1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề tài môn Vận Tải Thủy - Các phương pháp tính giá thành vận tải đường thủy. Nghiên cứu phương pháp tính giá thành theo các khoản mục tính chi phí

19 2,9K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp tính giá thành vận tải đường thủy. Nghiên cứu phương pháp tính giá thành theo các khoản mục tính chi phí

Trang 1

ĐỀ TÀI:Các phương pháp tính

giá thành vận tải đường thủy Nghiên cứu phương pháp tính giá thành theo các khoản mục tính chi phí

Trang 2

Nội dung trình bày:

I Khái niệm giá thành vận tải

II Các loại giá thành vận tải

III Các phương pháp tính giá thành vận tải

đường thủy

IV Phương pháp tính giá thành theo các

khoản mục tính chi phí

Trang 3

I Khái niệm giá thành vận tải

• Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của

quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Nó là thước đo về mặt giá trị tiêu hao lao động sống và lao động quá khứ của doanh nghiệp vận tải để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc hoàn thành một dịch vụ trong thời kỳ nhất định

Trang 4

II Các loại giá thành vận tải

Công thức tổng quát để tính giá

thành là:

Trang 5

III.Các phương pháp tính giá thành

vận tải đường thủy

Giá thành vận chuyển một tấn

hàng

Giá thành luân chuyển

1

2

Trang 6

1.Giá thành vận chuyển một tấn

hàng(St)

Trang 7

Tổng chi phí cho một chuyến đi của tổng

có thể xác định theo khoản mục bao

gồm:

1 Chi phí khấu hao

2 Chi phí công cụ lao động nhỏ( rvr

).

3 Chi phí sửa chữa thường

xuyên( r scthx )

4 Chi phí bảo hiểm.

5 Chi phí tiền lương cho thuyền

viên.

6 Chi phí tiền ăn cho thuyền viên.

7 Chi phí tiền tiêu vặt cho thuyền

viên ( rtv ).

8 Chi phí bảo hiểm xã hội ( r bhxh ).

9 Chi phí quản lý hành chính ( rql ).

10 Chi phí nhiên liệu, dầu mỡ ( r nldm

).

11 Chi phí bến cảng.

12 Đại lý phí ( rđlf ).

13 Chi phí hoa hồng môi giới

( rhhmg ).

14 Chi phí đăng kiểm ( rđk ).

15 Chi phí khác

Trang 8

=>Ngoài ra các thành phần này có thể xác định theo các thành phần chạy và dỡ Khi đó chi phí cho một chuyến đi của tàu có thể xác định như sau:

Ccđ=Cc*tc + Cđ*tđ

2.Giá thành luôn chuyển (Stl)

Là toàn bộ chi phí mà chủ tàu bỏ ra để vận chuyển 1

tấn hàng đi xa 1 hải lý trong điều kiện khai thác và trong một thời gian nhất định Đây chính là giá thành vận tải

Trang 9

phương pháp tính giá thành theo

các khoản mục tính chi phí

1 Chi phí khấu hao

2 Chi phí công cụ lao động

nhỏ( r vr ).

3 Chi phí sửa chữa thường

xuyên( r scthx )

4 Chi phí bảo hiểm.

5 Chi phí tiền lương cho

thuyền viên.

6 Chi phí tiền ăn cho thuyền

viên.

7 Chi phí tiền tiêu vặt cho

thuyền viên ( r tv ).

8 Chi phí bảo hiểm xã hội

( rbhxh ).

9 Chi phí quản lý hành chính

( rql ).

10 Chi phí nhiên liệu, dầu mỡ

( rnldm ).

11 Chi phí bến cảng.

12 Đại lý phí ( rđlf ).

13 Chi phí hoa hồng môi giới

( rhhmg ).

14 Chi phí đăng kiểm ( r đk ).

15 Chi phí khác

Trang 10

1.Chi phí khấu hao

Chi phí khấu hao cơ bản :(rkhcb) Chi phí khấu hao sửa chữa lớn ( r khscl ):

Trang 11

2.Chi phí công cụ lao động nhỏ ( rvr ):

3.Chi phí sửa chữa thường xuyên (

Trang 12

4.Chi phí bảo hiểm:

Chi phí bảo hiểm thân tàu ( r bhtt ): Chi phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu ( r bhtnds ):

Trang 13

5.Chi phí tiền lương cho thuyền

viên:

Trả lương theo sản phẩm:

chi phí tiền lương được xác

định dựa vào đơn giá tiền

lương sản phẩm và số

lượng sản phẩm mà tàu đã

thực hiện được trong một

chuyến đi hay trong một

khoảng thời gian nào đó

Công thức:

r1 = K1 ( SL ) ( VNĐ, USD )

Trả lương theo thời gian:

Trang 14

6.Chi phí tiền ăn cho thuyền viên:

Chi phí tiền ăn cho thuyền viên khi

ở trong nước ( r tawtn )

được xác định dựa vào

mức tiền ăn của một thuyền

viên khi tàu ở trong nước

( mtătn ), thời gian tàu hoạt

động trong nước ( ttn ) và số

lượng thuyền viên trên tàu

( ntv )

Công thức:

rtătn = mtătn*ntv*ttn ( VNĐ )

Chi phí tiền ăn cho thuyền viên khi tàu ở nước ngoài ( r tănn ):

được xác định dựa vào mức tiền ăn của một thuyền viên khi tàu ở nước ngoài

( mtănn ), thời gian tàu hoạt động ở nước ngoài ( tnn ) và

số lượng thuyền viên trên tàu ( nnn ).Công thức:

rtănn = mtănn*nnn*tnn ( VNĐ )

tnn = tcđ – ttn ( ngày )

Trang 15

7.Chi phí tiền tiêu vặt cho thuyền

viên ( rtv ):

8.Chi phí bảo hiểm xã hội ( rbhxh ):

• Chi phí bảo hiểm xã hội là khoản tiền mà chủ tàu phải trích ra

hàng tháng và nộp cho cơ quan quản lý cấp trên theo quy định của Nhà nước.

• Công thức: r bhxh = K bhxh *r l

Trang 16

9.Chi phí quản lý hành chính ( rql ):

• Đây là khoản mục chi phí mà chủ tàu phải chi ra để trả lương

cho các cán bộ làm công tác trên bờ.

• Công thức: r ql = K ql *r l ( VNĐ, USD )

10.Chi phí nhiên liệu, dầu mỡ ( rnldm )

• Đây là khoản mục chi phí mà chủ tàu phải chi ra để mua

nhiên liệu, dầu nhờn và mỡ bôi trơn cho tàu trong một chuyến đi.

• Chi phí nhiên liệu, dầu mỡ cho các tàu VTB trong một chuyến

đi được xác định theo công thức sau:

r nldm = ( r nldmc + r nldmđ )*K đm ( VNĐ, USD )

Trang 17

11.Chi phí bến cảng

Add Your Text Add Your Text

Add Your Text Add Your Text

Phí hoa tiêu ( r htf )

Phí hỗ trợ tàu ( r htt )

Phí bảo đảm hàng hải ( r bđhh )

Phí cầu tàu ( r ct ):

Phí buộc, cởi dây

( r bcd ):

Phí đóng

mở nắp hầm tàu ( r đmnht ):

Phí dọn

vệ sinh hầm tàu ( r vsht )

Phí cung cấp nước ngọt ( r ccnn )

Phí giao

nhận và kiểm

điểm hàng

hóa ( r gnkđ )

Phí giám định hàng hóa

( r gđhh )

Phí trọng tải ( r ttf )

r gnkđ = K gnkđ *Q gnkđ ( VNĐ )

r ccnn = K đgnn *Q nn ( VNĐ )

r bcd = K bcd *n lbcd ( VNĐ )

r ct = K ct *GRT*t ct ( VNĐ )

r bđhh = K bđhh *GRT*n lrv ( VNĐ )

r htt = K htt *N c *t htt ( VNĐ )

r htf = K htf *GRT*l ht *n lht ( VNĐ )

r ttf = K ttf *GRT*n lrv ( VNĐ )

Trang 18

12.Đại lý phí ( r đlf )

là khoản tiền mà chủ tàu phải trả cho cơ quan đại lý

trên cơ sở hợp đồng đại lý Theo hợp đồng này cơ quan

đại lý thay mặt cho chủ tàu giải quyết các công việc liên

quan đến khai thác tàu khi tàu ra vào và nằm tại cảng.

Trang 19

14.Chi phí đăng kiểm ( r đk ):

Là khoản tiền mà chủ hàng phải trả cho cơ quan đăng kiểm khi cơ quan đăng kiểm kiểm tra tàu và cấp cho tàu những giấy chứng nhận cần thiết Những khoản mục chi phí này thường được xác định theo các cách khác nhau khi lập dự toán cho một chuyến đi của tàu Người ta có thể tính theo tỷ

lệ giá trị tàu, theo tỷ lệ chi phí sửa chữa thường xuyên hay chi phí sửa chữa lớn cho tàu.

Ngoài những khoản mục chi phí đã nêu trên còn có

những khoản chi phí phát sinh phụ thuộc vào từng

chuyến đi cụ thể của tàu

15.Chi phí khác:

Ngày đăng: 23/05/2014, 06:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w