Lý do chọn đề tài Ở nước ta, vấn đề nguồn nhân lực được coi là vấn đề trung tâm trong pháttriển đời sống xã hội bởi nó là nguyên nhân của sự thành công hay thất bại trongcác hoạt động củ
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ở nước ta, vấn đề nguồn nhân lực được coi là vấn đề trung tâm trong pháttriển đời sống xã hội bởi nó là nguyên nhân của sự thành công hay thất bại trongcác hoạt động của tổ chức, đơn vị, ngành, trong đó có ngành giáo dục Trong bốicảnh hội nhập quốc tế như hiện nay, giáo dục và đào tạo được Đảng và Nhànước ta xác định là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là yếu tố cơ bản để phát triểnkinh tế xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Vì vậy, muốn phát triểngiáo dục và đào tạo cần đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theohướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế,trong đó, quản lý nguồn nhân lực giáo dục là khâu then chốt
Trong những năm qua, Hải Phòng - thành phố trong vùng kinh tế trọngđiểm Bắc Bộ đã đạt được những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế, xã hội.Cùng với sự quan tâm của Đảng và chính quyền các cấp, sự hưởng ứng tích cựccủa các tầng lớp nhân dân, các doanh nghiệp và các tổ chức trong thành phố,giáo dục và đào tạo của thành phố Hải Phòng đã bước đầu đáp ứng yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng đã xây dựng được đội ngũ nhàgiáo, cán bộ quản lý giáo dục và cán bộ công chức, viên chức phục vụ trong các
cơ sở giáo dục ngày càng đông đảo, có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trịtốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng được nâng cao Tuy nhiên, từthực tế phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục đã bộc lộ nhữnghạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả giáo dục Vì vậy, cần phải cógiải pháp để tăng cường hiệu quả quản lý nguồn nhân lực giáo dục của thànhphố Hải Phòng
Từ những lý do nêu trên, sinh viên lựa chọn đề tài “Quản lý nguồn nhân lực giáo dục ở thành phố Hải Phòng hiện nay” làm tiểu luận môn học Quản lý
xã hội về giáo dục và đào tạo
Trang 22 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ một số vấn đề lý luận của quản lý nguồn nhân lực giáodục cấp tỉnh, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nguồn nhân lực giáo dục ởthành phố Hải Phòng hiện nay; sinh viên đề xuất một số phương hướng, giảipháp tăng cường quản lý nguồn nhân lực giáo dục ở thành phố Hải Phòng trongthời gian tới
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nêu trên, tiểu luận cần có nhiệm vụ nghiên cứu:
Một là, làm rõ một số vấn đề lý luận của quản lý nguồn nhân lực giáo dục
cấp tỉnh
Hai là, đánh giá thực trạng quản lý nguồn nhân lực giáo dục ở thành phố
Hải Phòng thời gian qua
Ba là, đề xuất một số phương hướng, giải pháp nhằm tăng cường quản lý
nguồn nhân lực giáo dục ở thành phố Hải Phòng trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của tiểu luận là quản lý nguồn nhân lực giáo dục ởthành phố Hải Phòng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: thành phố Hải Phòng
Phạm vi về thời gian: từ năm 2016 đến nay
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cơ sở lý luận
Tiểu luận được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng vàpháp luật của Nhà nước trong quản lý nguồn nhân lực nói chung và quản lýnguồn nhân lực giáo dục nói riêng
-4.2 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Trang 3Tiểu luận được nghiên cứu dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứngcủa và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác- Lênin Đồng thời, đề tài còn sử dụngcác phương pháp như: phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phươngpháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh
5 Đóng góp mới về khoa học của đề tài
Đề tài đã làm rõ được khái niệm, đặc điểm và nội dung quản lý nguồnnhân lực giáo dục cấp tỉnh
Đề tài cũng phân tích và chỉ ra được những kết quả, hạn chế và nguyênnhân của kết quả, hạn chế trong quản lý nguồn nhân lực giáo dục ở thành phốHải Phòng trong thời gian qua
Đề tài đã đề xuất một số phương hướng, giải pháp phù hợp thực tế điềukiện của thành phố Hải Phòng nhằm tăng cường quản lý nguồn nhân lực giáodục ở địa phương thời gian tới
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Tiểu luận góp phần làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về quản lý nguồnnhân lực giáo dục cấp tỉnh, góp phần làm phong phú kho tàng tri thức lý luận vềquản lý nguồn nhân lực nói chung và quản lý nguồn nhân lực giáo dục cấp tỉnhnói riêng
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Từ việc nghiên cứu thực trạng quản lý nguồn nhân lực giáo dục ở thànhphố Hải Phòng, tiểu luận góp phần đánh giá thực trạng quản lý nguồn nhân lựcgiáo dục ở thành phố Hải Phòng hiện nay Qua đó, đề xuất một số phươnghướng, giải pháp nhằm tăng cường quản lý nguồn nhân lực giáo dục ở thành phốHải Phòng trong thời gian tới
7 Kết cấu của tiểu luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và mục lục, đềtài gồm có 03 chương, 08 tiết
Trang 4Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
GIÁO DỤC CẤP TỈNH
1.1 Khái niệm quản lý nguồn nhân lực giáo dục cấp tỉnh
1.1.1 Khái niệm quản lý
Hoạt động quản lý đã xuất hiện từ lâu, nhưng thuật ngữ “quản lý” tùythuộc vào từng mục tiêu và dưới các góc độ nghiên cứu, người ta có thể đưa ranhững quan niệm khác nhau về quản lý
Theo quan niệm của C.Mác: “Bất kỳ lao động xã hội trực tiếp hay lao
động chung nào đó mà được tiến hành tuân theo một quy mô tương đối lớn đều cần có sự quản lý ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ
cơ thể sản xuất, sự vận động này khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của cá thể đó Một nhạc công tự điều khiển mình, nhưng một dàn nhạc phải có nhạc trưởng” [5, tr.23] Ở đây, C.Mác đã tiếp cận khái niệm quản lý từ góc độ
mục đích của quản lý là nhằm phối hợp các lao động đơn lẻ để đạt được sựthống nhất của toàn bộ quá trình sản xuất
Khái niệm quản lý nói chung được đề cập trong sách “Một số thuật ngữhành chính” của Viện Nghiên cứu hành chính, Học viện Hành chính quốc gia là
“quá trình tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý” [11, tr.36] Nói cách khác, quản lý là hoạt động có ý
thức của con người nhằm sắp xếp, tổ chức, chỉ huy, điều hành, hướng dẫn, kiểmtra các quá trình xã hội và hoạt động của con người để hướng chúng phát triểnphù hợp với quy luật xã hội, đạt được mục tiêu xác định theo ý chí của nhà quản
lý với chi phí thấp nhất
Theo quan niệm của tác giả Nguyễn Vũ Tiến trong giáo trình Khoa học
quản lý: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
Trang 5tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [8, tr.6] Trong quan niệm này,
ta có thể thấy rằng quản lý là một hoạt động của con người được thực hiện vớimục đích nhằm đạt được hiệu quả cao trong công việc
Qua đó có thể hiểu quản lý là một tác động hướng đích có mục tiêu xácđịnh, là biểu hiện giữa con người với con người, là sự tác động có ý thức vàmang tính mệnh lệnh - phục tùng, là sự tác động theo chu trình bởi sự phối hợpgiữa các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu chung, quản lý tồn tại trong môitrường luôn biến đổi
1.1.2 Khái niệm nguồn nhân lực giáo dục
Theo Giáo trình Quản lý nguồn nhân lực xã hội của Khoa Nhà nước và
Pháp luật, Học viện Báo chí và tuyên truyền: “Nguồn nhân lực là tổng thể tiềm
năng lao động có khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai” [3, tr.16].
Giáo dục theo cách hiểu hiện nay là một bộ phận của quá trình xã hội, làmột hệ thống mở, đáp ứng nhu cầu học hỏi, tự hoàn thiện của mọi người, ở mọilứa tuổi, được thực hiện trong thời gian, không gian khác nhau Giáo dục cònđược thực hiện với các điều kiện, phương tiện, thiết bị khác nhau (phương tiện
kỹ thuật, các hệ thống tài liệu; các phương tiện truyền thông đại chúng…) vớicác kiểu dạy, kiểu học đa dạng, mềm dẻo, linh hoạt khác nhau
Theo đó, nguồn nhân lực giáo dục là tổng thể tiềm năng lao động có khảnăng huy động tham gia vào quá trình giáo dục, trong đó quan trọng nhất là độingũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
1.1.3 Khái niệm quản lý nguồn nhân lực giáo dục cấp tỉnh
Giáo trình Quản lý nguồn nhân lực xã hội của Khoa Nhà nước và Phápluật, Học viện Báo chí và tuyên truyền đã chỉ ra khái niệm quản lý nguồn nhân
lực như sau: “Quản lý nguồn nhân lực là những tác động mang tính tổ chức,
điều khiển của chủ thể quản lý vào các hoạt động, mối quan hệ của nguồn nhân lực nhằm duy trì, phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực con người trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung, của từng
Trang 6vùng lãnh thổ, từng ngành kinh tế nói riêng theo mục đích đã định phù hợp yêu cầu và sự vận động khách quan của nền sản xuất xã hội” [3, tr.48].
Như vậy, quản lý nguồn nhân lực giáo dục cấp tỉnh có thể hiểu là một quátrình bao gồm các nội dung: xây dựng quy hoạch, kế hoạch về nguồn nhân lựcgiáo dục; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực giáo dục; sắp xếp, sử dụng nguồnnhân lực và đãi ngộ nguồn nhân lực giáo dục cấp tỉnh
1.2 Đặc điểm quản lý nguồn nhân lực giáo dục cấp tỉnh
1.2.1 Đặc điểm về chủ thể quản lý nguồn nhân lực giáo dục cấp tỉnh
Ở Trung ương, chủ thể quản lý nguồn nhân lực giáo dục chủ yếu dựa vào
sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, các tổ chức Ở địa phương, các chủ thể quản lýnhà nước trực tiếp tham gia quản lý nguồn nhân lực giáo dục cấp tỉnh là Hộiđồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo.Hoạt động quản lý nguồn nhân lực giáo dục cấp tỉnh còn chịu sự tác động qualại của các chủ thể khác như nhà trường, cộng đồng xã hội Mối quan hệ nàyphải tìm được tiếng nói chung thì việc quản lý nguồn nhân lực giáo dục cấp tỉnhmới tạo được sự đồng thuận giữa người dân và cơ quan quản lý, mang lại hiệuquả quản lý cao Vì vậy, chủ thể quản lý nguồn nhân lực giáo dục cấp tỉnh còn làchính người dân nên đòi hỏi phải có sự linh hoạt, khéo léo, phù hợp trong từngđiều kiện, hoàn cảnh cụ thể Quản lý nguồn nhân lực giáo dục cấp tỉnh là sựnghiệp của toàn xã hội đòi hỏi có sự đóng góp, nỗ lực chủ động, sáng tạo củamọi công dân, của các tổ chức dưới sự điều hành chủ yếu của nhà nước
1.2.2 Đặc điểm về đối tượng quản lý nguồn nhân lực giáo dục cấp tỉnh
Đối tượng quản lý nguồn nhân lực giáo dục cấp tỉnh là toàn bộ đội ngũlao động trong ngành giáo dục của tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương,chủ yếu là giáo viên các cấp học, cán bộ quản lý giáo dục các cấp tỉnh, huyện,
xã và lãnh đạo các cơ sở giáo dục trong toàn tỉnh hoặc thành phố trực thuộcTrung ương
1.3 Nội dung quản lý nguồn nhân lực giáo dục cấp tỉnh
1.3.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch về nguồn nhân lực giáo dục
Trang 7Xây dựng quy hoạch, kế hoạch về nguồn nhân lực giáo dục là việc xác lậpcác loại kế hoạch có liên quan đến lực lượng lao động của ngành giáo dục nhằmđảm bảo cho tổ chức đi đến mục tiêu đã đề ra Nội dung của công tác xây dựngquy hoạch, kế hoạch về nguồn nhân lực giáo dục bao gồm:
Thứ nhất, dự báo nhu cầu nhân lực giáo dục của tổ chức: Là sự tính toán
nhu cầu nhân lực của tổ chức để đáp ứng nhu cầu nhân lực giáo dục, sự pháttriển của tổ chức trong tương lai
Thứ hai, đánh giá cung nhân lực giáo dục trong tổ chức: Đó là họat động
xem xét, đánh giá tình hình nhân sự giáo dục hiện tại, phân tích khả năng dichuyển nhân sự giáo dục trong tổ chức, phân tích thị trường lao động
Thứ ba, các giải pháp cân đối nguồn nhân lực giáo dục trong tổ chức: Giai
đoạn này cần có một báo cáo tổng hợp, thể hiện sự chênh lệch giữa nhu cầutrong tương lai và nguồn nhân lực giáo dục sẵn có, cùng các giải pháp đề xuấtkhắc phục sự chênh lệch này
1.3.2 Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực giáo dục
Thứ nhất, đào tạo nguồn nhân lực giáo dục
Trong quá trình đào tạo, mỗi người sẽ được bổ sung những kiến thức cònthiếu về học vấn, được truyền đạt những kỹ năng và kinh nghiệm thiết thựctrong lĩnh vực chuyên môn, được cập nhật hóa kiến thức và mở rộng tầm hiểubiết để không những có thể hoàn thành tốt công việc được giao mà còn có thểđương đầu với những môi trường xung quanh ảnh hưởng tới công việc củamình Quá trình đào tạo được áp dụng cho những người thực hiện một công việcmới hoặc những người đang thực hiện một công việc nào đó nhưng chưa đạt yêucầu Ngoài ra, bồi dưỡng thêm chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động để họ
có thể làm được những công việc phức tạp, năng suất hơn Đào tạo nguồn nhânlực giáo dục được chia làm hai loại: đào tạo nâng cao trình độ kỹ thuật và đàotạo nâng cao năng lực quản lý
Thứ hai, phát triển nguồn nhân lực giáo dục
Đây là nhiệm vụ hàng đầu của ngành giáo dục xuất phát từ yêu cầu mụctiêu của ngành, giúp ngành có đủ nguồn nhân lực, nhất là trong bối cảnh hội
Trang 8nhập toàn cầu hiện nay Phát triển nguồn nhân lực giáo dục bao gồm việc đánhgiá sự thực hiện, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho dội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục, tạo môi trường làm việc tối đa tiềm năng trí tuệ vốn có của họ.Ngoài ra, phát triển nguồn nhân lực giáo dục còn giúp cho người lao động tìm rađược hướng đi cho mình, tạo môi trường thuận lợi để họ làm việc tốt hơn.
1.3.3 Sắp xếp, sử dụng nguồn nhân lực giáo dục
Sắp xếp, sử dụng nguồn nhân lực giáo dục là quá trình bố trí nhân lựcgiáo dục vào làm ở các vị trí khác nhau trong cơ quan, đơn vị Đây là nội dungtrọng tâm của công tác quản lý nguồn nhân lực giáo dục vì xác định nhu cầu vàtuyển dụng nguồn nhân lực giáo dục là cơ sở cần thiết để hoàn thành các mụctiêu, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, là yếu tố quyết định chất lượng và hiệu quảhoạt động của cơ quan Sắp xếp, sử dụng nguồn nhân lực giáo dục bao gồm cácnội dung: bố trí, phân công công tác; nâng ngạch; luân chuyển; biệt phái
1.3.4 Đãi ngộ nguồn nhân lực giáo dục
Công tác đãi ngộ nguồn nhân lực giáo dục nhằm kích thích người laođộng nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh và thực hiện mục tiêucủa ngành giáo dục Các nhà quản lý nguồn nhân lực giáo dục cần xác địnhđược mục tiêu thúc đẩy từng nhóm, từng cá nhân để có tác động phù hợp, đủliều lượng, đúng lúc, đem lại kết quả như mong muốn Đãi ngộ nguồn nhân lựcgiáo dục được thể hiện qua hai hình thức là: đãi ngộ vật chất (tiền lương; phụcấp; trợ cấp; tiền thưởng…) và đãi ngộ tinh thần (quan tâm, hỏi thăm, động viêncấp dưới; tổ chức phong trào thi đua; đánh giá cấp dưới thường xuyên, kịpthời…)
Trang 9Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC GIÁO DỤC Ở THÀNH
PHỐ HẢI PHÒNG HIỆN NAY
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng nguồn nhân lực giáo dục ở thành phố Hải Phòng hiện nay
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng hiện nay
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý:
Hải Phòng là thành phố ven biển, nằm phía Đông miền duyên hải Bắc Bộ,cách thủ đô Hà Nội 102 km Về ranh giới hành chính: phía Bắc và Đông Bắcgiáp Quảng Ninh, phía Tây Bắc giáp Hải Dương, phía Tây Nam giáp Thái Bình
và phía Đông là bờ biển chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam từ phía Đôngđảo Cát Hải đến cửa sông Thái Bình Hải Phòng là nơi hội tụ đầy đủ các lợi thế
về đường biển, đường sắt, đường bộ và đường hàng không, giao lưu thuận lợivới các tỉnh trong cả nước và các quốc gia trên thế giới Về địa giới hành chính,Hải Phòng ngày nay bao gồm 15 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 7 quận và 8huyện
Bờ biển Hải Phòng dài trên 125 km2, thấp và khá bằng phẳng, chủ yếu làcát bùn do 5 cửa sông chính đổ ra biển Vùng biển có đảo Cát Bà lớn nhất trongquần thể đảo có tới trên 360 đảo lớn, nhỏ quây quần bên nó và nối tiếp với vùng
Trang 10đảo vịnh Hạ Long Cách Cát Bà hơn 90 km về phía Đông Nam là đảo BạchLong Vĩ, khá bằng phẳng và nhiều cát trắng Biển, bờ biển và hải đảo đã tạo nêncảnh quan thiên nhiên đặc sắc của thành phố duyên hải Đây cũng là một thếmạnh tiềm năng của nền kinh tế địa phương.
Tài nguyên thiên nhiên:
Do đặc điểm lịch sử địa chất, vị trí địa lý, Hải Phòng có nhiều nguồn lợi,tiềm năng như: mỏ sắt, mỏ kẽm, sa khoáng ven biển, mỏ cao lanh, mỏ sét, đávôi, nước khoáng, muối, cát Trong đó, tài nguyên biển là một trong nhữngnguồn tài nguyên quý hiếm của Hải Phòng với gần 1.000 loài tôm, cá và hàngchục loài rong biển có giá trị kinh tế cao
2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Điều kiện kinh tế:
Theo Báo cáo Tình hình kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng các năm từ
2016 đến 2020, thành phố Hải Phòng luôn được đánh giá là điểm sáng trongphát triển kinh tế - xã hội của cả nước với những kết quả nổi bật: tổng sản phẩmtrên địa bàn (GRDP) thành phố 5 năm 2016-2020 tăng bình quân 14,94%/năm,gấp 1,42 lần mục tiêu (10,5%/năm) và gấp 2,2 lần tốc độ tăng trưởng của cảnước (6,78%/năm); quy mô GRDP tiếp tục được mở rộng, GRDP (theo giá hiệnhành) năm 2020 đạt 292.657 tỷ đồng, gấp 2,23 lần so với năm 2016 (131.314 tỷđồng); tỷ trọng GRDP thành phố năm 2020 (theo giá so sánh) chiếm 12,4%trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và chiếm 4,2% trong cả nước; GRDPbình quân đầu người năm 2020 đạt 6.196 USD, gấp 2,04 lần so với năm 2016(3.042 USD), gấp 2 lần bình quân chung cả nước (3.000 USD)
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng bình quân 10,12%/năm,đặc biệt thu nội địa tăng đột phá, bình quân 20,7%/năm (gấp 1,3 lần giai đoạn2011-2015) Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tăng mạnh, tổng vốnFDI giai đoạn 2016-2020 ước đạt khoảng 9,66 tỷ USD, bằng 44,5% tổng vốnFDI thu hút từ trước đến nay, gấp 1,38 lần giai đoạn 2011-2015 (đạt 6,99 tỷUSD) Hải Phòng liên tục nằm trong danh sách các địa phương dẫn đầu về thuhút FDI toàn quốc, đã và đang trở thành điểm đến của nhiều tập đoàn hàng đầu
Trang 11thế giới và các nhà đầu tư nước ngoài [9, tr.4]
Điều kiện xã hội:
Theo Báo cáo Tình hình kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng năm 2020,dân số trung bình năm 2020 của thành phố Hải Phòng đạt 2.053,5 nghìn người.Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng năm 2020 cũng nêu rõlực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của thành phố Hải Phòng năm 2020 đạt1.113,3 nghìn người Tính chung cả năm 2020, số lao động từ 15 tuổi trở lênđang làm việc đạt 1.081,8 nghìn người, bao gồm 174,2 nghìn người đang làmviệc ở khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, chiếm 16,10%; khu vực côngnghiệp và xây dựng 329,9 nghìn người, chiếm 30,50%; khu vực dịch vụ 577,7nghìn người, chiếm 53,40%
Số dân từ 15 tuổi trở lên năm 2020 đều tăng so với năm 2016 ở tất cả cácnhóm dân số nam, nữ và thành thị, nông thôn, trong đó nhóm dân số nữ chiếm
số lượng người biết đọc, biết viết cao hơn số dân nam, tuy nhiên lại tăng chậmhơn nhóm dân số này (nhóm dân số nam tăng 27.772 người, dân số nữ tăng2.047 người) Tình trạng biết đọc, biết viết của dân số từ 15 tuổi trở lên chiatheo phân theo giới tính và thành thị và nông thôn giai đoạn 2016-2020 thể hiện
ở số dân từ 15 tuổi biết đọc biết viết phân theo thành thị và nông thôn cũng tăngdần qua các năm, đặc biệt dân số khu vực nông thôn biết đọc biết viết chiếm sốlượng cao hơn và tăng nhanh hơn so với khu vực thành thị Năm 2020 số dânkhu vực nông thôn trên 15 tuổi biết đọc, biết viết là 825.167 người, tăng 36.080người so với năm 2016 và gấp 1,15 lần so với số dân khu vực thành thị Điềunày phản ánh những nỗ lực đáng kể của ngành giáo dục thành phố trong nhữngnăm qua [9, tr.7]
2.1.2 Thực trạng nguồn nhân lực giáo dục ở thành phố Hải Phòng hiện nay
2.1.2.1 Khái quát về hệ thống giáo dục ở thành phố Hải Phòng hiện nay
Theo Báo cáo Tình hình công tác giáo dục và đào tạo năm 2020, năm học
2020 - 2021, toàn thành phố có 972 trường mầm non, phổ thông và các trungtâm, cụ thể như sau: Mầm non có 339 trường, trong đó có 250 trường công lập,
Trang 1289 trường ngoài công lập; Tiểu học có 218 trường; Trung học cơ sở có 186trường, 12 trường Tiểu học và Trung học cơ sở, trong đó 197 trường công lập;Trung học phổ thông có 55 trường, 01 trường Tiểu học và Trung học phổ thông,
01 trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông, 02 trường đa cấp (Tiểu học,Trung học cơ sở và Trung học phổ thông), 01 trường liên cấp quốc tế, trong đó
có 105.491 học sinh, Trung học cơ sở có 77.545 học sinh, Trung học phổ thông
có 37.306 học sinh và học viên các lớp hệ giáo dục thường xuyên học tại cáctrung tâm và các lớp phổ cập có 2.777 học viên [7, tr.2]
2.1.2.2 Cơ cấu số lượng và chất lượng nguồn nhân lực giáo dục ở thành phố Hải Phòng hiện nay
Năm học 2020 - 2021, theo số liệu thống kê từ cơ sở dữ liệu ngành, sốlượng cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên toàn ngành là 19.381 người; trong
đó công lập: 16.919 người, ngoài công lập: 2.462 người, cán bộ quản lý: 1.179người (công lập: 1.105 người, ngoài công lập: 74 người), giáo viên: 15.188người (công lập: 13.023 người, ngoài công lập: 2.165 người), nhân viên: 3.014người (công lập: 2.791 người, ngoài công lập: 223 người)
Tỷ lệ giáo viên các cấp học cơ bản đáp ứng theo yêu cầu: Nhà trẻ 1,72giáo viên/nhóm (công lập 1,99); Mẫu giáo 1,73 giáo viên/lớp (công lập 1,70);
Trang 13Tiểu học: 1,42 giáo viên/lớp; Trung học cơ sở: 1,82 giáo viên/lớp (công lập1,83); Trung học phổ thông: 2,27 giáo viên/lớp (công lập 2,3).
Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn ở các cấp học như sau: Mầm non đạt chuẩn94,86% (công lập 100%), trên chuẩn 78,5%; Tiểu học đạt chuẩn 100% (trênchuẩn 96,29%); Trung học cơ sở đạt chuẩn 100% (trên chuẩn 80,3%); Trunghọc phổ thông đạt chuẩn 100% (trên chuẩn 21,5%) [7, tr.3]
2.2 Ưu điểm và nguyên nhân của ưu điểm trong quản lý nguồn nhân lực giáo dục ở thành phố Hải Phòng hiện nay
2.2.1 Ưu điểm trong quản lý nguồn nhân lực giáo dục ở thành phố Hải Phòng hiện nay
Thứ nhất, về công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch về phát triển nguồn
nhân lực giáo dục
Công tác quy hoạch cán bộ quản lý đã được thực hiện hàng năm theođúng quy định Năm 2012, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng đã ban hànhQuyết định số 1640/QĐ-UBND ngày 02/10/2012 của Ủy ban nhân dân thànhphố về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực thànhphố Hải Phòng giai đoạn 2011 - 2020 Hiện nay, thành phố đẩy mạnh triển khaithực hiện Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 về Quy hoạch pháttriển giáo dục phổ thông và mầm non thành phố Hải Phòng đến năm 2025, địnhhướng đến năm 2030 Từng bước thực hiện việc đổi mới nội dung, phương phápgiảng dạy được đẩy mạnh ở tất cả các cấp học, ngành học, công tác nâng caochất lượng dạy học ngoại ngữ, tin học được tăng cường và đem lại hiệu quả cao
Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng đang khẩn trương rà soát, hoàn chỉnhQuy hoạch chung thành phố đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 để sớm xin
ý kiến Ban Thường vụ trước khi trình Bộ Xây dựng [9, tr.11]
Thứ hai, về công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực giáo dục
Công tác đào tạo, phát triển nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý cơ sở giáo dục tiếp tục được quan tâm và thực hiện tốt Sở Giáo dục
và Đào tạo Hải Phòng đã liên kết, phối hợp với một số trường Đại học tổ chức
Trang 14các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm bảo chuẩnchức danh nghề nghiệp cho đội ngũ nhà giáo, tạo điều kiện để đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý được nâng cao trình độ Trong năm qua, Sở Giáo dục và Đàotạo đã phối hợp với Trường Chính trị tỉnh Bắc Ninh tổ chức 01 lớp bồi dưỡngkiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên cho viên chức thuộc diệnquy hoạch các đơn vị trực thuộc Sở với 90 học viên tham gia; Phối hợp vớiTrường Đại học Hải Phòng tổ chức 01 lớp bồi dưỡng quản lý giáo dục cho côngchức, viên chức các đơn vị trực thuộc Sở với 94 học viên tham gia; Phối hợp vớiTrường Cán bộ quản lý giáo dục tổ chức 01 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cộng tácviên thanh tra giáo dục cấp Sở nhiệm kỳ 2020 - 2023 với 120 học viên tham gia;
Cử 04 công chức, viên chức tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên vàlãnh đạo cấp phòng do Sở Nội vụ tổ chức; Cử 05 công chức, viên chức tham gialớp bồi dưỡng kiến thức dân tộc do Ban Dân tộc tỉnh tổ chức; Cử 05 viên chứctham gia thạc sĩ chuyên môn do các trường Đại học tổ chức Tổ chức tập huấn,bồi dưỡng chuyên môn cho 654 giáo viên tiếng Anh cấp Trung học cơ sở vàTrung học phổ thông (trong đó, có 428 giáo viên Trung học cơ sở và 226 giáoviên Trung học phổ thông) Tập huấn nghiệp vụ sư phạm cho 125 giáo viêntiếng Anh (trong đó, cấp tiểu học: 25 giáo viên; cấp Trung học cơ sở: 75 giáoviên và cấp Trung học phổ thông: 25 giáo viên) [7, tr.2-3]
Thứ ba, về công tác sắp xếp, sử dụng nguồn nhân lực giáo dục
Hiện nay, nguồn nhân lực giáo dục của thành phố Hải Phòng về cơ bản là
đủ về số lượng, đạt chuẩn về trình độ đào tạo theo yêu cầu hiện nay của Bộ Giáodục và Đào tạo Việc bổ nhiệm mới cán bộ quản lý các đơn vị, trường học đượcthực hiện bảo đảm đúng quy trình và chặt chẽ Cán bộ quản lý được bổ nhiệmđảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, trình độ lý luậnchính trị theo quy định của Thành ủy Sở Giáo dục và Đào tạo đã tiến hành ràsoát, điều chỉnh và thực hiện tốt quy hoạch phát triển nguồn nhân lực đáp ứng về
số lượng và chất lượng đội ngũ; thực hiện việc sắp xếp, bố trí, sử dụng, bổnhiệm, luân chuyển đúng quy định; giải quyết tình trạng thừa thiếu giáo viêncục bộ [7, tr.4]