1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Báo cáo Thực hành môn Khoa học cảm quan

41 138 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực hành môn Khoa học cảm quan
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM
Chuyên ngành Khoa Học Cảm Quan
Thể loại Báo cáo thực hành
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: PHÉP THỬ SO HÀNG (5)
    • I. Mục đích tiến hành (5)
    • II. Lựa chọn phép thử (5)
    • III. Chuẩn bị thí nghiệm (5)
      • 1. Giới thiệu mẫu (5)
      • 2. Chuẩn bị mẫu thí nghiệm (5)
      • 3. Chuẩn bị dụng cụ (6)
      • 4. Phiếu đánh giá cảm quan (6)
    • IV. Tiến hành đánh giá (7)
    • V. Kết quả (7)
    • VI. Kết luận (9)
    • I. Mục đích thí nghiệm (10)
  • BÀI 2: PHÉP THỬ TAM GIÁC (15)
    • IV. Tiến hành thí nghiệm (17)
  • BÀI 3: PHÉP THỬ THỊ HIẾU VÀ PHÉP THỬ CHO ĐIỂM (20)
    • I. Định nghĩa (20)
    • II. Mục tiêu (20)
    • III. Chuẩn bị mẫu (20)
      • 1. Các khái niệm chung (26)
      • 2. Phương pháp cho điểm sản phẩm trà (26)
      • 3. Cho điểm các chỉ tiêu cảm quan (27)
    • II. Mục tiêu thí nghiệm (28)
    • III. Chuẩn bị mẫu thí nghiệm (28)
      • 2. Chuẩn bị và mã hóa mẫu (29)
  • BÀI 4: ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP MÔ TẢ (34)
    • 1. Chuẩn bị và mã hóa mẫu (34)
    • 2. Chuẩn bị dụng cụ (35)
    • 3. Phiếu đánh giá cảm quan (36)
    • V. Kết quả và xử lý số liệu (0)

Nội dung

BÁO CÁO THỰC HÀNH KHOA HỌC CẢM QUAN VÀ PHÂN TÍCH CẢM QUAN THỰC PHẨM Mẫu được chuẩn đầy đủ về số lượng, chất lượng như nhau Mã hóa mẫu một cách chính xác, tránh trùng lặp Đảm bảo số lần xuất hiện của tổ hợp mẫu là như nhau. Mẫu chứa trong các ly nhựa. Mẫu có thể tích và màu sắc như nhau. Mỗi ly chứa 15ml mẫu thử. Nhiệt độ mẫu khi thử: nhiệt độ phòng. Phòng cảm quan có nhiệt độ 26oC.

PHÉP THỬ SO HÀNG

Mục đích tiến hành

Tiến hành phép thử cảm quan để so sánh vị ngọt của nước ép nho khi bổ sung các lượng đường khác nhau.

Lựa chọn phép thử

Mục đích của phép thử này là so sánh cường độ vị ngọt của nước ép nho khi được bổ sung các lượng đường khác nhau.

Chuẩn bị thí nghiệm

 Mẫu 635: nước ép nho nguyên chất

 Mẫu 232: nước ép nho bổ sung 1% đường

 Mẫu 128: nước ép nho bổ sung 2% đường

2 Chuẩn bị mẫu thí nghiệm

Tính chất mẫu Số mẫu Thể tích/ người (ml)

1 635 Nước ép nho nguyên chất 10 15 120

2 232 Nước ép nho bổ sung 1% đường 10 15 120

3 128 Nước ép nho bổ sung 2% đường 10 15 120

1Hình 1.1: Mẫu thử nước ép nho

 Mẫu được chuẩn đầy đủ về số lượng, chất lượng như nhau

 Mã hóa mẫu một cách chính xác, tránh trùng lặp

 Đảm bảo số lần xuất hiện của tổ hợp mẫu là như nhau.

 Mẫu chứa trong các ly nhựa Mẫu có thể tích và màu sắc như nhau Mỗi ly chứa 15ml mẫu thử.

 Nhiệt độ mẫu khi thử: nhiệt độ phòng.

 Phòng cảm quan có nhiệt độ 26 o C.

STT Dụng cụ Số lượng

4 Phiếu đánh giá cảm quan

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN

Thuộc tính được đánh giá: Vị ngọt

Trước mặt bạn là ba mẫu ……… với mức độ ngọt khác nhau, đã được mã hóa Hãy nếm thử từ trái sang phải và đánh giá độ ngọt của từng mẫu, xếp hạng từ ngọt ít nhất (hạng 1) đến ngọt nhiều nhất (hạng 3).

Tiến hành đánh giá

 Hội đồng cảm quan viên gồm 8 người thử đã qua huấn luyện.

 Mỗi người nhận được đồng thời 15ml 3 mẫu nước ép nho chứa trong ly nhựa đã được mã hóa và sắp xếp theo trật tự ngẫu nhiên.

Cảm quan viên tiến hành nếm thử ba mẫu trái cây từ trái qua phải, đánh giá cường độ ngọt của từng mẫu Họ xếp hạng từ ngọt ít nhất (xếp hạng 1) đến ngọt nhiều nhất (xếp hạng 3) và ghi lại kết quả vào phiếu đánh giá cảm quan đã chuẩn bị sẵn.

 Thanh vị sau mỗi lần thử.

 Không được trao đổi trong quá trình đánh giá

Kết quả

Kết quả trả lời của nhóm người thử được trình bày trong bảng dưới đây:

 Dùng phương pháp chi-square để xử lý số liệu theo công thức:

Trong đó: b: số cảm quan viên. t: số mẫu.

Tra bảng T5 với v = 3 – 1 = 2, Mức ý nghĩa α = 0,05, ta có: χ 2 tc= 5,99

=>giữa các mẫu nước ép có sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê ở mức ý nghĩa 0.95% (P Mẫu (1) và mẫu (2) khác biệt không ý nghĩa ở mức ý nghĩa p8.765 => Mẫu (2) và mẫu (3) khác biệt ý nghĩa ở mức ý nghĩa p Mẫu (1) và mẫu (3) khác biệt ý nghĩa ở mức ý nghĩa p F*: độ đắng của mẫu ảnh hưởng đến kết quả cảm quan của cà phê ở mức ý nghĩa α

MAU Count Average Variance Standard deviation

Source Sum of Squares Df Mean Square F-Ratio P-Value Between groups 4606.67 2 2303.33 5.02 0.0140 Within groups 12380.0 27 458.519

=> F0 > F*: màu sắc của mẫu ảnh hưởng đến kết quả cảm quan của cà phê ở mức ý nghĩa α

MAU Count Average Variance Standard deviation

Source Sum of Squares Df Mean Square F-Ratio P-Value

=> F0 < F*: Độ chát của mẫu không ảnh hưởng đến kết quả cảm quan của cà phê ở mức ý nghĩa α = 0.05

MAU Count Average Variance Standard deviation

Source Sum of Squares Df Mean Square F-Ratio P-Value

=> F0 > F*: Độ chua của mẫu ảnh hưởng đến kết quả cảm quan của cà phê ở mức ý nghĩa α

MAU Count Average Variance Standard deviation

Source Sum of Squares Df Mean Square F-Ratio P-Value

=> F0 > F*: Độ sánh của mẫu ảnh hưởng đến kết quả cảm quan của cà phê ở mức nghĩa α 0.05

Ngày đăng: 10/06/2023, 21:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Mẫu thử nước đào - Báo cáo Thực hành môn Khoa học cảm quan
Hình 1.2 Mẫu thử nước đào (Trang 11)
Hình 2.1: Mẫu thử nước ép táo - Báo cáo Thực hành môn Khoa học cảm quan
Hình 2.1 Mẫu thử nước ép táo (Trang 16)
Hình 3.2: Ba mẫu trà khô - Báo cáo Thực hành môn Khoa học cảm quan
Hình 3.2 Ba mẫu trà khô (Trang 29)
Hình 3.3: Ba mẫu nước trà đã pha - Báo cáo Thực hành môn Khoa học cảm quan
Hình 3.3 Ba mẫu nước trà đã pha (Trang 30)
Hình 4.1: Mẫu thử cà phê - Báo cáo Thực hành môn Khoa học cảm quan
Hình 4.1 Mẫu thử cà phê (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w