Tối ưu hóa quá trình cung cấp biogas cho động cơ tĩnh tại sử dụng hai nhiên liệu biogas dầu mỏ
Trang 122
TỐI ƯU HÓA QUÁ TRÌNH CUNG CẤP BIOGAS
CHO ĐỘNG CƠ TĨNH TẠI SỬ DỤNG
HAI NHIÊN LIỆU BIOGAS-DẦU MỎ
OPTIMAL BIOGAS SUPPLYING SYSTEM FOR
BIOGAS-PETROLEUM BI-FUEL STATIONARY ENGINES
BÙI VĂN GA - TRẦN VĂN QUANG - TRƯƠNG LÊ BÍCH TRÂM
Đại học Đà Nẵng
NGUYỄN PHI QUANG
Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế
TÓM TẮT
Các thông số cơ bản cũng như qui luật vận hành của van cung cấp biogas được nghiên cứu nhằm tối ưu hóa quá trình cung cấp nhiên liệu cho các động cơ tĩnh tại chạy bằng hai nhiên liệu biogas-dầu mỏ Kết quả tính toán van sai lệch so với kết quả thực nghiệm khoảng 10% Mức độ phát thải ô nhiễm của động cơ giảm 100 lần đối với
CO và 10 lần đối với HC so với tiêu chuẩn khí thải động cơ xe cơ giới Hệ thống cung cấp nhiên liệu nguyên thủy của động cơ không thay đổi
ABSTRACT
The basic parameters and law of function of biogas supplying valve is studied for an optimal fuel supplying to biogas-petroleum bi-fuel stationary engines The difference between theoretical calculation of the valve and experiment is about 10% CO emission
is 100 times and HC emission is 10 times lower than that of regulation for vehicle engines Original fuel supplying of engine is unchanged
1 Giới thiệu
Biogas là nhiên liệu khí thu được từ phân hủy các chất hữu cơ trong môi trường thiếu không khí Biogas là nhiên liệu tái sinh, vì vậy việc sử dụng nó làm nhiên liệu không làm tăng nồng độ CO2 trong khí quyển [1]
Trên thị trường hiện có những động cơ được thiết kế đặc biệt để sử dụng biogas [2] Những động cơ như vậy thuộc nhóm các động cơ đặc chủng nên đắt tiền Vả lại các động cơ này chỉ chạy bằng biogas, không chạy được bằng nhiên liệu lỏng nên không phù hợp với các hầm biogas cỡ nhỏ, có trữ lượng biogas hạn chế Ở nước ta, hầm biogas
đã trở nên quen thuộc ở nông thôn Tuy nhiên do qui mô sản xuất còn nhỏ nên thể tích các hầm biogas phổ biến khoảng vài chục m3, không đủ sức cung cấp nhiên liệu liên tục cho động cơ Vì vậy, ngoài biogas, động cơ cần phải chạy được bằng xăng dầu truyền thống khi cần thiết
Giải pháp đơn giản nhất là cải tạo các loại động cơ sử dụng nhiên liệu lỏng phổ
Trang 2biến thành động cơ tĩnh tại chạy bằng biogas-nhiên liệu lỏng [7] Ba loại động cơ có thể
là đối tượng của việc cải tạo này, đó là động cơ diesel, động cơ xăng không có bộ điều tốc và động cơ xăng có bộ điều tốc Đối với động cơ xăng có bộ điều tốc, việc cải tạo chỉ đơn giản bằng việc liên kết chuyển động của càng điều tốc, bướm ga và van tiết lưu biogas [9] Đối với động cơ xăng không có bộ điều tốc (ví dụ cải tạo động cơ xăng của
ô tô thành động cơ tĩnh tại) việc cải tạo thành động cơ tĩnh tại đòi hỏi bổ sung thêm bộ điều tốc để điều chỉnh lưu lượng biogas Đối với động cơ diesel việc chuyển sang sử dụng biogas có thể thực hiện bằng hai cách: hoặc cải tạo bộ điều tốc diesel trở thành bộ điều tốc biogas, hoặc giữ nguyên bộ điều tốc diesel và bổ sung thêm một bộ điều tốc vạn năng điều khiển lưu lượng biogas Cách thứ nhất đơn giản, áp dụng tốt trong trường hợp động cơ chuyển hẳn sang chạy bằng biogas [8] Cách thứ hai phức tạp hơn nhưng cho phép động cơ chạy bằng hai nhiên liệu, hoặc bằng biogas, hoặc bằng diesel khi cần thiết
Trong công trình này chúng tôi nghiên cứu quá trình cung cấp nhiên liệu tối ưu cho động cơ tĩnh tại chạy bằng hai nhiên liệu biogas-nhiên liệu lỏng
2 Tính toán quá trình cung cấp biogas cho động cơ
2.1 Cơ sở lý thuyết
Để động cơ tĩnh tại làm việc được bằng hai nhiên liệu, hệ thống cung cấp nhiên liệu nguyên thủy của động cơ phải được giữ nguyên Vì vậy trong phần này chúng ta cần tính toán hệ thống cung cấp biogas trên cơ sở hệ thống nhiên liệu xăng hay diesel có sẵn
Động cơ tự cháy do nén chạy bằng biogas được cải tạo từ động cơ diesel làm việc theo nguyên lý: công suất chính do quá trình cháy biogas sinh ra, một lượng diesel tối thiểu được phun mồi để đánh lửa hỗn hợp Lượng diesel phun mồi này được chỉnh ở mức thấp nhất Ở tốc độ động cơ bé, khi kiểm tra tia phun ngoài khí trời, chúng ta không thấy tia nhiên liệu Tuy nhiên khi tốc độ động cơ tăng cao do tiết lưu, một lượng nhiên liệu bé vẫn được cung cấp vào buồng cháy Năng lượng do lượng nhiên liệu diesel tỏa ra được xem như không đáng kể
Động cơ đánh lửa cưỡng bức có thể chuyển sang chạy hoàn toàn bằng biogas hoặc có thể sử dụng xăng khi khởi động (trong trường hợp biogas nghèo) Việc điều chỉnh công suất động cơ được thực hiện bằng cách điều chỉnh đồng thời lưu lượng hỗn hợp và lưu lượng biogas để đảm bảo cho thành phần hỗn hợp cố định Vì vậy bộ điều tốc động cơ đánh lửa cưỡng bức chạy bằng biogas phức tạp hơn bộ điều tốc động cơ diesel
Với hỗn hợp cháy hoàn toàn lý thuyết =1, chúng ta cần 20g không khí cần thiết
để đốt cháy hoàn toàn 1g CH4 Ở điều kiện thường tỉ lệ này về mặt thể tích là 20/1,293=15,5 lít và 1/16/22,4=1,4 lít, hay nói cách khác, tỉ lệ thể tích không khí-nhiên liệu A/F=11 đối với hỗn hợp cháy hoàn toàn lý thuyết Giả sử biogas chỉ chứa CH4 và
CO2, nếu thành phần thể tích CH4 là X% thì thành phần thể tích CO2 (100-X)%, nghĩa
Trang 324
là trong hỗn hợp cứ 1 lít CH4 thì có (100-X)/X lít CO2 và 11 lít không khí ở điều kiện cháy hoàn toàn lý thuyết
Nếu động cơ sử dụng hỗn hợp có độ đậm đặc thì trong hỗn hợp đó cứ 1 lít CH4 thì có (100-X)/X lít CO2 và 11/ lít không khí
Động cơ bốn kỳ chạy với tốc độ n vòng/phút thì thời gian dành cho kỳ nạp là tnap=30/n Giả sử hệ số nạp của động cơ xấp xỉ 1 thì lưu lượng của hỗn hợp qua đường nạp động cơ là qnap=Vh/tnap Nếu đường kính đường nạp động cơ là dnap thì tốc độ dòng khí đi qua đường nạp là Vnap=qnap/(.d2nap/4) Độ chân không trung bình trên đường nạp
pnap=1/2V2nap Áp suất biogas được giữ ổn định ở pgas Vậy chênh áp trước và sau vòi phun biogas trong giai đoạn nạp là pnap+pgas Tốc độ biogas ra khỏi vòi phun trong kỳ nạp:
gas,nap
gas
Tốc độ biogas ra khỏi vòi phun trong phần còn lại của chu trình:
gas gas
gas
2 p
Khối lượng riêng biogas trong điều kiện thường có thể tính bằng:
gas
1 X.16 (100 X).44 2240
Nếu gọi S là tiết diện lưu thông của vòi phun biogas và qgas (m3) là lượng biogas cung cấp cho động cơ ứng với một chu trình, ta có:
S.tnap(Vgas,nap + 3Vgas) = qgas
Từ đó ta tính được tiết diện lưu thông của vòi phun biogas ứng với các điều kiện vận hành khác nhau của động cơ
Công suất của động cơ do quá trình cháy của methane sinh ra Nhiệt trị thấp của methane ở điều kiện thường là QLHV = 35.570 kJ/m3 Nếu hiệu suất có ích của động cơ
là thì công suất của động cơ là:
4
n
120
2.2 Tính toán van cung cấp biogas
cho động cơ diesel
Van cung cấp biogas được mô
tả trên hình 1 Đầu vào và đầu ra của
van có đường kính Dv Kim côn của
van có chiều dài L, đường kính lớn d1
và đường kính nhỏ d2 Dc là đường kính
Dv Dc
Biogas từ nguồn cung cấp
Biogas vào động
cơ
D v
Hình 1: Sơ đồ van cung cấp biogas
Trang 4kim côn tại mặt cắt đế van Trong quá trình thí nghiệm kim côn được kéo dọc trục và vị trí của nó được xác định nhờ thước đo chuẩn trên van Động cơ diesel sử dụng trong thí nghiệm này là động cơ Kubota
GX125-2X-NB-GE có tỉ số nén
24, đường kính xi lanh 94mm,
hành trình piston 90mm, công
suất của động cơ khi chạy bằng
diesel là 8,5kW ở tốc độ 2200
vòng/phút Động cơ diesel kéo
máy phát điện 5kW (hình 2) Ở
tốc độ cố định, lượng hỗn hợp
đi vào xi lanh động cơ không
đổi Khi tải bên ngoài thay đổi
thì van cung cấp biogas có
nhiệm vụ điều chỉnh lưu lượng
biogas để thay đổi hệ số đậm
đặc dẫn đến thay đổi momen
cung cấp Hình 3 giới thiệu biến thiên công suất động cơ theo thành phần hỗn hợp tổng quát ứng với khí biogas có thành phần CH4 60% và 80% Khác với động cơ đánh lửa cưỡng bức, động cơ biogas đánh lửa bằng diesel mồi có thể làm việc với hỗn hợp tổng quát rất nghèo Thực nghiệm cho thấy thành phần hỗn hợp nhỏ nhất có thể đạt đến 0,1 Khi thành phần CH4 trong biogas thấp, do lượng CO2 trong nhiên liệu nạp vào xi lanh tăng nên cùng một giá trị cho trước, công suất động cơ giảm Khi sử dụng biogas có thành phần CH4 60%, công suất động cơ giảm 20% so với khi sử dụng biogas có thành phần CH4 80%
Hình 4 giới thiệu kết quả tính toán mối quan hệ giữa thành phần hỗn hợp và đường kính kim van côn Dc ứng với biogas có chứa 60% CH4 và 80% CH4 Đường kính
lỗ van biogas là Dv=14mm Khi thành phần CH4 trong biogas giảm, để đảm bảo đạt được cùng tỉ lệ hỗn hợp cho trước, tiết diện lưu thông của van phải tăng lên, nghĩa là đường kính Dc của kim côn phải giảm
Dc
80%CH4
60%CH4
Hình 4: Quan hệ giữa đường kính kim côn Dc và thành phần hỗn hợp
80%CH4
60%CH4
Hình 3: Quan hệ giữa công suất
động cơ và thành phần hỗn hợp
Hình 2: Động cơ hai nhiên liệu biogas-diesel
sử dụng trong thí nghiệm
Trang 526
2.3 Tính toán van cung cấp biogas cho động cơ xăng
Thí nghiệm sử dụng cụm động cơ-máy phát điện có dung tích xi lanh 135cm3
, tốc độ động cơ 3000 vòng/phút, kéo máy phát điện 2,3 KW (hình 5) Công suất động cơ xăng có thể được điều chỉnh bằng hai cách:
hoặc cố định vị trí bướm ga và thay đổi thành
phần hỗn hợp (điều chỉnh theo chất), hoặc
cố định thành phần hỗn hợp và thay đổi vị
trí bướm ga (điều chỉnh theo lượng) Hình 6
giới thiệu kết quả tính toán mối quan hệ giữa
công suất động cơ và thành phần hỗn hợp
ứng với các vị trí bướm ga 100%, 75%, 50%
và 25% Việc điều chỉnh công suất động cơ
trong trường hợp này rất đơn giản, chỉ tác
động lên van tiết lưu biogas nhưng nhược
điểm của nó là phạm vi thay đổi công suất ứng
với mỗi vị trí bướm ga bé, mỗi khi cần thay đổi dải công suất khác, phải tác động lên bướm ga Hình 7 giới thiệu kết quả tính toán mối quan hệ giữa công suất động cơ chạy bằng biogas và độ mở bướm ga ứng với
thành phần hỗn hợp cố định ở các giá trị
0,7, 0,9 và 1 Dải thay đổi công suất ứng
với một giá trịcho trước rất rộng, phù
hợp với sự thay đổi của chế độ tải bên
ngoài Việc điều chỉnh công suất trong
trường hợp này phức tạp hơn, cơ cấu điều
tốc tác động đồng thời lên bướm ga và
van tiết lưu biogas Hình 8 giới thiệu kết
quả tính toán mối quan hệ giữa đường
kính kim côn của van biogas có đường
kính lỗ van 9mm theo độ mở bướm ga ứng với các thành phần hỗn hợp 0,7, 0,9 và 1
% tải
= 1
= 0,9
= 0,7
Hình 7: Quan hệ giữa công suất động cơ
theo độ mở bướm ga ứng với các khác nhau
Dc
% tải
Hình 8: Quan hệ giữa độ mở bướm ga và đường kính kim côn D c ứng với các độ đậm đặc khác nhau của hỗn hợp
Hình 5: Động cơ hai nhiên liệu biogas-xăng dùng trong thí nghiệm
100% tải
75% tải 50% tải 25% tải
Hình 6: Quan hệ giữa công suất động cơ và thành phần hỗn hợp ứng với các độ mở bướm ga khác nhau
Trang 63 Nghiên cứu thực nghiệm
3.1 Nhiên liệu biogas
Thực nghiệm được tiến hành tại cơ sở chăn nuôi xã Hòa Nhơn đối với động cơ Diesel và Xã Hòa Sơn đối với động cơ xăng Hai hệ thống lọc được sử dụng trong nghiên cứu Đối với động cơ diesel,
khí biogas chỉ được lọc H2S bằng
oxit sắt Đối với động cơ xăng,
nhiên liệu được lọc cả H2S và CO2
bằng tháp lọc tổ hợp vôi nung CaO
và oxit sắt
Hình 9 giới thiệu kết quả lọc
H2S bằng oxit sắt với mẫu khí ở trại
chăn nuôi Hòa Nhơn Cột lọc có
đường kính 50mm, chiều cao
1000mm Hàm lượng H2S trong biogas trung bình khoảng 600ppmV Hàm lượng H2S sau khi lọc ban đầu khoảng 10ppmV và tăng dần đến khoảng 100ppmV sau khi cho qua lọc 1400 lít biogas Hiệu quả xử lý H2S bằng oxit sắt giảm từ 98% lúc ban đầu đến còn 80% khi lượng biogas qua lọc đạt 1400 lít Trong thực tế, chúng tôi sử dụng cột lọc H2S
có đường kính 300mm và chiều cao 2000mm [4] Chất lượng biogas sau khi lọc đủ tiêu chuẩn để chạy động cơ đốt trong [6] Khí biogas sau khi qua lọc được dùng để cung cấp cho động cơ biogas được cải tạo từ động cơ diesel thí nghiệm
Hình 10 và hình 11 giới thiệu kết quả thí nghiệm loại trừ CO2 và H2S bằng cột lọc tổ hợp Kích thước cột lọc tương tự như cột lọc sử dụng oxit sắt vừa nêu Nồng độ CO2 chứa trong khí biogas gần như ổn định ở 37% thể tích còn nồng độ H2S dao động trong khoảng 1400ppmV đến 1600ppmV Hiệu quả lọc ban đầu rất cao, đạt gần 100% đối với CO2 và 98,5% đối với H2S Khi lượng biogas đi qua lọc 1000 lít thì hiệu quả lọc của hai chất này lần lượt là 97% và 96% Nồng độ CO2 trong khí đầu ra nhỏ hơn 2% và nồng độ H2S nhỏ hơn 100ppmV sau khi có 1000 lít biogas đi qua lọc Để kéo dài thời gian sử dụng lọc, trong thực tế thể tích lọc và khối lượng CaO và oxit sắt được tính toán
CO2 đầu vào
CO2 đầu ra
Hiệu suất xử lý
CO2
H 2 S đầu vào
H 2 S đầu ra Hiệu quả xử lý
Hình 10: Hiệu quả lọc CO 2
bằng cột lọc tổ hợp oxit sắt và vôi nung
Hình 11: Hiệu quả lọc H 2 S bằng cột lọc tổ hợp oxit sắt và vôi nung
H2S đầu vào
H2S đầu ra Hiệu suất xử lý H 2 S
Hình 9: Lọc H 2 S trong biogas bằng oxit sắt
Trang 728
theo nhu cầu lưu lượng biogas đi qua lọc Trong thực tế, chúng tôi sử dụng cột lọc có chiều cao 2000mm và đường kính 300mm Khí biogas qua lọc được cung cấp cho động
cơ bigas cải tạo từ động cơ xăng
3.2 Trình tự thí nghiệm
Thiết bị gây tải là 4 bóng đèn công suất 500W mỗi bóng và hai máy bơm công suất 1500W mỗi máy Các bóng đèn và máy bơm được bật lần lượt để tăng tải cản
Đối với động cơ diesel, sau khi khởi động và chuyển sang chạy bằng biogas và điều chỉnh van cung cấp biogas để điện áp máy phát đạt khoảng 100V Ứng với một chế
độ tải bên ngoài, ta dịch chuyển van côn về phía mở rộng van cho đến khi điện áp máy phát đạt 220V và ghi nhận vị trí của van lúc đó
Đối với động cơ xăng, bướm ga được cố định tại 4 vị trí chia đều từ 1/4 đến mở hoàn toàn Sau khi cho động cơ chạy bằng biogas, đầu tiên ta bật bóng đèn 500W, chỉnh bướm ga sang vị trí 1/4 đồng thời chỉnh van biogas để điện áp động cơ khoảng 100V
Cố định vị trí bướm ga và mở dần van côn đến khi điện áp động cơ đạt được 220V và ghi nhận vị trí van côn lúc đó Tiến hành thí nghiệm tương tự cho các giá trị tải 1000W, 1500W và 2000W
Pe (W)
Hình 14: Biến thiên nồng độ CO
trong khí thải động cơ diesel khi chạy bằng
biogas theo công suất
0
0,05
0,1
0,15
0,2
0,25
0 100 200 300
Pe (W)
Hình 14: Biến thiên nồng độ HC trong khí thải động cơ diesel khi chạy bằng
biogas theo công suất
10 11 12 13 14
Pe (kW)
Dc
Lý thuyết
Thực nghiệm
Hình 13: So sánh kết quả cho bởi lý thuyế
7
7,5
8
8,5
9
Series1 Series2 Series3 Series4 Series5
25% tải 50% tải 75% tải 100% tải
Thực nghiệm
Pe (kW)
Dc
Hình 12: So sánh kết quả cho bởi lý thuyết
Trang 84 Kết quả và bình luận
Hình 12 trình bày so sánh kết quả cho bởi lý thuyết và thực nghiệm về quan hệ giữa công suất động cơ và đường kính kim côn Dc đối với động cơ xăng Đường kính đầu vào và đầu ra của van là Dv=9mm Khí biogas chứa 80% thể tích CH4 sau khi lọc Đường cong lý thuyết được thiết lập trên cơ sở lý luận đã được trình bày ở phần 2 Bướm ga được cố định ở 4 vị trí và độ đậm đặc của hỗn hợp được thay đổi từ 0,55 đến
1 Kết quả cho thấy ở công suất bé, đường cong thực nghiệm tiến sát đường cong lý thuyết Ở chế độ tải lớn, đường cong thực nghiệm thấp hơn đường cong lý thuyết, nghĩa
là đường kính Dc của kim côn nhỏ hơn, tiết diện lưu thông của van lớn hơn, tương ứng với lượng biogas đi qua van lớn hơn lượng nhiên liệu tính toán theo lý thuyết Sai lệch lớn nhất giữa lý thuyết và thực nghiệm về đường kính kim côn nhỏ hơn 10% Đối với động cơ diesel, mối quan hệ lý thuyết giữa công suất động cơ và Dc được thiết lập ứng với tốc độ động cơ ổn định ở 2200 vòng/phút Đường kính van côn Dv=14mm Hàm lượng CH4 trong khí biogas sau khi qua lọc là 60% So sánh kết quả cho bởi lý thuyết và thực nghiệm được trình bày trên hình 13 Tương tự như động cơ xăng, ở chế độ tải thấp, đường cong thực nghiệm gần với đường cong lý thuyết Ở chế độ tải lớn, sai lệch cực đại giữa lý thuyết và thực nghiệm đối với đường kính kim côn Dc nhỏ hơn 10% Sai số này có thể giải thích bởi hai lý do Trước hết hệ số tiết lưu của van côn do không xác định được nên chúng ta chọn bằng đơn vị trong tính toán nên lưu lượng biogas đi qua van theo lý thuyết lớn hơn thực nghiệm Mặt khác, do quá trình cháy không hoàn toàn nên để đảm bảo cùng công suất tính toán, trong thực tế lượng nhiên liệu cung cấp cho động cơ lớn hơn
Kết quả so sánh trên đây phù hợp với kết quả phân tích khí thải động cơ diesel ở các chế độ thực nghiệm tương ứng với hình 13 Ở vùng công suất thấp, hỗn hợp tổng quát của động cơ rất nghèo vì vậy nồng độ CO và HC trong khí thải đều rất thấp (hình
14 và hình 15) Nếu so sánh với tiêu chuẩn khí thải của động cơ xe cơ giới (4,5% CO và 1200ppm HC) thì nồng độ CO trong khí thải động cơ biogas nhỏ hơn 100 lần và nồng
độ HC nhỏ hơn 10 lần Ở vùng công suất cao, hỗn hợp đậm hơn theo tính toán lý thuyết nên thành phần CO và HC đều tăng
5 Kết luận
Kết quả nghiên cứu trên đây cho phép chúng ta rút ra được những kết luận sau:
1 Có thể sử dụng van cung cấp biogas kiểu côn để điều chỉnh quá trình cung cấp nhiên liệu tối ưu cho động cơ tĩnh tại Kích thước của kim côn theo tính toán lý thuyết hơn kích thước thực tế 10% ở khu vực tải lớn
2 Để động cơ có thể sử dụng được hai nhiên liệu, đối với động cơ xăng, có thể kết hợp bộ điều tốc có sẵn để điều chỉnh van cung cấp biogas; đối với động cơ diesel, bộ điều tốc biogas được mắc độc lập đối với bộ điều tốc diesel
3 Động cơ đánh lửa bằng phun nhiên liệu mồi có thể làm việc với hỗn hợp cố độ đậm đặc tổng quát rất thấp (min xấp xỉ 0,1) Khi đó thành phần CO, HC trong
Trang 930
khí thải nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép đối với động cơ xe cơ giới lần lượt 100 lần và 10 lần
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] http://www.itdg.org/docs/technical_information_service/biogas_liquid_fuels.pdf [2] http://en.wikipedia.org/wiki/Alternative_fuel_cars
[3] BUI VAN GA, NGO VAN LANH, NGO KIM PHUNG: Tinh luyện khí biogas để
chạy động cơ đốt trong Khoa học và Phát triển, Đà Nẵng 4-2007
[4] BUI VAN GA, NGO VAN LANH, NGO KIM PHUNG, VENET CEDERIC: Thử
nghiệm khí biogas trên động cơ xe gắn máy Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, số 1(18), pp 1-5, 2007
[5] Bui Van Ga, Nhan Hong Quang, Truong Le Bich Tram: Small Power Engine
Fueled with Biogas The 4th Seminar on Environment Science and Technology Issues Related to the Sustainable Development for Urban and Coastal Areas, pp
257-263 Japan-Vietnam Core University Program, Danang 27-28 September 2007 [6] Bùi Văn Ga, Trương Lê Bích Trâm, Trương Hoàng Thiện, Lê Minh Tiến : Hệ
thống cung cấp khí biogas cho động cơ cỡ nhỏ Tuyển tập Hội Nghị Cơ học Thủy khí toàn quốc, Huế, 26-28/7/2007
[7] 237 BUI VAN GA, TRAN VAN NAM, TRAN THANH HAI TUNG:
Compression Ignition Engine Fueled by Biogas Hội nghị toàn quốc về Cơ học Thủy Khí, Phan Thiết, 25-27/7/2008
[8] 238 BUI VAN GA, LE MINH TIEN, TRUONG LE BICH TRAM, TRAN HAU
LUONG: Biogas-Gasoline Hybrid Engine Tạp chí Khoa học-Công nghệ, Đại học
Đà Nẵng, số 3(26), pp 40-48, 2008