Tại Việt Nam, bảo vệ tài nguyên và môi trường đã trở thành sự nghiệpkhông chỉ của toàn Đảng, toàn dân mà còn là nội dung cơ bản không thể táchrời trong đường lối chủ trương, kế hoạch phá
Trang 1DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 QLXH : Quản lý xã hội
2 BVMT : Bảo vệ môi trường
3 UBND : Ủy ban nhân dân
4 KT-XH : Kinh tế - xã hội
5 SX - XD – DV : Sản xuất - xây dựng - dịch vụ
6
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Từ trước đến nay, bảo vệ tài nguyên và môi trường luôn là vấn đề nóng
và mang tính toàn cầu Không chỉ riêng nước ta mà cả các quốc gia kháctrong khu vực và trên thế giới đều quan tâm và chú trọng phát triển vấn đềnày Tại Việt Nam, bảo vệ tài nguyên và môi trường đã trở thành sự nghiệpkhông chỉ của toàn Đảng, toàn dân mà còn là nội dung cơ bản không thể táchrời trong đường lối chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đấtnước Tốc độ phát triển kinh tế ngày càng tăng đã mang lại rất nhiều lợi ích;mức sống cao hơn, giáo dục và sức khỏe tốt hơn, kéo dài tuổi thọ hơn…Tuynhiên, đi kèm theo đó là suy thoái môi trường, tình trạng suy kiệt nguồn tàinguyên,…
Nha Trang là một thành phố biển và là trung tâm chính trị, kinh tế, vănhóa, khoa học kỹ thuật và du lịch của tỉnh Khánh Hòa nước ta; Nha Trangđang trong quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa mạnh mẽ, một mặt gópphần đáng kể vào công cuộc phát triển chung của đất nước, mặt khác đã làmnảy sinh nhiều vấn đề về môi trường
Trước đây, vùng đất Nha Trang vốn thuộc về Chiêm Thành, do đó các
di tích của người Chăm vẫn còn tồn tại nhiều nơi ở Nha Trang Nha Trangđược Thủ tướng chính phủ Việt Nam công nhận là đô thị loại I vào ngày 22tháng 4 năm 2009 Nha Trang được mệnh danh là “Hòn ngọc của biển Đông”,
“Viên ngọc xanh” vì giá trị thiên nhiên, vẻ đẹp cũng như khí hậu của nó.Chính vì vậy, thành phố biển này có một tầm quan trọng đặc biệt trong sựphát triển của tỉnh Khánh Hòa nói riêng và nước Việt Nam nói chung, giữ 2vai trò là trung tâm chính trị - hành chính - kinh tế - văn hoá và là địa bàntrọng điểm về an ninh, quốc phòng của tỉnh Khánh Hòa Trong việc phát triểnKT-XH, đảm bảo an ninh quốc phòng cũng như bảo vệ môi trường sinh thái,
Trang 3đặc điểm trên có vai trò vô cùng quan trọng Mặc dù vậy, vấn đề bảo vệnguồn tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn ô nhiễm môi trường của “hònngọc” hiện vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển Tài nguyênđang bị suy thoái do việc khai thác và sử dụng thiếu hợp lý, rừng tự nhiên tiếptục bị tàn phá, đất đai bị xói mòn và thoái hóa, đa dạng sinh học bị suy giảm,nguồn nước mặt và nước ngầm đang bị ảnh hưởng bởi các yếu tố hóa học,chất thải chưa được thu gom và xử lý triệt để, công tác vệ sinh môi trườngcòn nhiều yếu kém Vấn đề gia tăng dân số, đặc biệt là việc di dân tự do lànhững sức ép lớn đối với tài nguyên môi trường Việc thi hành pháp luật vềbảo vệ nguồn tài nguyên môi trường còn gặp nhiều khó khăn, ý thức tự giácbảo vệ môi trường chưa trở thành thói quen trong cộng đồng dân cư đangtrở thành những vấn đề lớn đòi hỏi phải được giải quyết.
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn và đưa ra những ý kiến của mình vềvấn đề QLXH về môi trường tại nơi đây, tôi quyết định chọn “QLXH về môitrường tại thành phố Nha Trang giai đoạn hiện nay” là đề tài cho bài tiểu luậnhết môn của mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Đề tài tập trung tìm hiểu các nội dung chính sau:
Một là, thực trạng tài nguyên môi trường trên địa bàn Nha Trang, hoạt
động quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
Hai là, các giải pháp thiết thực nâng cao hiệu quả của hoạt động quản
lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường thành phố xuất phát từnhững thực trạng đã nghiên cứu
2.2 Nhiệm vụ
Trang 4Để thực hiện mục đích nêu trên, đề tài tập trung giải quyết các nhiệm
vụ chủ yếu:
Một là, nghiên cứu một số vấn đề lý luận QLXH về môi trường
Hai là, nghiên cứu thực trạng tài nguyên môi trường và hoạt động quản
lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường trên địa bàn Nha Trang
Ba là, từ thực trạng tài nguyên môi trường và hoạt động quản lý tài
nguyên môi trường, đề tài đi sâu tìm hiểu những kết quả đã đạt được vànhững hạn chế đang còn tồn tại trong công tác quản lý tài nguyên môi trườngtrên địa bàn Nha Trang
Bốn là, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt
động quản lý tài nguyên môi trường Nha Trang
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Sự QLXH về môi trường bao gồm chính sách, biện pháp, việc triểnkhai thực hiện công tác BVMT từ thực tiễn tại thành phố Nha Trang, tỉnhKhánh Hòa
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: tập trung nghiên cứu sự QLXH về môi trường tại NhaTrang chủ yếu dưới góc độ triển khai thực hiện việc QLXH về lĩnh vựcBVMT
Về không gian: nghiên cứu tại thành phố Nha Trang
Về thời gian: Từ năm 2015-2021
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu bàn giấy: Nghiên cứu các tài liệu sẵn có và kếthừa kết quả nghiên cứu
Trang 5Phương pháp thu thập số liệu, thông tin: việc thu thập thông tin để phântích và tổng hợp được lấy từ các nguồn thông tin công bố của cơ quan nhànước, các văn kiện đại hội Đảng, nghị quyết, quyết định của Đảng, Nhà nước,các bộ, ngành và các cơ quan từ Trung ương đến địa phương, các nghiên cứuliên quan đến lĩnh vực QLXH về môi trường tại Nha Trang.
Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: phục vụ cho việc minhchứng, minh họa cho các nội dung đánh giá, phân tích
5 Kết cấu bài tiểu luận
Bài tiểu luận có kết cấu gồm 3 phần:
Phần kết luận
Trang 6NỘI DUNG Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm và vai trò của môi trường
1.1.1 Khái niệm
Môi trường là một phạm trù khá rộng, được định nghĩa theo nhiều cáchkhác nhau Tuy nhiên nghiên cứu về những khái niệm liên quan đến địnhnghĩa đưa ra trong luật bảo vệ môi trường của Việt nam, có những khái niệmđáng chú ý sau đây
Trong Báo cáo toàn cầu năm 2000 đã nêu ra định nghĩa môi trường sauđây: “Theo tự nghĩa, môi trường là những vật thể vật lí và sinh học bao quanhloài người… Mối quan hệ giữa loài người và môi trường của nó chặt chẽ đếnmức mà sự phân biệt giữa các cá thể con người với môi trường bị xoá nhoàđi”
Trong Tuyên ngôn của UNESCO năm 1981, môi trường được hiểu là
“Toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra xungquanh mình, trong đó con người sinh sống và bằng lao động của mình đã khaithác các tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thoả mãn các nhu cầu củacon người”
Hiện nay ở nước ta, để thống nhất về mặt nhận thức, chúng ta sử dụngđịnh nghĩa trong Luật bảo vệ môi trường 2020 định nghĩa khái niệm môitrường như sau: “ Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhântạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đờisống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tựnhiên”
1.1.2 Vai trò của môi trường
Môi trường tạo ra không gian sinh sống:
Trang 7Mỗi một con người đều có yêu cầu về lượng không gian cần thiết chohoạt động sống như: diện tích đất ở, hàm lượng không khí Trung bình mộtngày, một người cần khoảng 4m3 không khí sạch, 2,5l nước uống, một lượnglương thực, thực phẩm đáp ứng hàm lượng calo từ 2.000 – 2.500 calo Cộngđồng loài người tồn tại trên Trái đất không chỉ đòi hỏi ở môi trường về phạm
vi không gian sống mà cả về chất lượng của không gian sống đó Chất lượngkhông gian sống phải đảm bảo được các yêu cầu bền vững về sinh thái - kinh
15 tế - môi trường, thể hiện ở môi trường sạch sẽ, tinh khiết, giàu O2, khôngchứa các chất cặn bẩn, độc hại đối với sức khoẻ của con người Môi trườngchính là khoảng không gian sinh sống của con người Hệ số sử dụng đất củacon người ngày một giảm: nếu trước đây, trung bình diện tích đất ở của mộtngười vào năm 1650 là khoảng 27,5 ha/người thì đến nay chỉ còn khoảng 1,5-1,8 ha/người Diện tích không gian sống bình quân trên trái đất ngày càng bịthu giảm, mức độ giảm ngày càng tăng nhanh
Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho cuộc sống
và các hoạt động sản xuất của con người:
Môi trường không những chỉ cung cấp “đầu vào” mà còn chứa đựng
“đầu ra” cho các quá trình sản xuất và đời sống Hoạt động sản xuất là mộtquá trình bắt đầu từ việc sử dụng nguyên, nhiên liệu, vật tư, thiết bị máy móc,đất đai, cơ sở vật chất kỹ thuật khác, sức lao động của con người để tạo ra sảnphẩm hàng hóa Có những nguồn tài nguyên có thể sử dụng trực tiếp (thuỷ,hải sản ), có dạng phải tác động thì mới sản xuất được của cải vật chất phục
vụ đời sống con người (đất đai ) Các hoạt động sống cũng vậy, con người tacũng cần có không khí để thở, cần có nhà để ở, cần có phương tiện để đi lại,cần có chỗ vui chơi giải trí, học tập nâng cao hiểu biết Những dạng vật chấttrên chính là các yếu tố môi trường
Như vậy chính các yếu tố môi trường (yếu tố vật chất kể trên - kể cảsức lao động) là “đầu vào” của quá trình sản xuất và các hoạt động sống của
Trang 8con người Hay nói cách khác: môi trường là “đầu vào” của sản xuất và đờisống Tuy nhiên, cũng phải nói rằng môi trường tự nhiên cũng có thể là nơigây ra nhiều thảm họa cho con người (thiên tai), và các thảm họa này sẽ tănglên nếu con người gia tăng các hoạt động mang tính tàn phá môi trường, gâymất cân bằng tự nhiên.
Môi trường là nơi chứa đựng và hoá giải các chất thải do con người tạo
ra trong quá trình sinh hoạt và sản xuất:
Bên cạnh vai trò “đầu vào”, môi trường tự nhiên cũng lại là nơi chứađựng, đồng hóa “đầu ra” các chất thải của các quá trình hoạt động sản xuất vàđời sống Quá trình sản xuất thải ra môi trường rất nhiều chất thải (cả khí thải,nước thải, chất thải rắn) Trong các chất thải này có thể có rất nhiều loại độchại làm ô nhiễm, suy thoái, hoặc gây ra các sự cố về môi trường Quá trìnhsinh hoạt, tiêu dùng của xã hội loài người cũng thải ra môi trường rất nhiềuchất thải Những chất thải này nếu không được xử lý tốt cũng sẽ gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng Vấn đề ở đây là phải làm thế nào để hạn chế đượcnhiều nhất các chất thải, đặc biệt là chất thải gây ô nhiễm, tác động tiêu cựcđối với môi trường
Hiện nay vấn đề chất thải đô thị và công nghiệp là cực kỳ quan trọng
Có quan điểm cho rằng “chất thải là một dạng tài nguyên” do đã có công nghệchế biến chất thải thành phân bón Đó là một dạng “công nghệ thân thiện vớimôi trường” Tuy nhiên mặc dù điều kiện phát triển đến đâu thì các nhu cầu
tự nhiên của con người như ăn, uống, thở cũng đều yêu cầu môi trường trongsạch Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên đến conngười và các vi sinh vật trên trái đất, ví dụ như: Tầng khí quyển: Khí quyểngiữ cho nhiệt độ Trái đất tránh được các bức xạ quá cao, chênh lệch nhiệt độlớn, ổn định nhiệt độ trong khả năng chịu đựng của con người… Thủy quyểnthực hiện chu trình tuần hoàn nước, giữ cân bằng nhiệt độ, các chất khí, giảmnhẹ tác động có hại của thiên nhiên đến con người và các sinh vật… Thạch
Trang 9quyển liên tục cung cấp năng lượng, vật chất cho các quyển khác của Trái đất,giảm tác động tiêu cực của thiên tai tới con người và sinh vật…
Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin:
Môi trường cung cấp sự ghi chép và lưu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiếnhoá của vật chất và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hoá của loàingười Bên cạnh đó, môi trường sống cung cấp các chỉ thị không gian và tạmthời mang tính chất báo động sớm các nguy hiểm đối với con người và sinhvật sống trên trái đất như các phản ứng sinh lý của cơ thể sống trước khi xảy
ra các tai biến thiên nhiên và hiện tượng thiên nhiên đặc biệt như bão, độngđất, v.v Môi trường còn lưu trữ và cung cấp cho con người sự đa dạng cácnguồn gien, các loài động thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các
vẻ đẹp và cảnh quan có giá trị thẩm mỹ, tôn giáo và văn hoá khác
Ô nhiễm môi trường (Environmental Pollution): Theo Luật Bảo vệ môitrường năm 2020, ô nhiễm môi trường là “sự biến đổi tính chất vật lý, hóahọc, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹthuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe conngười, sinh vật và tự nhiên”
Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chấtthải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sứckhoẻ con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môitrường Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải),lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinhhọc và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ Tình trạng môi trường bị ônhiễm bởi các chất hóa học, sinh học gây ảnh hưởng đến sức khỏe conngười, các cơ thể sống khác Ô nhiễm môi trường là do con người và cáchquản lý của con người
Trang 101.2 Khái niệm, vai trò và nội dung QLXH về môi trường
1.2.1 Khái niệm QLXH về môi trường
Quản lý môi trường là bằng mọi biện pháp thích hợp tác động và điềuchỉnh các hoạt động của con người nhằm làm hài hòa mối quan hệ giữa pháttriển và môi trường, sao cho vừa thỏa mãn nhu cầu của con người, vừa bảođảm được chất lượng của môi trường và không quá khả năng chịu đựng củahành tinh chúng ta
QLXH về môi trường là một nội dung cụ thể của QLXH Đó là việc sửdụng các công cụ quản lý trên cơ sở khoa học, kinh tế, luật pháp để tổ chứccác hoạt động nhằm đảm bảo giữ cân bằng giữa phát triển kinh tế - xã hội vàbảo vệ môi trường tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹthuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triểnbền vững kinh tế xã hội của quốc gia
Nguyên tắc QLXH đối với môi trường:
Tài nguyên môi trường là tài sản chung; tài nguyên môi trường thuộc
sở hữu toàn dân và do nhà nước thống nhất quản lý
Việc khai thác phải kết hợp với bảo vệ và phát triển
Đảm bảo tính đa dạng của bảo vệ, khai thác, phát triển và quản lý tàinguyên môi trường
QLXH về tài nguyên môi trường bằng hệ thống pháp luật
Việc khai thác, sử dụng, phát triển theo quy hoạch ngành, lãnh thổ Quản lý tài nguyên môi trường phải huy động toàn dân tham gia
1.2.2 Vai trò của công tác QLXH về môi trường
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xãhội (bổ sung, phát triển năm 2011) xác định phương hướng phát triển cơ bản
Trang 11của nước ta là “Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn vớiphát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường” Chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội 2011-2020 nêu quan điểm “Phát triển kinh tế - xã hộiphải luôn coi trọng bảo vệ và cải thiện môi trường” Để thực hiện tốt cácnhiệm vụ đó, cần tăng cường công tác QLXH trong bảo vệ môi trường Hệthống chính sách, pháp luật và tổ chức bộ máy QLXH về bảo vệ môi trường
đã được hình thành tương đối đồng bộ và đang từng bước được hoàn thiện.Các chủ trương, quan điểm của Đảng về bảo vệ môi trường cơ bản đã đượcthể chế hóa thành chính sách, pháp luật của Nhà nước Năm 1991, Thủ tướngChính phủ đã phê duyệt Kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển bềnvững giai đoạn 1991-2000
Tiếp theo, Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn
2011-2020, Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, Chiến lược quốc gia về bảo
vệ môi trường đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030,… đã đề ra các địnhhướng về bảo vệ môi trường Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đa dạng sinh học,Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Luật Thủy sản và các văn bản luật có liênquan, các văn bản dưới luật đã quy định khá đầy đủ, chi tiết, cụ thể những nộidung phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm, phục hồi môi trường và cải thiện chấtlượng cuộc sống của nhân dân, về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Bên cạnh đó, các cơ chế, công cụ, chế tài bảo vệ môi trường cũng đượcquy định trong Bộ luật Hình sự, Bộ luật Dân sự, Luật Đầu tư, Luật Thuế bảo
vệ môi trường Hầu hết các luật này đã được bổ sung, sửa đổi, có đạo luậtđược sửa đổi một số lần trong thời gian giữa các nhiệm kỳ Đại hội IX, X và
XI nên kịp thời thể chế hóa, góp phần sớm đưa các chủ trương, quan điểmbảo vệ môi trường của Đảng vào cuộc sống Tổ chức bộ máy QLXH về bảo
vệ môi trường đã được thiết lập đồng bộ cả ở Trung ương, địa phương và từngbước được kiện toàn Năm 2002, Bộ Tài nguyên và Môi trường được thànhlập Năm 2008, Tổng cục Môi trường được thành lập, thuộc Bộ Tài nguyên và
Trang 12Môi trường Ở các bộ, ngành đã có các đơn vị trực thuộc chuyên trách côngtác bảo vệ môi trường Lực lượng phòng chống tội phạm môi trường đã đượcthành lập, góp phần ngăn ngừa, hạn chế hành vi gây ô nhiễm môi trường
Tại các địa phương, đã có Sở Tài nguyên và Môi trường ở cấp tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường ở cácthành phố, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và có cán bộ kiêm nhiệmquản lý môi trường ở xã, phường, thị trấn Nhiều tập đoàn kinh tế, tổng công
ty, ban quản lý khu công nghiệp, doanh nghiệp lớn đã có phòng, ban, bộ phậnhoặc bố trí cán bộ chuyên trách về môi trường Nguồn lực tài chính và cácđiều kiện cần thiết cho bảo vệ môi trường được bảo đảm ngày càng tốt hơn
Nguồn chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp môi trường được cân đối,tăng nhiều lần so với trước đây Riêng năm 2016, NSNN bố trí chi sự nghiệpmôi trường 12.290 tỷ đồng, đạt 1% tổng chi NSNN, trong đó ngân sách trungương 1.700 tỷ đồng và ngân sách địa phương là 10.590 tỷ đồng
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA được huy động cho bảo
vệ môi trường cũng tăng nhanh Một số thể chế tài chính về bảo vệ môitrường được hình thành, đi vào hoạt động, như Quỹ bảo vệ môi trường ViệtNam, quỹ bảo vệ môi trường của một số ngành, địa phương đã góp phần tăngcường các nguồn vốn hỗ trợ thực hiện công tác bảo vệ môi trường Một sốcông cụ kinh tế, như thuế, phí bảo vệ môi trường đã góp phần tạo nguồn thu
từ xã hội để đầu tư cho bảo vệ môi trường
Việc xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường cũng được triển khai rộngkhắp Ngày càng có nhiều doanh nghiệp tư nhân tham gia cung ứng dịch vụ
vệ sinh môi trường, như cấp thoát nước, xử lý nước thải, khí thải, thu gom và
xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại, hoạt động tư vấn, thiết kế…
Việt Nam đã tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế, tham gia 20 điều ướcquốc tế về môi trường; đã có gần 40 chương trình, dự án lớn về bảo vệ môi
Trang 13trường được thực hiện với các đối tác trên cơ sở song phương và đa phương.Không chỉ vậy, nước ta cũng tham gia tích cực vào các diễn đàn thế giới vàkhu vực về bảo vệ môi trường, đặc biệt là các hoạt động hợp tác quốc tế vềbảo vệ môi trường trong khu vực châu Á, ASEAN, các nước tiểu vùng sông
Mê Công mở rộng
Công tác phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm đã góp phần kiềm chế, làmchậm lại tốc độ gia tăng ô nhiễm môi trường, bảo đảm chất lượng môi trườngsống, bảo vệ chức năng, tính hữu ích của các thành phần môi trường
1.2.3 Nội dung QLXH về môi trường
Nội dung QLXH về môi trường được nhà nước ta quy định cụ thể tạiĐiều 164, Luật bảo vệ môi trường do Quốc hội ban hành ngày 17/11/2020, đólà:
1 Ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật; tiêu chuẩn, quychuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; chươngtrình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường
2 Thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác độngmôi trường; cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường;đăng ký môi trường; cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận về môi trường
3 Kiểm soát nguồn ô nhiễm; quản lý chất thải, chất lượng môi trường;cải tạo và phục hồi môi trường; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên, bảo tồnthiên nhiên và đa dạng sinh học; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
4 Xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường; tổ chức quan trắcmôi trường
5 Xây dựng, cập nhật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường,báo cáo về môi trường
Trang 146 Xây dựng và triển khai hệ thống giám sát và đánh giá các hoạt độngthích ứng với biến đổi khí hậu; hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹphát thải khí nhà kính.
7 Kiểm kê khí nhà kính; xây dựng và cập nhật kịch bản, cơ sở dữ liệu
về biến đổi khí hậu, nước biển dâng và ngập lụt đô thị; đánh giá khí hậu quốcgia; hướng dẫn việc sử dụng thông tin, dữ liệu về biến đổi khí hậu và lồngghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch
8 Tổ chức thực hiện thị trường các-bon trong nước; thực hiện cơ chếtrao đổi tín chỉ, cam kết quốc tế về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
9 Thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý vi phạm phápluật về bảo vệ môi trường; xác định thiệt hại và yêu cầu bồi thường thiệt hại
Trang 15Chương 2 THỰC TRẠNG QLXH VỀ MÔI TRƯỜNG TẠI NHA TRANG HIỆN NAY
2.1 Hiện trạng môi trường tại thành phố Nha Trang hiện nay
Trong các năm gần đây, nền kinh tế của tỉnh Khánh Hòa và đặc biệt làthành phố Nha Trang có tốc độ phát triển nhanh và mạnh về nhiều mặt nhưcông nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, du lịch… Tuy nhiên,sự phát triển đócũng làm gia tăng sức ép lên môi trường, đặc biệt là các vấn đề quản lý chấtthải rắn, ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước, suy thoái tàinguyên sinh học…Để phục vụ cho việc xây dựng các chương trình hành động
cụ thể cho từng ngành, từng lĩnh vực, xây dựng và triển khai các dự án để cảithiện, xử lý ô nhiễm môi trường ngày càng có hiệu quả, trong thời gian qua,
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa đã đánh giá thực trạng môitrường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường tạo sự chủ động cho côngtác BVMT trên địa bàn toàn tỉnh nói chung và Nha Trang nói riêng
2.1.1 Hiện trạng môi trường nước
2.1.1.1 Nước mặt
Tại Khánh Hòa, nguồn nước mặt chủ yếu lấy từ sông, suối trên địa bàntỉnh phục vụ cho nhu cầu sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt.Trong những năm gần đây Khánh Hòa thực hiện việc quan trắc chất lượngmôi trường nước mặt hằng năm với tần suất giám sát 4 lần/năm tại một sốđiểm quan trắc trên sông lớn ở Khánh Hòa như sông Cái (Nha Trang), sôngDinh (Ninh Hòa) và kênh mương ở Khánh Hòa cho thấy trạm Thanh Minh ởsông Cái nơi lấy nước trạm cấp nước sinh hoạt cho thành phố Nha Trang thìthấy hầu hết các chỉ tiêu cao hơn tiêu chuẩn của môi trường đối với nguồnnước cấp sinh hoạt Đối với các trạm quan trắc chất lượng nước mặt phục vụ
Trang 16cho các mục đích khác như: Cầu Bình Tân, cầu Sắt thì hầu hết các chỉ tiêumôi trường đều đạt chuẩn.
Bảng thông số về chất lượng môi trường nước mặt ở thành phố Nha Trang:
S
TT
Trạm
Thông số
Đơn
vị đo
CVN5942-1995
2016
2017
2018
hanh
Minh
pHTSS
DO
Coliform
Mg/lMg/lMg/lMg/lMg/lMg/lMg/lMg/lMPN/
100ml
7,2
28,5
6,54
1,98
0,11
0,019
0,003
0,004
0,409
7,2
356,6,
1,56
0,1332
0,018
0,003
0,005
0,595
25
7,4
36,9
6,61
1,62
0,068
0,018
0,002
0,004
0,548
6,0-8,5
20
>6
<4
10
10,1
0,05
5000
Trang 17DO
Coliform
Mg/lMg/lMg/lMg/lMg/lMg/lMg/lMg/lMPN/
100ml
7,1
33,2
5,75
2,3
0,121
0,022
0,003
0,004
0,332
231700
7,6
33,7
6,11
1,98
0,155
0,019
0,002
0,004
0,58616
55875
7,7
41,6
6,49
3,28
0,081
0,02
0,002
0,004
0,465
30525
5,5-9
80
>2
<25
15
210,1
0,3
10000
Mg/lMg/l
7,9
41,5
8,0
54,1
8,8
68
5,5-9
80
Trang 18Coliform
Mg/lMg/lMg/lMg/lMg/lMg/lMPN/
100ml
7,06
3,36
0,146
0,022
0,003
0,004
0,402
1421800
5,32
3,52
0,157
0,016
0,003
0,004
0,402
1421800
5,7
4,91
0,104
0,023
0,004
0,004
0,444
242125
>2
<25
15
210,1
0,3
10000
*Nguồn: Sở tài nguyên môi trường tỉnh Khánh Hòa (năm 2018)
Có thể nhận thấy, đối với các trạm Thanh Minh, Cầu Sắt, cầu Bình Tân
có hàm lượng TSS có xu thế tăng hằng năm có thể là do các hoạt động khaithác cát, xây dựng công trình đang diễn ra ngày càng tăng ở khu vực này
Chỉ tiêu BOD5 có thể không thay đổi hoặc giảm dần theo các năm sovới các trạm nước mặt Chỉ tiêu DO không thay đổi hoặc có xu thế tăng ở hầuhết các trạm, riêng trạm cầu Bình Tân có xu hướng giảm do hoạt động nuôitrồng thủy sản và sinh hoạt dân cư khu vực thải xuống sông
Chỉ tiêu Nitrat hầu như không thay đổi ở trạm cầu Bình Tân, co thế dochất thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản và sinh hoạt dân cư khu vực thải