1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PPT - Đề cương NCKH năm 2022 Bệnh nhân nghèo

23 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thực Trạng Hoạt Động Của Phòng Công Tác xã Hội Về Hỗ Trợ Bệnh Nhân Nghèo Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Kiên Giang
Người hướng dẫn BS.CKII Dương Lêm
Trường học Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Kiên Giang
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Đề cương nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Kiên Giang
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 323,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG CÔNG TÁC XÃ HỘI VỀ HỖ TRỢ BỆNH NHÂN NGHÈO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG CÔNG TÁC XÃ HỘI VỀ HỖ TRỢ BỆNH NHÂN NGHÈO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG1. Mô tả thực trạng hoạt động của phòng Công tác xã hội về hỗ trợ bệnh nhân nghèo tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang năm 2022. 2. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của Công tác xã hội về hỗ trợ bệnh nhân nghèo tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang năm 2022.

Trang 1

SỞ Y TẾ KIÊN GIANG

BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

CẤP CƠ SỞ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG CÔNG TÁC XÃ HỘI VỀ HỖ TRỢ BỆNH NHÂN NGHÈO

TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG

CHỦ NHIỆM: BS.CKII DƯƠNG LIÊM CHỨC

CỘNG SỰ: CN LÊ MINH HÒA

CN NGUYỄN THANH THẢO

CN NGUYỄN THỊ KIM THẢO

DS LƯƠNG THỊ THÚY HÀ

CN HỒ PHÁT ĐẠT

Kiên Giang, tháng 11 năm 2022

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đề án phát triển nghề CTXH trong ngành Y tế giai đoạn 2011 –

2020 là hết sức cần thiết nhằm cụ thể hóa Quyết định số 32/2010/ QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ vào thực tiễn của lĩnh vực Y tế góp phần giải quyết những nhu cầu bức thiết trong chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như làm gia tăng

sự hài lòng của người dân khi sử dụng dịch vụ Y tế Nhận thấy tầm quan trọng của CTXH trong bệnh viện, một số tỉnh đã tiến hành thành lập hoạt động CTXH tại bệnh viện, nhưng chưa được đồng bộ, thống nhất

Công tác xã hội trong Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang đã được triển khai thực hiện, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế; đặc biệt

là công tác hỗ trợ người bệnh khó khăn Đánh giá lại thực trạng công tác hỗ trợ người bệnh khó khăn hiện nay của bệnh viện? Đề xuất các giải pháp thiết thực hơn nữa hỗ trợ người bệnh.

Nhằm tăng uy tín, thương hiệu, chất lượng phụ vụ và sự hài lòng của người bệnh dành cho bệnh viện.

Trang 4

1 Mô tả thực trạng hoạt động của phòng Công tác xã hội về hỗ trợ bệnh nhân nghèo tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang năm 2022.

2 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của Công tác xã hội về hỗ trợ bệnh nhân nghèo tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang năm 2022.

MỤC TIÊU

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 5

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Khái niệm về công tác xã hội

1.1.2 Khái niệm về bệnh viện

1.1.3 Khái niệm về huy động nguồn lực

1.1.3 Khái niệm về bệnh nhân nghèo, người nghèo

1.1.4 Khái niệm nhiệm vụ của công tác xã hội trong hỗ trợ BN nghèo

1.1.4 Tầm quan trọng của Công tác xã hội với bệnh nhân nghèo

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHIỆM VỤ VÀ VAI TRÒ CÔNG TÁC XÃ HỘI

1.2.1 Lý luận về nhiệm vụ hỗ trợ, tư vấn giải quyết các vấn đề về công tác

xã hội trong việc hỗ trợ người bệnh

1.2.2 Lý luận về nhiệm vụ Vận động tiếp nhận tài trợ

1.1.3 Lý luận về vai trò của nhân viên công tác xã hội trong trợ BN nghèo 1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC HỖ TRỢ BỆNH NHÂN NGHÈO

1.3.1 Yếu tố thuộc về nhân viên công tác xã hội

1.3.2 Yếu tố thuộc về người bệnh

1.3.3 Yếu tố thuộc về cơ sở vật chất

1.3.4 Yếu tố về kinh phí

1.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

Trang 6

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Là tất cả nhân viên Công tác xã hội, các người bệnh nghèo được huy động nguồn lực hỗ trợ trong thời gian nghiên cứu.

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Tất cả tất cả nhân viên Công tác xã hội tại Phòng Công tác

xã hội, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang;

- Tất cả Cộng tác viên tại các khoa phòng thuộc Mạng lưới công tác xã hội tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang.

- Những người bệnh nhân nghèo được nhân viên tiếp cận và huy động nguồn lực hỗ trợ trong thời gian nghiên cứu đáp ứng các tiêu chí: Tuổi > 18 tuổi; có HSBA nội trú tại bệnh viện.

- Người tham gia trả lời phải bình thường, không mắc các bệnh về tâm thần, câm, điếc; tình trạng sức khỏe có thể đáp ứng được việc trả lời phỏng vấn

Trang 7

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- NB không đồng ý hoặc không điền và không trả lời phỏng vấn.

- Người bệnh là nhân viên trong bệnh viện, người mắc các bệnh rối loạn tâm thần, câm điếc.

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang.

Cỡ mẫu nghiên cứu là tất cả nhân viên CTXH, công tác viên tại các khoa, phòng trong bệnh viện và tất cả bệnh nhân nghèo được nhân viên CTXH tiếp cận và huy động nguồn lực hỗ trợ trong thời gian nghiên cứu đáp ứng các tiêu chí lựa chọn trong đề tài.

2.2.2 Thời gian nghiên cứu và địa điểm nghiên cứu

Từ tháng 4/2022 đến tháng 10/2022 tại BVĐK tỉnh Kiên Giang

Trang 8

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.2.3 Phạm vi nghiên cứu

Tập trung đánh giá vào thực trạng huy động nguồn lực hỗ trợ BN nghèo từ đó đề suất các giải pháp nâng cao chất lượng huy động nguồn lực hỗ trợ BN nghèo yên tâm điều trị:

- Thực trạng kết nối nguồn lực

- Thực trạng giáo dục nâng cao nhận thức

- Thực trạng hỗ trợ giải quyết các vấn đề công tác xã hội

- Thực trạng là người biện hộ

- Thực trạng trong thực hiện chính sách hỗ trợ người bệnh

- Thực trạng tạo sự thay đổi trong chăm sóc và điều trị

2.2.4 Phương pháp nghiên cứu

Tham khảo và tìm hiểu các tài liệu có liên quan đến vấn đề như: Các văn kiện, nghị quyết, luận văn, đề tài giảm nghèo của các tác giả trên các địa bàn khác, các báo cáo về vấn đề NC trên địa bàn nghiên cứu Các đề tài khoa học, luận án, các số liệu thống kê về người nghèo tại các BV để đối chiếu, so sánh với KQNC thực nghiệm của đề tài

Trên cơ sở số liệu thu thập được, tác giả sắp xếp, phân loại các thông tin về tình hình nghèo đói, so sánh sự khác biệt về tỷ lệ hộ nghèo, sự tham gia của nhân viên CTXH vào trợ giúp BN nghèo trong thực hiện chính sách hỗ trợ

Trang 9

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.2.5 Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi

Phương pháp này được tiến hành trên toàn BV nhằm đánh giá thực trạng huy động nguồn lực hỗ trợ BN nghèo Phương pháp NC bằng bảng hỏi giúp NC có được đánh giá cụ thể nhất về trạng huy động nguồn lực hỗ trợ BN nghèo Nội dung bảng hỏi: nhằm thu thập thông tin chung

và đánh giá vai trò của nhân CTXH trong trợ giúp BN nghèo: nhân viên CTXH đã đáp ứng được nhu cầu của họ chưa; những khó khăn mà họ gặp phải, những mong muốn của họ như thế nào

2.2.6 Phương pháp phỏng vấn sâu

Phương pháp này giúp thu thập thông tin sâu hơn về các nhóm đối tượng trong khu vực nhất định ở một khoảng không gian và thời gian nhất định Đối tượng phỏng vấn sâu: các nhân viên CTXH, CTV tại các khoa, phòng, tất cả BN nghèo được nhận hỗ trợ, giúp đỡ

Trang 10

NỘI DUNG2.2.7 Phương pháp xử lý thông tin số liệu

Công việc phân tích và xử lý thông tin được thực hiện xuyên suốt quá trình NC Những thông tin thu thập được trong quá trình NC được tác giả tổng hợp, phân chia thành các chủ đề khác nhau bằng cách thống kê những thông tin định lượng và nhóm thông tin định tính Tác giả NC kỹ nội dung các tài liệu liên quan để phát hiện các chủ đề chính,

từ đó xây dựng hệ thống mã hóa thông tin cho tất cả các nhóm đối tượng

Đối với số liệu định lượng, đề tài sử dụng phầm mềm SPSS 20.0 để

xử lý số liệu liên quan đối với những thông tin thu được từ phiếu trưng cầu ý kiến

Trước khi tiến hành các hoạt động nghiên cứu, tác giả đã lập đề cương NC và thảo luận với cộng sự, sau đó luôn có sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các thành viên trong suốt quá trình hoàn thành đề tài

2.2.8 Đạo đức trong nghiên cứu

Đối tượng NC được giải thích về mục đích và nội dung của NC trước khi tiến hành phỏng vấn, sự tham gia của đối tượng là hoàn toàn

tự nguyện không ép buộc Không ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần và tính mạng NB Mọi thông tin cá nhân của NB được đảm bảo giữ bí mật Thông qua và được sự cho phép tiến hành NC của Hội đồng nghiên cứu khoa học Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang

Trang 11

3.2 Thực trạng hoạt động CTXH tại Bệnh viện hiện nay

Bảng 3.4 Mức độ thực hiện các hoạt động CTXH được cán bộ đang phụ trách tại các bộ phận đánh giá

Nội dung Số lượng Đạt tỉ lệ

Hỗ trợ, chỉ dẫn cho NB, người nhà NB khi đến khám và điều trị 98 89,1%

Cung cấp thông tin, giới thiệu về dịch vụ KCB của bệnh viện ngay từ khi NB vào khám 85 77,3%

Tổ chức thăm hỏi NB và người nhà để nắm bắt thông tin về tình hình sức khỏe, hoàn

Xác định mức độ và lên phương án hỗ trợ về tâm lý, xã hội cho NB và người nhà NB 84 76,4%

Hỗ trợ khẩn cấp các hoạt động CTXH cho NB là nạn nhân của bạo hành, bạo lực gia

đình, bạo lực giới 66 60,0%

Hỗ trợ về tâm lý xã hội, tư vấn pháp lý và giám định pháp y, pháp y tâm thần và các dịch

Hỗ trợ tư vấn cho NB về quyền, lợi ích hợp pháp và nghĩa vụ của người bệnh 72 65,5%

Tư vấn về các chương trình, chính sách xã hội và bảo hiểm y tế, trợ cấp xã hội trong

Trang 12

Bảng 3.5 Tỷ lệ đạt về hình thức tổ chức trong các hoạt động Công tác xã hội của cấp quản lý, nhân viên Bệnh viện

Việc hỗ trợ, tư vấn giải quyết các vấn đề về

Sự phối hợp giữa các bộ phận phòng/khoa/ban

ngành có hiệu quả trong các hoạt động CTXH 108 98,2% Đánh giá của NVYT về mức độ hoạt động

Bệnh viện đã thành lập Ban chỉ đạo triển khai

thực hiện Đề án “Phát triển nghề CTXH trong

Ngành Y tế giai đoạn 2011 – 2020”

83 75,5%

Trang 13

Bệnh viện có thường xuyên cử NVYT và nhân viên

bệnh viện đi bồi dưỡng, tập huấn kiến thức về

CTXH

87 79,1%

Bệnh viện có phối hợp tham gia tổ chức đào tạo, bồi

dưỡng kiến thức cơ bản về CTXH cho NVYT khác 97 88,2%Đội ngũ NVYT tại bệnh viện có đáp ứng đủ và kịp

thời nhu cầu khám và điều trị cho người bệnh 72 65,5Xây dựng và phát triển mạng lưới CTXH trong bệnh

viện là rất cần thiết 108 98,2%

Bảng 3.6 Nguồn nhân lực thực hiện hoạt động công tác xã hội trong bệnh viện

Trang 14

Biểu đồ 3.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ hoạt động CTXH

Trang 15

Biểu đồ 3.4 Mong đợi của cán bộ quản lý, nhân viên tại bệnh viện

Trang 16

Kỹ năng thực tế của đội ngũ còn hạn chế chủ yếu dựa vào kinh nghiệm 33 30,0%

Bảng 3.7 Những trở ngại, khó khăn của bệnh viện khi triển khai các hoạt động công tác xã hội

cảnh khó khăn tại BV 222 56,8% 169 43,2%

Có chính sách hỗ trợ khẩn cấp cho nạn

nhân của bạo hành, bạo lực gia đình,

thảm họa, thiên tai

Tư vấn, cung cấp thông tin khi có chỉ

định chuyển tuyến sơ sở khám bệnh 344 88,0% 47 12,0%

Bảng 3.8 Mức độ tiếp cận, tham gia của người bệnh và người nhà về các hoạt động công tác

xã hội đang được thực hiện tại bệnh viện

Trang 17

Thủ tục tiếp nhận hồ sơ ban đầu của bệnh nhân

được nhân viên y tế xử lý nhanh 80 284 27Đón tiếp, hướng dẫn và cung cấp các thông tin

về các dịch vụ cung cấp tại bệnh viện 226 95 70Mức độ quan tâm của nhân viên y tế 242 89 60 Các dịch vụ được cung cấp tại bệnh viện 259 79 53 Mức chi phí khi tham gia các dịch vụ tại BV 103 248 40

Bảng 3.9 Mức độ hài lòng của người bệnh và người nhà người bệnh

Trang 18

Hỗ trợ thuốc men, giảm chi phí khám và điều trị 203 51,9% Cải cách các thủ tục hồ sơ bệnh nhân 175 44,8% Đơn giản các thủ tục, khám và điều trị bệnh 174 44,5% Nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ bác sĩ 173 44,2%

Chính sách hỗ trợ kịp thời cho bệnh nhân khó khăn 151 38,6% Xây dựng Qũy hỗ trợ Vì người nghèo tại bệnh viện 141 36,1% Nâng cao năng lực trong công tác vận động, kết nối các nhà

MTQ trong việc hỗ trợ các NB có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn 140 35,8%Đầu tư hoạt động tập huấn, nâng cao năng lực, trình độ

chuyên môn, y đức cho đội ngũ y, bác sĩ, cán bộ, NVYT 136 34,8%Đổi mới các hình thức quảng bá, truyền thông về các dịch vụ

Đội ngũ cán bộ cần phối hợp tuyên truyền các hoạt động

CTXH cho NB trong quá trình KCB để người dân tiếp cận được

nhiều hơn

Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi cho người dân dịch vụ, dự án,

chương trình đang hoạt động triển khai tại BV hiện nay 114 29,2%

Bảng 3.10 Mong đợi của NB và người nhà đối với việc tổ chức hoạt động CTXH

Trang 19

Bác sĩ không nhiệt tình giải thích khi giải đáp

thắc mắc của người bệnh và người nhà bệnh

Trang 20

3.3 Một số giải pháp nâng cao hoạt động CTXH chuyên nghiệp trong Bệnh viện

 Nâng cao vai trò của nhân viên CTXH trong Bệnh viện

 Tiếp nhận và đánh giá nhu cầu cần được trợ giúp về tâm lý – xã hội của người bệnh và người nhà

 Vận động nguồn lực để hỗ trợ những nhu cầu thiết yếu cho những người bệnh có hoàn cảnh khó khăn

Nhóm giải pháp về công tác truyền thông, tuyên truyền, giáo dục

 Tổ chức đón tiếp, chỉ dẫn, cung cấp thông tin, giới thiệu về dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện

 Thường xuyên thăm hỏi người bệnh và người nhà người bệnh

 Hỗ trợ khẩn cấp các hoạt động CTXH cho người bệnh về quyền, lợi ích hợp pháp và nghĩa vụ người bệnh; phải kịp thời cung cấp thông tin và tiến hành lượng giá các nhu cầu vật chất, tâm lý, xã hội của bệnh nhân và gia đình

 Thực hiện hoạt động từ thiện và vận động, tiếp nhận tài trợ về kinh phí, vật chất để hỗ trợ người bệnh có hoàn cảnh khó khăn

 Phối hợp, hướng dẫn các tổ chức, tình nguyện viên có nhu cầu thực hiện, hỗ trợ về CTXH của bệnh viện Tổ chức đội ngũ cộng tác viên làm CTXH tại bệnh viện, góp phần trợ giúp cho NB

Trang 21

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

I PHẦN KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu cho thấy thực trạng hoạt động CTXH rất quan trọng trong bệnh viện do đã giúp cho người bệnh hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan đến việc khám chữa bệnh tại bệnh viện, cũng như hài lòng hơn vì được nhân viên CTXH hỗ trợ tốt hơn về:

- Bệnh viện đã thực hiện tốt việc hỗ trợ, chỉ dẫn cho NB và người nhà NB khi đến khám và điều trị tại bệnh viện (89,1%);

- Thường xuyên tổ chức thăm hỏi người bệnh và người nhà NB tại các khoa điều trị (86,4%);

- Bệnh viện đã tạo điều kiện thuận lợi và đã phối hợp, hỗ trợ tốt với các tổ chức, tình nguyện viên có nhu cầu thực hiện CTXH tại bệnh viện (84,5%).

- Bệnh viện trong đó sự phối hợp giữa các bộ phận phòng/ khoa/ ban ngành

có hiệu quả chiếm tỷ lệ cao nhất 98,2%,

Trang 22

- Tiếp đến là việc hỗ trợ, tư vấn giải quyết các vấn đề về CTXH cho người bệnh chiếm 89,9%.

- Nguồn nhân lực thực hiện các hoạt động công tác xã hội trong bệnh viện, xây dựng và phát triển mạng lưới CTXH trong bệnh viện là rất cần thiết chiếm 98,2%.

- Bệnh viện có phối hợp tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cơ bản về CTXH cho NVYT khác chiếm 88,2%.

- Qua khảo sát cho thấy, hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho hoạt động công tác xã hội đáp ứng đủ nhu cầu của người bệnh và người nhà điều trị nội trú tại bệnh viện chiếm cao nhất 86,4%.

- Qua khảo cho sát thấy, mong đợi của cán bộ quản lý, nhân viên tại bệnh viện về mức thông cảm với sự sai sót từ bệnh viện chiếm cao nhất 44,5%, sẵn lòng chia sẻ khó khăn hiện tại với nhân viên y tế tại bệnh viện chiếm tỷ lệ 32,7%.

Tỷ lệ tiếp cận, tham gia của người bệnh và người nhà về các hoạt động công tác xã hội đang được thực hiện tại bệnh viện trong đó hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin khi có chỉ định chuyển tuyến sơ sở khám bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất (88,0%).

Mong đợi của người bệnh và người nhà đối với việc tổ chức các hoạt động công tác xã hội tại bệnh viện trong đó hỗ trợ thuốc men, giảm chi phí khám và điều trị chiếm cao nhất 51,9%.

Trang 23

XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN

CÁC ANH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG

ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE

Ngày đăng: 10/06/2023, 14:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4. Mức độ thực hiện các hoạt động CTXH được cán bộ đang  phụ trách tại các bộ phận đánh giá - PPT - Đề cương NCKH năm 2022 Bệnh nhân nghèo
Bảng 3.4. Mức độ thực hiện các hoạt động CTXH được cán bộ đang phụ trách tại các bộ phận đánh giá (Trang 11)
Bảng 3.5. Tỷ lệ đạt về hình thức tổ chức trong các hoạt động Công tác xã hội của  cấp quản lý, nhân viên Bệnh viện - PPT - Đề cương NCKH năm 2022 Bệnh nhân nghèo
Bảng 3.5. Tỷ lệ đạt về hình thức tổ chức trong các hoạt động Công tác xã hội của cấp quản lý, nhân viên Bệnh viện (Trang 12)
Bảng 3.6. Nguồn nhân lực thực hiện hoạt động công tác xã hội trong bệnh viện - PPT - Đề cương NCKH năm 2022 Bệnh nhân nghèo
Bảng 3.6. Nguồn nhân lực thực hiện hoạt động công tác xã hội trong bệnh viện (Trang 13)
Bảng 3.8. Mức độ tiếp cận, tham gia của người bệnh và người nhà về các hoạt động công tác - PPT - Đề cương NCKH năm 2022 Bệnh nhân nghèo
Bảng 3.8. Mức độ tiếp cận, tham gia của người bệnh và người nhà về các hoạt động công tác (Trang 16)
Bảng 3.9. Mức độ hài lòng của người bệnh và người nhà người bệnh - PPT - Đề cương NCKH năm 2022 Bệnh nhân nghèo
Bảng 3.9. Mức độ hài lòng của người bệnh và người nhà người bệnh (Trang 17)
Bảng 3.10. Mong đợi của NB và người nhà đối với việc tổ chức hoạt động CTXH - PPT - Đề cương NCKH năm 2022 Bệnh nhân nghèo
Bảng 3.10. Mong đợi của NB và người nhà đối với việc tổ chức hoạt động CTXH (Trang 18)
Bảng 3.11. Những trở ngại, khó khăn của người bệnh và người nhà khi  đến khám và điều trị - PPT - Đề cương NCKH năm 2022 Bệnh nhân nghèo
Bảng 3.11. Những trở ngại, khó khăn của người bệnh và người nhà khi đến khám và điều trị (Trang 19)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w