiền điều kiện Người dùng phải có cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin.Hậu điều kiện Màn hình hệ thống hiển thị kết quả cơ sở dữ liệu đã
được cập nhật
Luồng sự kiện chính 1 Hệ thống hiển thị thông tin hóa đơn
2 Người dùng chọn chức năng cần sử dụng
3 Hệ thống kiểm tra dữ liệu
4 Nếu thành công hệ thống hiển thị màn hình:
“Thêm/ Sửa/ Xóa” thành công
5 Hệ thống hiển thị màn hình cơ sở dữ liệu đãđược cập nhật mới nhất
6 Kết thúc Use caseLuồng sự kiện phụ Khi người dùng nhập sai dữ liệu thông tin hóa đơn:
1 Hệ thống hiện thông báo: “Thêm/Sửa/Xóa”không thành công
2 Quay lại màn hình ban đầu để nhập lại