1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hơn 50 câu hỏi và trả lời bảo vệ tốt nghiệp hay dùng về Tổ chức thi công và kỹ thuật xây dựng nền mặt đường

19 3,1K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 111 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn 50 câu hỏi và trả lời bảo vệ tốt nghiệp hay dùng về Tổ chức thi công và kỹ thuật xây dựng nền mặt đường

Trang 1

CÂU HỎI TỐT NGHIỆP HAY DÙNG VỀ TỔ CHỨC THI CƠNG

VÀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG NỀN MẶT ĐƯỜNG



1 Đặc điểm của các loại đất đắp nền đường

- Dùng cát làm nền đường thì nền đường có cường độ cao và ổn định nước tốt (do hệ số masát trong cát tương đối lớn, tính thấm nước tốt và mao dẫn kém), nhưng do cát rời rạc, không dính nên phải có lớp đất dính bọc xung quanh (lề + taluy)  giữ cho nền đường không bị phá hoại

vì gió, mưa xói …hay dùng đất sét trộn vào cát để làm lớp bọc đó

- Đất sét vì hạt nhỏ khi thấm nước khó khô, thể tích thay đổi theo trạng thái ẩm, chiều cao mao dẫn lớn  tính ổn định với nước của đất sét kém Đất sét khi khô thì rất cứng, khó đập vỡ và làm nhỏ; khi ướt thì phát sinh hiện tượng “cao su” và khó đầm nén chặt Vì vậy chỉ nên dùng đất sét đắp nền đắp cao, nơi thoát nước tốt Khi làm cần làm lớp phòng nước (đắp nền đường tại chỗ có cống, có mố cầu) thì nên dùng đất sét

- Aù cát là vật liệu XD nền đường thích hợp nhất, dễ đầm nén chặt do có 1 số các hạt lớn nhất định nên yêu cầu về cường độ và độ ổn định nước tốt, đồng thời cũng có các hạt nhỏ nhất định (có chỉ số dẻo) nên không quá rời rạc Sau đó là các loại đất á sét

- Các loại đất hữu cơ, đất bụi không nên dùng trong XD n/đường

2 Yêu cầu về công nghệ thi công nền đắp

1 Khi đắp n/đường trên sườn dốc có độ dốc > 1:6 + đắp n/đường trên phần đất hiện hữu cần phải đánh cấp

- Chiều dày 1 lớp đất đắp h < 25cm (h phụ thuộc loại đất đắp và thiết bị đầm nén)

- Khi đắp lớp kế tiếp lớp dưới phải đạt độ chặt yêu cầu

- Đắp đất trên cống : đắp từng lớp từ 2 bên vào Ơû đoạn đường đắp đá dùng đá cỡ <15cm để đắp

- Đắp đất đầu cầu : đắp từng lớp (để tránh lún trong SD)

2 Nguyên tắc đắp :

- Không được đắp lẫn lộn đất có tính chất khác nhau để tránh hình thành các túi nước và các mặt trượt (nhưng có thể trộn chúng lại  đắp)

- Nếu phần dưới n/đường ngập nước cần đắp bằng các loại đất thấm nước tốt, các loại đất không thay đổi t/tích do ẩm ướt nên đắp ở lớp trên

- Nếu lớp dưới đắp bằng loại đất khó thấm nước thì In = 4%

- Nếu lớp trên là đất dinh lớp dưới là đá hộc thì ở giữa phải làm lớp lọc ngược bằng đá (cát) để tránh đất dính lọt vào trong các khe hở của đá làm n/đường bị lún

- Nơi nối tiếp giữa 2 đoạn n/đường đắp bằng 2 loại VL khác nhau cần có mặt nghiêng để tránh lún không đều nơi tiếp giáp

1 Đắp thành lớp : đất phải được đổ thành 1 lớp bằng phẳng có thể lu lèn dễ dàng, lần lượt

đắp hết lớp này đến lớp khác đến CĐTK

Ưu điểm : - N/đường đạt đến độ chặt yêu cầu tại bất cứ vị trí nào của n/đường

- Có thể SD các loại đất khác nhau để đắp

2 Đắp lấn : AD khi n/đường qua đầm lầy, khe xói có độ dốc lớn

Trước tiên đắp đến CĐTK rồi kéo dài liên tục cho đến khi n/đắp cắt hoàn toàn đầm lầy hay khe xói

Trang 2

Nhược điểm : không thể đầm chặt trên toàn bộ ch/rộng n/đắp (đất được đầm chặt là do tác dụng của xe cộ + sự lún dần của khối đất dưới tác dụng của trọng lượng bản thân)

3 Đắp hỗn hợp (khắc phục n/điểm của đắp lấn) : kết hợp 2 phương pháp trên

VD : khi XD n/đường trên đầm lầy thì phần dưới n/đường (từ đáy  bề mặt đầm lầy) dùng phương pháp đắp từng lớp, còn lại AD PP đắp lấn

1 Phương án đào ngang : từ 1(2) đầu đoạn nền đào, đào trên toàn bộ m/c ngang tiến dần

vào tim đường

AD khi : nền đào sâu và ngắn

2 Phương án đào dọc :

a) Đào từng lớp : đào từng lớp theo hướng dọc trên toàn bộ bề rộng nền đào với ch/dày không lớn

AD khi : - Dùng máy cạp (nếu đoạn n/đào dài và rộng)

- Dùng máy ủi (nếu đoạn n/đào ngắn và dốc lớn) b) Đào thành luống : truớc tiên đào 1 luống mở đường (dọc n/đào), sau đó đào rộng ra 2 bên, lợi dụng luống mở đường để thoát nước và v/c đất

AD khi : các đoạn n/đào vừa dài vừa sâu

3 Phương pháp hỗn hợp : trước tiên đào 1 luống theo hướng dọc, rồi theo hướng ngang đào

sang 2 bên 1 số hố phụ

AD khi : các đoạn n/đào sâu, và đặc biệt dài

5 Các yêu cầu khi chọn lu các lớp KCAĐ

Khi chọn lu để đầm nén cần lưu ý đến 2 điều kiện sau :

- Aùp lực tác dụng của lu trên mặt lớp VL phải phù hợp với trị số cho phép của các loại VL

- Diện tích tiếp xúc của bánh lu xuống lớp vật liệu : DTTX càng lớn thì thời gian tác dụng của tải trọng đầm nén càng lớn  càng có lợi khi đầm nén các loại vật liệu tính nhớt cao (mặt đường BTN, đá trộn nhựa…)

1 Khi chọn lu phải tuân theo các yêu cầu như áp lực tác dụng (câu 4)

2 Bề dày lén ép không nên quá lớn để US do áp lực của bánh lu truyền xuống đủ để khắc phục sức cản đầm nén của lớp vật liệu, bề dày lèn ép cũng không nên nhỏ quá để đảm bảo tầng móng phía dưới không bị phá hoại

3 Tốc độ lu nhanh quá sẽ gây nên hiện tượng làn sóng trên bề mặt lớp vật liệu phá vỡ sự bằng phẳng Lu càng chậm thời gian tác dụng của tải trọng đầm nén càng dài  dễ khắc phục được sức cản đầm nén của các lớp vật liệu, đồng thời tạo điều kiện để nội bộ vật liệu hình thành cấu trúc mới  hiệu quả khi lu chậm cao hơn khi lu nhanh Trong giai đoạn đầu dùng lu nhẹ đi với tốc độ chậm (lu bánh cứng Vlu = 1,5-2,0km/h), sau đó lu với tốc độ nhanh hơn rồi cuối cùng giảm tốc độ ở 1 số hành trình cuối để hình thành cường độ

4 Nên kết thúc quá trình lu khi thích hợp (yêu cầu về số lần đầm nén) vì nếu lu quá nhiều lượt/điểm vật liệu bị vỡ vụn nhiều, đá bị tròn cạnh  không lu chặt được nữa  phải bóc bỏ lớp vật liệu ấy làm lại, còn ngược lại lu không đủ mặt đường không đủ chặt gây ảnh hưởng đến việc thi công các lớp tiếp theo hay mặt đường dễ hư hỏng trong quá trình khai thác

Số lần tác dụng của tải trọng đầm nén (TTĐN) phải đồng đều với tất cả các điểm trên mặt đường

7 Sơ đồ lu và cách tổ chức lu trên nền đường

Trang 3

1 Yêu cầu của sơ đồ lu :

Số lần tác dụng của TTĐN phải đồng đều trên tất cà các điểm trên mặt đường (do nếu số lần tập trung quá nhiều vào 1 chỗ gây lãng phí công lu và VL bị vỡ vụn còn các nơi khác thì không đạt độ chặt yêu cầu), đảm bảo độ bẳng phẳng sau khi lu lèn Sơ đồ lu phải thiết kế sao cho biểu đồ số lần tác dụng của TTĐN qua mỗi điểm trên mặt đường sau 1 lần lu (1 chu kì lu) là như nhau

Phải bố trí đầm nén sao cho tạo điều kiện tăng hiệu quả đầm nén, đồng thời tạo được trắc ngang của mặt đường

2 Tố chức lu :

1 Các vệt bánh lu phải chồng vệt lên nhau 15-20cm, khi lu tầng mặt của mặt đường nên bố trí lu lấn ra lề ít nhất 20-30cm

2 Bố trí lu từ nới thấp đến nới cao  trong đoạn thẳng lu từ 2 mép vào tim đường, trong đoạn cong lu từ bụng vào lưng đường cong Khi lu tầng móng hành trình đầm nén đầu tiên cách mép lề 10cm

8 Hãy phân biệt độ chặt tốt nhất độ chặt yêu cầu và độ chặt tự nhiên

Độ ẩm tốt nhất (W 0 ) là độ ẩm khi tiến hành đầm nén sẽ cho độ chặt lớn nhất.

Dung trọng khô lớn nhất – độ chặt tốt nhất (k ,max) là dung trọng khô đạt được khi đầm nén ở

W0 trong dụng cụ đầm nén tiêu chuẩn

Độ chặt tự nhiên : là dung trọng khô của VL hay đất ở trạng thái tự nhiên (chưa lu lèn)

Độ chặt yêu cầu khi tiến hành đầm nén VL được đánh giá bằng hệ số đầm nén K tức là yêu cầu sau khi lu lèn dung trọng khô của VL bằng K lần dung trọng khô lớn nhất

Có 3 loại đất yếu :

 Đất mềm yếu

 Đất bão hoà nước (lầy)  << có thể bỏ qua

Đất có độ rỗng lớn (than bùn)

10 Phạm vi SD của lu bánh sắt và lu bánh lốp

Khác với lu bánh cứng diện truyền áp lực của lu bánh lốp (BL) không phụ thuộc điều kiện nền móng, cường độ lớp vật liệu đầm nén  diện truyền áp lực của lu BL không thay đỏi trong qua trình đầm nén Vệt tiếp xúc lu BL lờn hơn lu bánh sắt Thời gian tác dụng của tải trọng đầm nén lâu hơn, đồng thời diện truyền áp lự này cũng không phải càng ngày càng nhỏ đi như lu kia  Có thể đầm nén các lớp dày hơn

Vì vậy lu BL được dùng để đầm nén các lớp vật liệu có sức cản đầm nén không lớn lắn nhưng có tính nhớt cao (VD : đất gia cố, đá sỏi gia cố nhựa…)

Còn lu bánh cứng thích hợp cho các loại vật liệu cói tính đầm nén cao, nhưng tính nhớt thấp (VD : cấp phối đá dăm…)

Trong trường hợp không có lu BL để đầm nén các lớp vật liệu có tính nhớt cao có thể dùng lu bánh sắt nhưng tăng thời gian tác dụng của tải trọng đầm nén bằng cách giảm tốc độ lu, tăng số lần đầm nén…

11 Nguyên lý hình thành cường độ của mặt đường CP đá dăm và TNN, Cường độ của các loại mặt đường này phụ thuộc vào các yếu tố nào ?

Trang 4

1 Nguyên lý hình thành cường độ của mặt đường CP đá dăm :

Đó chính là nguyên lý CP Cốt liệu gồm nhiều cỡ hạt to nhỏ khác nhau, phối hợp với nhau theo

1 tỷ lệ nhất định

Yếu tố phụ thuộc : - Độ chặt của H2 sau khi lu lèn (nếu lu lèn càng chặt thì lực dính và lực masát càng lớn)  cường độ tăng

- Chất liên kết mà cụ thể là đất dinh

Ưu điểm : tận dụng được các vật liệu địa phương

2 Nguyên lý hình thành cường độ của mặt đường TNN :

Đó chính là ng/lý đá chèn đá Cốt liệu là đá có kích cỡ đồng đều, đem rải từng lớp rồi lu lèn chăït cho các cho các hòn đá chèn móc vào nhau, cỡ đá nhỏ chèn vào lồ rỗng cỡ đá lớn Nhờ vào tác dụng chèn móc và lực masát giữa các hòn đá mà tạo nên 1 kết cầu có cấu trúc tiếp xúc có cường độ nhất định

Yếu tố phụ thuộc : - Công tác đầm nén, khi đá bị vỡ vụn nhiều (đá tròn cạnh) như vậy có

nghĩa là tác dụng chèn móc giữa các viên đá giảm đi thì cường độ mặt đường TNN sẽ giảm

- Công tác tưới nhựa nếu nhựa bọc không đều thì sự kết dính giữa các

viên đá giảm  cường độ giảm (nhựa 1 phần bọc các viên đá, 1 phần để lấp đầy các khe hở)

12 Thế nào gọi là cấp phối, Các yêu cầu đánh giá cấp phối về chất lượng

1 Định nghĩa CP :

2 Yêu cầu đánh giá CP về chất lượng :

- Thành phần hạt của CP

- Lực dính c và góc nội masát  của CP

Để nâng cao cường độ của CP cần làm cho lực dính và lực nội ma sát của CP tăng lên, có đủ khả năng ổn định khi ẩm ướt cũng như khi khô hanh.

Lực dính (LD) có 2 dạng :

- Dạng keo của các hạt có kích thước rất nhỏ (LD phân tử)

- Dạng tác dụng tương hỗ giữa các hạt có kích thước lớn (móc vào nhau), ít bị thay đổi khi có sự thay đổi của nhiệt độ và độ ẩm, nhưng nó sẽ giảm đi 1 ít khi có tác dụng của tải trọng

trùng phục (tải trọng xe)

13 Phương pháp thi công mặt (móng) đường CP tự nhiên – không nghiền sàng (CP sỏi suối, sỏi ong, sỏi đồi, sỏi đỏ)

1 Chuẩn bị CP : CP phải được tập kết ở bãi chứa sau đó thí nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật (nếu

đạt mới v/c ra mặt đường)

2 V/c CP : dùng ô tô tự đổ

3 San CP : trước khi rải phải kiểm tra hiện trường thi công Khối lượng CP phải tính toán để

đủ rải đúng chiều dày thiết kế, K = 1.25-1.35 Có thể dùng máy san hay máy ủi chuyên dùng Nếu

CP khô phải tưới thêm nước

4 Lu lèn : ngay sau khi san CP phải tiến hành lu lèn (K = 0.98) chỉ lu với độ ẩm tốt nhất (W0)

Trang 5

Phương pháp đơn giản dùng để xác định W 0 : lấy 1 nắm vật liệu bóp chặt lại, mở bàn tay ra không thấy dính ướt tay và nắm chặt vật liệu với nhau khi tung lên không bị rời rạc  CP đạt W 0

Số lần lu : căn cứ vào kết quả thí điểm tại hiện trường

Trong qua trình lu nếu bánh xe lu dính bóc vật liêu  CP quá ướt, thì ngừng lu và rải 1 lớp cát mỏng trên mặt rồi mới lu tiếp Nếu mặt đường bị bong dộp, rạn nứt chân chim  CP quá khô, thì tưới thêm nước

Nếu trời mưa nhỏ có thế cho san cả 1 đoạn rồi lu, nếu mưa nặng hạt thì san đến đâu lu ngay đến đó

5 Hoàn thiện : đối với lớp mặt B1, B2 khi thi công xong cho xe chạy 1-2 ngày thì rải lên mặt đường lớp cát sạn (không cần lu lèn), trong vòng 7-14 ngày cần tiến hành bảo dưỡng (điều chỉnh

xe, tưới ẩm, quét sạn, lu lèn tiếp)

14 Phương pháp thi công móng đường CP đá dăm không gia cố

1 Chuẩn bị CP : CP được gia công ở trạm nghiền sàng đá

2 V/c : công tác bốc rót, v/c vật liệu cần chú ý để tránh hiện tượng phân tầng

3 San rải vật liệu : có thề dùng máy san (khi khối lượng ít) hay dùng máy rải

Làm ẩm VL : đổ VL thành đống dùng máy san san thành lớp dày 15-20cm rộng 2.5-3m, rồi dùng xe téc tưới ẩm Sau đó gom thành đống lặp lại thao tác trên nhiều lần đến khi VL có độ ẩm tốt nhất & đồng đều

4 Lu lèn : dùng lu chấn động nặng 3-4 lượt đầu không cho bộ phận chấn động làm viêc, sau

đó cho bộ phận chấn động làm việc lu từ 8-10 lượt/điểm Sau cùng dùng lu bánh lốp lu từ 20-25 lượt/điểm

5 Hoàn thiện : nếu lớp CP đá dăm làm nhiệm vụ đảm bảo GT thì sau khi làm lớp nhựa thấm

té 1 lớp đá mạt (8-10l/m2) và dùng lu nhẹ (8-10T) lu từ 2-3lượt/điểm

Nhựa thấm : có thể dùng nhựa lỏng hay nhũ tương nhựa (tốt nhất là dùng nhũ tương nhựa)

15 Phân biệt thấm nhập sâu, bán thấm nhập và thấm nhập nhẹ

Lớp m/đường hay móng đường thấm nhập nhựa (TNN) là lớp đá dăm có kích cỡ chọn lọc được rải và lu lèn đến 1 độ chăït nhất định rồi cho nhựa thấm xuống 1 chiều sâu quy định Số nhựa này 1 phần bọc các viên đá  tăng sự dính bám giữa các viên đá, 1 phần dùng để lấp các lỗ rỗng Cường độ và tính toàn khối của loại mặt đường hay móng đường TNN là do lực dính masát giữa các hòn đá(các viên đá chèn móc vào nhau) và do lực dính bám của màng bọc nhựa

- TNN sâu : chiều sâu nhựa thấm 6-8cm

- Thấm nhập nhẹ và bán thấm nhập : chiều sâu nhựa thấm 4-6cm

- Lớp đá dăm dùng trong bán thấm nhập dày hơn nhiều so với chiều sâu nhựa thấm Dùng khi xáo xới mặt đường cũ rồi dùng nhựa để xử lý gia cường

- Đối với TN nhẹ thường dùng cỡ đá nhỏ 20-40mm hay 20-30mm rải 1 lớp riêng biệt dày 4-6cm lên mặt đường rồi lu lèn sau đó cho nhựa thấm hết chiều dày đó

16 Yêu cầu vật liệu, phương pháp thi công mặt đường thấm nhập nhẹ

1 Yêu cầu VL :

1 Đá : phải thoả mãn các y/cầu về cường độ chịu nén & độ hao mòn, kích cỡ đá 20-40mm,

10-20mm, 3(5)-10(15)mm

Trang 6

Kích cỡ lớn nhất của đá phải nhỏ hơn 0.85H (H : chiều dày lớp rải sau khi lu lèn)

2 Nhựa : nên dùng nhựa đặc chế tạo từ dầu mỏ P(độ quánh hay độ nhớt) = 60-130 hay nhũ

tương thuận có hàm lượng nhựa từ 50-60%

2 Công nghệ thi công (3 lần rải đá, 2 lần tưới nhựa) :

1 Chuẩn bị móng đường : làm sạch bụi bẩn dựng đá vỉa hay đắp thành lề chắn đá

2 V/c đá dăm (cỡ đá 20-40mm), rải và san tạo thành mui luyện – rải đá lần 1

3 Đầm nén bằng lu nhẹ sau đó dùng lu nặng

4 Tưới nhựa lần 1

5 V/c và rải đá chèn (cỡ đá 10-20mm) – rải đá lần 2

6 Lu lèn bằng lu nhẹ và lu nặng

7 Tưới nhựa lần 2

8 V/c và rải đá mạt (cỡ đá 3(5)-10(15)mm) – rải đá lần 3

9 Lu lèn bằng lu nặng

10 Bảo dưỡng và làm lớp láng mặt (TN nhẹ là loại mặt đường hở  phải làm lớp láng mặt)

17 Yêu cầu vật liệu và biện pháp thi công mặt đường bán thâm nhập

Phương pháp bán thấm nhập chỉ AD cho trường hợp đại tu đường, khi cần phải xáo xới lớp đá dăm cũ và gia cường bằng cách TNN đến độ sâu 4-6cm

1 Yêu cầu VL : # TN nhẹ nhưng có thêm loại đá có kích cỡ 40-60mm

2. Trình tự thi công :

Chuẩn bị móng đường : làm sạch mặt đường đá dăm cũ rồi cày xới lớp đá dăm cũ lên (chiều sâu cày xới phụ thuộc vào chiều sâu nhựa thấm và độ sâu của ổ gà) Số đá dăm đã xáo xới gom thành luống dọc 2 bên rồi dùng máy san san thành mui luyện (nếu đá quá bẩn cần sàng lọc, rửa sạch)

Công việc lu lèn và rải các lớp đá tiếp theo # TN nhẹ

Chú ý : Lớp TNN làm móng đường BTN không cần tưới nhựa và rải đá mạt.

18 Phân loại mặt và móng đường làm bằng H2 đá trộn nhựa

1 Theo phương pháp chế tạo :

- H2 đá trộn nhựa trộn tại đường

- H2 đá trộn nhựa trộn trong các xí nghiệp

2 Theo độ rỗng :

- H2 đá trộn nhựa chặt : có thành phần CP hạt theo ng/tắc H2 BTN

- H2 đá trộn nhựa hở : đá dăm đen

3 Theo nhiệt độ lúc rải :

- H2 đá trộn nhựa rải nguội : tlúc rải = 10-400C

- H2 đá trộn nhựa rải ấm : tlúc rải = 50-1100C

- H2 đá trộn nhựa rải nóng : tlúc rải = 120-1600C

4 Theo kích cỡ hạt lớn nhất :

- H2 đá trộn nhựa hạt lớn : cỡ đá lớn nhất 40mm

- H2 đá trộn nhựa hạt trung : cỡ đá lớn nhất 25mm

- H2 đá trộn nhựa hạt nhỏ : cỡ đá lớn nhất 15mm

- H2 cát nhựa : cỡ đá lớn nhất 5mm

Trang 7

19 Phương pháp thi công mặt và móng đường làm bằng H 2

đá trộn nhựa trộn tại đường

Dùng cho H2 đá dăm, CP sỏi sạn hay đất Phương pháp thi công đơn giản, dùng khi có điều kiện SD VL tại chỗ

Trình tự thi công :

1 Chuẩn bị móng đường

2 V/c H2 ra mặt đường gom thành luống hay lớp

3 V/c nhựa và tưới nhựa

4 Trộn H2 đá với nhựa

5 San phẳng thành mặt đường

6 Lu lèn :

a) Dùng lu bánh lốp lu từ 6-8 lượt/điểm, sau đó dùng lu bánh Fe lu từ 6-8 lượt/điểm b) Dùng lu nhẹ (5-6T) bánh nhẵn lu từ 5-6 lượt/điểm, sau đó dùng lu nặng (10-12T) bánh nhẵn lu từ 4-6 lượt/điểm

H2 đá trộn nhựa trộn tại đường rải theo phương pháp rải nguội đòi hỏi quá trình lu lèn khá dài (nếu điều kiện thời tiết thuận lợi + xe chạy đều sau 2-3 tháng mặt đường mới ổn định, sau 2-3 năm mặt đường mới hình thành hoàn toàn)  lu lèn trong g/đ không nên lu quá nhiều

20 Phương pháp thi công mặt và móng đường làm bằng H 2

đá trộn nhựa trộn trong máy trộn (đá đen)

Dùng cho CP đá dăm, CP sỏi sạn có thành phần gần với cấp phối tiêu chuẩn

1 Chuẩn bị móng đường : quét sạch bụi, tưới nhựa phủ bụi

2 Chế tạo H2 : - Rang đá

- Nấu nhựa đến nhiệt độ thi công

- Pha thêm chất phụ gia

- Chuyển đá + nhựa đến bộ phận trộn

3 V/c H2 : đối với H2 rải nóng và ấm phải khống chế thời gian v/c (rải nóng tv/c <1h30’, rải ấm

tv/c < 2h30’)

4 Rải : dùng máy rải chuyên dụng

5 Lu lèn :

a) đối với H2 rải nóng và rải ấm cần hạn chế thời gian lu lèn mỗi đoạn trong 1-2h

Có thể dùng lu bánh lốp hay lu chấn động, nếu dùng lu chấn động trong vài lượt đầu tiên

không cho bộ phận chấn động làm việc để dễ ép VL và để cho các hạt cốt liệu dễ nằm ở vị trí ổn

định nhất

V lu lúc đầu = 2-3km/h, V lu lúc sau = 4-5km/h

b) đối với H2 rải nguội : quá trình lu lèn có 3 g/đ

- G/đ 1 : lu bằng máy lu

- G/đ 2 : lu bằng ô tô chạy trên đường 4-5 tuần

- G/đ 3 : lu bằng ô tô chạy trên đường trong 1 năm  mặt đường mới hình thành hoàn

toàn (rái ấm sau 1-2 tháng mặt đường mới hình thành hoàn toàn)

21 Trạng thái của nhựa trong đá dăm đen như thế nào là tốt nhất, Từ đó đề xuất biện pháp thi công

A Trạng thái của nhựa trong đá dăm đen :

Trang 8

B Biện pháp thi công :

Đá dăm có kích cỡ 20-40mm, 10-20mm, 3-10mm được trộn riêng từng loại với nhựa trong thiết bị rồi lần lượt đem rải theo phương pháp đá nhỏ chèn đá to sau đó đầm lèn gọi là đá dăm đen

1 Chế tạo hỗn hợp :

rải lúc nhiệt độ lớn hơn 120-1400C

2 Rải ấm : đá nung ở nhiệt độ 100-1200C, nhựa nấu đến nhiệt độ thi công rồi trộn với nhau, đem rải lúc nhiệt độ lớn hơn 60-800C

3 Rải nguội : đá và nhựa nung đến nhiệt độ như rải ấm, xong cất giữ ở trong kho.

2 Quá trình công nghệ thi công :

1 Chuẩn bị móng

2 V/c và rải đá dăm đen cỡ đá 20-40mm

3 Lu sơ bộ lần 1 bằng lu nhẹ hay lu trung 4-5l ượt/điểm (lu cho đá di chuyển đến vị trí ổn định là được)

4 V/c và rải đá dăm đen kích cỡ 10-20mm để chèn vào các lỗ rỗng (1m3/100m2)

5 Lu lần 2 dùng lu nặng lu từ 3-4 lượt/điểm

6 V/c và rải đá dăm đen kích cỡ 5-10mm để chèn vào các lỗ rỗng (1-1.2m3/100m2)

7 Lu lần 3 dùng lu nặng lu từ 6-8 lượt/điểm

8 Bảo dưỡng

Thi công loại rải nóng và rải ấm có 1 vấn đề khó khăn là phải phối hợp nhịp nhàng, đúng lúc việc rải từng lớp, đầm lèn thế nào để đảm bảo ở nhiệt độ quy định Vì vậy người ta ít dùng loại rải nóng và rải ấm.

Chú ý : - Mặt đường đá dăm đen là loại mặt đường hở vì vậy cần phải làm lớp láng mặt

- Số lần lu như đã nêu mặt đường đã đủ cường độ để thông xe nhưng chưa hình thành hoàn toàn  cần điều chỉnh xe chạy đều khắp trên mặt đường trong 2-4 tuần để lèn ép tiếp tục

22 Ưu – nhược điềm của mặt đường BTN

Ưu điểm :

- Ít bụi, không phát sinh tiến động khi xe chạy

- Ít hao mòn

- Dễ bảo dưỡng - sửa chữa

Nhược điểm :

- Dễ trơn trượt khi ẩm ướt

- Dễ sinh ra hiện tượng làn sóng khi nhiệt độ cao (nếu độ dẻo của BTN quá lớn)

1 Đá dăm (cuội sỏi) : tạo cho BTN có khả năng chịu được các tác động của ngoại lực và tạo

độ nhám

2 Cát : để - Lấp lỗ rỗng giữa các viên đá

- Cùng với đá tạo thành cốt liệu của BTN

- Làm giảm bớt lượng nhựa và bột khoáng

3 Nhựa : là chất liên kết

Trang 9

4 Bột khoáng : do nhựa không ổn định với nhiệt độ vì vậy mà người ta cho thêm bột khoáng

có tác dụng như 1 chất phụ gia để tăng thêm độ nhớt, khả năng kết dính và tính ổn định nhiệt của nhựa

Nhựa + bột khoáng tạo thành 1 chất liên kết mới gọi là chất liên kết astfan

24 Hãy phân biệt BTN và đá trộn nhựa, đá dăm đen

Giống nhau : là loại m/đường dùng chất liên kết hữu cơ là nhựa để gia cố

Khác nhau ở : - Thành phần H2

- Ng/lý hình thành cường độ

- Phương pháp chế tạo H2

- Phương pháp thi công

H 2 BTN :

- Có bột khoáng

- Ng/lý CP

- Trộn toàn bộ cốt liệu với

nhựa rồi đem rải

H đá trộn nhựa :2

- Không có bột khoáng

- Ng/lý CP

- Trộn toàn bộ H2 đá với nhựa rồi đem rải

Đá dăm đen :

- Không có bột khoáng

- Ng/lý đá chèn đá

- Trộn riêng từng loại đá với nhựa rồi đem rải

25 Phân loại BTN và phạm vi áp dụng của mỗi loại

1 Theo phương pháp thi công :

- BTN không cần lu lèn (BTN đúc, BTN dẻo), thh=2300C, thh lúc rải = 210-2300C, có hàm lượng bột khoáng cao (20-25% khối lượng hỗn hợp), thường rải dày từ 3-4cm PVAD : làm mặt đường vỉa hè trong thành phố hay để rải ở những nơi có diện thi công hẹp, khối lượng ít (rất thuận lợi do không cần phải lu lèn)

- BTN cần lu lèn : rải nóng, ấm hay nguội

2 Theo độ rỗng còn dư :

- BTN chặt

- BTN rỗng

3 Theo kích cỡ hạt lớn nhất :

- BTN hạt lớn : kích cỡ hạt lớn nhất 40mm

- BTN hạt trung : kích cỡ hạt lớn nhất 25mm

- BTN hạt nhỏ : kích cỡ hạt lớn nhất 15mm

- BTN hạt cát : kích cỡ hạt lớn nhất 5mm

4 Theo hàm lượng đá dăm :

- BTN nhiều đá dăm : hàm lượng đá dăm chiếm 50-60% khối lượng hỗn hợp

- BTN vừa đá dăm : hàm lượng đá dăm chiếm 35-50% khối lượng hỗn hợp

- BTN ít đá dăm : hàm lượng đá dăm chiếm 20-35% khối lượng hỗn hợp

26 Yêu cầu vật liệu đối với mặt đường BTN

1 Đá dăm : phải đồng nhất về loại đá và cường độ, phải dính bám tốt với nhựa

Kích cỡ đá :

- BTN hạt nhỏ : SD 2 loại cỡ hạt 10-15mm, 5-10mm

- BTN dùng cho lớp dưới : SD 2 loại cỡ hạt 20-40mm, 5-20mm

2 Cát : có thể dùng cát thiên nhiên xô bồ hay cát thiên nhiên phân thành từng thành phần

hạt có Mk > 2, hoặc cát xay từ đá có Mk > 2.5, hàm lượng cỡ hạt 1.25-5mm chiếm 33%

Trang 10

3 Bột khoáng : có thế dùng loại bột khoáng nghiền từ đá vôi, đá đôlômít, hay xỉ lò luyện kim.

Cường độ kháng ép của đá làm bột khoáng > 200Kg/cm2, đá phải sạch không chứa bụi bẩn

4 Nhựa : phải có tính dính bám tốt với đá, ổn định nhiệt, ít chóng già

5 Chất phụ gia : có thể dùng các chất phụ gia hoạt tính bề mặt hay các chất kích động để

cải thiện tính chất VL và nâng cao chất lượng BTN

27 Công nghệ thi công mặt đường BTN rải nóng (ấm) 2 lớp

1 Chuẩn bị móng đường : làm sạch bụi bẩn, tưới nhựa dính bám (từ lúc tưới nhựa đến khi rải

BTN 3-5h – thời gian giãn cách để đảm bảo sự dính bám giữa 2 lớp (BTN và lớp móng) và để

đảm bảo co lớp BTN không trượt trên lớp móng)

phương tiện v/c

3 Rải BTN : dùng các loại máy rải chuyên dùng (nếu khối lượng nhỏ có thể dùng thủ công)

4 Đầm nén : máy rải đến đâu lu ngay đến đó

Lu lèn H2 BTN rải nóng bằng lu bánh Fe tiến hành như sau :

- Đầu tiên dùng lu nhẹ 5-8T lu từ 4-6lượt/điểm, Vlu =1.5-2Km/h

- Sau đó dùng lu nặng 10-12T số lượt lu khi lớp BTN dày 3cm có thể tham khảo bảng 9-27 sách XD mặt đường ôtô trang 356, nếu chiều dày lớp BTN  3cm có thể gia giảm theo quy định, Vlu

= 3-5Km/h

Để tránh H 2 dồn về phía trước tạo thành làn sóng thì máy lu phải đi lùi trong lượt đầu tiên.

Lu lèn H2 BTN rải nóng bằng lu bánh lốp tiến hành như sau :

- Đầu tiên dùng lu bánh nhẹ Fe lu 2-3 lượt/điểm

- Sau đó dùng lu bánh hơi lu 8-10 lượt/điểm

- Cuối cùng dùng lu bánh nhẵn lu 2-4 lượt/điểm

- Hay : dùng lu bánh lốp lu 10-12 lượt/điểm, sau đó dùng lu bánh Fe lu vài ba lượt nữa

Lu lèn H2 BTN rải nóng bằng lu chấn động tiến hành như sau :

2-3 lượt đầu không cho bộ phận chấn động làm viêc , sau đó cho bộ phận chấn động hoạt động lu từ 3-4 lượt/điểm, cuối cùng dùng lu bánh Fe lu 6-8 lượt/điểm nữa là được

Trong quá trình lu nên sửa ngay các chỗ lồi lõm, các chỗ nhiều nhựa, nơi H2 quá khô rời rạc

Rải lớp thứ nhất đầm nén xong mới tiến hành rải lớp thứ 2 và đầm nén tương tự (đối với các loại

mặt đường đòi hỏi độ bằng phẳng cao thì sau khi rải lớp thứ 1 xong sau 10 ngày mới tiến hành rải lớp thú 2)

28 Ưu điểm của lu bánh hơi khi lu mặt đường BTN rải nóng

- Dễ làm cho cốt liệu sít lại gần nhau

- Ít làm vỡ cốt liệu

- Ít làm nguội lớp mặt đường trong quá trình lu

- Có khả năng đầm nén đều khắp bề mặt

- Có thể lu với tốc độ lớn

- Có thể lu khi nhiệt độ H2 còn cao mà không sợ phát sinh rạn nứt nhỏ trên mặt đường

- Năng suất cao hơn lu bánh Fe 3-4 lần

29 Công nghệ thi công mặt đường BTN rải nguội

1 Chuẩn bị móng đường

2 V/c H 2

Ngày đăng: 23/05/2014, 06:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w