1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

thực phẩm chức năng tăng sức đề kháng cơ thể

143 2,1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực phẩm chức năng tăng sức đề kháng cơ thể
Thể loại Báo cáo môn học
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 12,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Miễn dịch = khả năng đề kháng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh Đề kháng đặc hiệu Đề kháng không đặc hiệu Hàng rào bảo vệ cơ thể Da Niêm mạc Mồ hôi Dịch nhày Thực bào KT không

Trang 1

THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

TĂNG SỨC ĐỀ KHÁNG CƠ THỂ

Trang 2

Phần III : TPCN tăng sức đề kháng cơ thể

Phần IV : Sản phẩm Tiens với sức đề kháng cơ thể

Trang 3

Phần I:

Sức khỏe – Dịch bệnh mạn tính không lây và Vaccine dự

phòng

Trang 5

Sức khỏe là tài sản quý giá nhất:

- Của mỗi người

- Của toàn xã hội

Fontenelle: “Sức khỏe là của cải quý

giá nhất trên đời mà chỉ khi mất nó

đi ta mới thấy tiếc”.

Điều 10 trong 14 điều răn của Phật:

“ Tài sản lớn nhất của đời

người là sức khỏe”.

Trang 6

Người dốt: chờ bệnh

• Ốm đau mới đi chữa

Người ngu: Gây bệnh

• Hút thuốc

• Uống rượu quá nhiều

• Ăn uống vô độ

Trang 7

Nội kinh hoàng đế (Thời Xuân-Thu-Chiến-Quốc):

” Thánh nhân không trị bệnh đã rồi, mà trị bệnh chưa đến, không trị cái loạn đã đến mà trị cái loạn chưa đến”.

“Khát mới uống, đói mới ăn, mệt mới nghỉ, ốm mới khám chữa bệnh – Tất cả đều là muộn!”

“Tiền bạc là của con, Địa vị là tạm thời, Vẻ vang là quá khứ, Sức khỏe là của mình!”.

Trang 8

Chăm sóc bảo vệ khi còn

đang khỏe

Do chính mình thực hiện

Trang 9

Thay đổi cách tiêu dùng thực phẩm

Thay đổi môi trường

1 Tổn thương cấu trúc, chức năng

2 RL cân bằng nội môi

3 Giảm khả năng thích nghi

Cơn thủy triều dịch bệnh mạn tính không lây

gia tăng

Trang 10

Cơn thủy triều dịch bệnh mạn tính

không lây

50% số người chết dưới 70 tuổi là bệnh mạn tính.

1 tỷ người bị bệnh liên quan đến thiếu vi chất dinh dưỡng.

Ở Canada : 15%

Ở Anh : 16%

Trang 11

1,6 tỷ người giảm khả năng lao động do thiếu máu, thiếu sắt

1,1 triệu trẻ em < 5 tuổi chết hàng năm do thiếu Vitamin A, Zn.

136 ngàn phụ nữ, trẻ em chết hàng năm do thiếu máu thiếu sắt

18 triệu trẻ sơ sinh bị giảm trí tuệ do thiếu Iode.

150 ngàn trẻ sơ sinh bị di dạng do thiếu Folate

350 ngàn trẻ em bị mù lòa do thiếu Vitamin A

Các bệnh mạn tính không lây gia tăng và trẻ hóa:

- Đái đường: mỗi ngày 8.700 người chết, mỗi phút có 6 người chết, 10 giây có 1 người chết vì ĐTĐ.

- Bệnh tim mạch: tử vong hàng năm: 17 triệu người, HA cao: 1,5 tỷ người, ở Việt Nam: 18 – 22%.

- Ung thư mỗi năm có 10 triệu ca mắc mới, 6 triệu tử vong.

- Loãng xương: cứ 3 nữ, 5 nam trưởng thành có 1 người bị loãng xương.

- Hội chứng X: 20-30% dân số

Trang 12

Bổ sung Vitamin

Bổ sung

vi chất

1 Phục hồi, cấu trúc, chức năng

2 Lập lại cân bằng nội môi

3 Tăng khả năng thích nghi

1 Chống lão hóa, kéo dài tuổi thọ

2 Tạo sức khỏe sung mãn

3 Tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ bệnh tật

Trang 13

Phần II:

Sức đề kháng của cơ thể

Trang 14

I Sức đề kháng là gì ?

Trang 15

Miễn dịch = khả năng đề kháng của cơ thể

chống lại các tác nhân gây bệnh

Đề kháng đặc hiệu

Đề kháng không đặc hiệu

Hàng rào bảo vệ cơ thể

Da

Niêm mạc

Mồ hôi Dịch nhày Thực bào

KT không đặc hiệu:

-Lysin -Leukin…

KT dịch thể KT cố định

(KT trung gan TB)

Globulin miễn dịch

IgG IgA IgM IgD IgE

•Liên kết chặt chẽ trên mặt

tế bào sx ra KT (TBT)

•Cùng với TB tới kết hợp với KN

KN

Trang 18

Tác nhân tấn công, xâm lược

TPCN

1 Chống oxy hóa

2 Tạo sức khỏe sung mãn

3 Tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ bệnh tật

4 Hỗ trợ điều trị bệnh tật

5 Hỗ trợ làm đẹp cơ thể

Trang 19

CHỨC NĂNG CỦA DA

1 Vỏ bao bọc, che chở bảo vệ các cơ quan, tổ chức

2 Điều hòa nhiệt

3 Dự trữ: muối, nước (9%), vitamin, đường, đạm, mỡ (10-15kg)

8 Điều hòa huyết áp: Lưu lượng máu dưới da: 500ml/phút.

Khi xúc cảm, lạnh → dồn vào trong gây tăng huyết áp

9 Chức năng phản chiếu (nhiệt kế sức khỏe).

- Bệnh tim mạch: xanh xao.

- Bệnh gan, mật, tụy: vàng da.

- Suy thận, bệnh thượng thận : xạm da.

- Bệnh thận: da nề, phù.

- Da nổi cục, màu sắc, khô ướt, vẩy…

10 Chức năng làm đẹp

Trang 20

CHỨC NĂNG CỦA MÁU

1 Cung cấp các chất dinh dưỡng và 0 2 , đồng

thời thải trừ các chất cặn bã và C0 2 đối với

toàn bộ cơ thể.

2 Điều hòa các cơ quan và chức năng của các

bộ phận trong cơ thể thông qua các

hormone, các vitamin và các chất khoáng

trong máu.

3 Làm nhiệm vụ bảo vệ cơ thể nhờ: KT, BC

chống đỡ lại sự xâm nhập của Vi khuẩn và

các yếu tố gây bệnh khác

Đảm bảo quá trình đông máu là bảo vệ chống

chảy máu.

Trang 22

TB gốc Tủy xương (M)

Đáp ứng nhớ

KT phong bế Trung gian Hóa chất

TB Lympho B

Tương bào

KT dịch thể trí nhớ TB

Đại thực bào Nuốt KN

TB Lympho tiêu diệt

Kháng thể TB

Trang 23

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI

TỔNG HỢP KT

1 Dinh dưỡng: → giảm protid → giảm KT

→ tăng protid → tăng KT

2 Rối loạn hấp thu: → giảm dinh dưỡng → giảm tổng hợp protid, giảm

KT.

3 Vitamin B, C: thiếu → giảm KT.

4 Ức chế hệ nội tiết: tuyến yên – thượng thận

Trang 24

RỐI LOẠN QUÁ TRÌNH

SẢN XUẤT KT

I THIỂU NĂNG MIỄN DỊCH

1 Thiểu năng miễn dịch bẩm sinh.

- Thiếu TB gốc M

- Thiếu TB T

- Thiếu TB B

2 Thiểu năng miễn dịch mắc phải.

(1) Tăng dị hóa Protein làm giảm nguyên liệu:

+ HC viêm thận làm mất Protein qua thận.

+ Bệnh đường ruột làm mất Protein (ỉa chảy)

+ Suy dinh dưỡng nặng.

+ Lỗ dò mất Protein: dò mủ, dò mạch ngực…

(2) Nguyên nhân do rối loạn HĐ tủy xương:

+ Thiểu năng tủy do xơ.

+ Di căn lan tỏa của K vào xương.

Trang 25

(3) Nguyên nhân gây độc với Tổ chức Lympho:

+ Thuốc ức chế miễn dịch: Corticoid, 6 MP…

- Tê liệt miễn dịch.

4 Thiểu năng miễn dịch không đặc hiệu: thiếu bổ thể.

- Suy gan (Vì gan sx bổ thể)

- Thận nhiễm mỡ: cũng giảm bổ thể.

Trang 26

RỐI LOẠN SẢN XUẤT KT

1 Bệnh loạn Globulin, bệnh Gamma đơn dòng,

bệnh đa u tủy.

2 Bệnh tự mẫn cảm: do KN bất thường, cơ thể

cho là lạ mà sinh ra KT chống lại:

+ Một số Protid bình thường như: thủy tinh thể, tinh

trùng, Globunlin tuyến giáp…vì lý do nào đó

(nhiễm trùng, chấn thương…) trở thành KN và cơ

thể không nhận diện ra, sinh ra KT chống lại.

+ Do KN ngoài cơ thể có cấu trúc và tính chất giống

một protid của cơ thể (protid của liên cầu khuẩn),

giống protid của tim, khớp, cơ thể sinh KT chống

liên cầu đồng thời chống lại cả tim, khớp, thành

bệnh thấp tim, thấp khớp.

+ Do nhiễm khuẩn mạn tính, có td như tá chất, KT gải

ức chế dòng TB cấm trước vẫn không hoạt động,

các TB lympho tương ứng với KN của bản thân

tái hoạt động trở lại sinh ra tự KT.

Trang 27

II: Các yếu tố liên quan đến

sức đề kháng cơ thể

Trang 29

1 Chế độ ăn và sức đề kháng:

Trang 30

thành nên cơ thể sống Cơ thể

con người có khoảng 10.000

tỷ tế bào Cơ thể không tổng

hợp được các nguyên tố vi

lượng mà phải cung cấp cho

cơ thể theo con đường thực

phẩm.

Trang 31

b) Cơ thể con người chứa rất nhiều

nguyên tố hóa học, trong đó:

Trang 32

c) Tham gia cấu tạo tổ chức:

- Lưu huỳnh (S), Magie (Mg): tham gia cấu tạo các cơ, mô.

- Can xi (Ca) và Phospho (P) : tham gia cấu tạo xương

- Sắt (Fe): tham gia cấu tạo hồng cầu

Trang 35

1.2 Vi chất dinh dưỡng tham gia vào xúc tác các

phản ứng enzym trong cơ thể:

Trong mỗi cơ thể sống, mỗi giây xảy ra hàng tỷ phản ứng hóa học

trong các tế bào Nhiệt độ của cơ thể ở mức 370C, các phản ứng này chỉ xảy ra khi có các enzym xúc tác, các enzym chỉ họat động khi có vitamin hoặc một nguyên tố vi lượng hoặc cả hai Các nguyên tố vi lượng và các vitamin là đồng xúc tác cho các phản ứng enzym Ví dụ:

peroxydase.

- Đồng (Cu) tác dụng hệ enzym Superoxyd dismustase.

- Magie (Mg): đồng xúc tác cho enzym ATP - aza.

- Kẽm (Zn): đồng xúc tác tới 200 enzym trong cơ thể.

- Coban: (Co): kết hợp với Vitamin B12 có tác dụng xúc tác tổng hợp Hemoglobin.

Trang 36

- Một số vitamin :

Vitamin tan trong nước:

Vitamin Nhu cầu

(mg/ngày)

Tác dụng

B 1

(Thiamin)

1,0 - 1,8 • Cần thiết chuyển hóa glucid, sinh trưởng và phát triển.

• Tác động chức năng các mô thần kinh, tổng hợp chất béo

7,0 - 10,0 Vai trò trong chuyển hóa đường và chất béo, là chất đồng xúc tác trong nhiều

quá trình tổng hợp (sterol, acid béo, hemoglobin)

0,1 - 0,3 Là đồng enzym của các enzym carbonxylate, xúc tác quá trình kết hợp khí CO2

trong các chất nền, cần thiết tổng hợp acid béo và protein.

B 9

(Acid folic)

0,3 - 0,5 Tham gia vận chuyển các gốc monocarbon CH3, CHO tham gia tổng

hợp acid nucleic, AND và protein Thiếu B9 dẫn tới thiếu máu và bệnh thần kinh.

B12

(Cobalamin)

3 - 4 µg Tham gia chuyển hóa acid amin, tổng hợp ADN, nhân bản các hồng

cầu, tạo các tế bào mới.

C

(Aicd Ascorbic)

50 - 100 Có vai trò tổng hợp một số hormone chống lão hóa, duy trì sức bền

của các tế bào da, mạch máu, răng, xương, giúp cơ thể hấp thu sắt

và loại bỏ kim loại độc như Pb, Cd kích thích hoạt động miễn dịch, hạn chế hoạt động của histamin

Trang 37

Vitamin tan trong chất béo:

Vitamin Nhu cầu

(mg/ngày)

Tác dụng

A

(Retinol)

80 - 100 µg Tham gia hình thành tế bào võng mạc, đổi mới lớp biểu bì, ngăn

chặn sự phát triển ung thư, tăng khả năng miễn dịch, chống lão hóa, tăng trưởng các tế bào.

D 3

(Calciferol)

10 - 15 µg Kích thích ruột hấp thu các chất dinh dưỡng có canxi và

phospho, tăng canxi trong máu, ở xương, làm xương vững chắc, kích thích hoạt động tế bào da, hoạt động cơ bắp, tổng hợp inslin trong tụy

E

(Tocopherol)

15 - 18UI (1 UI = 1mg vitamin E tổng hợp)

Là chất chống oxy hóa, bảo vệ các acid béo của màng tế bào, ngăn ngừa xơ vữa động mạch

Trang 38

1.3 Vi chất dinh dưỡng tham gia vào tổng hợp

hormone và bảo vệ cơ thể:

- Zn tham gia tổng hợp Hormone Insulin.

- I tham gia tổng hợp Hormone tuyến giáp

- Selenium bảo vệ cơ thể bằng cách phát hiện chất

độc Hg và loại chất độc này ra ngoài theo đường

tiểu tiện.

- Zn ngăn không cho các kim loại độc vào tế bào.

- Nhiều các vitamin, vi chất có tác dụng khử các gốc

tự do.

Trang 39

1.4 Các tác dụng sinh học của vi chất dinh dưỡng và sản phẩm thực

phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng:

(1) Tác dụng chống lão hóa, kéo dài tuổi thọ

(2) Tác dụng tạo sức khỏe sung mãn

(3) Hỗ trợ làm đẹp con người

(4) Tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ bệnh tật

(5) Hỗ trợ phòng và điều trị bệnh tật

Trang 40

1 Uống vừa phải :

2 Uống quá liều :

3 Uống nhiều :

4 Uống quá nhiều :

UỐNG RƯỢU VÀ SỨC ĐỀ KHÁNG:

Trang 41

LOGO

Trang 42

Stress: 1 Trạng thái căng thẳng của cơ thể 2 Dưới tác dụng của các tác nhân tấn công (stressor)

3 Biểu hiện bằng một phức hợp các phản ứng không đặc hiệu (Hội chứng thích ứng chung)

Trang 44

Hội chứng thích ứng: 3 giai đoạn

Giai đoạn báo động

Do đột ngột cơ thể tạm thời bị “sốc” Ngay sau đó đã huy động các biện pháp chống lại

1 Pha sốc (Di hóa ưu thế)

• Giảm trương lực cơ

• Giảm HA

• Giảm thân nhiệt

• Giảm Glucose huyết

Giai đoạn suy kiệt

•Cạn kiệt các nguồn dự trữ vật chất và chức năng

•Teo và xuất huyết vỏ thượng thận

•Giảm chuyển hóa protein

I

II

III

Trang 45

nghi bảo vệ của cơ thể

• Giai đoạn II: cần được tăng cường, duy trì, hỗ trợ

để giúp cơ thể vượt qua tác động xấu của stress

• Vai trò các chất Adaptogen (TPCN).

Các stress yếu, ngắn hạn,cơ thể thường xuyên trải qua,

có tác dụng tăng cường khả năng đề kháng không đặc hiệu của cơ thể như là một sự rèn luyện

Trang 46

Nguyên nhân gây suy giảm sức đề kháng của cơ thể:

(Theo khoa học Đông Y)

Trang 47

• Yếu tố liên quan thể trạng

• Yếu tố liên quan hoạt động

TK cao cấp: stress

• Yếu tố liên quan trình độ phát triển và TCXH

Nguyên nhân gây suy giảm sức đề kháng cơ thể

(Theo khoa học hiện đại)

Trang 48

(ví dụ: tình dục)

Chấp nhận và hài lòng cái mình đã

có và đang có.

Lối sống tĩnh tại, ít vận động Vận động thân thể thường xuyên.

(Nguồn: Dr David Servan – Schreiber – 2008)

Trang 49

3 Ô nhiễm môi trường và sức

đề kháng:

Trang 51

↓ 0,6 o C)

Độ ẩm Các bức xạ

Tốc độ chuyển động KK

Áp suất khí quyển:

- Ở 0 o C, ngang mặt biển: 760mmHg.

- ↑ 10,5m →↓ 1mm Hg

Điện tích khí quyển -Ion nhẹ: 400-2000/ml -N/n > 10-20: Ô nhiễm

Bức xạ vô tuyến (100.000km-0,1mm) Nhiệt

Nhiệt Kích thích

Tử ngoại (400-1 Nm)

Trang 53

LOGO

Trang 54

SƠ ĐỒ: THUYẾT GỐC TỰ DO

(FREE RADICAL THEORY OF AGING)

Hàng rào Bảo vệ

AO -Nguyên tử FR

-Phân tử -Ion

e lẻ đôi, vòng ngoài

Phản ứng lão hóa dây chuyền

Khả năng oxy hóa cao

Phân tử acid béo Phân tử Protein Vitamin Gen

TB não

TB võng mạc

VXĐM Biến đổi cấu trúc

Ức chế HĐ men

K Parkinson Mù

Trang 55

CÁC GỐC TỰ DO ĐƯỢC TẠO RA

NHƯ THẾ NÀO?

1 Quá trình hô hấp bình thường và quá trình thoái hóa.

2 Các chất ô nhiễm trong không khí.

Trang 58

biển, đậu tương, rau - củ

- quả, dầu gan cá…

5 Các chất màu trong thực

vật: Flavonoid…

Trang 59

LOGO

Trang 60

ĐỊNH NGHĨA

Lão hóa (già) là tình trạng thoái hóa các cơ quan,

tổ chức, dẫn tới suy giảm các chức năng của cơ thể

và cuối cùng là tử vong.

Trang 61

ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH LÃO HÓA

Giảm sút chức năng mọi cơ quan, hệ thống.

Tăng cảm nhiễm với bệnh tật:

Tăng theo hàm số mũ khả năng mắc bệnh

và tử vong

• Suy giảm cấu trúc

• Suy giảm khả năng bù trừ, khả năng dự trữ.

• Suy giảm thích nghi

• Suy giảm chức năng.

Trang 62

Trưởng thành (sinh sản)

IV.

Già – chết

Trang 63

Sinh

Qu¸ tr×nh l·o ho¸

§K sèng, m«i tr êng

TÝnh c¸ thÓ, di truyền

§iÒu kiÖn ¨n uèng

Giảm thiểu Hormone

• Khèi l îng n·o gi¶m

•Néi tiÕt gi¶m

• Chøc n¨ng gi¶m

•T¨ng chøng, bÖnh: -Tim m¹ch

-H« hÊp -Tiªu ho¸

-X ¬ng khíp, tho¸i ho¸ -ChuyÓn ho¸…

Trang 64

Hệ miễn dịch trong lão hóa:

Giảm hiệu giá và đáp ứng tạo kháng

Giảm đáp ứng miễn dịch tế bào.

Giảm khả năng chống đỡ không đặc

hiệu.

Trang 65

CƠ CHẾ LÃO HÓA

1 Học thuyết chương trình hóa (Program Theory):

Lão hóa được lập trình về mặt di truyền bởi các gen lão hóa nhằm loại

trừ tế bào, cơ thể hết khả năng sinh sản và thích nghi, thay thế bằng các thế hệ mới.

Cơ thể có các gen phát triển (giúp cơ thể phát triển, mau lớn) và các

gen lão hóa (giúp cơ thể già đi và chết ) theo quy luật tiến hóa và chọn lọc (chọn lọc để tiến hóa).

2 Học thuyết Gốc tự do (Free Radical Theory)

Gốc tự do là các Gốc hóa học (nguyên tử, phân tử, ion) mang 1 điện tử

tự do (chưa cặp đôi) ở vòng ngoài nên mang điện tích âm nên có khả năng oxy hóa các tế bào, nguyên tử, phân tử khác.

Tác động của FR:

(1) Làm tổn thương hoặc chết tế bào.

(2) Làm hư hại các AND

(3) Gây sưng, viêm các tổ chức liên kết.

Trang 66

LOGO

Trang 67

Tổ chức có tính đàn hồi

Chiếm 50% khối lượng cơ thể

Cơ quan đáp ứng của:

• Hệ thần kinh

• Hệ nội tiết

Trang 68

• Vận động không theo ý muốn

• Do thần kinh tự chủ chi phối

• Cơ thành mạch, phế quản, BH, tạng rỗng, ống

tiêu hóa

• Do thần kinh tự chủ + thần kinh tim chi phối

• Co bóp nhịp nhàng theo chu kỳ suốt cuộc đời

Cơ tim

Trang 71

10 tác dụng của vận động

1 Vận động làm phát triển hoàn thiện, tăng nhạy

cảm các cơ quan cảm giác, đặc biệt là làm nhạy

các Receptor.

2 Vận động làm tăng khả năng phối hợp các cơ

quan, tăng kỹ năng và thành thục cung phản xạ.

3 Vận động làm tăng tiêu hao năng lượng, tăng

thoái hóa mỡ, làm giảm cân, chống béo phì.

4 Vận động có tác dụng TAM TĂNG:

• Tăng tính bền bỉ dẻo dai.

• Tăng tính thích nghi

• Tăng tính linh hoạt

5 Vận làm con người khỏi trì trệ, héo hon, làm

phát triển vững chắc và hoàn chỉnh.

Trang 72

6 Vận động ảnh hưởng tới các chức

năng các cơ quan và tạo sự liên kết

phản xạ giữa các cơ quan:

+ Tiết kiệm năng lượng (vận động và

không vận động có tỷ lệ tiêu hao

năng lượng là 38/100).

+ Hấp thu và tiêu hóa các chất dinh

dưỡng hiệu quả hơn

+ Sử dụng O2 của phổi và máu tốt hơn.

Trang 73

7 Vận động làm tăng vẻ đẹp của con người,

tạo nên dáng đi uyển chuyển,

nhanh nhẹn; thể lực cân đối hài

hòa; da dẻ hồng hào; răng trắng

bóng; tóc mượt mà; mắt lanh lợi

8 Vận động làm giảm nguy cơ bệnh tật

(tim mạch, tiểu đường, xương

khớp, ung thư, thần kinh, tiêu hóa,

hô hấp, tiết niệu )

Trang 74

9 Vận động có tác dụng điều tiết tâm

tính, tăng lòng tự tin, làm vượng

tinh lực, cởi mở hiền hòa.

+ Tăng đào thải chất độc

+ Làm giảm tốc độ suy thoái

Trang 76

Âm thanh Mùi

TB khứu giác (100 triệu)

TAI (thính giác)

MŨI (khứu giác)

LƯỠI (vị giác)

DA (xúc giác)

DA (xúc giác)

Da, cơ, gân Xương, TCLK Tạng

GÂN CƠ

Receptor cảm giác

Trang 79

7 Hormone và sức đề kháng:

Trang 80

•Sự bài tiết:men, sữa, dịch

•Sự phát triển của tế bào và mô

•Hoạt động của tim, HA, thận,

tiêu hóa, hệ sinh sản

Gan: chuyển hóa

Ngày đăng: 23/05/2014, 06:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG TẾ BÀO MIỄN DỊCH - thực phẩm chức năng tăng sức đề kháng cơ thể
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG TẾ BÀO MIỄN DỊCH (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm