Miễn dịch = khả năng đề kháng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh Đề kháng đặc hiệu Đề kháng không đặc hiệu Hàng rào bảo vệ cơ thể Da Niêm mạc Mồ hôi Dịch nhày Thực bào KT không
Trang 1THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
TĂNG SỨC ĐỀ KHÁNG CƠ THỂ
Trang 2Phần III : TPCN tăng sức đề kháng cơ thể
Phần IV : Sản phẩm Tiens với sức đề kháng cơ thể
Trang 3Phần I:
Sức khỏe – Dịch bệnh mạn tính không lây và Vaccine dự
phòng
Trang 5Sức khỏe là tài sản quý giá nhất:
- Của mỗi người
- Của toàn xã hội
Fontenelle: “Sức khỏe là của cải quý
giá nhất trên đời mà chỉ khi mất nó
đi ta mới thấy tiếc”.
Điều 10 trong 14 điều răn của Phật:
“ Tài sản lớn nhất của đời
người là sức khỏe”.
Trang 6Người dốt: chờ bệnh
• Ốm đau mới đi chữa
Người ngu: Gây bệnh
• Hút thuốc
• Uống rượu quá nhiều
• Ăn uống vô độ
Trang 7Nội kinh hoàng đế (Thời Xuân-Thu-Chiến-Quốc):
” Thánh nhân không trị bệnh đã rồi, mà trị bệnh chưa đến, không trị cái loạn đã đến mà trị cái loạn chưa đến”.
“Khát mới uống, đói mới ăn, mệt mới nghỉ, ốm mới khám chữa bệnh – Tất cả đều là muộn!”
“Tiền bạc là của con, Địa vị là tạm thời, Vẻ vang là quá khứ, Sức khỏe là của mình!”.
Trang 8Chăm sóc bảo vệ khi còn
đang khỏe
Do chính mình thực hiện
Trang 9Thay đổi cách tiêu dùng thực phẩm
Thay đổi môi trường
1 Tổn thương cấu trúc, chức năng
2 RL cân bằng nội môi
3 Giảm khả năng thích nghi
Cơn thủy triều dịch bệnh mạn tính không lây
gia tăng
Trang 10Cơn thủy triều dịch bệnh mạn tính
không lây
50% số người chết dưới 70 tuổi là bệnh mạn tính.
1 tỷ người bị bệnh liên quan đến thiếu vi chất dinh dưỡng.
Ở Canada : 15%
Ở Anh : 16%
Trang 11 1,6 tỷ người giảm khả năng lao động do thiếu máu, thiếu sắt
1,1 triệu trẻ em < 5 tuổi chết hàng năm do thiếu Vitamin A, Zn.
136 ngàn phụ nữ, trẻ em chết hàng năm do thiếu máu thiếu sắt
18 triệu trẻ sơ sinh bị giảm trí tuệ do thiếu Iode.
150 ngàn trẻ sơ sinh bị di dạng do thiếu Folate
350 ngàn trẻ em bị mù lòa do thiếu Vitamin A
Các bệnh mạn tính không lây gia tăng và trẻ hóa:
- Đái đường: mỗi ngày 8.700 người chết, mỗi phút có 6 người chết, 10 giây có 1 người chết vì ĐTĐ.
- Bệnh tim mạch: tử vong hàng năm: 17 triệu người, HA cao: 1,5 tỷ người, ở Việt Nam: 18 – 22%.
- Ung thư mỗi năm có 10 triệu ca mắc mới, 6 triệu tử vong.
- Loãng xương: cứ 3 nữ, 5 nam trưởng thành có 1 người bị loãng xương.
- Hội chứng X: 20-30% dân số
Trang 12Bổ sung Vitamin
Bổ sung
vi chất
1 Phục hồi, cấu trúc, chức năng
2 Lập lại cân bằng nội môi
3 Tăng khả năng thích nghi
1 Chống lão hóa, kéo dài tuổi thọ
2 Tạo sức khỏe sung mãn
3 Tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ bệnh tật
Trang 13Phần II:
Sức đề kháng của cơ thể
Trang 14I Sức đề kháng là gì ?
Trang 15Miễn dịch = khả năng đề kháng của cơ thể
chống lại các tác nhân gây bệnh
Đề kháng đặc hiệu
Đề kháng không đặc hiệu
Hàng rào bảo vệ cơ thể
Da
Niêm mạc
Mồ hôi Dịch nhày Thực bào
KT không đặc hiệu:
-Lysin -Leukin…
KT dịch thể KT cố định
(KT trung gan TB)
Globulin miễn dịch
IgG IgA IgM IgD IgE
•Liên kết chặt chẽ trên mặt
tế bào sx ra KT (TBT)
•Cùng với TB tới kết hợp với KN
KN
Trang 18Tác nhân tấn công, xâm lược
TPCN
1 Chống oxy hóa
2 Tạo sức khỏe sung mãn
3 Tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ bệnh tật
4 Hỗ trợ điều trị bệnh tật
5 Hỗ trợ làm đẹp cơ thể
Trang 19CHỨC NĂNG CỦA DA
1 Vỏ bao bọc, che chở bảo vệ các cơ quan, tổ chức
2 Điều hòa nhiệt
3 Dự trữ: muối, nước (9%), vitamin, đường, đạm, mỡ (10-15kg)
8 Điều hòa huyết áp: Lưu lượng máu dưới da: 500ml/phút.
Khi xúc cảm, lạnh → dồn vào trong gây tăng huyết áp
9 Chức năng phản chiếu (nhiệt kế sức khỏe).
- Bệnh tim mạch: xanh xao.
- Bệnh gan, mật, tụy: vàng da.
- Suy thận, bệnh thượng thận : xạm da.
- Bệnh thận: da nề, phù.
- Da nổi cục, màu sắc, khô ướt, vẩy…
10 Chức năng làm đẹp
Trang 20CHỨC NĂNG CỦA MÁU
1 Cung cấp các chất dinh dưỡng và 0 2 , đồng
thời thải trừ các chất cặn bã và C0 2 đối với
toàn bộ cơ thể.
2 Điều hòa các cơ quan và chức năng của các
bộ phận trong cơ thể thông qua các
hormone, các vitamin và các chất khoáng
trong máu.
3 Làm nhiệm vụ bảo vệ cơ thể nhờ: KT, BC
chống đỡ lại sự xâm nhập của Vi khuẩn và
các yếu tố gây bệnh khác
Đảm bảo quá trình đông máu là bảo vệ chống
chảy máu.
Trang 22TB gốc Tủy xương (M)
Đáp ứng nhớ
KT phong bế Trung gian Hóa chất
TB Lympho B
Tương bào
KT dịch thể trí nhớ TB
Đại thực bào Nuốt KN
TB Lympho tiêu diệt
Kháng thể TB
Trang 23YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI
TỔNG HỢP KT
1 Dinh dưỡng: → giảm protid → giảm KT
→ tăng protid → tăng KT
2 Rối loạn hấp thu: → giảm dinh dưỡng → giảm tổng hợp protid, giảm
KT.
3 Vitamin B, C: thiếu → giảm KT.
4 Ức chế hệ nội tiết: tuyến yên – thượng thận
Trang 24RỐI LOẠN QUÁ TRÌNH
SẢN XUẤT KT
I THIỂU NĂNG MIỄN DỊCH
1 Thiểu năng miễn dịch bẩm sinh.
- Thiếu TB gốc M
- Thiếu TB T
- Thiếu TB B
2 Thiểu năng miễn dịch mắc phải.
(1) Tăng dị hóa Protein làm giảm nguyên liệu:
+ HC viêm thận làm mất Protein qua thận.
+ Bệnh đường ruột làm mất Protein (ỉa chảy)
+ Suy dinh dưỡng nặng.
+ Lỗ dò mất Protein: dò mủ, dò mạch ngực…
(2) Nguyên nhân do rối loạn HĐ tủy xương:
+ Thiểu năng tủy do xơ.
+ Di căn lan tỏa của K vào xương.
Trang 25(3) Nguyên nhân gây độc với Tổ chức Lympho:
+ Thuốc ức chế miễn dịch: Corticoid, 6 MP…
- Tê liệt miễn dịch.
4 Thiểu năng miễn dịch không đặc hiệu: thiếu bổ thể.
- Suy gan (Vì gan sx bổ thể)
- Thận nhiễm mỡ: cũng giảm bổ thể.
Trang 26RỐI LOẠN SẢN XUẤT KT
1 Bệnh loạn Globulin, bệnh Gamma đơn dòng,
bệnh đa u tủy.
2 Bệnh tự mẫn cảm: do KN bất thường, cơ thể
cho là lạ mà sinh ra KT chống lại:
+ Một số Protid bình thường như: thủy tinh thể, tinh
trùng, Globunlin tuyến giáp…vì lý do nào đó
(nhiễm trùng, chấn thương…) trở thành KN và cơ
thể không nhận diện ra, sinh ra KT chống lại.
+ Do KN ngoài cơ thể có cấu trúc và tính chất giống
một protid của cơ thể (protid của liên cầu khuẩn),
giống protid của tim, khớp, cơ thể sinh KT chống
liên cầu đồng thời chống lại cả tim, khớp, thành
bệnh thấp tim, thấp khớp.
+ Do nhiễm khuẩn mạn tính, có td như tá chất, KT gải
ức chế dòng TB cấm trước vẫn không hoạt động,
các TB lympho tương ứng với KN của bản thân
tái hoạt động trở lại sinh ra tự KT.
Trang 27II: Các yếu tố liên quan đến
sức đề kháng cơ thể
Trang 291 Chế độ ăn và sức đề kháng:
Trang 30thành nên cơ thể sống Cơ thể
con người có khoảng 10.000
tỷ tế bào Cơ thể không tổng
hợp được các nguyên tố vi
lượng mà phải cung cấp cho
cơ thể theo con đường thực
phẩm.
Trang 31b) Cơ thể con người chứa rất nhiều
nguyên tố hóa học, trong đó:
Trang 32c) Tham gia cấu tạo tổ chức:
- Lưu huỳnh (S), Magie (Mg): tham gia cấu tạo các cơ, mô.
- Can xi (Ca) và Phospho (P) : tham gia cấu tạo xương
- Sắt (Fe): tham gia cấu tạo hồng cầu
Trang 351.2 Vi chất dinh dưỡng tham gia vào xúc tác các
phản ứng enzym trong cơ thể:
Trong mỗi cơ thể sống, mỗi giây xảy ra hàng tỷ phản ứng hóa học
trong các tế bào Nhiệt độ của cơ thể ở mức 370C, các phản ứng này chỉ xảy ra khi có các enzym xúc tác, các enzym chỉ họat động khi có vitamin hoặc một nguyên tố vi lượng hoặc cả hai Các nguyên tố vi lượng và các vitamin là đồng xúc tác cho các phản ứng enzym Ví dụ:
peroxydase.
- Đồng (Cu) tác dụng hệ enzym Superoxyd dismustase.
- Magie (Mg): đồng xúc tác cho enzym ATP - aza.
- Kẽm (Zn): đồng xúc tác tới 200 enzym trong cơ thể.
- Coban: (Co): kết hợp với Vitamin B12 có tác dụng xúc tác tổng hợp Hemoglobin.
Trang 36- Một số vitamin :
Vitamin tan trong nước:
Vitamin Nhu cầu
(mg/ngày)
Tác dụng
B 1
(Thiamin)
1,0 - 1,8 • Cần thiết chuyển hóa glucid, sinh trưởng và phát triển.
• Tác động chức năng các mô thần kinh, tổng hợp chất béo
7,0 - 10,0 Vai trò trong chuyển hóa đường và chất béo, là chất đồng xúc tác trong nhiều
quá trình tổng hợp (sterol, acid béo, hemoglobin)
0,1 - 0,3 Là đồng enzym của các enzym carbonxylate, xúc tác quá trình kết hợp khí CO2
trong các chất nền, cần thiết tổng hợp acid béo và protein.
B 9
(Acid folic)
0,3 - 0,5 Tham gia vận chuyển các gốc monocarbon CH3, CHO tham gia tổng
hợp acid nucleic, AND và protein Thiếu B9 dẫn tới thiếu máu và bệnh thần kinh.
B12
(Cobalamin)
3 - 4 µg Tham gia chuyển hóa acid amin, tổng hợp ADN, nhân bản các hồng
cầu, tạo các tế bào mới.
C
(Aicd Ascorbic)
50 - 100 Có vai trò tổng hợp một số hormone chống lão hóa, duy trì sức bền
của các tế bào da, mạch máu, răng, xương, giúp cơ thể hấp thu sắt
và loại bỏ kim loại độc như Pb, Cd kích thích hoạt động miễn dịch, hạn chế hoạt động của histamin
Trang 37Vitamin tan trong chất béo:
Vitamin Nhu cầu
(mg/ngày)
Tác dụng
A
(Retinol)
80 - 100 µg Tham gia hình thành tế bào võng mạc, đổi mới lớp biểu bì, ngăn
chặn sự phát triển ung thư, tăng khả năng miễn dịch, chống lão hóa, tăng trưởng các tế bào.
D 3
(Calciferol)
10 - 15 µg Kích thích ruột hấp thu các chất dinh dưỡng có canxi và
phospho, tăng canxi trong máu, ở xương, làm xương vững chắc, kích thích hoạt động tế bào da, hoạt động cơ bắp, tổng hợp inslin trong tụy
E
(Tocopherol)
15 - 18UI (1 UI = 1mg vitamin E tổng hợp)
Là chất chống oxy hóa, bảo vệ các acid béo của màng tế bào, ngăn ngừa xơ vữa động mạch
Trang 381.3 Vi chất dinh dưỡng tham gia vào tổng hợp
hormone và bảo vệ cơ thể:
- Zn tham gia tổng hợp Hormone Insulin.
- I tham gia tổng hợp Hormone tuyến giáp
- Selenium bảo vệ cơ thể bằng cách phát hiện chất
độc Hg và loại chất độc này ra ngoài theo đường
tiểu tiện.
- Zn ngăn không cho các kim loại độc vào tế bào.
- Nhiều các vitamin, vi chất có tác dụng khử các gốc
tự do.
Trang 391.4 Các tác dụng sinh học của vi chất dinh dưỡng và sản phẩm thực
phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng:
(1) Tác dụng chống lão hóa, kéo dài tuổi thọ
(2) Tác dụng tạo sức khỏe sung mãn
(3) Hỗ trợ làm đẹp con người
(4) Tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ bệnh tật
(5) Hỗ trợ phòng và điều trị bệnh tật
Trang 401 Uống vừa phải :
2 Uống quá liều :
3 Uống nhiều :
4 Uống quá nhiều :
UỐNG RƯỢU VÀ SỨC ĐỀ KHÁNG:
Trang 41LOGO
Trang 42Stress: 1 Trạng thái căng thẳng của cơ thể 2 Dưới tác dụng của các tác nhân tấn công (stressor)
3 Biểu hiện bằng một phức hợp các phản ứng không đặc hiệu (Hội chứng thích ứng chung)
Trang 44Hội chứng thích ứng: 3 giai đoạn
Giai đoạn báo động
Do đột ngột cơ thể tạm thời bị “sốc” Ngay sau đó đã huy động các biện pháp chống lại
1 Pha sốc (Di hóa ưu thế)
• Giảm trương lực cơ
• Giảm HA
• Giảm thân nhiệt
• Giảm Glucose huyết
Giai đoạn suy kiệt
•Cạn kiệt các nguồn dự trữ vật chất và chức năng
•Teo và xuất huyết vỏ thượng thận
•Giảm chuyển hóa protein
I
II
III
Trang 45nghi bảo vệ của cơ thể
• Giai đoạn II: cần được tăng cường, duy trì, hỗ trợ
để giúp cơ thể vượt qua tác động xấu của stress
• Vai trò các chất Adaptogen (TPCN).
Các stress yếu, ngắn hạn,cơ thể thường xuyên trải qua,
có tác dụng tăng cường khả năng đề kháng không đặc hiệu của cơ thể như là một sự rèn luyện
Trang 46Nguyên nhân gây suy giảm sức đề kháng của cơ thể:
(Theo khoa học Đông Y)
Trang 47• Yếu tố liên quan thể trạng
• Yếu tố liên quan hoạt động
TK cao cấp: stress
• Yếu tố liên quan trình độ phát triển và TCXH
Nguyên nhân gây suy giảm sức đề kháng cơ thể
(Theo khoa học hiện đại)
Trang 48(ví dụ: tình dục)
Chấp nhận và hài lòng cái mình đã
có và đang có.
Lối sống tĩnh tại, ít vận động Vận động thân thể thường xuyên.
(Nguồn: Dr David Servan – Schreiber – 2008)
Trang 493 Ô nhiễm môi trường và sức
đề kháng:
Trang 51↓ 0,6 o C)
Độ ẩm Các bức xạ
Tốc độ chuyển động KK
Áp suất khí quyển:
- Ở 0 o C, ngang mặt biển: 760mmHg.
- ↑ 10,5m →↓ 1mm Hg
Điện tích khí quyển -Ion nhẹ: 400-2000/ml -N/n > 10-20: Ô nhiễm
Bức xạ vô tuyến (100.000km-0,1mm) Nhiệt
Nhiệt Kích thích
Tử ngoại (400-1 Nm)
Trang 53LOGO
Trang 54SƠ ĐỒ: THUYẾT GỐC TỰ DO
(FREE RADICAL THEORY OF AGING)
Hàng rào Bảo vệ
AO -Nguyên tử FR
-Phân tử -Ion
e lẻ đôi, vòng ngoài
Phản ứng lão hóa dây chuyền
Khả năng oxy hóa cao
Phân tử acid béo Phân tử Protein Vitamin Gen
TB não
TB võng mạc
VXĐM Biến đổi cấu trúc
Ức chế HĐ men
K Parkinson Mù
Trang 55CÁC GỐC TỰ DO ĐƯỢC TẠO RA
NHƯ THẾ NÀO?
1 Quá trình hô hấp bình thường và quá trình thoái hóa.
2 Các chất ô nhiễm trong không khí.
Trang 58biển, đậu tương, rau - củ
- quả, dầu gan cá…
5 Các chất màu trong thực
vật: Flavonoid…
Trang 59LOGO
Trang 60ĐỊNH NGHĨA
Lão hóa (già) là tình trạng thoái hóa các cơ quan,
tổ chức, dẫn tới suy giảm các chức năng của cơ thể
và cuối cùng là tử vong.
Trang 61ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH LÃO HÓA
Giảm sút chức năng mọi cơ quan, hệ thống.
Tăng cảm nhiễm với bệnh tật:
Tăng theo hàm số mũ khả năng mắc bệnh
và tử vong
• Suy giảm cấu trúc
• Suy giảm khả năng bù trừ, khả năng dự trữ.
• Suy giảm thích nghi
• Suy giảm chức năng.
Trang 62Trưởng thành (sinh sản)
IV.
Già – chết
Trang 63Sinh
Tö
Qu¸ tr×nh l·o ho¸
§K sèng, m«i tr êng
TÝnh c¸ thÓ, di truyền
§iÒu kiÖn ¨n uèng
Giảm thiểu Hormone
• Khèi l îng n·o gi¶m
•Néi tiÕt gi¶m
• Chøc n¨ng gi¶m
•T¨ng chøng, bÖnh: -Tim m¹ch
-H« hÊp -Tiªu ho¸
-X ¬ng khíp, tho¸i ho¸ -ChuyÓn ho¸…
Trang 64Hệ miễn dịch trong lão hóa:
Giảm hiệu giá và đáp ứng tạo kháng
Giảm đáp ứng miễn dịch tế bào.
Giảm khả năng chống đỡ không đặc
hiệu.
Trang 65CƠ CHẾ LÃO HÓA
1 Học thuyết chương trình hóa (Program Theory):
Lão hóa được lập trình về mặt di truyền bởi các gen lão hóa nhằm loại
trừ tế bào, cơ thể hết khả năng sinh sản và thích nghi, thay thế bằng các thế hệ mới.
Cơ thể có các gen phát triển (giúp cơ thể phát triển, mau lớn) và các
gen lão hóa (giúp cơ thể già đi và chết ) theo quy luật tiến hóa và chọn lọc (chọn lọc để tiến hóa).
2 Học thuyết Gốc tự do (Free Radical Theory)
Gốc tự do là các Gốc hóa học (nguyên tử, phân tử, ion) mang 1 điện tử
tự do (chưa cặp đôi) ở vòng ngoài nên mang điện tích âm nên có khả năng oxy hóa các tế bào, nguyên tử, phân tử khác.
Tác động của FR:
(1) Làm tổn thương hoặc chết tế bào.
(2) Làm hư hại các AND
(3) Gây sưng, viêm các tổ chức liên kết.
Trang 66LOGO
Trang 67CƠ
Tổ chức có tính đàn hồi
Chiếm 50% khối lượng cơ thể
Cơ quan đáp ứng của:
• Hệ thần kinh
• Hệ nội tiết
Trang 68• Vận động không theo ý muốn
• Do thần kinh tự chủ chi phối
• Cơ thành mạch, phế quản, BH, tạng rỗng, ống
tiêu hóa
• Do thần kinh tự chủ + thần kinh tim chi phối
• Co bóp nhịp nhàng theo chu kỳ suốt cuộc đời
Cơ tim
Trang 7110 tác dụng của vận động
1 Vận động làm phát triển hoàn thiện, tăng nhạy
cảm các cơ quan cảm giác, đặc biệt là làm nhạy
các Receptor.
2 Vận động làm tăng khả năng phối hợp các cơ
quan, tăng kỹ năng và thành thục cung phản xạ.
3 Vận động làm tăng tiêu hao năng lượng, tăng
thoái hóa mỡ, làm giảm cân, chống béo phì.
4 Vận động có tác dụng TAM TĂNG:
• Tăng tính bền bỉ dẻo dai.
• Tăng tính thích nghi
• Tăng tính linh hoạt
5 Vận làm con người khỏi trì trệ, héo hon, làm
phát triển vững chắc và hoàn chỉnh.
Trang 726 Vận động ảnh hưởng tới các chức
năng các cơ quan và tạo sự liên kết
phản xạ giữa các cơ quan:
+ Tiết kiệm năng lượng (vận động và
không vận động có tỷ lệ tiêu hao
năng lượng là 38/100).
+ Hấp thu và tiêu hóa các chất dinh
dưỡng hiệu quả hơn
+ Sử dụng O2 của phổi và máu tốt hơn.
Trang 737 Vận động làm tăng vẻ đẹp của con người,
tạo nên dáng đi uyển chuyển,
nhanh nhẹn; thể lực cân đối hài
hòa; da dẻ hồng hào; răng trắng
bóng; tóc mượt mà; mắt lanh lợi
8 Vận động làm giảm nguy cơ bệnh tật
(tim mạch, tiểu đường, xương
khớp, ung thư, thần kinh, tiêu hóa,
hô hấp, tiết niệu )
Trang 749 Vận động có tác dụng điều tiết tâm
tính, tăng lòng tự tin, làm vượng
tinh lực, cởi mở hiền hòa.
+ Tăng đào thải chất độc
+ Làm giảm tốc độ suy thoái
Trang 76Âm thanh Mùi
TB khứu giác (100 triệu)
TAI (thính giác)
MŨI (khứu giác)
LƯỠI (vị giác)
DA (xúc giác)
DA (xúc giác)
Da, cơ, gân Xương, TCLK Tạng
GÂN CƠ
Receptor cảm giác
Trang 797 Hormone và sức đề kháng:
Trang 80•Sự bài tiết:men, sữa, dịch
•Sự phát triển của tế bào và mô
•Hoạt động của tim, HA, thận,
tiêu hóa, hệ sinh sản
Gan: chuyển hóa