1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo trình kiểm toán báo cáo tài chính

215 13 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình kiểm toán báo cáo tài chính
Tác giả PGS.TS Trần Phước, Th.S Đinh Thành Cung, Th.S Nguyễn Thị Hường, Th.S Trần Diệu Hương, Th.S Phan Thị Minh Phương
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Phước
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Giáo trình
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 215
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuốn sách là tài liệu chuẩn quan trọng đối với các nhà khoa học, cán bộ quản lý, cán bộ kế toán kiểm toán, đặc biệt là đối với kiểm toán viên thực hành. Tài liệu tham khảo dành cho giáo viên, sinh viên chuyên ngành kế toán giáo trình, bài giảng chuyên ngành giúp sinh viên củng cô và nâng cao kiến thức.

Trang 1

KHÓA TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN

- -

PGS.TS Trần Phước (Chủ biên) Th.S Đinh Thành Cung - Th.S Nguyễn Thị Hường

Th.S Trần Diệu Hương - Th.S Phan Thị Minh Phương

GIÁO TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI

CHÍNH

Trang 2

-o0o - Kiểm toán báo cáo tài chính là môn học chuyên ngành của sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán Để giúp sinh viên hiểu được quy trình kiểm toán báo cáo tài chính, mô tả được các chu trình kiểm toán báo cáo tài chính từ

đó hiểu được phương pháp thiết kế thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản liên quan đến các chu trình kiểm toán báo cáo tài chính Khoa Tài chính

Kế toán - Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM xin giới thiệu giáo trình này

Mục tiêu (G) của học phần Kiểm toán báo cáo tài chính cung cấp cho người học những kiến thức chuyên sâu về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính, tạo nền tảng để sinh viên có thể vận dụng vào thực tế kiểm toán báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp kiểm toán

Kết quả của học phần sinh viên có thể đạt được những chuẩn đầu ra của học phần như sau:

G1: Biết nội dung các công việc ở các giai đoạn của cuộc kiểm toán, qua đó vận dụng để xây dựng kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểm toán

G2: Hiểu các kiến thức kế toán và kiểm toán để vận dụng và thực hiện kiểm toán chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền

G3: Hiểu các kiến thức kế toán và kiểm toán để vận dụng và thực hiện kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán

G4: Mô tả được chức năng kinh doanh, quy trình nghiệp vụ và chứng từ liên quan đến chu trình hàng tồn kho, từ đó vận dụng các thử nghiệm kiểm soát

và thủ tục phân tích để thực hiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho

Trang 3

trong biên soạn, song không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của sinh viên, bạn đọc và đồng nghiệp để lần xuất bản sau giáo trình sẽ hoàn chỉnh hơn

Trân trọng cảm ơn

Mọi thư từ xin liên lạc đến:

PGS.TS Trần Phước – Trưởng Khoa Tài chính - Kế toán, Trường

Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM

Địa chỉ: 140 Lê Trọng Tấn, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP.HCM

Email: ktckt@hufi.edu.vn

TM Nhóm tác giả

PGS.TS Trần Phước

Trang 4

-o0o - BCTC

Giá trị gia tăng Hoạt động Kiểm soát nội bộ Kiểm toán viên Nhân công trực tiếp Nguyên vật liệu Nguyên vật liệu trực tiếp Sản xuất chung

Thử nghiệm cơ bản Thử nghiệm kiểm soát Tài sản cố định

Trang 5

-o0o -

LỜI MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1 1.1 Lập kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểm toán 2

1.2 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản chi tiết về nghiệp vụ 16

1.3 Thực hiện thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết về số dư 18

1.4 Hoàn thành kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán 19

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 22

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 1 24

ĐÁP ÁN VÀ GIẢI BÀI TẬP MẪU CHƯƠNG 1 39

CHƯƠNG 2 KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN 40 2.1 Mô tả chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền 41

2.1.1 Chức năng kinh doanh chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền 41

2.1.2 Sơ đồ hạch toán 44

2.1.3 Tài khoản, chứng từ và sổ kế toán 45

2.2 Phương pháp thiết kế thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản về bán hàng 47

2.2.1 Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng 48

2.2.2 Đánh giá rủi ro kiểm soát về bán hàng 51

2.2.3 Quyết định mở rộng các thử nghiệm kiểm soát 56

2.2.4 Thiết kế thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản của quy trình bán hàng 57 2.2.5 Phương pháp thiết kế thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản về các khoản giảm trừ doanh thu 69

Trang 6

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 79

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 2 82

ĐÁP ÁN VÀ GIẢI BÀI TẬP MẪU CHƯƠNG 2 97

CHƯƠNG 3 KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN 98 3.1 Mô tả chu trình mua hàng và thanh toán 99

3.1.1 Chức năng kinh doanh chu trình mua hàng, phải trả và thanh toán 99 3.1.2 Sơ đồ hạch toán 103

3.1.3 Tài khoản, chứng từ và sổ sách 103

3.2 Phương pháo thiết kế thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản về mua hàng 105

3.2.3 Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ quy trình mua hàng 106

3.2.4 Đánh giá rủi ro kiểm soát về mua hàng 109

3.2.5 Quyết định mở rộng thử nghiệm kiểm soát 113

3.2.6 Thiết kế thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản của quy trình mua hàng 113

3.2.7 Phương pháp thiết kế thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản về các giảm trừ mua hàng 122

3.3 Phương pháp thiết kế thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản về thanh toán tiền 123

3.4 Phương pháp thiết kế thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản về phải trả 128

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 144

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 3 147

ĐÁP ÁN VÀ GIẢI BÀI TẬP MẪU CHƯƠNG 3 165

CHƯƠNG 4 KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO 166

4.1 Mô tả chu trình nghiệp vụ về hàng tồn kho 167

Trang 7

4.1.2 Mô tả chu trình kế toán hàng tồn kho 168

4.1.3 Nghiệp vụ kế toán hàng tồn kho 171

4.1.4 Nghiệp vụ kế toán hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán 173

4.2 Phương pháp thiết kế thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản về hàng tồn kho 174

4.2.1 Kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho 174

4.2.2 Thiết kế thử nghiệm cơ bản đối với hàng tồn kho 185

4.3 Thực hiện và thiết kế thủ tục quan sát hàng tồn kho 194

4.3.1 Quan sát quy trình kiểm hàng tồn kho 195

4.4 Thực hiện thủ tục kiểm tra giá thành của hàng tồn kho 197

4.5 Thực hiện thủ tục kiểm toán các khoản giảm giá hàng tồn kho 198 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 199

TÀI LIỆU THAM KHẢO 208

Trang 8

• G1: Biết nội dung

các công việc ở

các giai đoạn của

cuộc kiểm toán,

• O1.2: Biết nội dung

thực hiện ở giai đoạn 2 - thực hiện thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm chi tiết về nghiệp

vụ

• O1.3: Biết nội dung

thực hiện ở giai đoạn 3 - thực hiện phân tích và thử nghiệm chi tiết về

số dư

• O1.4: Biết nội dung

thực hiện ở giai đoạn 4 - hoàn thành kiểm toán

- Xây dựng kế hoạch kiểm toán

- Xây dựng chương trình kiểm toán

1.2 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm chi tiết về nghiệp vụ

1.3 Thực hiện phân tích

và thử nghiệm chi tiết

về số dư 1.4 Hoàn thành kiểm toán

Mục tiêu: Sau khi học chương này, người học có thể:

Mục tiêu tổng quan Mục tiêu cụ thể Nội dung chương

Trang 9

Thiết kế quy trình kiểm toán là bước quan trọng để kiểm toán viên làm căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán Trước khi biết thiết kế các giai đoạn trong quy trình học viên cần xem lại và hiểu rõ các loại thử nghiệm trong kiểm toán (còn gọi là các thủ tục hay phương pháp kiểm toán), biết chọn lựa thử nghiệm để vận dụng vào từng giai đoạn hay khoản mục cụ thể Biết xây dựng mục tiêu kiểm toán cho từng chu trình hay khoản mục cụ thể Quy trình kiểm toán bao gồm bốn giai đoạn:

1) Lập kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểm toán;

2) Thực hiện thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm chi tiết về nghiệp vụ;

3) Thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết chi tiết số dư;

4) Hoàn thành kiểm toán

1.1 Lập kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểm toán

Trong giai đoạn lập kế hoạch và xây dựng chương trình kiểm toán có tám công việc kiểm toán viên phải thực hiện, các nội dung công việc

đã được tóm tắt trong Sơ đồ 1.1, chi tiết các nội

dung được trình bày lần lượt dưới đây

Chấp nhận khách hàng và lập kế hoạch sơ bộ

Trước khi lập kế hoạch sơ bộ về cuộc kiểm toán, kiểm toán viên xác định có nên chấp nhận kiểm toán cho một khách hàng mới hay là tiếp tục kiểm toán cho khách hàng cũ Quyết định này thường được thực hiện bởi ban giám đốc đơn vị kiểm toán và kiểm toán viên có kinh nghiệm Kiểm toán viên phải thực hiện công việc này đầu tiên, trong đó kiểm toán viên xác định lý do tại sao khách hàng muốn hoặc có nhu cầu kiểm toán Thông tin này có khả năng ảnh hưởng đến các giai đoạn còn lại của quy trình kiểm toán Mặt khác để tránh hiểu lầm kiểm toán viên cần phải có sự hiểu biết về các điều khoản của hợp đồng khi tham gia kiểm toán, trước khi phát sinh thêm khoản chi phí mà sau này sẽ không điều chỉnh được trên hợp đồng kiểm toán

Trang 10

Kiểm toán viên xây dựng sơ bộ về chiến lược tổng thể cho cuộc kiểm toán, bao gồm có kế hoạch về sự tham gia của các thành viên trong nhóm

và chuyên gia khi cần thiết

Sơ đồ 1.1 Quy trình kiểm toán - Giai đoạn 1: Lập kế hoạch kiểm toán

Chấp nhận khách hàng và lập kế hoạch ban đầu

Hiểu biết về tình hình kinh doanh của khách hàng

GIAI ĐOẠN 1

Đánh giá những rủi ro kinh doanh của khách hàng

Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ

Xác lập mức trọng yếu, đánh giá rủi ro kiểm toán và

Triển khai chiến lược kiểm toán tổng thể và xây

dựng chương trình kiểm toán

GIAI ĐOẠN 2

Trang 11

Mặc dù ký hợp đồng và duy trì được hợp đồng với khách hàng không phải là dễ dàng đối với dịch vụ kiểm toán Các công ty kiểm toán và kiểm toán viên có quyền từ chối các khách hàng trong trường hợp xét đoán có rủi

ro kiểm toán là cao

Đối với khách hàng mới: Trước khi chấp nhận một khách hàng mới,

hầu hết các công ty kiểm toán tìm hiểu các công ty để xác định có chấp nhận kiểm toán hay không Các công ty kiểm toán tìm hiểu lý do vì sao công ty mời kiểm toán, hoặc tiếp xúc với kiểm toán viên tiền nhiệm mục đích để các kiểm toán viên đánh giá xem có nên chấp nhận kiểm toán hay không Thông qua kiểm toán viên tiền nhiệm họ biết được các thông tin về doanh nghiệp chẳng hạn như bất đồng giữa doanh nghiệp và người tiền nhiệm về các chính sách kế toán, các thủ tục kiểm toán hoặc giá phí; tìm hiểu được

lý do vì sao doanh nghiệp thay đổi công ty kiểm toán

Đối với khách hàng cũ: Nhiều công ty kiểm toán sẽ đánh giá lại các

khách hàng đã kiểm toán của những năm trước để biết xem có nên tiếp tục kiểm toán hay không Kiểm toán viên có thể không tiếp tục kiểm toán nếu khách hàng trước đây có các xung đột trong cuộc kiểm toán, chưa thanh toán phí kiểm toán hoặc các thông tin khác; kiểm toán viên cũng có thể không tiếp tục kiểm toán cho khách hàng nếu nhận thấy khách hàng không liêm chính

Lựa chọn nhóm kiểm toán: Kiểm toán viên chỉ được kiểm toán khi đã

có đủ trình độ chuyên môn nghiệp vụ để hoàn thành, do đó các kiểm toán viên khi tham gia phải có đầy đủ kiến thức và kỹ năng Các trợ lý kiểm toán trong nhóm kiểm toán phải có hiểu biết về ngành nghề, lĩnh vực kiểm toán, trong một số trường hợp nhóm kiểm toán cần có tham khảo ý kiến chuyên gia

Hiểu biết về tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng

Tìm hiểu sâu về khách hàng, ngành nghề kinh doanh, và tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng là cần thiết để kiểm toán viên thực hiện cuộc kiểm toán đầy đủ và chất lượng

Quy mô và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng đến rủi ro trong kinh doanh của họ và rủi ro có sai sót trọng yếu tiềm ẩn trong thông tin của báo cáo tài chính Thông thường rủi ro trong kinh doanh của khách hàng là những vấn đề làm khách hàng không đạt được mục tiêu của

Trang 12

họ Đây là những rủi ro tiềm ẩn mà kiểm toán viên quan tâm bước đầu tiên trong công việc xây dựng kế hoạch kiểm toán

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 – Đoạn 11, yêu cầu kiểm toán

viên phải có “những hiểu biết cần có về đơn vị được kiểm toán và môi

trường của đơn vị, trong đó có kiểm soát nội bộ”, cụ thể kiểm toán viên

phải:

- Tìm hiểu ngành nghề kinh doanh, các quy định pháp lý và các yếu

tố bên ngoài khác, bao gồm cả khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng

- Tìm hiểu đặc điểm của đơn vị được kiểm toán: (i) Lĩnh vực hoạt động, (ii) Loại hình sở hữu và bộ máy quản trị; (iii) Các hình thức đầu tư

mà đơn vị đang và sẽ tham gia; (iv) Cơ cấu tổ chức, sản xuất kinh doanh và quản lý và cơ cấu nguồn vốn của đơn vị Các thông tin này giúp kiểm toán viên hiểu được các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh cần được trình bày trên báo cáo tài chính của đơn vị

- Các chính sách kế toán mà đơn vị lựa chọn áp dụng và lý do thay đổi nếu có Kiểm toán viên phải đánh giá các chính sách kế toán mà đơn vị đang áp dụng có phù hợp với lĩnh vực hoạt động kinh doanh của đơn vị, có nhất quán với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính và các chính sách kế toán mà các đơn vị trong cùng lĩnh vực hoạt động đang áp dụng hay không

- Mục tiêu, chiến lược của đơn vị và những rủi ro kinh doanh có liên quan mà có thể dẫn đến rủi ro có sai sót trọng

- Việc đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị

Đánh giá rủi ro trong kinh doanh của đơn vị được kiểm toán

Kiểm toán viên thông qua những thông tin thu thập được từ hiểu biết

về nền kinh tế và ngành nghề kinh doanh của đơn vị được kiểm toán để đánh giá rủi ro trong kinh doanh của đơn vị được kiểm toán Rủi ro trong kinh doanh của đơn vị là những rủi ro dẫn đến đơn vị không đạt được mục tiêu kinh doanh Rủi ro trong kinh doanh của đơn vị có thể phát sinh từ bất

cứ yếu tố nào ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của đơn vị Ví dụ như: nền kinh tế suy thoái, dịch bệnh, lãi suất ngân hàng thay đổi, các chính sách của chính phủ, … làm phát sinh rủi ro trong kinh doanh Mối quan tâm đầu

Trang 13

tiên của kiểm toán viên chính là nguy cơ có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do rủi ro trong kinh doanh của đơn vị

Quy trình đánh giá rủi ro kinh doanh của đơn vị, kiểm toán viên phải tìm hiểu liệu đơn vị đã có một quy trình cụ thể để:

- Xác định rủi ro kinh doanh liên quan tới mục tiêu lập và trình bày báo cáo tài chính;

- Ước tính mức độ của rủi ro;

- Đánh giá khả năng xảy ra rủi ro;

- Quyết định các hành động thích hợp đối với các rủi ro đó

Nếu đơn vị đã có một quy trình đánh giá rủi ro, kiểm toán viên phải tìm hiểu nội dung và kết quả của quy trình này Trường hợp kiểm toán viên phát hiện có rủi ro có sai sót trọng yếu mà Ban Giám đốc của đơn vị không phát hiện được, kiểm toán viên phải đánh giá liệu rủi ro này có liên quan đến một rủi ro mà quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị được cho là có khả năng phát hiện nhưng thực tế lại không phát hiện được hay không Nếu có rủi ro đó, kiểm toán viên phải tìm hiểu lý do quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị không phát hiện được rủi ro đó và đánh giá xem quy trình này có phù hợp với điều kiện của đơn vị hay chưa, hoặc xác định xem có những khiếm khuyết nghiêm trọng trong kiểm soát nội bộ liên quan đến quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị hay không

Nếu đơn vị chưa có một quy trình hoặc đã có quy trình nhưng chưa được chuẩn hóa, kiểm toán viên phải trao đổi với Ban Giám đốc đơn vị các rủi ro kinh doanh liên quan tới mục tiêu lập và trình bày báo cáo tài chính

đã được phát hiện hay chưa và được xử lý thế nào Kiểm toán viên phải đánh giá việc không có văn bản quy định quy trình đánh giá rủi ro có phù hợp trong các trường hợp cụ thể hay không hoặc trường hợp không có văn bản quy định có cho thấy khiếm khuyết nghiêm trọng trong kiểm soát nội

bộ của đơn vị hay không Chẳng hạn, đơn vị nhỏ thường không có quy trình đánh giá rủi ro được thiết lập một cách chính thức Trong trường hợp này, Ban Giám đốc thường phát hiện rủi ro thông qua việc trực tiếp tham gia vào công việc kinh doanh Mặc dù vậy, kiểm toán viên vẫn phải phỏng vấn về các rủi ro được phát hiện và cách thức Ban Giám đốc giải quyết những rủi

ro này

Trang 14

Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ

Thủ tục phân tích được sử dụng trong việc đánh giá rủi ro nhằm giúp kiểm toán viên xác định được những đặc điểm của đơn vị mà kiểm toán viên chưa biết và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính Các thủ tục phân tích sơ bộ kiểm toán viên thường dùng các phân tích

cơ bản như phân tích các tỷ số tài chính cơ bản, chẳng hạn việc tính toán và

so sánh các tỷ lệ lãi gộp giữa các năm, hay trung bình ngành để xác nhận số liệu về doanh thu và giá vốn Hoặc là trong một số trường hợp, một mô hình

dự đoán đơn giản có thể rất hiệu quả khi phân tích sơ bộ như khi đơn vị được kiểm toán có một số lượng nhân viên nhất định được trả một mức lương cố định trong suốt kỳ báo cáo, kiểm toán viên có thể sử dụng dữ liệu này để ước tính tổng chi phí nhân công cho kỳ đó với độ chính xác cao, từ

đó cung cấp bằng chứng kiểm toán cho một khoản mục quan trọng trên báo cáo tài chính và giảm sự cần thiết phải thực hiện kiểm tra chi tiết trên bảng lương

Nhìn chung các thủ tục phân tích cơ bản trong giai đoạn này giúp cho kiểm toán viên xác định các thủ tục cần thiết trong các bước tiếp theo của cuộc kiểm toán

Xác lập mức trọng yếu, đánh giá rủi ro kiểm toán chấp nhận được (AAR) và rủi ro tiềm tàng (IR)

Trước khi bắt đầu cuộc kiểm toán,

kiểm toán viên cần phải xác định mức

trọng yếu, đánh giá được rủi ro kiểm toán

có thể chấp nhận được và rủi ro tiềm tàng,

hai loại rủi ro có ảnh hưởng lớn đến cuộc

kiểm toán và giá phí kiểm toán

Kiểm toán viên phải áp dụng khái

niệm mức trọng yếu cả khi lập kế hoạch

kiểm toán và thực hiện cuộc kiểm toán

Khi lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán

viên đưa ra các xét đoán về quy mô của

các sai sót sẽ được coi là trọng yếu Các

xét đoán này cung cấp cơ sở cho việc: xác định nội dung, lịch trình và phạm

vi của các thủ tục đánh giá rủi ro; nhận biết và đánh giá các rủi ro có sai sót

Mô hình rủi ro kiểm toán:

AAR = IR × CR × PDR

▪ AAR: Acceptable Audit Risk -

Rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận được

▪ IR: Inherent Risk - Rủi ro tiềm

tàng

▪ CR: Control Risk - Rủi ro

kiểm soát

▪ PDR: Planned Detection Risk

- Rủi ro phát hiện theo kế hoạch

Trang 15

trọng yếu; xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo

Trong giai đoạn lập kế hoạch, kiểm toán viên phải xác lập các mức trọng yếu sau:

- Mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính;

- Mức trọng yếu thực hiện;

- Ngưỡng trọng yếu hoặc các mức trọng yếu cho các nhóm giao dịch,

số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh

(Xem lại Chương 2 – Giáo trình Lý thuyết kiểm toán về cách xác định các loại trọng yếu trên)

Rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận được là rủi ro kiểm toán mà kiểm toán viên bằng xét đoán của mình có thể chấp nhận những rủi ro khi đưa ra

ý kiến không phù hợp khi báo cáo tài chính vẫn còn chứa đựng sai sót trọng yếu

Rủi ro tiềm tàng là rủi ro tiểm ẩn, vốn có trong từng khoản mục hay toàn bộ báo cáo tài chính mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội

bộ Rủi ro tiềm tàng là rủi ro có sai sót trọng yếu trong số dư từng tài khoản hoặc có sai sót trong từng nghiệp vụ trước khi xem xét sự hữu hiệu và sự hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ

Để thực hiện việc đánh giá rủi ro, căn cứ vào mô hình rủi ro kiểm toán, kiểm toán viên phải tìm hiểu về kiểm soát nội bộ Các thủ tục để có được sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị đã được nghiên cứu trong chương 4, trong đó yêu cầu kiểm toán viên phải xác định mức độ rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận được (AAR): cao, trung bình, thấp; hoặc

là rủi ro phát hiện dự kiến (PDR) với mức độ: cao nhất, cao, trung bình, thấp, thấp nhất thông qua bảng tính ma trận rủi ro

Tuy nhiên, kiểm toán viên có thể xét đoán tỷ lệ rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận (AAR) thông qua tỷ lệ rủi ro tiềm tàng (IR), tỷ lệ rủi ro kiểm soát (CR) và tỷ lệ rủi ro phát hiện dự kiến (PDR)

Ví dụ, giả sử kiểm toán viên xét đoán tỷ lệ rủi ro tiềm tàng là 50%, tỷ

lệ rủi ro kiểm soát là 50%, và tỷ lệ rủi ro phát hiện dự kiến là 80% thì tỷ lệ rủi ro kiểm toán được xác định là:

Trang 16

AAR = IR x CR x PDR = 50% x 50% x 80% = 20%

Tóm lại, việc xác định rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận được trong giai đoạn lập kế hoạch ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc kiểm toán Rủi ro kiểm toán tỷ lệ thuận với rủi ro phát hiện, do vậy rủi ro phát hiện sẽ

bị ảnh hưởng khi có một sự tăng lên của mỗi loại rủi ro còn lại:

- Rủi ro kiểm toán tăng dẫn đến rủi ro phát hiện tăng;

- Rủi ro tiềm tàng tăng dẫn đến rủi ro phát hiện giảm;

- Rủi ro kiểm soát tăng dẫn đến rủi ro phát hiện giảm

Sự thay đổi của rủi ro phát hiện có ảnh hưởng đến bằng chứng kiểm toán viên phải thu thập Để giảm rủi ro phát hiện thì số lượng bằng chứng kiểm toán viên cần thu thập phải tăng lên, mở rộng cỡ mẫu để thu thập bằng chứng Ngược lại không thể giảm rủi ro phát hiện hoặc tăng tỷ lệ rủi ro phát hiện thì số bằng chứng kiểm toán viên thu thập sẽ bớt lại và sẽ giảm cỡ mẫu thu thập bằng chứng kiểm toán

Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát

Kiểm toán viên phải tìm hiểu các thông tin về kiểm soát nội bộ của đơn vị có liên quan đến cuộc kiểm toán (Chuẩn mực kiểm toán 315 – Đoạn 12) Năm nội dung kiểm toán viên cần tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm:

- Môi trường kiểm soát;

- Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị;

- Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, bao gồm các quy trình kinh doanh có liên quan, và trao đổi thông tin;

- Các hoạt động kiểm soát;

- Giám sát các kiểm soát

Sau khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ, qua xét đoán kiểm toán viên có thể đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ cao, trung bình, hay thấp Hoặc có thể xét đoán một tỷ lệ thích hợp Đây là cơ sở phối hợp với rủi ro tiềm tàng, và rủi ro kiểm toán để xác định rủi ro phát hiện của kiểm viên trong quá trình xây dựng kế hoạch kiểm toán

Trang 17

Thu thập thông tin để đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu

Rủi ro có sai sót trọng yếu là rủi ro khi báo cáo tài chính chứa đựng những sai sót trọng yếu trước khi kiểm toán

Để làm cơ sở cho việc thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán tiếp theo, kiểm toán viên phải xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu

do gian lận hay nhầm lẫn ở các cấp độ như cấp độ báo cáo tài chính hay ở

cấp độ cơ sở dẫn liệu của các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin

trên thuyết minh báo cáo tài chính

(a) Cấp độ báo cáo tài chính:

Rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ báo cáo tài chính là những rủi ro

có ảnh hưởng lan tỏa đến nhiều khoản mục trên báo cáo tài chính và có ảnh hưởng tiềm tàng đến nhiều cơ sở dẫn liệu Các rủi ro này có thể không phải

là rủi ro có thể phát hiện được với các cơ sở dẫn liệu cụ thể tại các nhóm giao dịch, số dư tài khoản hoặc thông tin thuyết minh Các rủi ro này đại diện cho các tình huống có thể làm tăng rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ

cơ sở dẫn liệu, ví dụ, Ban Giám đốc khống chế kiểm soát nội bộ Các rủi ro

ở cấp độ báo cáo tài chính có thể liên quan đến việc xem xét của kiểm toán viên đối với rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận

(b) Cấp độ cơ sở dẫn liệu của các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh:

Cơ sở dẫn liệu là những khẳng định của Ban Giám đốc rằng báo cáo tài chính tuân thủ khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, trong đó khẳng định chính thức hoặc ngầm định các cơ sở dẫn liệu về việc ghi nhận, đo lường, trình bày và công bố các thành phần của báo cáo tài chính và các thuyết minh có liên quan

Kiểm toán viên cần xem xét rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu đối với các nhóm giao dịch, số dư tài khoản, thông tin thuyết minh

vì điều này sẽ hỗ trợ trực tiếp cho việc xác định nội dung, lịch trình và phạm

vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo ở cấp độ cơ sở dẫn liệu cần thiết để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp Khi xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu, kiểm toán viên có thể kết luận rằng rủi ro đã xác định có ảnh hưởng lan tỏa hơn đối với tổng thể báo cáo tài chính và ảnh hưởng tiềm tàng đến nhiều cơ sở dẫn liệu

Trang 18

Dưới đây (Bảng 1.1) là ví dụ về các tình huống và sự kiện có thể cho thấy sự tồn tại của rủi ro có sai sót trọng yếu Các ví dụ đưa ra bao gồm rất nhiều tình huống và sự kiện khác nhau; tuy nhiên, không phải tất cả các tình huống và sự kiện này đều liên quan đến mọi cuộc kiểm toán

Bảng 1.1 Các tình huống 1 và sự kiện có thể cho thấy sự tồn tại của

rủi ro có sai sót trọng yếu

1 Các hoạt động ở những khu vực kinh tế không ổn định, ví dụ, ở các nước mà tiền tệ bị mất giá nghiêm trọng, hoặc nền kinh tế bị lạm phát ở mức cao;

2 Các hoạt động ảnh hưởng bởi thay đổi của thị trường, ví dụ: các giao dịch tương lai;

3 Các hoạt động liên quan đến quy định pháp lý có độ phức tạp cao;

4 Các vấn đề về tính hoạt động liên tục hay tính thanh khoản, bao gồm việc mất các khách hàng quan trọng;

5 Các hạn chế về nguồn vốn và tín dụng;

6 Những thay đổi trong ngành nghề mà đơn vị đang hoạt động;

7 Những thay đổi trong dây chuyền cung cấp;

8 Phát triển hoặc giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ mới, hoặc sử dụng dây chuyền sản xuất mới;

9 Mở rộng phạm vi hoạt động trên nhiều địa bàn mới;

10 Những thay đổi trong đơn vị như những hoạt động mua sắm lớn, tái cơ cấu hoặc các sự kiện bất thường khác;

11 Dự kiến bán đơn vị hoặc bộ phận kinh doanh;

1 Chuẩn mực kiểm toán VN số 315

Trang 19

12 Tồn tại nhiều mối quan hệ liên doanh, liên kết phức tạp;

13 Sử dụng các nguồn tài trợ ghi nhận ngoài Bảng cân đối kế toán, những đơn vị có mục đích đặc biệt hoặc có những dàn xếp tài chính phức tạp;

14 Có những giao dịch đáng chú ý với các bên liên quan;

15 Thiếu hụt về nhân sự có khả năng phù hợp về kế toán và lập báo cáo tài chính;

16 Thay đổi nhân sự chủ chốt, bao gồm sự thôi việc của những người điều hành chủ chốt;

17 Những khiếm khuyết trong kiểm soát nội bộ, đặc biệt là những khiếm khuyết không được Ban Giám đốc xử lý;

18 Mâu thuẫn giữa chiến lược công nghệ thông tin và chiến lược kinh doanh của đơn vị;

19 Những thay đổi trong môi trường công nghệ thông tin;

20 Cài đặt hệ thống công nghệ thông tin mới, quan trọng liên quan đến việc lập báo cáo tài chính;

21 Việc điều tra của các cơ quan quản lý Nhà nước đối với hoạt động hoặc kết quả tài chính của đơn vị;

22 Những sai sót, nhầm lẫn trong quá khứ hoặc có những điều chỉnh

có giá trị lớn tại thời điểm cuối năm;

23 Các giao dịch bất thường có giá trị lớn, gồm những giao dịch nội

bộ công ty và các giao dịch doanh thu lớn vào cuối năm;

Trang 20

24 Các giao dịch được ghi nhận theo mục đích của Ban Giám đốc, ví

dụ các khoản nợ được tái tài trợ, những tài sản chuẩn bị bán hoặc việc phân loại chứng khoán có thể giao dịch được trên thị trường;

25 Áp dụng quy định kế toán mới;

26 Các đo lường về kế toán liên quan đến các thủ tục phức tạp;

27 Các sự kiện hoặc giao dịch liên quan đến các đo lường không chắc chắn đáng kể, bao gồm các ước tính kế toán;

28 Các vụ kiện tụng chưa được giải quyết và các khoản nợ tiềm tàng,

ví dụ, bảo hành bán hàng, bảo lãnh tài chính và đền bù liên quan đến môi trường

Triển khai chiến lược kiểm toán tổng thể và xây dựng chương trình kiểm toán

Chiến lược kiểm toán tổng thể là những định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và phương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do ban giám đốc công ty kiểm toán vạch ra dựa trên hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán Trong đó cụ thể hóa kế hoạch chiến lực và phương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình và phạm vi dự kiến của các thủ tục kiểm toán Mục tiêu của việc triển khai chiến lược kiểm toán tổng thể là để có thể thực hiện công việc kiểm toán một cách có hiệu quả và theo đúng thời gian dự kiến (Xem mẫu kế hoạch

kiểm toán tổng thể như tại Hình 1.1)

Chương trình kiểm toán là toàn bộ những chỉ dẫn cho kiểm toán viên

và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng chu trình hay từng phần hành, nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ước tính cần thiết cho từng chu trình, phần hành, hay khoản mục (Xem mẫu chương trình kiểm toán tại Hình 1.2)

Trang 21

Hình 1.1 – Kế hoạch kiểm toán tổng thể

Trang 22

Hình 1.2 – Chương trình kiểm toán Nợ phải thu khách hàng

Trang 23

1.2 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản chi tiết về nghiệp vụ

Giai đoạn 2, kiểm toán viên thực hiện các thử nghiệm kiểm soát (TOC) và thử nghiệm cơ bản về chi tiết nghiệp vụ (STOT) như trình bày trong Sơ đồ 1.2 Công việc này có thể thực hiện liên tục trong năm tài chính thông thường sau mỗi quý hoặc sáu tháng, hoặc sau khi kết thúc niên độ tuỳ thuộc vào hợp đồng và loại hình doanh nghiệp

Mục tiêu của giai đoạn này là:

Sơ đồ 1.2 Quy trình kiểm toán - Giai đoạn 2: Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm chi tiết về nghiệp vụ

O1.2

Biết các nội dung

thực hiện ở giai đoạn

2 - thực hiện các thử

nghiệm kiểm soát và

thử nghiệm cơ bản

về chi tiết nghiệp vụ

Thực hiện thử nghiệm cơ bản chi tiết về nghiệp vụ

(STOT)

GIAI ĐOẠN 2

Theo kế hoạch RRKS đã giảm đến mức

chấp nhận được

Yes Thực hiện thử nghiệm kiểm soát (TOC)

Đánh giá khả năng xảy ra sai sót trong báo cáo tài chính

GIAI ĐOẠN 3

Trang 24

1 Thu thập bằng chứng về các hoạt động kiểm soát nhằm chứng minh cho những nhận định của kiểm toán viên đối với mức độ rủi ro kiểm soát

Thông thường cả hai loại thủ tục kiểm toán được thực hiện đồng thời trên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh giống nhau Khi các biện pháp kiểm soát không được coi là hiệu quả hoặc khi kiểm toán viên phát hiện ra sai lệch, các thử nghiệm cơ bản có thể được mở rộng trong giai đoạn này hoặc trong giai đoạn 3

Do kết quả của các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản về nghiệp vụ là yếu tố quyết định chính đến thử nghiệm chi tiết các số dư, cho nên các thủ tục này thường được thực hiện trong các cuộc kiểm toán soát xét báo cáo tài chính theo quý hoặc giữa niên độ Điều này giúp kiểm toán viên có thời gian đề điều chỉnh các thử nghiệm chi tiết về số dư Cách tiếp cận này được sử dụng trong một cuộc kiểm toán BCTC cuối năm cho phép Ban Giám đốc có cơ hội sửa chữa các sai sót trong kiểm soát Tuy nhiên nếu điều kiện không cho phép các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản về nghiệp vụ được thực hiện trước thử nghiệm chi tiết về số dư Ngoài ra đối với hệ thống kế toán của khách hàng thực hiện toàn bộ trên máy vi tính, nếu có thoả thuận theo hợp đồng, kiểm toán viên thường thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản trong suốt năm

để xác định các giao dịch quan trọng hoặc bất thường và xác định xem có bất kỳ thay đổi nào đối với chương trình máy tính của khách hàng hay

không Cách tiếp cận này thường được gọi là kiểm toán liên tục và thường

được sử dụng trong các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính và của kiểm toán viên nội bộ trong các công ty đại chúng

Kết quả của những thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản về nghiệp vụ, kiểm toán viên xác định được mức độ sai sót tổng thể của báo cáo tài chính có thể trong ba mức độ như thấp, trung bình, cao hoặc không

Trang 25

biết Căn cứ vào những thông tin này kiểm toán viên tiến hành các công việc trong giai đoạn 3

1.3 Thực hiện thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết về số dư

Mục tiêu của giai đoạn 3 là thu thập đầy

đủ bằng chứng kiểm toán để xác định liệu các

số dư cuối kỳ của các tài khoản và phần thuyết minh báo cáo tài chính có được trình bày một cách phù hợp với chuẩn mực và các quy định về kế toán hay không Tính chất và mức độ của công việc sẽ phụ thuộc nhiều vào kết quả của hai giai đoạn trước

Công việc kiểm toán như tóm tắt trong Sơ đồ 1.3, có hai loại thủ tục trong giai đoạn 3 này kiểm toán viên thực hiện là:

Sơ đồ 1.3 Quy trình kiểm toán - Giai đoạn 3: Thủ tục phân tích và

thử nghiệm chi tiết về số dư

O1.3

Biết các nội dung thực

hiện ở giai đoạn 3 -

Thực hiện thủ tục phân tích (AP)

Thực hiện thử nghiệm chi tiết về số dư (TDB)

Thấp Trung bình Cao hay Ko biết

GIAI ĐOẠN 4

SSTY

Trang 26

1 Thủ tục phân tích để đánh giá tính hợp lý chung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong các giao dịch và số dư của các tài khoản

2 Thử nghiệm chi tiết về số dư, là thủ tục kiểm toán nhằm kiểm tra các sai sót của số dư trên trên từng khoản mục của báo cáo tài chính căn cứ vào các cơ sở dẫn liệu đối với số dư tài khoản vào cuối kỳ

Các phương pháp phân tích và thủ tục tích đã được trình bày trong chương 3 Kiểm toán viên lưu ý thủ tục phân tích là một trong những phương pháp thu thập bằng chứng hữu hiệu trong cuộc kiểm toán, do vậy cần chú ý thu thập đầy đủ nguồn dữ liệu phục vụ cho thủ tục phân tích phân tích như dữ liệu ngành, dữ liệu của những kỳ trước, kết quả từ việc xác nhận

từ khách hàng, kết quả từ việc sử dụng giữ liệu tài chính và phi tài chính

1.4 Hoàn thành kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán

Trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán, trước tiên kiểm toán viên cần thực hiện kiểm tra việc trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán, đồng thời kiểm toán viên cần áp dụng bổ sung các thủ tục phân tích Việc áp dụng các thủ tục phân tích giúp kiểm toán viên đánh giá lại một cách toàn diện các thông tin tài chính

đã thu thập được đối với các khoản mục trên báo cáo tài chính

Tiếp theo kiểm toán viên đánh giá sự đầy đủ của bằng chứng kiểm toán; tổng hợp và đánh giá các sai sót chưa điều chỉnh, kiểm toán viên đưa

ra ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần khi báo cáo tài chính không còn chứa đựng sai sót trọng yếu hoặc rủi ro kiểm toán hay khả năng xảy ra sai sót trọng yếu được đánh giá ở mức độ thấp Do đó kiểm toán viên cần đánh giá các sai sót chưa điều chỉnh trước khi đưa ra ý kiến trên báo cáo kiểm toán; rà soát lại hồ sơ kiểm toán giúp kiểm toán viên đánh giá các công việc của trợ lý kiểm toán, bảo đảm tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán và khắc phục những thiên lệch trong xét đoán của kiểm toán viên; yêu cầu cung cấp thư giải trình; kiểm tra các công bố trên bảng thuyết minh; và xem xét các thông tin đính kèm với thuyết minh báo cáo tài chính

O1.4

Biết các nội dung thực

hiện ở giai đoạn 4 -

Hoàn thành kiểm toán

và phát hành báo cáo

kiểm toán

Trang 27

Sơ đồ 1.4 Quy trình kiểm toán - Giai đoạn 4: Hoàn thành kiểm toán

và phát hành báo cáo kiểm toán

Tiếp theo kiểm toán viên cần xem xét các khoản nợ tiềm tàng, giả thiết hoạt động liên tục, xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ:

Nợ tiềm tàng là khả năng xảy ra hoặc không hay xảy ra của một hoặc nhiều sự kiện không chắc chắn trong tương lai mà doanh nghiệp không kiểm soát được; hoặc nghĩa vụ nợ hiện tại phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra nhưng chưa được ghi nhận vì không chắc chắn có sự giảm sút về kinh tế hoặc giá trị của nghĩa vụ nợ đó không được xác định một cách đáng tin cậy Nguyên nhân nợ tiềm tàng bao gồm các vụ kiện chưa được xét xử, những tranh chấp hay các bảo lãnh về công nợ

Xem xét các ảnh hưởng đến giả thiết hoạt động liên tục

Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ

Đánh giá kết quả kiểm toán:

Báo cáo đến Ban quản trị và UBCK

GIAI ĐOẠN 4

Tổng hợp đầy đủ bằng chứng thích hợp

Đánh giá kết quả kiểm toán

Phát hành báo cáo kiểm toán Thực hiện kiểm tra trình bày và thuyết minh

Trang 28

Sau khi thực hiện tất cả các thủ tục kiểm toán trong các giai đoạn, kể

cả việc xem xét nợ tiềm tàng, xem xét các giả thiết hoạt động liên tục, xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ và tập hợp các bằng chứng kiểm toán cuối cùng, kiểm toán viên cần xác định xem có đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để có thể đưa ra ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính của đơn vị hay chưa Sau đó:

- Phát hành báo cáo kiểm toán (Xem chương 2)

- Công bố báo cáo kiểm toán đến ban quản trị, ban giám đốc đơn vị được kiểm toán và ra bên ngoài./

Trang 29

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

-o0o - Thiết kế quy trình kiểm toán là một phần quan trọng trong các công việc kiểm toán của kiểm toán Để việc kiểm toán đạt hiệu quả cao, kiểm toán viên và công ty kiểm toán cần thiết kế một quy trình kiểm toán phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro, giảm thiểu chi phí kiểm toán nhưng vẫn thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm toán cần thiết Một quy trình kiểm toán được thiết kế phù hợp nghĩa là kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải lựa chọn được các loại thử nghiệm phù hợp, xây dựng được các mục tiêu kiểm toán phù hợp Chương này trình bày các bước cụ thể để kiểm toán viên và công

ty kiểm toán có thể thiết kế một quy trình kiểm toán phù hợp và đạt hiệu quả

Tiếp theo, chương 2, 3, 4 của giáo trình này sẽ trình bày các chu trình kiểm toán chủ yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính gồm: kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền, chu trình kiểm toán mua hàng và trả tiền, và chu trình kiểm toán hàng tồn kho

CÁC THUẬT NGỮ CẦN THIẾT

Bằng chứng hỗn hợp - Sự kết hợp của các loại thử nghiệm để có đủ

bằng chứng thích hợp cho một chu trình; có thể có các cách kết hợp các loại thử nghiệm khác nhau cho từng chu trình tùy thuộc vào từng trường hợp kiểm toán

Các giai đoạn của quy trình kiểm toán - (1) Lập kế hoạch và thiết

kế phương pháp kiểm toán, (2) Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản về nghiệp vụ, (3) Thực hiện các thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết về số dư, (4) Hoàn thành kiểm toán và đưa ra báo cáo kiểm toán

Các thủ tục để có được sự hiểu biết về kiểm soát nội bộ - Các thủ

tục được kiểm toán viên sử dụng để thu thập bằng chứng về thiết kế và thực hiện các kiểm soát cụ thể

Các loại thử nghiệm kiểm toán - Kiểm toán viên sử dụng năm loại

thử nghiệm kiểm toán để xác định liệu báo cáo tài chính có được trình bày

Trang 30

phù hợp hay không: quy trình đánh giá rủi ro, thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản về nghiệp vụ, thủ tục phân tích, thử nghiệm chi tiết về số dư

Các thủ tục kiểm toán khác - Kết hợp các thử nghiệm kiểm soát,

thử nghiệm cơ bản về nghiệp vụ về nghiệp vụ, thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết về số dư được thực hiện để đổi phó với các rủi ro sai sót trọng yếu được xác định bởi các thủ tục đánh giá rủi ro của kiểm toán viên

Thủ tục phân tích - Sử dụng sự so sánh và các mối quan hệ để đánh

giá xem số dư tài khoản hoặc dữ liệu khác có hợp lý không

Thử nghiệm cơ bản về nghiệp vụ - Các thủ tục kiểm toán đã được

KTV thực hiện kiểm tra các sai lệch về tiền tệ, về số dư của báo cáo tài chính

Thử nghiệm chi tiết về số dư - Các thủ tục kiểm toán nhằm phát hiện

ra các sai sót trọng yếu bằng cách xác định, xem xét số dư từng tài khoản

có thỏa mãn từng cơ sở dẫn liệu liên quan đến tài khoản không

Thử nghiệm kiểm soát - Các thủ tục kiểm toán để kiểm tra tính hữu

hiệu và hiệu quả của sự thiết kế và sự vận hành của hệ thống kiểm soát nội

bộ của đơn vị được kiểm toán nhằm giúp KTV quyết định đến việc đánh giá giảm rủi ro kiểm soát

Rủi ro có sai sót trọng yếu - là rủi ro khi báo cáo tài chính chứa đựng

những sai sót trọng yếu trước khi kiểm toán

Trang 31

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 1

-o0o -

CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1: (O1.1,1.2,1.3) Năm loại thử nghiệm kiểm toán viên sử dụng để xác

định xem báo cáo tài chính có được trình bày rõ hay không? Hãy xác định thử nghiệm nào được thực hiện để giảm rủi ro kiểm soát và thử nghiệm nào được thực hiện để giảm rủi ro phát hiện theo kế hoạch Ngoài ra, xác định thử nghiệm nào sẽ được sử dụng khi kiểm toán kiểm soát nội bộ đối với báo cáo tài chính

Câu 2: (O1.1) Mục đích của các thủ tục đánh giá rủi ro là gì và chúng khác

với bốn loại thử nghiệm kiểm toán như thế nào?

Câu 3: (O1.2,1.3) Mục đích của các thử nghiệm kiểm toán là gì? Hãy xác

định các tài khoản cụ thể trên báo cáo tài chính bị ảnh hưởng bằng cách thực hiện các thử nghiệm kiểm soát cho chu trình mua hàng và thanh toán

Câu 4: (O1.2) Phân biệt thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản về

nghiệp vụ Cho hai ví dụ cho mỗi loại thử nghiệm

Câu 5: (O1.2) Nêu một thử nghiệm kiểm soát về thủ tục kiểm toán tính

hiệu quả của kiểm soát sau: Mức lương được phê duyệt được sử dụng để tính toán thu nhập của nhân viên Nêu một thử nghiệm cơ bản về nghiệp vụ

về thủ tục kiểm toán nghiệp vụ để xác định xem mức lương được phê duyệt

có thực sự được tính toán thu nhập của nhân viên hay không

Câu 6: (O1.2) Một phần đáng kể các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm

cơ bản về nghiệp vụ của các nghiệp vụ được thực hiện đồng thời là một vấn

đề thuận tiện cho kiểm toán Nhưng các thử nghiệm cơ bản về nghiệp vụ về nghiệp vụ và kích thước mẫu, một phần phục thuộc vào kết quả của các thử nghiệm kiểm soát Làm thế nào để kiểm toán viên có thể giải quyết được mâu thuẫn này?

Câu 7: (O1.1,1.2,1.3,1.4) Đánh giá nhận xét sau: “Các thử nghiệm về

nghiệp vụ bán hàng và thu tiền mặt là một phần thiết yếu của mọi cuộc kiểm toán mà kiểm tooán viên muốn thực hiện chúng càng gần cuối cuộc kiểm toán càng tốt Vào thời điểm đó, kiểm toán viên đã khá rõ về hoạt động kinh doanh của khách hàng và các kiểm soát nội bộ của khách hàng vì các xác

Trang 32

nhận, kiểm tra việc phân chia niên độ và các thủ tục khác đã được hoàn thành

Câu 8: (1.2) Phân biệt giữa thử nghiệm cơ bản về nghiệp vụ và thử nghiệm

chi tiết về số dư Cho một ví dụ cho mỗi loại thử nghiệm về chu trình mua hàng và thanh toán

Câu 9: (O1.1,1.2,1.3,1.4) Kiểm toán viên của Công ty Hoa Ngọc Hà đã

xác định hai kiểm soát nội bộ trong chu trình bán hàng và thu tiền để tiến hành thử nghiệm Trong lần kiểm soát đầu tiên, máy tính xác minh rằng việc bán hàng theo kế hoạch trên tài khoản sẽ không vượt quá hạn mức bán chịu của khách hàng được nhập trong tệp chính của khoản phải thu Trong lần kiểm soát thứ hai, nhân viên kế toán đã kiểm tra các khoản phải thu khớp đúng với vận đơn, hóa đơn bán hàng và đơn đặt hàng của khách hàng trước khi ghi vào nhật ký bán hàng Hãy mô tả sự hiện diện của các kiểm soát chung đối với các chương trình phần mềm và thay đổi tệp chính ảnh hưởng đến mức độ thử nghiệm kiểm toán của hai kiểm soát nội bộ này

Câu 10: (O1.1,1.2,1.3,1.4) Giả sử rằng các kiểm soát nội bộ của khách hàng

đối với việc ghi lại và phân loại các bổ sung về tài sản cố định được coi là thiếu vì cá nhân có trách nhiệm ghi lại các nghiệp vụ mua mới không được đào tạo kỹ thuật và kinh nghiệm hạn chế về kế toán Làm thế nào để tích lũy bằng chứng cho tình huống này trong điều kiện các kiểm soát khác hiệu quả Thực hiện càng cụ thể càng tốt

Câu 11: (O1.2) Đối với mỗi trong số tám loại bằng chứng đã được thảo

luận, hãy xác định xem liệu nó có thể áp dụng cho các quy trình đánh giá rủi ro, thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản về nghiệp vụ, thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết về số dư

Câu 12: (O1.2) Hãy xếp loại các loại thử nghiệm sau theo mức chi phí từ

cao xuống thấp: thủ tục phân tích, thử nghiệm chi tiết về số dư, quy trình đánh giá rủi ro, thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản về nghiệp vụ

Câu 13: (O1.2) Nêu bốn bước tiếp cận để thiết kế các thử nghiệm kiểm soát

và thử nghiệm cơ bản về nghiệp vụ

Câu 14: (O1.2) Tại sao cần thiết kế các thử nghiệm chi tiết về số dư trước

khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản về nghiệp vụ?

Trang 33

Nêu các giả định mà kiểm toán viên phải đưa ra khi làm như vậy Kiểm toán viên sẽ làm gì nếu các giả định kiểm toán viên đưa ra là sai?

Câu 15: (O1.4) Giải thích mối quan hệ của rủi ro có thể chấp nhận được,

rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đối với các thử nghiệm chi tiết về số dư theo kế hoạch

Câu 16: (O1.3, O1.4) Liệt kê tám mục tiêu kiểm toán liên quan đến số dư

trong việc xác minh số dư trong hàng tồn kho và cung cấp một chương trình kiểm toán hữu ích cho từng mục tiêu

Câu 17: (O1.1) Tại sao kiểm toán viên thường thực hiện các thử nghiệm

kiểm toán cho cả năm chứ không phải đợi đến cuối năm? Liệt kê một số ví

dụ về bằng chứng có thể thu thập được vào cuối năm

Câu 18: (O1.4) Lợi ích đạt được từ việc lập kế hoạch kiểm toán là gì? Câu 19: (O1.1,1.2,1.3,1.4) Cuộc kiểm toán gồm có mấy giai đoạn? Nêu nội

dung mỗi giai đoạn

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: (O1.1, 1.2) Kiểm toán viên tìm kiếm các hóa đơn bán hàng trùng

lặp để xem liệu tính chính xác của hóa đơn bán hàng đã được xác minh hay chưa Đây là một ví dụ về:

a Thử nghiệm chi tiết về số dư

b Thử nghiệm kiểm soát

c Thử nghiệm cơ bản về nghiệp vụ

d Cả thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản về nghiệp vụ

Câu 2: (O1.3) Một kiểm toán viên quyết định áp dụng các thủ tục phân tích

hoặc thực hiện các thử nghiệm cơ bản về nghiệp vụ và thử nghiệm chi tiết

về số dư thường được xác định bởi:

a Tính khả dụng của dữ liệu được tổng hợp ở mức cao

b Hiệu quả tương đối và hiệu quả của các thử nghiệm

Trang 34

c Thời gian của các thử nghiệm được thực hiện sau ngày lập bảng cân đối kế toán

d Kiểm toán viên quen thuộc với xu hướng của ngành

Câu 3: (O1.1,1.2,1.3) Kiểm toán viên phải đối mặt với rủi ro rằng kiểm

toán sẽ không phát hiện ra những sai sót trọng yếu xảy ra trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính Để giảm thiểu rủi ro này, kiểm toán viên chủ yếu dựa vào:

a Thử nghiệm cơ bản

b Thử nghiệm kiểm soát

c Kiểm soát nội bộ

d Phân tích thống kê

Câu 4: (O1.1,1.2,1.3,1.4) Dưới đây là năm loại thử nghiệm mà kiểm toán

viên sử dụng để đánh giá về độ tin cậy của thông tin trên báo cáo tài chính

Ba loại thử nghiệm nào thuộc thử nghiệm cơ bản?

1 Thủ tục đánh giá rủi ro

2 Thử nghiệm kiểm soát

3 Thử nghiệm cơ bản về nghiệp vụ

Câu 5: (O1.1,1.2) Để hỗ trợ kiểm toán viên đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm

soát ở mức tối thiểu, kiểm toán viên thực hiện các thủ tục để xác định rằng các kiểm soát nội bộ đang hoạt động hiểu quả Kiểm toán viên nên thực hiện quy trình kiểm toán nào sau đây:

a Thử nghiệm chi tiết về số dư

b Thử nghiệm kiểm soát

c Thử nghiệm cơ bản về nghiệp vụ

d Phân tích xu hướng và tỷ lệ

Trang 35

Câu 6: (O1.1,1.2) Mục tiêu chính của việc thực hiện các thử nghiệm kiểm

Câu 7: (O1.1,1.2,1.3,1.4) Để kiểm tra tính hiệu quả của các phương pháp

kiểm toán, kiểm toán viên thường chọn các kỹ thuật khác nhau, bao gồm:

a Phân tích

b Thực hiện lại

c Xác nhận

d So sánh

Câu 8: (O1.1) Sắp xếp các bước sau đây theo đúng thứ tự trong lập kế

hoạch kiểm toán

1 Đánh giá rủi ro trong kinh doanh của khách hàng

2 Hiểu biết về doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh

Câu 9: (O1.1) Kiểm toán viên sử dụng kiến thức thu thập được từ hiểu biết

về nền kinh tế và ngành nghề kinh doanh của khách hàng để đánh giá:

a Rủi ro trong kinh doanh

b Kiểm soát rủi ro

c Rủi ro tiềm tàng

Trang 36

d Rủi ro kiểm toán

Câu 10: (O1.1) Kiểm toán viên tham khảo ý kiến của kiểm toán viên tiền

nhiệm trước khi kí hợp đồng kiểm toán, công việc này thuộc giai đoạn nào của quy trình thiết kế kiểm toán

a Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán

b Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản

c Thực hiện các thủ tục phân tích

d Hoàn thành kiểm toán

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

Câu 1: (O1.1,1.2,1.3,1.4) Sau đây là 11 thủ tục kiểm toán được thực hiện

từ một chương trình kiểm toán:

1 Ghi chú số dư tài khoản phải trả và so sánh tổng số với sổ cái

2 Xác nhận số dư tài khoản phải trả trực tiếp với nhà cung cấp

3 Đếm các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tiền mặt để xem có nghiệp

vụ quên ghi nhận không

4 Xác nhận với nhà cung cấp để xác minh số dư tài khoản phải trả nhà cung cấp

5 So sánh số dư tài khoản chi phí lương phải trả người lao động với các năm trước So sánh xem có sự gia tăng tiền lương phải trả ở tài khoản này không

6 Kiểm tra chữ ký của các kiểm toán viên nội bộ trên sổ phụ ngân hàng hàng tháng để xem họ có xem xét không

7 Xác nhận hóa đơn và các chứng từ liên quan với nhà cung cấp để xem các nghiệp vụ bán hàng có được ghi lại trong sổ nhật ký mua hàng không

8 Nhân tỷ lệ hoa hồng với tổng doanh số và so sánh kết quả thu được với chi phí hoa hồng

Trang 37

9 Xác nhận hóa đơn và các chứng từ liên quan đối với tài khoản sữa chữa lớn có giá trị lớn

10 Thảo luận với thủ quỹ và quan sát xem anh ta có trách nhiệm trong việc xử lý tiền mặt hay không

11 Phỏng vấn nhân viên kế toán thanh toán xem khoản phải trả có được đánh giá hàng tháng và đơn đặt hàng có được báo cáo khớp đúng với hóa đơn mua hàng hay không

Yêu cầu:

a Cho biết mỗi thủ tục thuộc thử nghiệm cơ bản về nghiệp vụ, thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích, hay thử nghiệm chi tiết về số dư

b Xác định loại bằng chứng cho mỗi thủ tục

Câu 2: (O1.1,1.2,1.3,1.4) Sau đây là các quy trình kiểm toán cho các chu

trình nghiệp vụ khác nhau:

1 Kiểm tra bản sao các tài liệu vận chuyển trùng lặp để tìm bằng chứng

về số lượng đã được kiểm duyệt trước khi giao hàng

2 Chọn mẫu kiểm tra bảng lương và đối chiếu với bảng chấm công của nhân viên

3 Sử dụng phần mềm kiểm toán để tíc ghi chú khi đối chiếu tài khoản bán hàng trong sổ nhật ký bán hàng và tài khoản bán hàng trong sổ cái

4 Kiểm tra các hóa đơn và chứng từ liên quan để tìm bằng chứng về việc phân loại tài khoản

5 Theo dõi mẫu chứng từ vận chuyển để ghi vào sổ nhật ký bán hàng

6 Kiểm tra mẫu các phiếu nhập kho để kiểm tra chữ ký của thủ kho

7 Chọn mẫu các phiếu thu và theo dõi việc ghi nhận chúng vào tài khoản phải thu khách hàng cá nhân

8 Chọn mẫu hóa đơn bán hàng và đối chiếu với bảng giá đã được phê duyệt

Trang 38

2 Chọn mẫu các nghiệp vụ mua hàng trong nhật ký mua hàng và theo dõi các hóa đơn của nhà cung cấp liên quan để xem liệu các nghiệp

vụ mua hàng này có thực sự phát sinh hay không

3 Kiểm tra các chứng từ mua hàng trước và sau ngày lập của bảng cân đối kế toán để xem các chứng từ này có được ghi lại trong khoản thời gian thích hợp hay không

4 Phỏng vấn nhân viên quản lý công nợ xem mỗi khoản phải thu trên bảng cân đối tài khoản trước đó có được thu hay không

5 Tính toán doanh thu cho từng sản phẩm chính và so sánh với các năm trước

6 Xác nhận số dư tài khoản thương phiếu phả trả, lãi suất và tài sản thế chấp với người cho vay

7 Sử dụng phần mềm kiểm toán để xử lý số dư tài khoản phải thu và so sánh số dư tài khoản này trong sổ cái

Yêu cầu:

a Đối với mỗi thủ tục kiểm toán, hãy xác định chu trình nghiệp vụ đang được kiểm toán

b Đối với mỗi thủ tục kiểm toán, hãy xác định loại bằng chứng sử dụng

c Đối với mỗi thủ tục kiểm toán, hãy xác định xem quy trình đó thuộc thử nghiệm kiểm soát hay thử nghiệm cơ bản

Trang 39

d Đối với mỗi thủ tục kiểm toán cơ bản, hãy xác định xem thủ tục đó thuộc thử nghiệm cơ bản về nghiệp vụ, thử nghiệm chi tiết về số dư, hay thủ tục phân tích

e Đối với mỗi thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản về nghiệp

vụ, hãy xác định mục tiêu kiểm toán hoặc mục tiêu kiểm toán liên quan đến nghiệp vụ phù hợp

f Đối với mỗi thủ tục phân tích và thử nghiệm cơ bản về số dư, hãy xác định mục tiêu kiểm toán về số dư hoặc mục tiêu kiểm toán phù hợp

Câu 4: (O1.1, 1.3, 1.4) Sau đây là các kiểm soát nội bộ độc lập thường thấy

trong chu trình mua hàng và thanh toán Mỗi kiểm soát sẽ được xem xét độc lập

1 Vào cuối mỗi tháng, một nhân viên kế toán hạch toán tất cả các báo cáo bán hàng nhận được đã được đánh số (chứng từ chứng minh việc ghi nhận hàng hóa) được phát hành trong tháng, và theo dõi hóa đơn mua hàng liên quan của nhà cung cấp Các kiểm tra của nhân viên kế toán không bao gồm kiểm tra số lượng hoặc mô tả hàng hóa nhận được

2 Thủ quỹ bị cấm xử lý tiền mặt Tài khoản ngân hàng được một người khác đối chiếu mặc dù nhân viên bán hàng có đủ chuyên môn và thời gian để làm được việc đó

3 Trước khi bộ phận thanh toán chuẩn bị séc để thanh toán cho việc mua hàng, đơn đặt hàng và phiếu nhập kho liên quan được đính kèm với hóa đơn của nhà cung cấp được thanh toán Một nhân viên so sánh

số lượng trên hóa đơn với phiếu nhập kho và đơn đặt hàng, so sánh giá giá trên hóa đơn với đơn đặt hàng, tính toán số tổng cộng và kiểm tra các tài khoản trên hóa đơn xem chúng có được phân loại chính xác hay không

4 Trước khi người kiểm soát kí séc, anh ta sẽ kiểm tra những chứng từ liên quan đến séc sẽ kí Vào lúc này, anh ta sẽ viết số hóa đơn trên tờ séc và kí tên vào séc

5 Sau khi người kiểm soát kí séc, thư kí của anh ấy sẽ viết số séc và ngày séc được phát hành trên tờ séc để ngăn chặn việc tái sử dụng chúng

Trang 40

c Đối với mỗi kiểm soát, liệt kê một thử nghiệm cơ bản mà kiểm toán

viên có thể thực hiện để xác định liệu các sai sót tài chính có thực sự

xảy ra hay không

Câu 5: (O1.1, 1.3, 1.4) Các kiểm soát nội bộ sau đây liên quan đến chu

trình kế toán mua hàng và thanh toán

1 Séc được gửi bởi chủ sở hữu hoặc người quản lý hoặc một người dưới

sự giám sát của anh ta khi séc được ký

2 Tất cả các chứng từ liên quan bị hủy sau khi séc được kí hoặc chuyển tiền điện tử được phê duyệt

3 Người ký ủy quyền so sánh dữ liệu về các chứng từ liên quan vơi séc

và ủy quyền chuyển tiền điện tử

4 Hóa đơn của nhà cung cấp được tính toán trước khi thanh toán

5 Đơn đặt hàng được phê duyệt là cần thiết cho tất cả các nghiệp vụ mua hàng

6 Các phiếu nhập kho được đánh số chuẩn bị cho việc mua hàng và được ghi số lượng nhập

7 So sánh ngày nhận hàng trên phiếu nhập kho với ngày trên hóa đơn của nhà cung cấp

8 Hàng tháng, các khoản phải trả được ghi nhận, được tính số dư và đối chiếu với sổ cái tài khoản phải trả

9 Phân loại tài khoản được xem xét bởi một người không phải là người trực tiếp phân loại

10 Tất cả các kiểm tra được ký bởi chủ sở hữu hoặc nhà quản lý

Ngày đăng: 10/06/2023, 13:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Alvin A. Arens, Randal J. Elder, Mark S. Beasley (2014), Auditing and Assurance Services, Prentice Hall, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Auditing and Assurance Services
Tác giả: Alvin A. Arens, Randal J. Elder, Mark S. Beasley
Nhà XB: Prentice Hall
Năm: 2014
[2]. Gramling, Rittenberg, Johnstone (2012), Auditing, 8e South- Westetern House, Cengage Learning Sách, tạp chí
Tiêu đề: Auditing
Tác giả: Gramling, Rittenberg, Johnstone
Nhà XB: South-Western House
Năm: 2012
[3]. Hội Kiểm toán viên hành nghề của Việt Nam – VACPA (2013), Bản dịch Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Quốc tế, Nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Quốc tế
Tác giả: Hội Kiểm toán viên hành nghề của Việt Nam – VACPA
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội
Năm: 2013
[4]. Hội Kiểm toán viên hành nghề của Việt Nam – VACPA (2013), Hệ thống chuẩn mực kiểm toán VN, Nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kiểm toán VN
Tác giả: Hội Kiểm toán viên hành nghề của Việt Nam – VACPA
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội
Năm: 2013
[5]. PGS.TS Trần Phước (chủ biên), ThS. Đinh Thành Cung, ThS. Nguyễn Thị Hường, ThS.Trần Diệu Hương – Giáo trình Lý thuyết kiểm toán – Lưu hành nội bộ (2021) theo quyết định số 1949/QĐ- DCT ngày 21 tháng 08 năm 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết kiểm toán
Tác giả: PGS.TS Trần Phước, ThS. Đinh Thành Cung, ThS. Nguyễn Thị Hường, ThS. Trần Diệu Hương
Nhà XB: Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM
Năm: 2021

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w