1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Pháp luật về cho vay tiêu dùng và thực tiễn áp dụng tại các ngân hàng thương mại tại việt nam

89 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật về cho vay tiêu dùng và thực tiễn áp dụng tại các ngân hàng thương mại tại Việt Nam
Tác giả Lê Vũ Vân Anh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Kiên Bích Tuyền
Trường học Trường đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Kinh Tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. GIỚI THIỆU (11)
    • 1.1. Đặt vấn đề (11)
    • 1.2. Tính cấp thiết của đề tài (12)
  • 2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI (13)
    • 2.1. Mục tiêu tổng quát (13)
    • 2.2. Mục tiêu cụ thể (13)
  • 3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU (13)
  • 4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (14)
  • 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (14)
  • 6. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (15)
  • 7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI (15)
  • 8. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU (15)
  • CHƯƠNG 1: (18)
    • 1.1. Những vấn đề lý luận về cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại (18)
      • 1.1.1. Khái niệm về cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại (18)
      • 1.1.2. Đặc điểm về cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại (20)
      • 1.1.3. Phân loại cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại (24)
      • 1.1.4. Vai trò của cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại (26)
    • 1.2. Pháp luật về cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại (30)
      • 1.2.1. Khái niệm, đặc điểm pháp luật đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại (30)
      • 1.2.2. Nội dung pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại (34)
  • CHƯƠNG 2 (39)
    • 2.1. Quy định pháp luật về cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại (39)
      • 2.1.1. Quy định của pháp luật về điều kiện cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại (39)
      • 2.1.2. Quy định của pháp luật về quy trình thẩm định, phê duyệt trong hoạt động vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại (41)
      • 2.1.3. Quy định của pháp luật về hợp đồng cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại (44)
        • 2.1.3.1. Quy định pháp luật về hình thức hợp đồng cho vay tiêu dùng (44)
        • 2.1.3.2. Quy định pháp luật về nội dung hợp đồng cho vay tiêu dùng (45)
    • 2.2. Những vướng mắc, bất cập phát sinh từ thực trạng pháp luật và thực tiễn hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại (53)
      • 2.2.1. Lãi suất cho vay trong hợp đồng cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại (53)
      • 2.2.2. Lãi suất nợ quá hạn trong hợp đồng cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại (56)
      • 2.2.3. Nghĩa vụ cung cấp các thông tin trong hợp đồng cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại (60)
      • 2.2.4. Hạn mức cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại (62)
  • CHƯƠNG 3 (65)
    • 3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật về cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại (65)
      • 3.1.1. Hoàn thiện pháp luật phải đáp ứng nhu cầu thực tiễn, khắc phục những bất cập, hạn chế của pháp luật về cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam (65)
      • 3.1.2. Hoàn thiện pháp luật cần phải hướng đến bảo vệ quyền và lợi ích của các bên trong hoạt động cho vay tiêu dùng (66)
    • 3.2. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam (67)
      • 3.2.1. Kiến nghị hoàn thiện quy định về lãi suất cho vay tiêu dùng (67)
        • 3.2.1.1. Sửa đổi khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (67)
        • 3.2.1.2. Bổ sung quy định về lãi suất trần trong quan hệ cho vay tiêu dùng . 60 3.2.2. Xem xét lại quy định về lãi suất nợ quá hạn (70)
      • 3.2.3. Bổ sung quy định về nghĩa vụ giải thích cách tính lãi suất cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại (72)
      • 3.2.4. Bổ sung quy định về hạn mức cho vay tiêu dùng (73)
      • 3.3.1. Đối với các ngân hàng thương mại (75)
      • 3.3.2. Đối với bên vay tiêu dùng (76)
  • KẾT LUẬN (38)
    • I. Văn bản quy phạm pháp luật (86)
    • II. Các bài báo, công trình nghiên cứu khoa học (86)
    • III. Tài liệu điện tử (89)

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Luận văn với đề tài "Pháp luật về cho vay tiêu dùng và thực tiễn áp dụng tại các ngân hàng thương mại tại Việt Nam" là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi trong thời gian

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÊ VŨ VÂN ANH

Đề tài:

PHÁP LUẬT VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ THỰC TIỄN

ÁP DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TẠI VIỆT NAM

Ngành: Luật Kinh Tế

Mã ngành: 8380107

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN KIÊN BÍCH TUYỀN

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2023

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn với đề tài "Pháp luật về cho vay tiêu dùng và thực tiễn áp dụng tại các ngân hàng thương mại tại Việt Nam" là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi trong thời gian qua Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này hoàn toàn trung thực và có trích dẫn tài liệu tham khảo

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

TÁC GIẢ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến TS Nguyễn Kiên Bích Tuyền, là giảng viên hướng dẫn em thực hiện luận văn này Cảm ơn cô đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy, đưa ra những ý tưởng, kiểm tra sự phù hợp của luận văn, giúp đỡ em trong suốt thời gian em nghiên cứu luận văn

Em cũng gửi lời cảm ơn đến thầy cô trường Đại học Ngân hàng TPHCM đã giảng dạy, tạo điều kiện, hỗ trợ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn động viên, hỗ trợ, giúp đỡ em và cũng là nguồn động lực để em hoàn thành khoá học, cũng như hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu hoàn thành luận văn trong phạm vi và khả năng

có thể, nhưng cũng sẽ không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự thông cảm, góp ý và chỉ bảo thêm của Quý thầy cô để em có thêm được nhiều kiến thức hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1 Tên đề tài

Pháp luật về cho vay tiêu dùng và thực tiễn áp dụng tại các ngân hàng thương

mại Việt Nam

2 Tóm tắt

Chương 1: Luận văn phân tích và làm rõ khái niệm, đặc điểm, loại hình, vai

trò cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại; khái niệm, đặc điểm pháp luật đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại Đồng thời, luận văn cũng làm rõ các nội dung cơ bản của pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại gồm khái niệm, đặc điểm, nội dung pháp luật điều chỉnh

Chương 2: Luận văn phân tích và làm rõ nội dung các quyết định pháp luật

Việt Nam hiện hành về hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại dưới các khía cạnh: Điều kiện; Quy trình thẩm định, phê duyệt; hợp đồng cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại Đồng thời, luận văn nêu lên các vấn đề áp dụng trong thực tiễn, những vướng mắc bất cập phát sinh từ thực trạng pháp luật và thực tiễn hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại, điển hình là các vướng mắc, bất cập về lãi suất cho vay; lãi suất nợ quá hạn, nghĩa vụ cung cấp thông tin trong hợp đồng cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại

Chương 3: Luận văn trình bày kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp

luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại Bao gồm: Hoàn thiện pháp luật phải phù hợp với chủ trường, chính sách về phát triển hoạt động tín dụng tiêu dùng; Hoàn thiện pháp luật hướng đến bảo vệ quyền và lợi ích của các bên trong hoạt động cho vay tiêu dùng; Ban hành thông tư quyết định hướng dẫn về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại; Hoàn thiện quyết định về lãi suất cho vay tiêu dùng; Bổ sung quyết

định về hạn mức cho vay tiêu dùng

Từ khóa: cho vay tiêu dùng, Ngân hàng thương mại

Trang 6

THESIS SUMMARY

Title: Law on consumer lending and practice in commercial banks in Vietnam

Abstract:

Chapter 1: The thesis analyzes and clarifies the concept, characteristics,

types and role of consumer lending in commercial banks; concepts and legal characteristics for consumer lending activities at commercial banks At the same time, the thesis also clarifies the basic contents of the law governing consumer lending activities at commercial banks, including the concept, characteristics, and content of the law governing consumer lending

Chapter 2: The thesis analyzes and clarifies the content of current

Vietnamese legal regulations on consumer lending activities at commercial banks under the following aspects: Conditions; Appraisal and approval process; Contracts for consumer loans at commercial banks At the same time, the thesis raises issues of practical application, problems and inadequacies arising from the current legal situation and practice of consumer lending activities at commercial banks, typically, inadequacies in lending interest rates; interest rates on overdue debts, the obligation to provide information in consumer loan contracts at commercial banks

Chapter 3: The thesis presents recommendations and solutions to improve

the law and improve the effectiveness of the application of the law on consumer lending at commercial banks Including: Completing the law to be suitable to the school owner, policies on development of consumer credit activities; Completing the law towards protecting the rights and interests of parties in consumer lending activities; Issuing a circular providing guidelines on consumer lending activities

of commercial banks; Completing regulations on consumer lending interest rates; Supplement regulations on consumer loan limit

Keywords: Consumer loans, commercial banks

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iii

THESIS SUMMARY iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 3

2.1 Mục tiêu tổng quát 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

7 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 5

8 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: 8

1.1 Những vấn đề lý luận về cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại 8

1.1.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại 8

1.1.2 Đặc điểm về cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại 10

1.1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại 14

1.1.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại 16

1.2 Pháp luật về cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại 20

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm pháp luật đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại 20

1.2.2 Nội dung pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại 24

Trang 9

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28

CHƯƠNG 2 29

2.1 Quy định pháp luật về cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại 29

2.1.1 Quy định của pháp luật về điều kiện cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại 29

2.1.2 Quy định của pháp luật về quy trình thẩm định, phê duyệt trong hoạt động vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại 31

2.1.3 Quy định của pháp luật về hợp đồng cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại 34

2.1.3.1 Quy định pháp luật về hình thức hợp đồng cho vay tiêu dùng 34

2.1.3.2 Quy định pháp luật về nội dung hợp đồng cho vay tiêu dùng 35

Về chủ thể hợp đồng 35

Về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng cho vay tiêu dùng 39

2.2 Những vướng mắc, bất cập phát sinh từ thực trạng pháp luật và thực tiễn hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại 43

2.2.1 Lãi suất cho vay trong hợp đồng cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại 43

2.2.2 Lãi suất nợ quá hạn trong hợp đồng cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại 46

2.2.3 Nghĩa vụ cung cấp các thông tin trong hợp đồng cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại 50

2.2.4 Hạn mức cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại 52

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 54

CHƯƠNG 3 55

3.1 Định hướng hoàn thiện pháp luật về cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại 55

3.1.1 Hoàn thiện pháp luật phải đáp ứng nhu cầu thực tiễn, khắc phục những bất cập, hạn chế của pháp luật về cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam 55

3.1.2 Hoàn thiện pháp luật cần phải hướng đến bảo vệ quyền và lợi ích của các bên trong hoạt động cho vay tiêu dùng 56

3.2 Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam 57

3.2.1 Kiến nghị hoàn thiện quy định về lãi suất cho vay tiêu dùng 57

3.2.1.1 Sửa đổi khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 57

3.2.1.2 Bổ sung quy định về lãi suất trần trong quan hệ cho vay tiêu dùng 60 3.2.2 Xem xét lại quy định về lãi suất nợ quá hạn 61

3.2.3 Bổ sung quy định về nghĩa vụ giải thích cách tính lãi suất cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 62

3.2.4 Bổ sung quy định về hạn mức cho vay tiêu dùng 63

Trang 10

3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về cho vay tiêu

dùng tại các ngân hàng thương mại 65

3.3.1 Đối với các ngân hàng thương mại 65

3.3.2 Đối với bên vay tiêu dùng 66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 68

KẾT LUẬN 69

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO i

I Văn bản quy phạm pháp luật i

II Các bài báo, công trình nghiên cứu khoa học i

III Tài liệu điện tử iv

Trang 11

1 GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề

Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang có sự phát triển mạnh mẽ, tăng trưởng đồng thời về quy mô và chất lượng, đời sống của nhân dân được thay đổi tích cực về vật chất và tinh thần Do đó, doanh nghiệp đang rất có nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất và người dân cũng đang rất quan tâm đến việc vay vốn để phục

vụ cho các nhu cầu cuộc sống hàng ngày Với nhu cầu vốn vay của nền kinh tế như trên thì ta cũng thấy được tín dụng ngân hàng đang đóng vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển tăng trưởng kinh tế

Trongi icáci ihoạti iđộngi itíni idụngi ingànhi ingâni ihàngi ihiệni inayi ithìi ichoi ivayi itiêui

idùngi i(CVTD)i ithuộci itrongi inhữngi ihìnhi ithứci itíni idụngi iquani itrọngi iđểi ikíchi icầu,i ilàmi

ichoi ichii itiêui ingườii idâni ităngi inhiềui ihơn,i ihàngi ihóa,i idịchi ivụi iphụci ivụi ichoi inhui icầui ivềi

isinhi ihoạti icũngi ităngi ilên.i iKhii inhui icầui ivềi itiêui idùngi ităngi isẽi ikíchi ithíchi isảni ixuất,i itừi

iđói inói icũngi ithúci iđẩyi inềni ikinhi itếi ipháti itriểni imạnhi imẽ.i iTừi iđó,i iviệci iđẩyi imạnhi idịchi

ivụi iCVTDi itrởi inêni itấti iyếui iđốii ivớii icáci itổi ichứci itíni idụngi i(TCTD)i inóii ichungi ivài icáci

iloạii ihìnhi ingâni ihàngi i(NH)i inóii iriêng.i iVìi ivậy,i ingoàii icáci iCTTCi ithìi icáci iNHi ihiệni

inayi icũngi irấti ixemi itrọng,i iquani itâmi iđếni ipháti itriểni icáci isảni iphẩmi iCVTD

Vớii inhui icầui iviệci iCVTDi iđangi ingàyi imộti irấti icầni ithiếti ivài ipháti itriểni imạnhi imẽi

ihiệni inayi ithìi iNhài inướci icũngi iđãi ibani ihànhi inhiềui iquyi iđịnhi i(QĐ),i ithôngi itưi ihướngi

idẫni ichặti ichẽi iviệci ichoi ivayi itạii icáci iTCTD.i iTuyi inhiên,i itrongi ilĩnhi ivựci ihoạti iđộngi itạii

icáci iNHi ithìi ichưai icói iQĐi iriêngi ichoi ihoạti iđộngi iCVTD.i iCáci ivăni ibảni imài iNHTMi

iđangi iápi idụngi ihiệni inayi ilài iBLDSi inămi i2015,i iLuậti icáci iTổi ichứci itíni idụngi inămi i2010,i

iLuậti isửai iđổii iLuậti icáci iTổi ichứci itíni idụngi inămi i2017,i icụi ithểi ihơni ithìi icói iThôngi itưi

i39/2016/TT-NHNNi ingàyi i30/12/2016i iQuyi iđịnhi ivềi ihoạti iđộngi ichoi ivayi icủai itổi

ichứci itíni idụng,i ichii inhánhi ingâni ihàngi inướci ingoàii iđốii ivớii ikháchi ihàng

Tuy đã có nhiều văn bản pháp luật hướng dẫn chi tiết nhưng thực tế nhiều

QĐ của pháp luật còn bất cập, hạn chế, dẫn đến việc CVTD tại các NH hiện nay còn gặp một số vướng mắc trong thực tiễn khi được áp dụng Những hạn chế này liên quan đến tính chặt chẽ trong các QĐ, cơ chế phối hợp kết hợp tại các cơ

Trang 12

quan chức năng, chủ thể tham gia trong HĐ, quy trình, nguồn lực để phục vụ công tác CVTD Để hạn chế những tranh chấp khó giải quyết xử lý, nhất là ở quá trình xử lý thu nợ của NH, cũng để bảo vệ người vay vốn thì việc các giải pháp đưa ra để hoàn thiện pháp luật về CVTD tại các TCTD ở Việt Nam nói chung và các NHTM nói riêng là điều quan trọng và cần thiết

1.2 Tính cấp thiết của đề tài

CVTD là nhu cầu thiết yếu nên các TCTD cũng như các riêng với NHTM đang cho ra rất nhiều loại sản phẩm CVTD, để người dân được có điều kiện tiếp cận với vốn vay để hạn chế tình trạng “tín dụng đen” theo chủ trương của Nhà nước

Tuyi inhiên,i ithựci itếi itai ithấy,i isựi iđápi iứngi icủai ihoạti iđộngi ivayi itiêui idùngi itạii icáci

iNHTMi ichưai iđạti iđượci inhui icầui ithựci itếi icủai ingườii idân.i iBởii imộti isối inguyêni inhâni ii

inhưi iNhài inướci ichưai ibani ihànhi iQĐi icụi ithểi inàoi iriêngi ichoi ihoạti iđộngi iCVTDi itạii icáci

iNHTM.i iHiệni itại,i ihoạti iđộngi inàyi ivẫni iđượci ithựci ihiệni itheoi iThôngi itưi iNHNNi ingàyi i30/12/2016,i ithôngi itưi inàyi iQĐi ichungi ivềi ihoạti iđộngi ichoi ivayi itạii icáci

39/2016/TT-iTCTDi inóii ichung.i iNếui iviệci iCVTDi itạii iNHTMi ithựci ihiệni itheoi iQĐi ichungi iởi iThôngi

itưi i39/2016/TT-NHNNi ingàyi i30/12/2016i ithìi icói isựi ibấti icậpi iởi iviệci ithẩmi iđịnh,i iphêi

iduyệt,i igiaoi ikếti iHĐi ichoi ivayi itạii icáci iNHTM.i iVìi inếui inhữngi ikhoảni ivayi itiêui idùngi

icói igiái itrịi inhỏi inhưngi iphảii ithẩmi iđịnhi itheoi iquyi itrìnhi inhưi inhữngi ikhoảni ivayi ilớni

ithôngi ithườngi ithìi isẽi itốni inhiềui ichii iphí,i ithờii igian,i ivài icũngi ikhôngi imangi ilạii ihiệui

iquải ichoi iviệci iđảmi ibảoi ichấti ilượngi icủai itíni idụng.i iBêni icạnhi iđó,i ivấni iđềi ivềi iLSi

iCVTDi icũngi ichưai ithốngi inhấti iởi icáci ivăni ibảni iphápi iluật,i idẫni iđếni ivướngi imắci itrongi

iquái itrìnhi ixửi ilýi ikhii ixảyi irai itranhi ichấp

Thực tế phát triển CVTD tại Việt Nam là còn rất tiềm năng Việc nghiên cứu, hoàn thiện các quy phạm pháp luật, cần những QĐ chi tiết hơn về hoạt động CVTD là rất cần thiết để giúp cho các NHTM có thêm cơ chế để việc CVTD được hoạt động thuận lợi, phát triển hơn; cũng như nhiều người dân được tiếp cận vốn vay với LS hợp lý để phục vụ SX và các nhu cầu đời sống, không bị ảnh

Trang 13

hưởng xấu bởi các nguồn vốn tín dụng đen; góp phần hỗ trợ thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội

Để tìm hiểu nhiều hơn các vấn đề về quy định của pháp luật về CVTD tại

Việt Nam hiện nay, tác giả đã chọn đề tài luận văn “Pháp luật về cho vay tiêu

inhằmi inghiêni icứu,i ilàmi irõi ithêmi icáci iQĐi icủai iphápi iluậti ivềi iCVTDi ihiệni inayi icòni ibấti

icậpi igìi itrongi ithựci itếi iápi idụngi inhưi ivấni iđềi ivềi ilãii isuất,i ilãii iphạti iquái ihạn,i ihạni imứci

ichoi ivay,i inghĩai ivụi icungi icấpi ithôngi itini icủai icáci ibêni itrongi ihợpi iđồngi iCVTD.i iNgoàii

irai iquai iluậni ivăn,i itáci igiải icũngi imuốni itrìnhi ibàyi inhữngi ikiếni inghị,i igiảii iphápi ihoàni

ithiệni icáci iquyi iphạmi iphápi iluậti itrongi ihoạti iđộngi iCVTD

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Mục tiêu tổng quát

Luận văn được thực hiện nhằm nghiên cứu về các QĐ PL về CVTD; những vướng mắc, bất cập mà các NHTM đang gặp phải khi thực hiện việc CVTD; đồng thời, luận văn cũng trình bày những giải pháp hoàn thiện PL nhằm hạn chế những bất cập, vướng mắc trong hoạt động CVTD tại các NHTM

2.2 Mục tiêu cụ thể

Luận văn có ba mục tiêu cụ thể:

Thứ nhất, luận văn hệ thống lại và tổng hợp các cơ sở lý luận liên quan đến CVTD và QĐ pháp luật về CVTD tại các NHTM

Thứ hai, luận văn đánh giá thực trạng, phân tích tình hình áp dụng các QĐ vào thực tiễn CVTD tại các NHTM hiện nay

Thứ ba, luận văn đề xuất những giải pháp hoàn thiện các quy phạm PL để hạn chế các vướng mắc, bất cập giúp việc CVTD tại các NHTM được thuận lợi,

có nhiều sự tích cực tác động vào sự phát triển kinh tế xã hội

3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn sẽ trả lời các câu hỏi sau:

Trang 14

Câu 1: Pháp luật Việt Nam đã có QĐ riêng về CVTD tại các NHTM?

Câu 2: Các NHTM Việt Nam đã áp dụng những QĐ pháp luật hiện hành

về CVTD như thế nào?

Câu 3: Qua quá trình áp dụng các QĐ pháp luật về CVTD thì các NHTM

đã gặp phải những vướng mắc, khó khăn, bất cập gì?

Câu 4: Cần những kiến nghị, giải pháp nào để hoàn thiện các QĐ pháp luật

về CVTD?

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu:

Luận văn nghiên cứu tập trung vào những quy phạm pháp luật QĐ về việc

CVTD và thực tiễn áp dụng những quy phạm pháp luật tại các NHTM Việt Nam Phạm vi nghiên cứu:

* Về thời gian: Từ giai đoạn năm 2015 đến năm 2021

* Về không gian: Trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam

Về nội dung: Luận văn nghiên cứu hoạt động CVTD tại các NHTM Việt Nam, không xem xét việc áp dụng tại các TCTD khác

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tác giả đã sử dụng nhiều phương pháp phổ biến trong quá trình thực hiện luận văn như: so sánh, phân tích, diễn giải, sử dụng các nguồn tài liệu tin cậy có

cơ sở trích dẫn rõ ràng

Phương pháp diễn giải và phân tích được dùng để làm rõ những lý luận và

PL trong lĩnh vực CVTD ở chương 1

Phương pháp so sánh, đánh giá, phân tích các QĐ CVTD Phân tích các

QĐ, bản án để giúp tìm ra những sự tích cực hay những bất cập Phương pháp quy nạp, tổng hợp giúp đưa ra nhận định chung sau khi phân tích và làm rõ một

số vấn đề được đặt ra Các phương pháp này giúp nhận thấy rõ hơn việc áp dụng

ở thực tiễn QĐ CVTD tại các NHTM Việt Nam ở chương 2

Trang 15

Tác giả còn dùng phương pháp diễn giải, tổng hợp để có các đề xuất, giải pháp góp phần hoàn thiện PL về CVTD tại các NHTM Việt Nam ở chương 3 Việc sử dụng kết hợp nhiều phương pháp trên giúp luận văn được xem xét, nhìn nhận ở nhiều góc độ, nhiều mặt khác nhau, để trình bày một cách toàn diện các vấn đề đang nghiên cứu

6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Luận văn nghiên cứu về các cơ sở lý luận, các quy phạm pháp luật của Việt Nam về CVTD và thực tiễn áp dụng tại các NHTM Việt Nam Tiếp đến, luận văn phân tích, đánh giá việc áp dụng các QĐ này vào thực tế tại các NHTM trong thời gian qua ở Việt Nam Từ đó, luận văn đề xuất một vài kiến nghị, giải pháp để hoàn thiện pháp luật, tránh hay hạn chế được những vướng mắc bất cập, trong hoạt động CVTD trong thời gian tới tại các NHTM Việt Nam

7 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Về mặt lý luận:

Luận văn tổng hợp, hệ thống hóa các cơ sở lý luận liên quan đến CVTD và pháp luật về CVTD tại các NHTM Đồng thời, luận văn cũng góp phần phát triển và bổ sung thêm các cơ sở lý luận liên quan đến CVTD tại các NHTM

Về mặt thực tiễn:

Luận văn có thể được sử dụng như tài liệu tham khảo cho các học viên cao học, sinh viên ở các khoá sau khi nghiên cứu tìm hiểu về hoạt động CVTD tại các NHTM Bên cạnh đó, các NHTM, các nhà làm luật cũng có thể tham khảo các kiến nghị, giải pháp để có sự điều chỉnh pháp luật về CVTD giúp tránh được hay hạn chế các bất cập, vướng mắc đăng gặp phải trong hoạt động CVTD hiện nay

8 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

Trong phạm vi được tiếp cận với một số bài viết đã được các tác giải khác thực hiện, tác giả nhận thấy chỉ có một số ít luật gia thực hiện nghiên cứu hoạt động CVTD dưới dạng các bài viết về hoạt động CVTD với các góc độ nội dung

Trang 16

khác nhau, chưa thể hiện các vấn đề như bất cập trong QĐ về lãi suất, lãi quá hạn, hạn mức CVTD, nghĩa vụ cung cấp thông tin trong HĐ CVTD Tác giả có nghiên cứu một số đề tài đáng chú ý sau:

(1) Lương Khải Ân (2019), Pháp luật Việt Nam về hợp đồng cho vay trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng, Luận án tiến sĩ luật học, Trường Đại học Luật

TP.Hồ Chí Minh iMụci iđíchi icủai iđềi itàii ilài ilàmi isángi itỏi inhữngi ivấni iđềi ilýi iluậni ivài

ithựci itiễni icủai iphápi iluậti ivềi ihợpi iđồngi ichoi ivay,i iđưai irai inhữngi igiảii ipháp,i ikiếni inghịi

icói icơi isởi ikhoai ihọci ivài igiái itrịi ithựci itiễni iđểi ibổi isung,i inângi icaoi ihiệui iquải iápi idụngi ivài

ihoàni ithiệni iphápi iluậti ivềi ihợpi iđồngi ichoi ivay

(2) Nguyễn Công Đại (2017), Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong các giao dịch có sử dụng hợp đồng theo mẫu ở Việt Nam hiện nay, Luận án tiến sĩ

luật học, Học viện Khoa học Xã hội iĐềi itàii ilàmi isángi itỏi inhữngi ivấni iđềi ilýi iluậni ivềi

ibảoi ivệi iquyềni ilợii icủai ingườii itiêui idùngi itrongi icáci igiaoi idịchi icói isửi idụngi ihợpi iđồngi

itheoi imẫu,i iphâni itích,i iđánhi igiái ithựci itrạngi ivềi ibảoi ivệi iquyềni ilợii ingườii itiêui idùngi

itrongi icáci igiaoi idịchi icói isửi idụngi ihợpi iđồngi itheoi imẫui iởi iViệti iNami ihiệni inay,i itừi iđói

iđềi ixuấti icáci iphươngi ihướngi ivài igiảii iphápi ihoàni ithiệni iphápi iluật

(3) Liên Đăng Phước Hải, Đoàn Thị Kiều Nga, "Lãi suất trần trong hoạt động cho vay tiêu dùng - Kinh nghiệm quốc tế và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam", Tạp chí Pháp luật và thực tiễn, Số 51/2022 iBàii iviếti itậpi itrungi iphâni itíchi

inộii idungi iliêni iquani iđếni ilãii isuấti iCVTD,i ithôngi iquai iviệci itiếpi icậni icáci iquyi iđịnhi ivềi

ilãii isuấti itrầni icủai imộti isối iquốci igiai iđốii ivớii ihoạti iđộngi iCVTD,i icũngi inhưi inhữngi

ichínhi isáchi iquảni ilýi ihoạti iđộngi iCVTDi iởi imộti isối iquốci igiai itrêni ithếi igiới,i itừi iđói iđưai irai

icáci ikiếni inghịi ihoàni ithiệni ikhungi iphápi ilýi itạii iViệti iNam

(4) Đinh Thị Thanh Nhàn, Trần Thu Hà, “Pháp luật về cho vay tiêu dùng tại Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, Số 10/2016 iBàii iviếti iđãi

iphâni itíchi ithựci itrạngi ivài ichỉi irai inhữngi ibấti icậpi itrongi icáci iQĐi iPLi iđiềui ichỉnhi ihoạti

iđộngi iCVTDi itạii iViệti iNam.i iTrêni icơi isởi iđó,i itáci igiải iđưai irai imộti isối iđềi ixuấti ihoàni

ithiệni iPLi ihiệni ihànhi ivềi ivấni iđềi inày

Trang 17

(5) Nguyễn Thị Quỳnh Châu, Nguyễn Ngọc Chánh (2020), Hoạt động cho vay tiêu dùng tại các tổ chức tín dụng hiện nay, Tạp chí Tài chính, số

722+723 năm 2020 iBàii iviếti iphâni itíchi itìnhi ihìnhi ihoạti iđộngi iCVTDi itạii icáci

iTCTDi ithôngi iquai iphươngi iphápi ithốngi ikêi iphâni itíchi ivài itổngi ihợp;i itừi iđói iđềi ixuấti

imộti isối igiảii iphápi inhằmi inângi icaoi ihoạti iđộngi iCVTDi itrongi igiaii iđoạni ihiệni inayi itạii

icáci iTCTD

(6) Trần Thị Kim Ánh (2018), “Pháp luật Việt Nam về tín dụng cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại, qua thực tiễn tại Đà Nẵng”, Luận văn

thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật - Đại học Huế iỞi iphầni ilýi iluận,i iluậni ivăni

itrìnhi ibàyi ikháii iquáti ivềi itíni idụngi iCVTDi ivài iPLi ivềi iCVTDi itạii icáci iNHTM.i iTiếpi

itheo,i iluậni ivăni inêui ithựci itrạngi iPLi ivài ithựci itiễni ithựci ihiệni iPLi ivềi iCVTDi itạii iNHTMi

iởi iĐài iNẵng.i iTừi iđó,i iluậni ivăni iđưai irai igiảii iphápi ivài iđịnhi ihướngi ihoàni ithiệni iPLi ivềi itíni

idụngi iCVTD

(7) Trần Văn Tuấn (2020), “Bảo vệ quyền lợi bên vay trong hoạt động tín dụng tiêu dùng tại tổ chức tín dụng”, Luận văn thạc sĩ luật học, Trường ĐH Luật

TP Hồ Chí Minh iLuậni ivăni iđãi itậpi itrungi iphâni itíchi iđểi ilàmi irõi ithựci itrạngi icáci iQĐi

iPLi ivềi ibảoi ivệi iquyềni ilợii ibêni ivayi itrongi ihoạti iđộngi iCVTDi icủai iTCTDi ibaoi igồmi iPLi

iNHi ivài iPLi ivềi ibảoi ivệi iquyềni ilợii ingườii itiêui idùng.i iDựai ivàoi iviệci iphâni itích,i iđánhi igiái

ivăni ibảni iPLi ivài iviệci iápi idụngi iPLi itrongi ithựci itiễni ihoạti iđộngi iCVTDi iđểi itìmi irai inhữngi

ivướngi imắci ikhói ikhăni itrongi iviệci iápi idụngi iPLi ivềi ihoạti iđộngi iCVTDi ivài iđềi ixuấti igiảii

iphápi ihoàni ithiệni iPL

Trang 18

CHƯƠNG 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ

CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CÁC NGÂN THƯƠNG MẠI

TẠI VIỆT NAM

1.1 Những vấn đề lý luận về cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại

Khi nền kinh tế phát triển với quy luật tự nhiên tiêu dùng tăng thì việc xu thế người dân đi vay phục vụ tiêu dùng cũng tăng, điều này rất phù hợp với tình hình thực trạng xu hướng hiện nay là chuyển dịch từ tăng trưởng dựa vào chi tiêu chính phủ sang đầu tư dựa vào chi tiêu tư nhân

Đến nay, cho vay là một trong những lĩnh vực hoạt động tại các NHTM nhằm đáp ứng phục vụ cho người dân với nhu cầu về vốn nhằm ổn định cuộc sống cũng như hỗ trợ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Dưới góc độ pháp luật thì tác giả Lương Khải Ân (2021) cho rằng: iChoi ivayi ilài imộti ihìnhi ithứci icấpi

itíni idụng,i imài iNHTMi icami ikếti igiaoi ichoi iKHi ikhoảni itiềni ivốni iđểi iKHi isửi idụngi ivàoi

imộti imụci iđíchi ixáci iđịnhi ikhii iđềi ixuấti ivay,i itrongi ikhoảngi ithờii igiani iđượci ithỏai ithuậni

itheoi inguyêni itắci icói ihoàni itrải icải igốci ivài ilãi1

Hiệni inayi ivớii isựi ipháti itriểni ikhôngi ingừngi icủai ixãi ihộii ivài iđai idạngi ihóai inhiềui

ihoạti iđộngi ichoi ivayi itạii icáci ingâni ihàngi imỗii imộti iNHTMi iđãi itựi ixâyi idựngi inêni imộti

iquyi ichếi ichoi ivayi itừi iđói icói irấti inhiềui ihìnhi ithứci ichoi ivayi ikháci inhau.i iĐặci ibiệt,i ihoạti

iđộngi ichoi ivayi itiêui idùngi ihiệni inayi iđangi idiễni irai isựi icạnhi itranhi iquyếti iliệt,i isôii iđộngi

igiữai icáci ingân,i icáci icôngi ityi itàii ichính.i iĐâyi ilài ihìnhi ithứci icấpi inhằmi ihỗi itrợi ivốni ichoi

icái inhân,i ihội igiai iđìnhi inhằmi imụci iđíchi itiêui idùngi isinhi ihoạti icái inhâni ivài igiai iđìnhi icái

inhâni iđó,i iphụci ivụi inhui icầui ithiếti iyếui itrongi icuộci isốngi ihàngi ingày;i inângi icaoi imứci

isốngi itrongi ikhii ithui inhậpi ibìnhi iquâni ihàngi ingàyi ichưai icói ikhải inăngi ichii itrải itrongi ihiệni

1i iLương i i Khải i i Ân i i (2021), i i Hợp i i đồng i i cho i i vay i i trong i i lĩnh i i vực i i tín i i dụng i i ngân i i hàng i i lý i i luận i i và i i thực i i tiễn i i áp i

i dụng, i i Nxb i i Chính i i trị i i Quốc i i gia, i i tr.10

Trang 19

itạii inhư:i inhui icầui imuai isắmi inhài iở,i iđồi idùngi itrongi igiai iđình,i ixei icộ,i ichii iphíi ihọci ihành,i

igiảii itrí2

Kháii iniệmi itiêui idùngi itheoi itừi iđiểni itiếngi iViệti ithôngi idụngi icói inghĩai ilài ii idùngi

icủai icảii iđểi iphụci ivụi icáci inhui icầui isinhi ihoạt,i isảni ixuất.i iđẩyi imạnhi isảni ixuấti iđểi iđápi

iứngi inhui icầui itiêui idùng;i isảni ixuấti ihàngi itiêui idùng;i itiêui idùngi ichoi isảni ixuất.i iCòni

itrongi itừi iđiểni itiếngi iViệti iphổi ithôngi inghĩai ilài ii iviệci isửi idụngi icủai icảii ivậti ichấti ivàoi

imụci iđíchi isảni ixuấti ihoặci iphụci ivụi iđờii isống.i iDoi ivậy,i imụci iđíchi ivayi imượni irấti iđai

idạng,i inhưi imuai inhài ixâyi idựngi ihayi isửai ichữai inhài iở,i imuai ixe,i idui ihọc,i idui ilịch,i icướii

ihỏi,i i

Hoạti iđộngi iCVTDi icũngi iđãi ihìnhi ithànhi ipháti itriểni isớmi iởi icáci inướci ipháti itriểni

ivài ivãni iđangi ipháti itriểni imạnh.i iViệti iNami ihiệni inay,i icùngi ivớii isựi ipháti itriểni ikhôngi

ingừngi icủai inềni ikinhi itếi ithịi itrườngi ivớii inhui icầui itiêui idùngi icủai ingườii idâni ithìi iCVTDi

iđãi ipháti itriểni icùngi ivớii inhui icầui iđó,i ikhoảngi ithờii igiani igầni iđâyi ithịi itrườngi iViệti

iNam,i ihệi ithốngi iNHTMi iđượci icơi icấui ilại,i ikháii iniệmi iCVTDi iđãi icói isựi ithayi iđổii ivài

imởi irộng.i iCVTDi iđãi ichoi ivayi iđốii ivớii igiai iđìnhi icói ingườii ithâni iđii ixuấti ikhẩui ilaoi

iđộng,i irai inướci ingoàii idui ihọc,i ikhámi ichữai ibệnhi iởi inướci ingoài,i iđồngi ithờii icòni ichoi

ivayi imua,i isửai ichữai inhài iở;i iphươngi itiệni idii ichuyển,i imuai iphươngi itiệni isinhi ihoạt, 3Thực tế cho thấy hiện nay xã hội phát triển không dừng với nhiều sản phẩm cho vay tại các TCTD, hoạt động CVTD đang có sự cạnh tranh mạnh mẽ, quyết liệt ở các TCTD bao gồm NH và các CTTC Đây là một hình thức cho người dân vay vốn để tiêu dùng, mua sắm thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống của họ; nâng cấp đời sống gia đình khi người dân có nguồn tài chính, mức thu nhập, chưa đủ

để chi trả một số các sản phẩm muốn mua như: đồ dùng gia đình, du lịch, giáo dục, y tế,

Trang 20

Ở Việt Nam hiện nay, khái niệm CVTD tại các NHTM vẫn chưa có văn bản pháp lý nào định nghĩa hay nêu khái niệm chính thức Trong Luật các TCTD

2010 sửa đổi bổ sung một số điều năm 2017 và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 QĐ về hoạt động cho vay của NHTM, chi nhánh NH nước ngoài đối với KH chỉ nêu ra là cho vay phục vụ nhu cầu đời sống chứ không dùng từ CVTD Riêng Thông tư Số 43/2016/TT-NHNN (sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 18/2019/TT-NHNN) QĐ vay tiêu dùng của CTTC của Thống đốc NHNN thì có nêu lên một số ý nói rõ hơn về CVTD ở CTTC Đó là khoản tiền cho vay là phải bằng đồng Việt Nam; đối tượng là KH cá nhân; mục đích là nhu cầu mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho tiêu dùng của khách hàng, gia đình của khách hàng; dư nợ quy định không vượt quá 100.000.000 đồng Tuy nhiên, mức

dư nợ này không áp dụng cho mua ô tô với TSĐB là chính ô tô đó

Nhưi ivậy,i iquyi iđịnhi iCVTDi itrongi ihoạti iđộngi ichoi ivayi icủai iNHi ichưai icói iđịnhi

inghĩai ihayi ikháii iniệmi icụi ithể,i ikểi icải itrongi iLuậti icáci iTCTD,i icáci ivăni ibảni iquyi iphạmi

iPLi ihiệni ihànhi igiảii ithíchi itừi ingữi inày.i iTuyi inhiêni itai icói ithểi ihiểu:i iCVTDi ilài imộti ihoạti

iđộngi ichoi ivayi inhằmi icungi icấpi ichoi ingườii idâni imộti isối ivốni iđểi iđápi iứngi inhui icầui

ingườii idâni itrongi icáci ihoạti iđộngi isinhi ihoạt,i ichii itiêui icái inhân,i igiai iđìnhi inhằmi imụci

iđíchi icảii ithiệni iđờii isốngi ixãi ihộii ivài ipháti itriểni isảni ixuấti ikinhi idoanh

Từ các điều nêu trên có thể hiểu: CVTD tại các NHTM là một hoạt động cấp tín dụng với bên cho vay là các NHTM và bên vay là các cá nhân, hộ gia đình bằng việc NHTM chuyển giao một khoản vốn cho khách hàng có nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích mua sắm, sử dụng hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng thiết yếu cho nhu cầu đời sống cá nhân, gia đình; với nguyên tắc các bên được thoả thuận để đảm bảo quyền và lợi ích của mình Đồng thời, bên vay phải có nghĩa vụ hoàn trả vốn và thanh toán lãi vay với thời hạn đã được cam kết

1.1.2 Đặc điểm về cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại

Cho vay tiêu dùng có những đặc điểm riêng khác với các khoản vay kinh doanh thương mại thông thường:

Trang 21

Một là, đối tượng khách hàng vay tiêu dùng: Khác với các khoản vay thương mại đối tượng khách hàng có thể là những công ty, tập đoàn, các khách hàng có nguồn thu nhập khá cao vay vốn với mục đích đầu tư kinh doanh thì đối tượng khách hàng đi vay tiêu dùng là các cá nhân, hộ gia đình Tuỳ thuộc vào tình hình tài chính của họ mà có những nhu cầu vay khác nhau Với những đối tượng có mức thu nhập thấp, họ thường có nhu cầu vay không cao, các khoản vay của họ thường là những khoản vay có giá trị nhỏ, nhằm mục đích mua sắm các vật dụng gia đình Với những đối tượng khách hàng vay có mức thu nhập cao hơn thì nhu cầu tín dụng của họ cũng là những khoản vay có dư nợ lớn như mua, sửa chữa nhà ở, xe ô tô,

Hai là, mục đích vay chủ yếu để phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, chi tiêu trong hộ gia đình không phải xuất phát từ mục đích kinh doanh iMụci iđíchi

ivayi ivốni icũngi ilài imộti iyếui itối icầni ithiếti iđểi ixemi ixéti ivài icấpi ikhoảni ivay,i ibêni iđềi inghịi

ivayi ivốni iphảii icói imụci iđíchi ivayi ivốni iđúngi ivớii iloạii ihìnhi ichoi ivayi inày,i iNHi isẽi ithẩmi

iđịnhi ivài iđánhi igiái imụci iđíchi ivayi ivốni icủai iKHi idựai itrêni icáci ithôngi itini ikêi ikhaii icủai

iKH.i iĐốii ivớii ikhoảni ivayi itiêui idùngi idànhi ichoi imụci iđíchi imuai isắmi ihàngi ihóa,i idịchi ivụi

ithôngi iquai ibêni ithứi ibai ilài icáci iđơni ivịi icungi icấpi idịchi ivụi ihayi ibáni isảni iphẩm,i iNHi isẽi

ikếti ihợpi ivớii inhài icungi icấpi ihàngi ihóa,i idịchi ivụi iđểi ithẩmi iđịnhi isảni iphẩmi imài iKHi ivayi

imuai ivài ixéti iduyệti iđềi inghịi icủai iKHi icũngi inhưi ithựci ihiệni icáci ikhâui igiámi isáti itheoi idõii

iviệci isửi idụngi ivốni icủai ibêni ivay4 Bên cạnh đó, việc thẩm định mục đích vay với các khoản vay tiền mặt dành cho tiêu dùng được thực hiện đơn giản dựa trên sự

kê khai mục đích vay vốn và kế hoạch sử dụng khoản vay của chính KH

Ba là, giá trị hay dư nợ các khoản vay tiêu dùng thường nhỏ: Do mục đích vay là tiêu dùng và khả năng thanh toán thường dựa vào mức lương hay thu nhập

cố định hàng tháng nên số tiền vay thường không lớn

Bốn là, hồ sơ vay vốn và xác minh nguồn thu nhập cũng đơn giản hơn: Các tài liệu cơ bản có trong hồ sơ vay vốn bao gồm giấy tờ để chứng minh nhân thân

4i iPhạm i i Xuân i i Hòe i i (2014), i i Cho i i vay i i tiêu i i dùng i i ở i i Việt i i Nam, i i quan i i niệm i i và i i xu i i hướng i i phát i i triển, i i Tạp i i chí i

i Ngân i i hàng, i i Số i i 23, i i tr.52-55

Trang 22

như giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ khẩu hoặc thậm chí có thể thay thế bằng bằng lái xe và tài liệu chứng minh khả năng tài chính của KH như bảng lương, hợp đồng lao động hoặc sao kê tài khoản NH

Nămi ilà,i ithờii igiani ichoi ivayi ithườngi ingắni i(trừi inhữngi ikhoảni ivayi imuai iôi itôi ihayi

imuai inhà,i isửai ichữai inhài iở):i iThờii igiani ichoi ivayi iđốii ivớii itừngi ikhoảni ivayi isẽi itùyi

ithuộci ivàoi isựi ilựai ichọni ivài ikhải inăngi ithanhi itoáni inợi icủai iKH.i iThờii ihạni iphổi ibiếni ilài

itừi i6i itháng,i i12i itháng,i i24i ithángi ihoặci i36i itháng5 Việc đưa ra thời hạn cho vay ngắn cũng là một cách thức để các NH giảm bớt độ rủi ro trong cho vay Về cơ bản, tính chất này phụ thuộc vào đặc điểm rằng các khoản vay tiêu dùng thường có giá trị nhỏ, cho nên thời gian hoàn vốn đối với khoản vay cũng phù hợp với giá trị của nó

Sáui ilà,i ilãii isuấti iCVTDi ithườngi icaoi ihơni icáci imụci iđíchi ivayi ikháci ivài imứci ilãii

isuấti ithườngi ilài icối iđịnh:i iDoi igiái itrịi icáci ikhoảni ivayi ithườngi inhỏi i(ngoạii itrừi icáci

ikhoảni ivayi imuai inhài iở)i imài ichii iphíi ithựci ihiệni ivài iquảni ilýi ihồi isơi icao.i iBêni icạnhi iđó,i

icáci ihồi isơi ivayi itiêui idùngi ithườngi icói inhiềui irủii iroi inhấti iđịnhi i(nhấti ilài icáci ikhoảni ivayi

itíni ichấp)i inêni ilãii isuấti iCVTDi icũngi ithườngi icaoi ihơni ilãii isuấti icáci ikhoảni ivayi ithươngi

imại.i iDoi icáci ikhoảni ivayi itiêui idùngi ithôngi ithườngi ilài itíni ichấpi inêni iLSi ithườngi icaoi

ihơni isoi ivớii ikhoảni iđượci icấpi itíni idụngi ikhác,i icói ithểi ilêni iđếni i24%/nămi ihoặci icaoi ihơn.i

iKhii imài iđốii itượngi ivayi ivốni irộngi irãi,i inguồni ithui inhậpi itùyi ithuộci ivàoi inguồni ithui

itrongi itươngi ilai,i ithủi itụci iđơni igiản,i ikhôngi iyêui icầui ikhoảni ivayi icầni icói iTSĐB.i iĐểi

icâni iđốii ilợii iíchi igiữai icáci ibêni itrongi iHĐCVi ithìi imứci iLSi inhưi ivậyi ilài inhằmi imụci iđíchi

igópi iphầni ivàoi iviệci igiảmi ibớti ithiệti ihạii ivài icáci ichii iphíi iNHi iđãi ibỏi irai ikhii ithựci ihiệni

icáci ithủi itụci ichoi ivay6 Chính vì thế, thực tế, hoạt động CVTD vẫn thường được nói đến như một nghề kinh doanh rủi ro cao, lợi nhuận cao

Bảy là, rủi ro tín dụng cao: iKháci ivớii ichoi ivayi ithươngi imại,i inguồni itrải inợi icủai

icáci ikhoảni iCVTDi iphụi ithuộci ivàoi inguồni itàii ichínhi ihoàni itoàni iđộci ilậpi ivớii inguồni

5

i i Báo i i Lao i i động i i (2022), i i Làm i i gì i i để i i xử i i lý i i tình i i trạng i i tín i i dụng i i đen i i bủa i i vây i i công i i nhân, i i khu i i công i i nghiệp?; i

i xem i i tại: i i nghiep-1055615.ldo, i i truy i i cập i i ngày i i 15/09/2022

https://laodong.vn/thoi-su/lam-gi-de-xu-ly-tinh-trang-tin-dung-den-bua-vay-cong-nhan-khu-cong-6i iNguyễn i i Duy i i Phương, i i Nguyễn i i Thị i i Minh i i Hương i i (2015), i i Tín i i dụng i i tiêu i i dùng i i hướng i i tới i i mức i i lãi i i suất i i hợp i

i lý i i tại i i Việt i i Nam, i i Tạp i i chí i i Ngân i i hàng, i i Số i i 3+4, i i tr i i 132 i i - i i 134

Trang 23

ivốni ivay,i iđói ilài inguồni ithui inhậpi ihàngi ithángi icủai iKHi ichứi ikhôngi idựai ivàoi ilợii inhuậni

itừi ichínhi inguồni ivốni ivayi iNH.i iMộti isối iđốii itượngi iKHi icói ichỗi iởi ikhôngi iổni iđịnh,i ihayi

icôngi iviệc,i inơii ilàmi iviệci ithườngi ithayi iđổii ithìi iviệci ixáci iđịnhi ithui inhậpi iđểi ichứngi

iminhi itàii ichínhi ilài ikhó Việc đảm bảo giám sát KH sau cho vay, hay truy tìm KH khi phát sinh nợ quá hạn cũng có nhiều rủi ro hơn Chẳng hạn đối tượng KH là công nhân thì thường nơi ở trong các thành phố lớn là tạm trú, họ có thể thay đổi chỗ ở thường xuyên, bên cạnh đó công việc và mức thu nhập cũng có thể thay đổi phụ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Yếu tố rủi ro này còn phụ thuộc vào mức độ tín nhiệm của KH

Tám là, KH vay thường có sự hạn chế hiểu biết về các vấn đề trong HĐ CVTD, nhất là quyền và nghĩa vụ của mình: Họ thường có tâm lý chỉ quan tâm đến số tiền mình được vay để đáp ứng nhu cầu của mình và số tiền hàng tháng phải trả cho NH Họ không rõ về các vấn đề về lãi phí trong hợp đồng, cách tính lãi suất hay tìm hiểu thêm các sản phẩm vay khác để phù hợp hơn với nhu cầu của mình Có nhiều KH còn không quan tâm đến nghĩa vụ thanh toán nợ NH vì không am hiểu về pháp luật, né tránh việc trả nợ

Chíni ilà,i ihiệui iquải icủai ivayi itiêui idùng:i iphụi ithuộci ivàoi inhiềui iyếui itố,i iquani itrọngi

inhấti ilài iđội itíni inhiệmi ivài inguồni itàii ichínhi icủai iKH,i iđâyi icũngi ilài inhữngi iyếui itối ikhói iđểi

ixáci iđịnhi ichínhi ixáci ivớii inhữngi iđốii itượngi ivayi itiêui idùng.i iBêni icạnhi iđói ithìi icáci iyếui

itối ikháchi iquani iảnhi ihưởngi itừi inềni ikinhi itếi ihayi iKHi igặpi irủii iroi ibệnhi itật,i itaii inạn,i ithiêni

itai, i iảnhi ihưởngi imứci ithui inhậpi icủai iKH

(*) Bên cạnh đặc điểm của những khoản vay nhỏ lẻ như trên, thì CVTD cũng có những khoản vay giá trị lớn như mua, sửa chữa nhà ở, xe ô tô, Đối với các khoản vay này thì thường sẽ có những đặc điểm gần giống với những khoản vay với mục đích kinh doanh thương mại

Một là, điều kiện cho vay sẽ phức tạp hơn hơn vì cần phải có sự thẩm định chặt chẽ, kỹ lưỡng về mức thu nhập hàng tháng, tính pháp lý và giá trị TSĐB cho khoản vay

Hai là, thời gian cho vay dài hơn, có thể kéo dài tới 10 năm

Trang 24

Ba là, các khoản CVTD có LS cao hơn, hiện nay LS thường vào khoảng 10%-12%/ năm

Bốn là, các khoản vay này do có TSĐB và KH có thể có nhiều nguồn thu nhập, ngoài ra các KH này thường có chỗ ở ổn định, nên khoản vay sẽ ít rủi ro hơn

1.1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại

Thứ nhất, Phân loại cho vay dựa vào thời hạn vay Cũng như các khoản vay thông thường khác thì các khoản vay tiêu dùng cũng có 2 loại hình là cho vay ngắn hạn, và cho vay dài hạn Tuy nhiên hình thức cấp tín dụng có thể khác nhau

(i) Cho vay ngắn hạn

Cho vay ngắn hạn hiện nay được biết đến là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm (theo Khoản 1 Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN

QĐ về hoạt động cho vay của NHTM, chi nhánh NH nước ngoài đối với KH) Mụci iđíchi ilài iđểi iđápi iứngi inhui icầui ivốni itiêui idùngi icủai iKHi itrongi ithờii igiani

ikhoảngi i1i inăm.i iCáci ikhoảni ichoi ivayi inàyi ithườngi ilài ithôngi iquai iviệci icấpi ithẻi itíni idụngi

i(sửi idụngi isối itiềni ivốni iđượci icấpi itrongi ithẻi itrongi ivòngi i30i ingàyi iđếni i45i ingàyi isaui iđói

iphảii ithanhi itoáni isối itiềni iđãi isửi idụng);i ihoặci ilài ihìnhi ithứci icấpi ithấui ichii i(hàngi ithángi

ichỉi iphảii ithanhi itoáni isối itiềni ilãii iđượci itínhi itrêni isối ivốni iđãi isửi idụng,i isaui i1i inămi iđếni

ihạni imớii iphảii ithanhi itoáni ihếti isối itiềni ivốni iđãi iđượci icấp).i iBêni icạnhi iđó,i ithìi icáci

ikhoảni ivayi imài iNHTMi iphốii ihợpi ivớii icáci icửai ihàng,i idoanhi inghiệpi ibáni ilẻi iđểi iKHi

iđượci imuai itrải igópi icáci ivậti idụngi itiêui idùngi icũngi iđượci icáci iNHTMi ichoi ivayi itrải igópi

itrongi ithờii ihạni i1i inăm.i iCáci ikhoảni ivayi inàyi ithôngi ithườngi ilài icáci ikhoảni ivayi itíni

ichấp,i igiái itrịi inhỏ

(ii) Cho vay trung hạn và cho vay dài hạn

Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn trên 01 (một) năm và tối đa

05 (năm) năm (theo Khoản 2 Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN) Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn trên 05 (năm) năm (theo Khoản 3 Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN) iCáci ikhoảni ivayi inàyi inhằmi imụci iđíchi ihỗi itrợi ichoi

Trang 25

iviệci iđầui itưi ivàoi itàii isảni igiái itrịi ilớni inhưi imua,i isửai ichữai inhài iở,i imuai ixei iôi itô;i ihoặci

icũngi icói ithểi iđượci idùngi iđểi iphụci ivụi ichoi inhui icầui iđầui itưi ivàoi iviệci idui ihọci ivớii inhui

icầui icầni isối ivốni ilớn,i ithờii igiani ihoàni itrải itrêni i1i inăm.i iVìi igiái itrịi ikhoảni ivayi ilớni inêni

icáci ikhoảni ivayi inàyi ithôngi ithườngi iNHTMi ichỉi ichoi ivayi ivớii iđiềui ikiệni iphảii icói

iTSĐB

Thứ hai, phân loại dựa vào mục đích sử dụng vốn

CVTD cư trú: iLài ikhoảni ivayi imài iKHi ivayi ivớii imụci iđíchi imua,i ixâyi idựng,i icảii

itạo,i isửai ichữai inhài iở.i iCáci ikhoảni ivayi inàyi ithườngi ilài icáci ikhoảni ivayi icói idưi inợi ilớn,i

ithờii igiani ichoi ivayi itrung,i idàii ihạn,i itừi i5i inămi itrởi ilên, NHTM thường yêu cầu các khoản vay này phải có TSĐB

CVTD phi cư trú: iKHi ivayi ivớii imụci iđíchi imuai isắmi iphươngi itiệni iđii ilại,i iđồi

idùngi iphụci ivụi inhui icầui iđờii isống,i idui ilịch,i iyi itế, i iCáci ikhoảni ivayi inàyi ithườngi icói isưi

inợi ivayi inhỏ,i ithờii ihạni ichoi ivayi ithườngi itrongi ikhoảngi i1i inăm

Thứ ba, căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ

CVTD trực tiếp: NHTM trực tiếp tìm kiếm khách hàng để cho vay, với hình thức cho vay này thì NHTM nắm rõ được thông tin KH do được trao đổi trực tiếp, từ đó có những quyết định cho vay an toàn hơn

CVTD gián tiếp: i iNHTMi iphốii ihợpi ivớii icáci iđơni ivịi ibáni ilẻi isảni iphẩmi itiêui idùngi

ihayi icungi icấpi idịchi ivụi iđểi ichoi iKHi ivayi itrải igópi iđểi icói iđượci isảni iphẩm,i idịchi ivụi itiêui

idùng Các khoản vay này giúp NHTM không cần phải trực tiếp đi tìm KH nhưng cũng có hạn chế là không nắm rõ thông tin KH do không trao đổi trực tiếp, hồ sơ vay vốn cũng đơn giản chỉ cần KH cung cấp căn cước công dân cũng có thể cho vay, nên các khoản vay này phần nào cũng có sự rủi ro nhiều hơn trực tiếp Thứ tư, căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay

(i) Cho vay tín chấp (không có TSĐB)

Cáci ikhoảni ivayi inàyi ithườngi icói igiái itrịi idưi inợi ikhoảni ivayi inhỏ,i icói inghĩai ivụi itrải

inợi itiềni ivayi ikhôngi iđượci iđảmi ibảoi ibằngi itàii isản,i ichủi iyếui idựai itrêni iuyi itíni icủai iKHi

ivay mà NHTM quyết định cho vay nên thường là NH cho vay ngắn hạn, theo hình thức cấp thấu chi; cho vay với đối tượng là cán bộ nhân viên NH; các DN

uy tín; hoặc cấp thẻ tín dụng cùng với các khoản vay có TSĐB của KH cá nhân

Trang 26

Các khoản vay trả góp mua sắm các vật dụng tiêu dùng phối hợp với các doanh nghiệp bán lẻ

Hồ sơ vay vốn thường đơn giản chỉ cần xác minh thu nhập qua các bảng xác nhận lương hay thậm chí đơn giản hơn là chỉ cần các giấy tờ cá nhân của

KH Các khoản vay này thường có mức độ rủi ro cao hơn nên thường được cho vay ngắn hạn tối đa 1-3 năm, với mức lãi suất cao

(ii) Cho vay có TSĐB

Cáci ikhoảni ivayi inày,i inghĩai ivụi itrải inợi itiềni ivayi iđượci ibảoi iđảmi ibằngi itàii isảni icủai

ibêni ivayi ihoặci ibêni ithứi iba,i ithườngi ilài inhữngi ikhoảni ivayi ivốni ilớn,i icói ithờii ihạni ivayi

itrêni i1i inămi i(thườngi itừi i5i inămi itrởi ilên) Thủ tục hồ sơ vay vốn sẽ phức tạp hơn, vì

có thêm các hồ sơ về TSĐB Mức độ rủi ro thấp hơn các khoản vay tín chấp nên mức lãi suất cũng tương đối thấp hơn, nhưng vẫn sẽ cao hơn các khoản vay thương mại thông thường

Thứ năm, phân loại theo các loại hình sản phẩm cho vay tiêu dùng Các NHTM cũng có thể phân loại CVTD theo các loại hình sản phẩm cho vay để có thể dễ dàng xem xét phê duyệt thời gian cho vay, lãi suất vay hợp lý theo từng loại nhu cầu tiêu dùng của khách hàng

- Cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở

- Cho vay mua sắm phương tiện đi lại

- Cho vay mua sắm các vật dụng đồ dùng phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân, gia đình, các loại dịch vụ y tế, giáo dục,

- Cho vay thông qua hình thức cấp hạn mức thẻ tín dụng, thấu chi

- Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm và giấy tờ có giá với mục đích sử dụng vốn cho tiêu dùng

- Cho vay cán bộ nhân viên với mục đích sử dụng vốn cho tiêu dùng

1.1.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại

CVTD giúp KH sớm ổn định cuộc sống, bằng việc mua trả góp tài sản, giúp họ có động lực để phấn đấu trong công việc, tiết kiệm và chăm sóc gia đình

Nó giúp cho người tiêu dùng sử dụng hàng hóa trước khi họ có thể thanh toán

Trang 27

toàn bộ giá trị tài sản như mua xe, nhà, đồ dùng cao cấp… Người tiêu dùng có thể hưởng nhiều lợi ích từ dịch vụ NH này Họ được hưởng các tiện ích trước khi tích luỹ đủ tiền, việc này cần thiết cho những trường hợp chi tiêu có tính cấp bách như giáo dục và y tế Vai trò của CVTD và HĐ CVTD được thể hiện trên 3 phương diện là người đi vay, người cho vay và nền kinh tế

Thứ nhất, Phương diện nền kinh tế

Việci ikýi ikếti ihợpi iđồngi iCVTDi inhằmi ihỗi itrợi ichoi iviệci imuai isắmi ihàngi ihóai ivài

idịchi ivụi itrongi inướci itheoi iQĐi imài iNHNNi ibani ihành,i itừi iđói ithúci iđẩyi inềni ikinhi itếi

itrongi inướci ipháti itriển.i iVớii iviệci ithựci ihiệni iHĐTD,i ingườii iđii ivayi iđượci itiếpi icậni

iđượci ithịi itrườngi ihàngi ihóai itiêui idùngi inhằmi igópi iphầni itiêui ithụi ihàngi ihóai itrongi

inước.i iHoạti iđộngi iCVTDi iđãi ivài iđangi imạnhi imẽi ipháti itriểni itrongi ithờii igiani iquai itrêni

icải inướci ivài iđượci idựi iđoáni itươngi ilaii ihoạti iđộngi iCVTDi isẽi icàngi imởi irộng iViệci imởi

irộngi iCVTDi igópi iphầni iđángi ikểi itrongi ichínhi isáchi ikíchi icầui icủai iNhài inước,i igiúpi

iNhài inướci iđạti iđượci imụci itiêui ikinhi itếi i–i ixãi ihội,i inhưi ităngi imứci isốngi ichoi ingườii idân,i

ithúci iđẩyi iquái itrìnhi isảni ixuấti ikinhi idoanh,i ităngi ithui inhậpi ibìnhi iquâni iđầui ingười…i

iNếui iCVTDi iđượci idùngi iđểi itàii itrợi ichoi icáci ichii itiêui ivềi ihàngi ihóai ivài idịchi ivụi itrongi

inướci ithìi inói icói itáci idụngi irấti itốti itrongi iviệci ikíchi icầu,i itạoi iđiềui ikiệni ităngi itrưởngi ikinhi

itế,i itạoi irai inhiềui iviệci ilàmi itrongi ixãi ihội

Hoạti iđộngi iCVTDi icói ivaii itròi itíchi icựci iđốii ivớii isảni ixuấti ikinhi idoanh,i isựi ipháti

itriểni icủai iCVTDi iđồngi inghĩai ivớii iviệci icầui iđượci ităngi itrưởng,i icũngi icói inghĩai ilài isứci

imuai icáci isảni iphẩmi ihàngi ihóa,i idịchi ivụi ihayi inhui icầui itiêui idùngi icủai ingườii idâni ităng,i

itạoi inêni isựi isôii iđộngi ichoi ithịi itrườngi ihàngi ihóai itiêui idùng,i inăngi ilựci isảni ixuấti icủai

iquốci igiai iđượci icảii ithiện,i ivài itạoi isựi ithui ihúti icáci inhài iđầui itưi inướci ingoàii ivàoi iViệti

iNam.i iTừi iđó,i iNhài inướci iđạti iđượci imụci itiêui ikinhi itếi i–i ixãi ihộii ilài igiảii iquyếti icôngi iăni

iviệci ilàm,i ităngi ithui inhập,i igiảmi ithấti inghiệp,i igiảmi itệi inạni ixãi ihội.i iCVTDi ilàmi ingườii

idâni itiêui idùngi inhiềui ihơn,i inhời iđói ixoayi ivòngi ivốni inhanhi ihơn,i iquyi imôi isảni ixuấti imởi

irộng,i ilợii inhuậni icũngi ităngi ilên.i iToàni ibội iquái itrìnhi isảni ixuất,i itraoi iđổi,i iphâni iphối,i

Trang 28

itiêui idùngi idiễni irai inhanhi ichóngi ivài ihiệui iquả,i iđói ichínhi ilài inềni itảngi ităngi itrưởngi ikinhi

itế7

Thứ hai, Phương diện bên cho vay

Cáci iNHTMi icầni ipháti ihuyi ihơni inữai itrongi iviệci inỗi ilựci ihuyi iđộngi ivốn,i ikhaii

itháci itriệti iđểi ithịi itrườngi itíni idụngi itiêui idùngi ibởii ilýi idoi ihoạti iđộngi ichủi iyếui icủai

iNHTMi ilài inhậni itiềni igửii itừi iKHi ivớii itráchi inhiệmi ihoàni itrải ivài isửi idụngi itiềni iđói iđểi

ikinhi idoanhi ichoi ivayi ikiếmi ilời.i iViệci inàyi icói inghĩai ilài iNHTMi iphảii itìmi icáchi iđểi iđảmi

ibảoi ikhải inăngi iđápi iứng,i ithoải imãni itốti inhất,i inhiềui inhấti icáci inhui icầui ivềi ichoi ivayi icủai

inềni ikinhi itếi icũngi inhưi icủai ingườii idân.i iCVTDi ituyi icói idưi inợi itừngi ikhoảni ivay,i ihồi isơi

ivayi ikhôngi icao,i inhưngi ixéti ivềi inhui icầui ithìi inói ilài ithịi itrườngi icói isối ilượngi iKHi itiềmi

inăngi ivài iđai idạngi icủai inhui icầui itiêui idùngi ithìi ilạii ikhái ilớni ivìi ithếi iđói isẽi ilài ithiếui isóti inếui

ibỏi iquai ithịi itrườngi inày.i iBởii ivậyi imài ihiệni inayi icáci iNHTMi iluôni iquani itâmi irấti inhiềui

iđếni iloạii ihìnhi ichoi ivayi inày

Cùngi ivớii iđói ithìi iviệci ichoi ivayi icái inhâni isoi ivớii ichoi ivayi iđốii ivớii iKHi ilài idoanhi

inghiệpi isẽi icói icáci itrìnhi itựi ithủi itụci ixéti iduyệti ihồi isơi iđơni igiảni ihơn.i iTrongi ikhii ihoạti

iđộngi iCVTDi imangi iđếni inguồni ithui iđángi ikểi ichoi ingâni ihàngi idoi iLSi ichoi ivayi icao,i

iđiềui inàyi ikhiếni ichoi ilợii inhuậni itừi ihoạti iđộngi iCVTDi ichiếmi itỷi itrọngi itươngi iđốii

inhiềui itrongi icơi icấui ilợii inhuậni icủai iNH.i iDoi iđói iviệci imởi irộngi ihoạti iđộngi iCVTDi ilài

imộti ihướngi ipháti itriểni icói ikỳi ivọngi itốti ivài iani itoàni ichoi ingâni ihàng

Hơni ithế,i ixui ihướngi ihoạti iđộngi itạii icáci iNHTMi ilài ipháti itriểni iđai idạng,i iluôni itìmi

icáchi imởi irộngi icáci iloạii ihìnhi ichoi ivayi ivài icáci isảni iphẩmi ichoi ivayi imới.i iViệci ipháti

itriểni ihoạti iđộngi iCVTDi ivừai imởi irộngi isối ilượngi iKHi ivay,i ivừai itậni idụngi iđượci inguồni

ivốni ihuyi iđộngi ihiệui iquải ihơn,i iđồngi ithờii icũngi isẽi iđai idạngi ihoái iđượci icáci isảni iphẩm,i

idịchi ivụi ingâni ihàng.i iTừi iđó,i iNHi ităngi iđượci isứci imạnhi itrongi icạnhi itranhi ivài itạoi iđượci

inhữngi inéti ihấpi idẫni ivớii icáci iđặci itrưngi iriêng

Thứ ba, Phương diện người vay

CVTD có vai trò tích cực trong việc hỗ trợ người dân về vấn đề chi tiêu nhằm đáp ứng nhu cầu đời sống hàng ngày, nâng cao mức sống, trình độ dân trí

7i iTrần i i Thị i i Phương i i Thảo i i (2021), i i Thực i i trạng i i hoạt i i động i i tín i i dụng i i TD i i ở i i nước i i ta i i và i i một i i số i i khuyến i i nghị i

i phát i i triển i i bền i i vững i i hoạt i i động i i này, i i Tạp i i chí i i Khoa i i học i i Tài i i chính i i Kế i i toán, i i tr.30

Trang 29

Vì CVTD mang lại cơ hội sử dụng dịch vụ tài chính cho những người có thu nhập thấp, với mức LS hợp lý Đồng thời giúp cho họ có sự tích cực làm việc, nâng cao năng suất làm việc để mong muốn có thêm thu nhập, của cải cho gia đình mình cũng như cho xã hội Mở rộng các loại hình, sản phẩm CVTD qua các

NH cũng giúp giảm bớt các hiện tượng "cho vay nặng lãi", "tín dụng đen" mà hiện nay đang phát triển rầm rộ ngoài xã hội, giúp những người có thu nhập thấp giảm bớt gánh nặng thanh toán nợ với mức lãi rất cao có thể lên đến 7%-9%/tháng hoặc cao hơn, khi họ vay mượn các tổ chức, cá nhân không làm trong lĩnh vự tín dụng8 Đặc biệt là những người trẻ và có mức thu nhập chưa cao, họ không cần phải đợi thêm nhiều năm cho đến có tuổi và thu nhập cao hơn mới tiết kiệm đủ tiền để mua nhà, mua ôtô và các đồ dùng gia đình khác CVTD giúp người dân sớm có được một cuộc sống ổn định khi còn trẻ, bằng việc mua trả góp những gì cần thiết, tạo cho họ động lực để làm việc có thêm thu nhập Ngoài

ra, CVTD cũng hỗ trợ giải quyết những nhu cầu cấp bách về y tế, giáo dục Đồngi ithời,i iCVTDi icũngi igiúpi ichoi ingườii idâni icói ithêmi isựi ihiểui ibiếti ivềi itàii

ichính,i itừi iđói igiúpi ihọi iquảni ilýi itàii ichínhi icái inhâni itốti ihơn,i itạoi inềni itảngi ichoi ihọi icói ithểi

isửi idụngi ithêmi icáci idịchi ivụi iNHi ikháci iđểi iđápi iứngi inhui icầui itàii ichínhi icủai imìnhi imộti

icáchi itốii iưu

Hơni inữa,i ingườii idâni iđii ivayi itiêui idùngi ihợpi ilý,i icói ikếi ihoạchi itàii ichínhi ilànhi

imạnhi isẽi iquảni ilýi iđượci icáci ibiếni iđộngi icủai ithui inhậpi icái inhân,i ihợpi ilýi ihóai ichii itiêu,i

itheoi iđói igópi iphầni inângi icaoi ichấti ilượngi icuộci isốngi icủai ibảni ithâni ivài igiai iđình.i iVài

inhấti ilài ihoạti iđộngi iCVTDi icói ithểi ithui ihẹpi icáci ihoạti iđộngi ichoi ivayi iphii ichínhi ithức,i

igiúpi ingườii idâni icói inhui icầui ivayi itiêui idùngi itránhi iđượci irủii iroi ikhii iphảii itìmi iđếni icáci

iloạii ihìnhi ichoi ivayi ivớii imứci iLSi irấti icao.i iQuani itrọngi inhất,i ivềi imặti ixai ihội,i iCVTDi ilài

imộti icôngi icụi iquani itrọngi itrongi iviệci ikíchi icầui itiêui idùng,i iquai iđói ilàmi ităngi isảni ilượngi

ivài itạoi ithêmi icáci icơi ihộii iviệci ilàm,i iđóngi igópi ivàoi ităngi itrưởngi ikinhi itếi iđấti inước.i

iChínhi ivìi inhữngi ilợii iíchi inhưi ivậy,i icáci iNHTMi ichoi ivayi itiêui idùngi ivừai itạoi inêni isựi

8 Hồng Dung (2021), Tín dụng tiêu dùng tăng nhanh; xem tại: hthị trườngps://www.tinnhanhchungkhoan.vn/tin-dung-tieu-dung-tang-nhanh-post286947.html, truy cập ngày 15/09/2022

Trang 30

ihòai ihợpi igiữai icungi ivài icầu,i ivừai igiảii iquyếti iđượci inhiệmi ivụi ikíchi icầui itiêui idùngi icủai

inềni ikinhi itếi ihiệni ithời

1.2 Pháp luật về cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại 1.2.1 Khái niệm, đặc điểm pháp luật đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại

Pháp luật về CVTD tại các NHTM lĩnh vực pháp luật hẹp, có tính chuyên ngành Hẹp bởi vì nó chỉ liên quan về vấn đề CVTD tại các NHTM iVìi ivậy,i iđểi

ixáci iđịnhi ikháii iniệmi iphápi iluậti ivềi iCVTDi itạii icáci iNHTM,i ingoàii iviệci icầni iphảii itìmi

ihiểui icáci ikháii iniệmi ivềi iCVTD;i ichoi ivayi itrongi ilĩnhi ivựci itíni idụngi iNHi ithìi icòni iphảii

icầni itìmi ihiểui ikháii iniệmi ivềi iphápi iluật

Phápi iluậti ilài inhữngi iquyi itắci iđiềui ichỉnhi ihànhi ivii icủai iconi ingườii idoi iNhài inướci

ibani ihànhi ivài icói itínhi icưỡngi ichế.i iPhápi iluậti ivềi iCVTDi itạii icáci iNHTMi icũngi ilài

inhữngi iquyi itắci iđiềui ichỉnhi ihànhi ivii icủai ibêni ivayi ivài ibêni ichoi ivayi itrongi iquani ihệi

iCVTD,i inhữngi iquyi itắci inàyi iđềui iđượci iNhài inướci ibani ihànhi ivài iđượci iduyi itrìi ithựci ithii

itheoi imộti itrậti itựi ixãi ihộii inhấti iđịnh.i iLài imộti ibội iphậni icủai iphápi iluậti ivềi itíni idụngi ingâni

ihàngi ithìi iphápi iluậti ivềi iCVTDi itạii icáci iNHTMi ivừai imangi iđặci iđiểmi icủai iphápi iluậti ivềi

ichoi ivayi itrongi ilĩnhi ivựci itíni idụngi iNH,i ivừai imangi iđặci iđiểmi iriêngi iliêni iquani iđếni

iquani ihệi iCVTDi itạii icáci iNHTM.i iVìi ivậy,i iđểi ilàmi irõi ikháii iniệmi iphápi iluậti ivềi iCVTDi

itạii icáci iNHTMi icầni iphảii icói isựi ihiểui ikháii iquáti ivềi iphápi iluậti ivềi ichoi ivayi itrongi ilĩnhi

ivựci itíni idụngi iNH

Phápi iluậti ivềi ichoi ivayi itrongi ilĩnhi ivựci itíni idụngi iNHi iđượci ihiểui imộti icáchi ichungi

inhấti ilài ihệi ithốngi icáci iquyi iphạmi iphápi iluậti idoi iNhài inướci ibani ihànhi iđiềui ichỉnhi icáci

iquani ihệi ipháti isinhi igiữai iTCTDi i(bêni ichoi ivay)i ivài icáci itổi ichứci ivài icái inhâni i(bêni ivay)i

itrongi iquái itrìnhi ixáci ilậpi icáci iquyềni ivài inghĩai ivụi inhấti iđịnhi icủai icáci ibêni itrongi iquái

itrìnhi ivay,i isửi idụngi ivài ithanhi itoáni itiềni ivay9.i iNếui ixemi ixéti ikỹi ivềi ihìnhi ithứci ibiểui

ihiện,i itứci ilài inếui iphâni itíchi iphápi iluậti ithựci iđịnhi icủai iViệti iNami ivềi iCVTDi itạii icáci

iNHTMi icói ithểi ithấyi ihiệni inayi ivềi ivấni iđềi inàyi iởi iViệti iNami ichưai icói ihệi ithốngi iphápi

9i iLương i i Khải i i Ân i i (2019), i i PL i i Việt i i Nam i i về i i HĐ i i CV i i trong i i lĩnh i i vực i i tín i i dụng i i ngân i i hàng, i ii i Luận i i án i i tiến i i sĩ i i , i

i Trường i i ĐH i i Luật i i Tp.Hồ i i Chí i i Minh, i i tr.35

Trang 31

iluậti ixuyêni isuốti ivài iduyi inhất,i icơi ichếi iphốii ihợpi iđồngi ibội igiữai icáci ibêni iliêni iquani

itrongi itừngi itrườngi ihợpi ichưai iđượci iQĐi icụi ithể

Trong thực tế, khái niệm pháp luật về CVTD tại các NTHM có thể nói là chưa được ghi nhận trong bất kỳ văn bản nào

Có thể rút ra khái niệm pháp luật về CVTD tại các NHTM như sau: iPhápi

iluậti ivềi iCVTDi itạii icáci iNHTMi ilài itổngi ithểi icáci iquyi iphạmi iphápi iluậti idoi inhài inướci

ibani ihànhi ihoặci ithừai inhận,i iđiềui ichỉnhi icáci ihànhi ivii ivài iquani ihệi ichoi ivayi igiữai icáci

ichủi ithểi itrongi ihoạti iđộngi iCVTD,i iđểi ixáci iđịnhi icáci ihoạti iđộngi inàyi ilài ihợpi ipháp,i iquyi

iđịnhi icáci iđiềui ikiện,i inguyêni itắci ichoi ivay,i itrìnhi itựi ithủi itụci ithựci ihiệni ihoạti iđộngi ichoi

ivay,i icáchi ithứci igiảii iquyếti ivài ichếi itàii iđốii ivớii ihànhi ivii ivii iphạmi iđểi iđảmi ibảoi ihoạti

iđộngi iCVTDi iđượci icôngi ibằngi ivài iđảmi ibảoi iđượci iquyềni ivài ilợii iíchi ihợpi iphápi icủai

icáci ibêni ithami igiai igiaoi idịchi inày

Từ khái niệm trên ta có thể rút ra một số thuộc tính cơ bản của pháp luật về CVTD tại các NHTM là:

Thứ nhất, Đối tượng điều chỉnh của pháp luật về CVTD tại các NHTM là các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình NHTM thực hiện hành vi CVTD dưới dạng hợp đồng CVTD

Theo QĐ của pháp luật hiện hành, hoạt động cho vay là một trong những hành vi cấp tín dụng thông qua một giao dịch hợp đồng giữa NHTM và KH, NHTM đồng ý giao cho KH một khoản tiền để sử dụng, trong một thời hạn nhất định đã được thoả thuận KH phải có nghĩa vụ hoàn trả cả gốc và lãi Việc cho vay phải được lập thành hợp đồng

Vậyi ihoạti iđộngi iCVTDi icũngi ilài imộti ihànhi ivii icấpi itíni idụngi igiữai iNHTMi ivớii

iKHi inhưngi ivớii imụci iđíchi ilài iKHi iphảii ivayi ivớii inhui icầui ivốni iđápi iứngi inhui icầui itiêui

idùngi itrongi iđờii isống,i iquani ihệi itíni idụngi inàyi iđượci ikýi ikếti ithôngi iquai imộti ihìnhi ithứci

igiaoi idịchi ilài ihợpi iđồngi iCVTD.i iĐâyi ilài iQĐi ivềi ihìnhi ithứci iphápi ilýi icủai imốii iquani ihệi

igiaoi idịchi inày.i iVìi inói ithểi ihiệni isựi ithỏai ithuậni icủai icáci ibêni ikhii ixáci ilậpi imộti imốii iquani

ihệi itíni idụng,i iquyềni ivài inghĩai ivụi iphápi ilýi icủai icáci ibêni itrongi iviệci ivayi ivốni ivài ihoàni

itrải ivốni ivay

Trang 32

Thứ hai, NHTM, các KH đi vay là chủ thể chủ yếu của pháp luật về CVTD tại các NHTM

Hoạt động CVTD của NHTM là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện Vấn đề này được thể hiện ở chỗ hoạt động cho vay của NHTM phải thỏa mãn một số điều kiện nhất định như phải có vốn pháp định; được NHNN cấp phép hoạt động NH trước khi tiến hành đăng ký kinh doanh theo QĐ pháp luật Đồng thời các KH vay cũng phải đáp ứng được điều kiện theo QĐ pháp luật

Thứ ba, pháp luật về CVTD tại các NHTM coi trọng nguyên tắc bình đẳng,

tự nguyện, tự chủ của các bên khi tham gia vào quan hệ CVTD

Cáci iQĐi ihiệni ihànhi iluôni inhấni imạnhi iquyềni itựi inguyện,i itựi ichủi itrongi ihoạti

iđộngi ichoi ivayi ivài ithanhi itoáni inợi igiữai iNHTMi ivài iKH.i iTheoi iQĐi itạii iThôngi itưi isối

i39/2016/TT-NHNNi ithìi iNHTMi itựi ichịui itráchi inhiệmi ivềi iquyếti iđịnhi ichoi ivayi icủai

imình.i iNguyêni itắci inàyi iđượci iđặti irai iđểi iđảmi ibảoi ihoạti iđộngi ikinhi idoanhi iđộci ilậpi itựi

ichủi icủai iNHi inóii iriêng,i iđảmi ibảoi isựi iổni iđịnhi itrongi inềni ikinhi itếi inóii ichungi ikhii imài

iđốii itượngi ikinhi idoanhi ithuộci ivàoi iloạii ihìnhi ikinhi idoanhi iđặci ibiệt,i icói ikhải inăngi iảnhi

ihưởngi iđếni iđờii isốngi ixãi ihội,i iđếni inềni ikinhi itếi ivài ithậmi ichíi iđếni icải iani ininhi itàii ichínhi

icủai iquốci igia.i iTrêni icơi isởi inguyêni itắci inày,i itổi ichức,i icái inhâni ikhôngi iđượci icani ithiệpi

itráii iphápi iluậti ivàoi ihoạti iđộngi ichoi ivayi icủai iNHi ivài iNHi iđượci iquyềni itừi ichốii icáci iyêui

icầui ikhôngi iđúngi icủai iKHi itheoi iQĐi icủai iphápi iluậti ivài ithỏai ithuậni ichoi ivay

Thứ tư, pháp luật về CVTD tại các NHTM quy định nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích trong hợp đồng CVTD

Mục đích này cụ thể là vay để mua sắm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng của khách hàng nhưng phải đúng như mục đích mà khách hàng và NHTM thoả thuận và ghi rõ trong trong hợp đồng CVTD Đây là cơ sở để xem xét điều kiện giải ngân và kiểm tra việc sử dụng vốn sau cho vay iViệci ibêni ivayi isửi idụngi

ivốni ivayi iđúngi imụci iđíchi ilài imộti itrongi icáci iđiềui ikiệni ibảoi iđảmi ihiệui iquải iviệci isửi

idụngi ivốni ivayi ivài ikhải inăngi ithui ihồii inợi icủai ikháchi ihàngi isaui inày.i iViệci igiámi isáti isửi

idụngi ivốni ivayi iđúngi imụci iđíchi itrongi iCVTDi iđơni igiảni ihơni ichoi ivayi ithươngi imạii

ithôngi ithườngi ivìi ithườngi ithìi iKHi icói imụci iđíchi imuai isắmi itiêui idùngi iNHTMi isẽi itrựci

itiếpi igiảii ingâni ivàoi itàii ikhoảni icủai ibêni icungi icấpi ihàngi ihoái idịchi ivụi imài iKHi iđãi imuai

Trang 33

isắm,i isửi idụngi idịchi ivụi inêni ikhôngi iphảii ichúi iýi igiámi isáti ivềi iviệci ikháchi ihàngi iđãi isửi

vệ quyền lợi người gửi tiền iVìi inguồni ivốni iNHTMi isửi idụngi iđểi ichoi ivayi ichủi iyếui

itừi inguồni ivốni ihuyi iđộng,i inêni ingâni ihàngi iphảii ithui ihồii iđượci ivốni ilãii itrongi ihoạti iđộngi

ichoi ivayi ihoàni itrải ivốni ihuyi iđộngi ichoi ikháchi ihàngi igửii itiền.i iĐồngi ithời,i icũngi iđểi ibêni

ivayi icói itráchi inhiệmi ithanhi itoáni igốci ilãii iđúngi inhưi iđãi ithoải ithuận,i iđảmi ibảoi ithựci

ihiệni iquyi iđịnhi icủai iphápi iluật

Thứ sáu, pháp luật về CVTD tại các NHTM luôn nêu những điều kiện, giải pháp liên quan đến sự bảo đảm an toàn trong hoạt động NH và của hệ thống các NHTM

Các NHTM tự tìm kiếm các khách hàng uy tín, có thu nhập tốt, nguồn tài chính ổn để cho vay iNHTMi icói iquyềni ixemi ixét,i iquyếti iđịnhi ichoi ivayi ivớii iđiềui ikiệni

ikhoảni ivayi iphảii icói iTSĐBi ihoặci ikhôngi icói iTSĐBi icủai ikháchi ihàngi ivay,i ihayi icủai ibêni

ithứi ibai ibảoi ilãnhi ichoi ikhoảni ivayi ivài itựi ichịui itráchi inhiệmi ivềi iquyếti iđịnhi ichoi ivayi icủai

imình.i iNHTMi ikhôngi iđượci ichoi ivayi itrêni icơi isởi icầmi icối ibằngi icổi iphiếui icủai ichínhi

iNHTMi ichoi ivay.i iNHTMi ixâyi idựngi iquyi itrìnhi ixéti iduyệti ichoi ivayi itheoi inguyêni itắci

iphâni iđịnhi irõi itráchi inhiệmi icái inhân,i igiữai ikhâui ithẩmi iđịnhi ivài iquyếti iđịnhi ichoi ivayi ivài

iluôni ibảoi iđảmi itínhi iđộci ilập.i iĐểi iquyếti iđịnhi ichoi ivayi ithìi itừi ikhii inhậni iđượci inhui icầui

ivayi ivốn,i ithôngi itin,i ihồi isơi ivayi icủai ikháchi ihàng,i iNHTMi iphảii icói itráchi inhiệmi ixemi

ixét,i iđánhi igiái itínhi ikhải ithi,i ihiệui iquải icủai imụci iđíchi ivayi ivốn,i ikhải inăngi itrải inợi icủai

iKH Điều này khác với các khoản cho vay thương mại thông thường là NH phải xem xét tính hiệu quả, khả thi của phương án vay vốn, hiệu quả của dự án đầu tư của vì các khoản vay này nguồn trả nợ hầu hết là từ lợi nhuận của việc đầu tư kinh doanh NHTM phải công khai thời hạn tối đa phải thông báo quyết định cho vay hoặc từ chối hồ sơ không cho vay cho khách hàng, kể từ khi nhận được đầy

đủ hồ sơ vay vốn

Trang 34

NHTMi iphải cói ithôngi ibáoi ichoi iKHi ibằngi ivăni ibản,i itrongi iđói inêui irõi ilýi idoi itừi

ichốii ichoi ivayi ikhii icói iquyếti iđịnhi ikhôngi ichoi ivay.i iBêni icạnhi iđó,i iQĐi igiaoi ichoi

iNHTMi iphảii ixâyi idựngi iquyi itrìnhi ivài ithựci ihiệni ikiểmi itra,i itheoi idõi,i igiámi isáti iquái

itrìnhi ivayi ivốn,i isửi idụngi ivốni ivayi ivài itiếni iđội ithanhi itoáni inợi ivayi icủai iKHi iphùi ihợpi ivớii

iđặci iđiểmi icủai iNHTMi ivài itínhi ichấti ikhoảni ivay,i inhằmi iđảmi ibảoi ihiệui iquải ivài ikhải

inăngi ithui ihồii ivốni ivay10

1.2.2 Nội dung pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại

CVTD là một trong những sản phẩm cho vay của NHTM, NHNN chưa có quy định riêng về CVTD tại các NHTM nên hoạt động CVTD tại các NHTM vẫn đang được điều chỉnh bởi các quy định chung trong hoạt động cho vay của NHTM

Thứ nhất, về chủ thể cho vay trong hoạt động CVTD tại các NHTM

Bên cho vay luôn là NHTM Đối với các NHTM, pháp luật đặt ra các điều kiện để được cấp phép thành lập và hoạt động, đăng ký kinh doanh Với nhóm

QĐ này, các NHTM thực hiện hoạt động CVTD phải đáp ứng các yêu cầu về nguồn vốn tối thiểu, các yêu cầu về cơ sở vật chất, hạ tầng, hệ thống công nghệ thông tin, cũng như nguồn nhân lực Bên cạnh đó, các NHTM còn phải đáp ứng các yêu cầu khác về mặt kinh nghiệm và khả năng hợp tác, phối hợp với các đối tác cũng như chính chủ sở hữu của NH trong việc phát triển các năng lực tài chính và năng lực kinh doanh để đảm bảo tính hiệu quả của hoạt động CVTD và giảm thiểu rủi ro cho chính NH

Đối với bên vay vốn, pháp luật đặt ra các yêu cầu về độ tuổi, năng lực pháp luật và năng lực hành vi để tham gia vào quan hệ CVTD phải đáp ứng Việc đặt

ra các yêu cầu đối với chủ thể là bên vay chính là một cách để đảm bảo ngăn ngừa các rủi ro có thể phát sinh trong quan hệ pháp luật về CVTD

Thứ hai, giới hạn về nhu cầu vay vốn và giới hạn về mức cho vay

10i iLê i i Thị i i Ngân i i Hà i i (2011), i i “Pháp i i luật i i về i i hạn i i chế i i rủi i i ro i i tín i i dụng i i trong i i hoạt i i động i i thẩm i i định i i cho i i vay i i của i

i ngân i i hàng i i thương i i mại”, i i Luận i i văn i i thạc i i sĩ, i i Trường i i Đại i i học i i Luật i i Tp i i Hồ i i Chí i i Minh, i i tr.32

Trang 35

Đối tượng của quan hệ CVTD chính là tiền Để tạo ra cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động CVTD, pháp luật CVTD đã định ra các giới hạn về nguồn vốn được cấp cho hoạt động này, đó là giới hạn về nhu cầu vay vốn và giới hạn về mức cho vay

Vớii igiớii ihạni ivềi inhui icầui ivayi ivốn,i iphápi iluậti ivềi iCVTDi iđặti irai icáci imụci iđíchi

iđượci iphépi ivài ikhôngi iđượci iphépi ikhii isửi idụngi ikhoảni ivayi inhằmi imụci iđíchi itiêui

idùng.i iCáci iquyi iđịnhi inàyi ihướngi iđếni itínhi ihợpi iphápi icủai imụci iđíchi isửi idụngi inguồni

ivốni ivay,i itránhi iviệci isửi idụngi ivốni ivàoi icáci iviệci itráii iphápi iluậti ivài icói ikhải inăngi itáci

iđộngi iđếni isựi iani itoàni ikhii ithựci ihiệni inghiệpi ivụi itíni idụngi icủai ingâni ihàng.i iCáci iquyi

iđịnhi inàyi icòni igiữi ivaii itròi iđịnhi ihướngi iviệci isửi idụngi inguồni ivốni ivayi ivàoi icáci imụci

iđíchi itiêui idùngi inhấti iđịnh

Vớii igiớii ihạni ivềi ihạni imứci ichoi ivay,i itừi inhữngi iđặci itrưngi icủai ihoạti iđộngi inày,i

itiêui ibiểui inhấti ilài itínhi irủii iroi icaoi ivài iđốii itượngi iKHi inàyi ichủi iyếui ilài icáci icái inhân,i

iphápi iluậti ivềi iCVTDi iấni iđịnhi icáci imứci ichoi ivayi itốii iđai inhằmi ingăni ingừai irủii iroi ivềi

ikhải inăngi ithanhi itoáni icủai iKHi ithami igiai ivàoi iquani ihệi inày

Thứ ba, mục đích sử dụng vốn vay và khả năng thanh toán nợ vay

Mục đích sử dụng vốn vay trong hoạt động CVTD bắt buộc phải là vay với mục đích mua sắm tài sản, đồ dùng gia đình để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của cá nhân, gia đình KH cũng không được sử dụng vốn vay vào các mục đích, nhu cầu mà pháp luật cấm

Bên cạnh đó, NHTM cũng phải xem xét thẩm định hồ sơ chứng minh khả năng tài chính của KH để đảm bảo KH có khả năng thanh toán nợ vay để đảm bảo an toàn vốn cho NHTM

Thứ tư, quy trình và thủ tục cho vay

NHTMi iphảii iđảmi ibảoi itấti icải icáci iquyi itrìnhi ichoi ivayi itừi ilúci itiếpi inhậni ihồi isơi ichoi

iđếni ibướci icuốii icùngi ilài ithanhi ilýi ihợpi iđồngi itíni idụng.i iNHTMi iđượci itựi ixâyi idựngi icáci

iquyi itrình,i ithủi itụci ichoi ivayi inhưngi ibắti ibuộci iphảii iđảmi ibảoi itheoi iquyi iđịnhi icủai iphápi

iluậti iđểi ibảoi iđảmi iani itoàni itrongi ihoạti iđộngi iCVTD

Thứ năm, hình thức pháp lý của hoạt động CVTD

Trang 36

Hợpi iđồngi iCVTDi ichínhi ilài ihìnhi ithứci iphápi ilýi inhằmi ixáci ilậpi imốii iquani ihệi igiữai

ibêni ichoi ivayi ivài ibêni ivay,i ixáci ilậpi iquyềni ivài inghĩai ivụi icủai icáci ibêni itrongi imốii iquani

ihệi ichoi ivayi inày.i iKháci ivớii ihợpi iđồngi idâni isựi ithôngi ithường,i ingườii idâni icói ithểi igiaoi

ikếti ihợpi iđồngi ibằngi ivăni ibảni ihoặci ibằngi ilờii inóii ithìi ihợpi iđồngi ichoi ivayi itrongi ihoạti

iđộngi itíni idụngi ingâni ihàngi inóii ichungi icũngi inhưi ihợpi iđồngi iCVTDi inóii iriêngi iphảii icói

isựi ithoải ithuậni ibằngi ivăni ibản Tất cả các điều kiện, quy định, thoả thuận giữa các bên về mục đích vay, nhu cầu vay vốn, lãi suất cho vay, số tiền cho vay, đều thể hiện trong hợp đồng bằng văn bản Đó cũng là các cơ sở để giải quyết các tranh chấp xảy ra giữa các bên

Thứ sáu, xử lý thu hồi nợ vay

Đây là một trong những quy định nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay nói chung cũng như CVTD nói riêng, nó ảnh hưởng rất nhiều đến lợi nhuận và phát triển tín dụng của NH iNhâni iviêni iNHi iluôni itheoi idõii iviệci ithanhi

itoáni inợi ivayi icủai iKHi iđểi icói iđôni iđốc,i inhắci inhởi iKHi ithanhi itoáni iđầyi iđủi ivài iđúngi ihạn,i

icói inhữngi ibiệni iphápi ixửi ilýi inợi ikịpi ithờii ikhii iKHi ivii iphạmi inghĩai ivụi ithanhi itoán.i iPhápi

iluậti icói inhữngi iquyi iđịnhi icụi ithểi inhữngi ibiệni iphápi ithui ihồii inợi ivayi inhưi icơi icấui inợ,i ixửi

ilýi inợ,i imiễni igiảmi ilãii iphíi iđểi icáci iNHTMi ithựci ihiệni iđúngi icáci iquyi iđịnhi itránhi igâyi irai

inhữngi ihậui iquải ibấti ilợii ichoi ibêni iđii ivay,i iđồngi ithờii icũngi iđểi ibảoi ivệi iquyềni ilợii ichoi

iNHTMi itrongi iviệci ibảoi iđảmi ithui ihồii ivốni ivay

Thứ bảy, đảm bảo an toàn và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động CVTD Nhằm đảm bảo an toàn và giảm thiểu rủi ro, pháp luật về cho vay nói chung

và pháp luật về CVTD nói riêng đã đề ra các QĐ cụ thể trong từng giai đoạn thực hiện hoạt động cho vay và bắt buộc các chủ thể trong quan hệ pháp luật CVTD phải tuân thủ

Phòng ngừa rủi ro là biện pháp rất cần thiết để đảm bảo an toàn và giảm thiểu rủi ro tín dụng iVìi ikhii irủii iroi ixảyi irai ithìi isẽi imấti inhiềui ithờii igian,i ichii iphíi ihơni

iđểi ixửi ilý,i inhiềui ikhoảni ivayi inếui ichoi ivayi ikhôngi iđúngi iquyi iđịnhi icòni idễi idẫni iđếni iviệci

ikhôngi ithui ihồii iđượci inợi ivay.i iĐai isối irấti inhiềui icáci ikhoảni ivayi itiêui idùngi ilài ikhôngi icói

iTSĐBi inêni iviệci ituâni ithủi iquyi iđịnhi iđểi itránhi iđượci inhữngi irủii iroi ixảyi irai isaui ichoi ivayi

ilài irấti iquani itrọng.i iPhápi iluậti ivềi ihoạti iđộngi ichoi ivayi iphảii ituâni ithủi iQĐi ivềi ithẩmi iđịnhi

Trang 37

ivài iquyếti iđịnhi ichoi ivay.i iTrêni icơi isởi icáci iQĐi iđó,i iNHi iphảii iđánhi igiái ikhải inăngi iđápi

iứngi iđiềui ikiệni ivayi ivốni icủai iKH,i ixemi ixéti ivềi iquyếti iđịnhi ivềi iviệci ichoi ivayi inhằmi

iđảmi ibảoi iquái itrìnhi iduyệti ichoi ivayi iđượci iđưai irai imộti icáci iđộci ilậpi ivài ikháchi iquan.i

iĐồngi ithời,i icáci iNHi ibuộci iphảii ibani ihànhi icáci iQĐi inộii ibội ivềi ichoi ivay,i iquảni ilýi itiềni

ivayi iphùi ihợpi ivớii iđặci iđiểmi ihoạti iđộngi ikinhi idoanhi ivài icáci iQĐi iphápi iluậti iliêni iquani

iđểi iquảni ilýi ihoạti iđộngi ichoi ivay Đây là những biện pháp để phòng ngừa rủi ro Bên cạnh những biện pháp phòng ngừa rủi ro như trên thì xử lý rủi ro cũng

là một trong những việc quan trọng góp phần vào bảo đảm an toàn và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động CVTD iĐốii ivớii icáci ikhoảni ivayi ithươngi imạii ithìi icói inhiềui

ibiệni iphápi iđểi ixửi ilýi irủii iroi inhưi ikhoanhi inợ,i imiễni igiảmi ilãi,i icơi icấui inợ,i imuai ibáni inợ,i

ikhởii ikiện,i ixửi ilýi iTSĐB, i icòni iđốii ivớii icáci ikhoảni ivayi itiêui idùngi ithìi ithôngi ithườngi

ibiệni iphápi ixửi ilýi irủii iroi ichủi iyếui ilài iđốci ithúc,i imiễni igiảmi ilãii iđểi icói ithểi ithui ihồii ivốni

inhanhi inhất.i iVìi iđặci iđiểmi icủai iCVTDi ilài ibêni iđii ivayi ichủi iyếui idựai ivàoi ithui inhậpi iổni

iđịnhi ihàngi itháng,i icáci ikhoảni ivayi inàyi idưi inợi ivayi ithườngi inhỏi ivài ikháchi ihàngi icói isựi

ihạni ichếi ivềi ihiểui ibiếti iphápi iluậti inêni ithườngi ibỏi imặci ikhôngi isợi ibịi iảnhi ihưởngi ilịchi isửi

itíni idụngi inhưi icáci ikháchi ihàngi ivayi iđầui itưi ikinhi idoanh,i inếui ikhởii ikiệni irai itoài ithìi ilạii

imấti inhiềui ithờii igiani ichii iphíi ihơni isoi ivớii igiái itrịi ikhoảni ivay

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong phạm vi Chương I của Luận văn, tác giả trình bày những nội dung

cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng của các NTHM, đề cập đến các vấn đề sau đây:

Thứ nhất, trình bày những vấn đề lý luận về cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại bao gồm khái niệm; các đặc điểm của CVTD so với các khoản cho vay thương mại thông thường; các loại hình CVTD tại các NHTM bao gồm: Cho vay ngắn hạn, Cho vay trung hạn và cho vay dài hạn, CVTD cư trú, CVTD phi cư trú, CVTD trực tiếp, CVTD gián tiếp, Cho vay tín chấp (không

có TSĐB), Cho vay có TSĐB, phân loại theo các loại hình sản phẩm cho vay tiêu dùng; vai trò của CVTD tại các NHTM tác động tích cực đáp ứng nhu cầu cuộc sống của người dân, kích cầu tiêu dùng, qua đó làm tăng sản lượng và tạo thêm các cơ hội việc làm, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế đất nước

Thứ hai, trình bày khái niệm, đặc điểm của pháp luật về CVTD tại các NHTM ; nội dung pháp luật điều chỉnh về hoạt động CVTD tại các NHTM như

là về chủ thể cho vay trong hoạt động CVTD tại các NHTM, giới hạn về nhu cầu vay vốn và giới hạn về mức cho vay, mục đích sử dụng vốn vay và khả năng thanh toán nợ vay, quy trình và thủ tục cho vay, hình thức pháp lý của hoạt động CVTD, xử lý thu hồi nợ vay, đảm bảo an toàn và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động CVTD

Các nội dung được phân tích, luận giải tại Chương 1 là cơ sở lý thuyết nền tảng để tác giả tiếp tục triển khai việc phân tích nội dung các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về hoạt động cho vay tiêu dùng tại các NHTM tại Chương

2

Trang 39

CHƯƠNG 2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ THỰC TRẠNG ÁP DỤNG

PHÁP LUẬT TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1 Quy định pháp luật về cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại

2.1.1 Quy định của pháp luật về điều kiện cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại

Đối với bên cho vay (NHTM)

Dướii igóci iđội iluậti ithựci iđịnhi ithìi iphápi iluậti iViệti inami ihiệni ihànhi iquyi iđịnhi

iNHTMi ihoạti iđộngi ihợpi iphápi icầni iphảii icói igiấyi iphépi ithànhi ilậpi ivài ihoạti iđộngi idoi

iNHNNi icấp;i icói ivốni iđiềui ilệi iđượci idoi iNHNNi ichuẩni iyi itốii ithiểui ibằngi ivốni iphápi

iđịnh;i ichủi isởi ihữui ilài icôngi ityi iTNHHi iMTV,i icổi iđôngi ivài ithànhi iviêni isángi ilậpi ilài iphápi

inhâni iđangi ihoạti iđộngi ihợpi iphápi ivài icói iđủi inăngi ilựci itàii ichínhi iđểi ithami igiai igópi ivốn.i

iĐâyi ilài icáci iđiềui ikiệni iđểi ixemi ixéti itưi icáchi iphápi ilýi icủai imộti iNHTMi iđểi igiaoi ikếti ihợpi

iđồngi iCVTDi ivài icũngi ilài icáci iđiềui ikiệni ibắti ibuộci iđểi iTCTDi ithựci ihiệni ihoạti iđộngi ichoi

ivay.i iQĐi inàyi icũngi inhằmi iđểi ihạni ichếi irủii iroi ichoi inềni ikinhi itếi icũngi inhưi iđểi ibảoi ivệi

iquyềni ivài ilợii iíchi ihợpi iphápi icủai ingườii ivayi ivốn

Đối với bên vay trong hợp đồng cho vay tiêu dùng là cá nhân, hộ gia đình vay với muc đích tiêu dùng

Bêni ivayi iphảii iđápi iứngi icáci iQĐi icủai iphápi iluậti ivài iđiềui ikiệni idoi icáci iNHTMi iđưai

irai imớii iđượci ivayi ivốn.i iĐiềui ikiệni inàyi itùyi ithuộci ivàoi iđịnhi ihướngi ikinhi idoanhi icủai

iNHTMi icũngi inhưi inhui icầui ivayi icủai iKH.i iDựai ivàoi iđói icáci iNHTMi iđưai irai inhữngi iQĐi

iriêngi ichoi ihoạti iđộngi ichoi ivayi icủai iNH.i iBêni icạnhi iđói ithìi ibêni ivayi icũngi iphảii iđápi iứngi

icáci iQĐi iphápi iluậti ivềi ihoạti iđộngi ichoi ivayi inóii ichung

Một là, KH có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

Trang 40

Đối với KH cá nhân thì cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo QĐ của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo QĐ của pháp luật Nếu

KH vay là người nước ngoài thì phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo pháp luật của nước mà pháp nhân có quốc tịch hoặc cá nhân

là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được BLDS, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định

Hai là, KH phải có nhu cầu vay vốn đúng với mục đích tiêu dùng, có khả năng tài chính đủ để thanh toán nợ đầy đủ đúng hạn cho NHTM

Nhu cầu vay vốn của KH phải là nhu cầu sử dụng cho mục đích tiêu dùng hợp pháp iĐểi ixáci iđịnhi icáci inhui icầui ivayi ivốni ihợpi ipháp,i iĐiềui i8i icủai iThôngi itưi isối

i39/2016/TT-NHNNi iliệti ikêi icáci inhui icầui ivốni ikhôngi iđượci ichoi ivay,i itrongi iđó,i iliêni

iquani iđếni imụci iđíchi itiêui idùng,i inhui icầui ikhôngi iđượci ichoi ivayi ibaoi igồm:i ithanhi itoáni

icáci ichii iphí,i inhui icầui itàii ichínhi itheoi icáci iđiềui ikhoản,i iQĐi imài iphápi iluậti icấm;i imuai

ihoặci isửi idụngi icáci ihàngi ihóa,i idịchi ivụi ithuộci ingành,i inghềi imài iQĐi iphápi iluậti icấm;i ivài

iđểi imuai ivàngi imiếng.i iNgoàii icáci imụci iđíchi inày,i iKHi iđượci icáci iNHi ichoi ivayi iđểi iphụci

ivụi ichoi itấti icải icáci imụci iđíchi itiêui idùngi ikhác.i iBêni icạnhi iđó,i iviệci isửi idụngi ivốni ivayi

iluôni igắni iliềni ivớii iviệci ithanhi itoáni inợi iđúngi ihạni ivài iđầyi iđủi inêni itrướci ikhii iquyếti

iđịnhi ichoi ivayi iNHTMi iluôni iyêui icầui iKHi icungi icấpi ithôngi itin,i itàii iliệui iđểi ichứngi

iminhi ikhải inăngi ithanhi itoáni inợi icủai imìnhi iđểi iNHTMi ixemi ixéti iquyếti iđịnhi igiảii ingân.i

iĐâyi ilài imộti iyêui icầui icơi ibảni iđểi iđánhi igiái ikhải inăngi ithanhi itoáni ikhoảni ivayi ivài icáci ichii

iphíi icói iliêni iquani ichoi iNH.i iKhải inăngi itrải inợi icủai iKHi isẽi iđượci iđánhi igiái idựai itrêni icáci

ithôngi itini ikêi ikhaii icủai iKHi icũngi inhưi idựai ivàoi icáci itàii iliệui idoi iKHi icungi icấpi ichoi

iNH.11

Ba là, biện pháp bảo đảm tiền vay

Theoi iquyi iđịnhi itạii iĐiềui i15i iThôngi itưi i39/TT-NHNNi ithìi iTổi ichứci itíni idụngi ivài

ikháchi ihàngi iđượci ithoải ithuậni ivềi iviệci iápi idụngi ihoặci ikhôngi iápi idụngi ibiệni iphápi ibảoi

11i iNguyễn i i Văn i i Phương i i (2016), i i "Pháp i i luật i i về i i cho i i vay i i của i i ngân i i hàng i i thương i i mại i i có i i vốn i i đầu i i tư i i nước i

i ngoài i i ở i i Việt i i Nam", i i Luận i i án i i tiến i i sĩ i i luật i i học, i i Trường i i Đại i i học i i Quốc i i gia i i Hà i i Nội, i i tr71-72

Ngày đăng: 10/06/2023, 11:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tóm tắt một số quy trình cho vay tiêu dùng - Pháp luật về cho vay tiêu dùng và thực tiễn áp dụng tại các ngân hàng thương mại tại việt nam
Bảng 2.1. Tóm tắt một số quy trình cho vay tiêu dùng (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w