ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG CÔNG TÁC XÃ HỘI VỀ HỖ TRỢ BỆNH NHÂN NGHÈO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG CÔNG TÁC XÃ HỘI VỀ HỖ TRỢ BỆNH NHÂN NGHÈO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG1. Mô tả thực trạng hoạt động của phòng Công tác xã hội về hỗ trợ bệnh nhân nghèo tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang năm 2022. 2. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của Công tác xã hội về hỗ trợ bệnh nhân nghèo tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang năm 2022.
Trang 1SỞ Y TẾ KIÊN GIANG
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CẤP CƠ SỞ
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG CÔNG TÁC XÃ HỘI VỀ HỖ TRỢ BỆNH NHÂN NGHÈO
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG
CHỦ NHIỆM: BS.CKII DƯƠNG LIÊM CHỨC
CỘNG SỰ: CN LÊ MINH HÒA
CN NGUYỄN THANH THẢO
CN NGUYỄN THỊ KIM THẢO
DS LƯƠNG THỊ THÚY HÀ
CN HỒ PHÁT ĐẠT
Kiên Giang, tháng 11 năm 2022
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Đề án phát triển nghề CTXH trong ngành Y tế giai đoạn 2011 –
2020 là hết sức cần thiết nhằm cụ thể hóa Quyết định số 32/2010/ QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ vào thực tiễn của lĩnh vực Y tế góp phần giải quyết những nhu cầu bức thiết trong chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như làm gia tăng
sự hài lòng của người dân khi sử dụng dịch vụ Y tế Nhận thấy tầm quan trọng của CTXH trong bệnh viện, một số tỉnh đã tiến hành thành lập hoạt động CTXH tại bệnh viện, nhưng chưa được đồng bộ, thống nhất
Công tác xã hội trong Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang đã được triển khai thực hiện, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế; đặc biệt
là công tác hỗ trợ người bệnh khó khăn Đánh giá lại thực trạng công tác hỗ trợ người bệnh khó khăn hiện nay của bệnh viện? Đề xuất các giải pháp thiết thực hơn nữa hỗ trợ người bệnh.
Nhằm tăng uy tín, thương hiệu, chất lượng phụ vụ và sự hài lòng của người bệnh dành cho bệnh viện.
Trang 41 Mô tả thực trạng hoạt động của phòng Công tác xã hội về hỗ trợ bệnh nhân nghèo tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang năm 2022.
2 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của Công tác xã hội về hỗ trợ bệnh nhân nghèo tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang năm 2022.
MỤC TIÊU
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 5TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm về công tác xã hội
1.1.2 Khái niệm về bệnh viện
1.1.3 Khái niệm về huy động nguồn lực
1.1.3 Khái niệm về bệnh nhân nghèo, người nghèo
1.1.4 Khái niệm nhiệm vụ của công tác xã hội trong hỗ trợ BN nghèo
1.1.4 Tầm quan trọng của Công tác xã hội với bệnh nhân nghèo
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHIỆM VỤ VÀ VAI TRÒ CÔNG TÁC XÃ HỘI
1.2.1 Lý luận về nhiệm vụ hỗ trợ, tư vấn giải quyết các vấn đề về công tác
xã hội trong việc hỗ trợ người bệnh
1.2.2 Lý luận về nhiệm vụ Vận động tiếp nhận tài trợ
1.1.3 Lý luận về vai trò của nhân viên công tác xã hội trong trợ BN nghèo 1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC HỖ TRỢ BỆNH NHÂN NGHÈO
1.3.1 Yếu tố thuộc về nhân viên công tác xã hội
1.3.2 Yếu tố thuộc về người bệnh
1.3.3 Yếu tố thuộc về cơ sở vật chất
1.3.4 Yếu tố về kinh phí
1.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Trang 6ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Là tất cả nhân viên Công tác xã hội, các người bệnh nghèo được huy động nguồn lực hỗ trợ trong thời gian nghiên cứu.
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Tất cả tất cả nhân viên Công tác xã hội tại Phòng Công tác
xã hội, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang;
- Tất cả Cộng tác viên tại các khoa phòng thuộc Mạng lưới công tác xã hội tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang.
- Những người bệnh nhân nghèo được nhân viên tiếp cận và huy động nguồn lực hỗ trợ trong thời gian nghiên cứu đáp ứng các tiêu chí: Tuổi > 18 tuổi; có HSBA nội trú tại bệnh viện.
- Người tham gia trả lời phải bình thường, không mắc các bệnh về tâm thần, câm, điếc; tình trạng sức khỏe có thể đáp ứng được việc trả lời phỏng vấn
Trang 7ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- NB không đồng ý hoặc không điền và không trả lời phỏng vấn.
- Người bệnh là nhân viên trong bệnh viện, người mắc các bệnh rối loạn tâm thần, câm điếc.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang.
Cỡ mẫu nghiên cứu là tất cả nhân viên CTXH, công tác viên tại các khoa, phòng trong bệnh viện và tất cả bệnh nhân nghèo được nhân viên CTXH tiếp cận và huy động nguồn lực hỗ trợ trong thời gian nghiên cứu đáp ứng các tiêu chí lựa chọn trong đề tài.
2.2.2 Thời gian nghiên cứu và địa điểm nghiên cứu
Từ tháng 4/2022 đến tháng 10/2022 tại BVĐK tỉnh Kiên Giang
Trang 8ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.2.3 Phạm vi nghiên cứu
Tập trung đánh giá vào thực trạng huy động nguồn lực hỗ trợ BN nghèo từ đó đề suất các giải pháp nâng cao chất lượng huy động nguồn lực hỗ trợ BN nghèo yên tâm điều trị:
- Thực trạng kết nối nguồn lực
- Thực trạng giáo dục nâng cao nhận thức
- Thực trạng hỗ trợ giải quyết các vấn đề công tác xã hội
- Thực trạng là người biện hộ
- Thực trạng trong thực hiện chính sách hỗ trợ người bệnh
- Thực trạng tạo sự thay đổi trong chăm sóc và điều trị
2.2.4 Phương pháp nghiên cứu
Tham khảo và tìm hiểu các tài liệu có liên quan đến vấn đề như: Các văn kiện, nghị quyết, luận văn, đề tài giảm nghèo của các tác giả trên các địa bàn khác, các báo cáo về vấn đề NC trên địa bàn nghiên cứu Các đề tài khoa học, luận án, các số liệu thống kê về người nghèo tại các BV để đối chiếu, so sánh với KQNC thực nghiệm của đề tài
Trên cơ sở số liệu thu thập được, tác giả sắp xếp, phân loại các thông tin về tình hình nghèo đói, so sánh sự khác biệt về tỷ lệ hộ nghèo, sự tham gia của nhân viên CTXH vào trợ giúp BN nghèo trong thực hiện chính sách hỗ trợ
Trang 9ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.2.5 Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi
Phương pháp này được tiến hành trên toàn BV nhằm đánh giá thực trạng huy động nguồn lực hỗ trợ BN nghèo Phương pháp NC bằng bảng hỏi giúp NC có được đánh giá cụ thể nhất về trạng huy động nguồn lực hỗ trợ BN nghèo Nội dung bảng hỏi: nhằm thu thập thông tin chung
và đánh giá vai trò của nhân CTXH trong trợ giúp BN nghèo: nhân viên CTXH đã đáp ứng được nhu cầu của họ chưa; những khó khăn mà họ gặp phải, những mong muốn của họ như thế nào
2.2.6 Phương pháp phỏng vấn sâu
Phương pháp này giúp thu thập thông tin sâu hơn về các nhóm đối tượng trong khu vực nhất định ở một khoảng không gian và thời gian nhất định Đối tượng phỏng vấn sâu: các nhân viên CTXH, CTV tại các khoa, phòng, tất cả BN nghèo được nhận hỗ trợ, giúp đỡ
Trang 10NỘI DUNG2.2.7 Phương pháp xử lý thông tin số liệu
Công việc phân tích và xử lý thông tin được thực hiện xuyên suốt quá trình NC Những thông tin thu thập được trong quá trình NC được tác giả tổng hợp, phân chia thành các chủ đề khác nhau bằng cách thống kê những thông tin định lượng và nhóm thông tin định tính Tác giả NC kỹ nội dung các tài liệu liên quan để phát hiện các chủ đề chính,
từ đó xây dựng hệ thống mã hóa thông tin cho tất cả các nhóm đối tượng
Đối với số liệu định lượng, đề tài sử dụng phầm mềm SPSS 20.0 để
xử lý số liệu liên quan đối với những thông tin thu được từ phiếu trưng cầu ý kiến
Trước khi tiến hành các hoạt động nghiên cứu, tác giả đã lập đề cương NC và thảo luận với cộng sự, sau đó luôn có sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các thành viên trong suốt quá trình hoàn thành đề tài
2.2.8 Đạo đức trong nghiên cứu
Đối tượng NC được giải thích về mục đích và nội dung của NC trước khi tiến hành phỏng vấn, sự tham gia của đối tượng là hoàn toàn
tự nguyện không ép buộc Không ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần và tính mạng NB Mọi thông tin cá nhân của NB được đảm bảo giữ bí mật Thông qua và được sự cho phép tiến hành NC của Hội đồng nghiên cứu khoa học Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang
Trang 113.2 Thực trạng hoạt động CTXH tại Bệnh viện hiện nay
Bảng 3.4 Mức độ thực hiện các hoạt động CTXH được cán bộ đang phụ trách tại các bộ phận đánh giá
Nội dung Số lượng Đạt tỉ lệ
Hỗ trợ, chỉ dẫn cho NB, người nhà NB khi đến khám và điều trị 98 89,1%
Cung cấp thông tin, giới thiệu về dịch vụ KCB của bệnh viện ngay từ khi NB vào khám 85 77,3%
Tổ chức thăm hỏi NB và người nhà để nắm bắt thông tin về tình hình sức khỏe, hoàn
Xác định mức độ và lên phương án hỗ trợ về tâm lý, xã hội cho NB và người nhà NB 84 76,4%
Hỗ trợ khẩn cấp các hoạt động CTXH cho NB là nạn nhân của bạo hành, bạo lực gia
đình, bạo lực giới 66 60,0%
Hỗ trợ về tâm lý xã hội, tư vấn pháp lý và giám định pháp y, pháp y tâm thần và các dịch
Hỗ trợ tư vấn cho NB về quyền, lợi ích hợp pháp và nghĩa vụ của người bệnh 72 65,5%
Tư vấn về các chương trình, chính sách xã hội và bảo hiểm y tế, trợ cấp xã hội trong
Trang 12Bảng 3.5 Tỷ lệ đạt về hình thức tổ chức trong các hoạt động Công tác xã hội của cấp quản lý, nhân viên Bệnh viện
Việc hỗ trợ, tư vấn giải quyết các vấn đề về
Sự phối hợp giữa các bộ phận phòng/khoa/ban
ngành có hiệu quả trong các hoạt động CTXH 108 98,2% Đánh giá của NVYT về mức độ hoạt động
Bệnh viện đã thành lập Ban chỉ đạo triển khai
thực hiện Đề án “Phát triển nghề CTXH trong
Ngành Y tế giai đoạn 2011 – 2020”
83 75,5%
Trang 13Bệnh viện có thường xuyên cử NVYT và nhân viên
bệnh viện đi bồi dưỡng, tập huấn kiến thức về
CTXH
87 79,1%
Bệnh viện có phối hợp tham gia tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức cơ bản về CTXH cho NVYT khác 97 88,2%Đội ngũ NVYT tại bệnh viện có đáp ứng đủ và kịp
thời nhu cầu khám và điều trị cho người bệnh 72 65,5Xây dựng và phát triển mạng lưới CTXH trong bệnh
viện là rất cần thiết 108 98,2%
Bảng 3.6 Nguồn nhân lực thực hiện hoạt động công tác xã hội trong bệnh viện
Trang 14Biểu đồ 3.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ hoạt động CTXH
Trang 15Biểu đồ 3.4 Mong đợi của cán bộ quản lý, nhân viên tại bệnh viện
Trang 16Kỹ năng thực tế của đội ngũ còn hạn chế chủ yếu dựa vào kinh nghiệm 33 30,0%
Bảng 3.7 Những trở ngại, khó khăn của bệnh viện khi triển khai các hoạt động công tác xã hội
cảnh khó khăn tại BV 222 56,8% 169 43,2%
Có chính sách hỗ trợ khẩn cấp cho nạn
nhân của bạo hành, bạo lực gia đình,
thảm họa, thiên tai
Tư vấn, cung cấp thông tin khi có chỉ
định chuyển tuyến sơ sở khám bệnh 344 88,0% 47 12,0%
Bảng 3.8 Mức độ tiếp cận, tham gia của người bệnh và người nhà về các hoạt động công tác
xã hội đang được thực hiện tại bệnh viện
Trang 17Thủ tục tiếp nhận hồ sơ ban đầu của bệnh nhân
được nhân viên y tế xử lý nhanh 80 284 27Đón tiếp, hướng dẫn và cung cấp các thông tin
về các dịch vụ cung cấp tại bệnh viện 226 95 70Mức độ quan tâm của nhân viên y tế 242 89 60 Các dịch vụ được cung cấp tại bệnh viện 259 79 53 Mức chi phí khi tham gia các dịch vụ tại BV 103 248 40
Bảng 3.9 Mức độ hài lòng của người bệnh và người nhà người bệnh
Trang 18Hỗ trợ thuốc men, giảm chi phí khám và điều trị 203 51,9% Cải cách các thủ tục hồ sơ bệnh nhân 175 44,8% Đơn giản các thủ tục, khám và điều trị bệnh 174 44,5% Nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ bác sĩ 173 44,2%
Chính sách hỗ trợ kịp thời cho bệnh nhân khó khăn 151 38,6% Xây dựng Qũy hỗ trợ Vì người nghèo tại bệnh viện 141 36,1% Nâng cao năng lực trong công tác vận động, kết nối các nhà
MTQ trong việc hỗ trợ các NB có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn 140 35,8%Đầu tư hoạt động tập huấn, nâng cao năng lực, trình độ
chuyên môn, y đức cho đội ngũ y, bác sĩ, cán bộ, NVYT 136 34,8%Đổi mới các hình thức quảng bá, truyền thông về các dịch vụ
Đội ngũ cán bộ cần phối hợp tuyên truyền các hoạt động
CTXH cho NB trong quá trình KCB để người dân tiếp cận được
nhiều hơn
Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi cho người dân dịch vụ, dự án,
chương trình đang hoạt động triển khai tại BV hiện nay 114 29,2%
Bảng 3.10 Mong đợi của NB và người nhà đối với việc tổ chức hoạt động CTXH
Trang 19Bác sĩ không nhiệt tình giải thích khi giải đáp
thắc mắc của người bệnh và người nhà bệnh
Trang 203.3 Một số giải pháp nâng cao hoạt động CTXH chuyên nghiệp trong Bệnh viện
Nâng cao vai trò của nhân viên CTXH trong Bệnh viện
Tiếp nhận và đánh giá nhu cầu cần được trợ giúp về tâm lý – xã hội của người bệnh và người nhà
Vận động nguồn lực để hỗ trợ những nhu cầu thiết yếu cho những người bệnh có hoàn cảnh khó khăn
Nhóm giải pháp về công tác truyền thông, tuyên truyền, giáo dục
Tổ chức đón tiếp, chỉ dẫn, cung cấp thông tin, giới thiệu về dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện
Thường xuyên thăm hỏi người bệnh và người nhà người bệnh
Hỗ trợ khẩn cấp các hoạt động CTXH cho người bệnh về quyền, lợi ích hợp pháp và nghĩa vụ người bệnh; phải kịp thời cung cấp thông tin và tiến hành lượng giá các nhu cầu vật chất, tâm lý, xã hội của bệnh nhân và gia đình
Thực hiện hoạt động từ thiện và vận động, tiếp nhận tài trợ về kinh phí, vật chất để hỗ trợ người bệnh có hoàn cảnh khó khăn
Phối hợp, hướng dẫn các tổ chức, tình nguyện viên có nhu cầu thực hiện, hỗ trợ về CTXH của bệnh viện Tổ chức đội ngũ cộng tác viên làm CTXH tại bệnh viện, góp phần trợ giúp cho NB
Trang 21KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
I PHẦN KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu cho thấy thực trạng hoạt động CTXH rất quan trọng trong bệnh viện do đã giúp cho người bệnh hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan đến việc khám chữa bệnh tại bệnh viện, cũng như hài lòng hơn vì được nhân viên CTXH hỗ trợ tốt hơn về:
- Bệnh viện đã thực hiện tốt việc hỗ trợ, chỉ dẫn cho NB và người nhà NB khi đến khám và điều trị tại bệnh viện (89,1%);
- Thường xuyên tổ chức thăm hỏi người bệnh và người nhà NB tại các khoa điều trị (86,4%);
- Bệnh viện đã tạo điều kiện thuận lợi và đã phối hợp, hỗ trợ tốt với các tổ chức, tình nguyện viên có nhu cầu thực hiện CTXH tại bệnh viện (84,5%).
- Bệnh viện trong đó sự phối hợp giữa các bộ phận phòng/ khoa/ ban ngành
có hiệu quả chiếm tỷ lệ cao nhất 98,2%,
Trang 22- Tiếp đến là việc hỗ trợ, tư vấn giải quyết các vấn đề về CTXH cho người bệnh chiếm 89,9%.
- Nguồn nhân lực thực hiện các hoạt động công tác xã hội trong bệnh viện, xây dựng và phát triển mạng lưới CTXH trong bệnh viện là rất cần thiết chiếm 98,2%.
- Bệnh viện có phối hợp tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cơ bản về CTXH cho NVYT khác chiếm 88,2%.
- Qua khảo sát cho thấy, hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho hoạt động công tác xã hội đáp ứng đủ nhu cầu của người bệnh và người nhà điều trị nội trú tại bệnh viện chiếm cao nhất 86,4%.
- Qua khảo cho sát thấy, mong đợi của cán bộ quản lý, nhân viên tại bệnh viện về mức thông cảm với sự sai sót từ bệnh viện chiếm cao nhất 44,5%, sẵn lòng chia sẻ khó khăn hiện tại với nhân viên y tế tại bệnh viện chiếm tỷ lệ 32,7%.
Tỷ lệ tiếp cận, tham gia của người bệnh và người nhà về các hoạt động công tác xã hội đang được thực hiện tại bệnh viện trong đó hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin khi có chỉ định chuyển tuyến sơ sở khám bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất (88,0%).
Mong đợi của người bệnh và người nhà đối với việc tổ chức các hoạt động công tác xã hội tại bệnh viện trong đó hỗ trợ thuốc men, giảm chi phí khám và điều trị chiếm cao nhất 51,9%.
Trang 23XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN
CÁC ANH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE