BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ Đề tài Trình bày xuất nhập khẩu của hàng hóa Việt Nam, thành phố Hà Nội trong thời kỳ mở cửa Thực trạng và giải pháp trong thời gian tới 1 MỤC LỤC Phần 1 Trì[.]
Trang 1BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
Đề tài: Trình bày xuất nhập khẩu của hàng hóa Việt Nam, thành phố Hà Nội trong thời kỳ mở cửa Thực trạng và giải pháp trong thời gian tới.
Trang 2MỤC LỤC Phần 1: Trình bày xuất nhập khẩu của hàng hóa Việt Nam, thành phố Hà Nội trong thời kỳ mở cửa Thực trạng và giải pháp trong thời gian tới.
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT NHẬP KHẨU 3
1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu 3
1.1.1 Khái niệm hoạt động xuất nhập khẩu 3
1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu 3
1.2 Các yếu tố tác động đến hoạt động xuất nhập khẩu 4
1.2.1 Các yếu tố kinh tế 4
1.2.2 Các yếu tố xã hội 6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM VÀ THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG THỜI MỞ CỬA 9
2.1 Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam và thành phố Hà Nội giai đoạn 1986 đến nay 9
2.2 Đánh giá thành công và hạn chế tình hình xuất nhập khẩu sau 35 năm mở cửa (1986~2021)15 2.2.1 Thành công 15
2.2.2 Hạn chế 18
CHƯƠNG 3: TRIỂN VỌNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM 20
3.1 Triển vọng hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam 20
3.1.1 Cơ hội phát triển hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam 20
3.1.2 Thách thức đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam 21
3.2 Đề xuất giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam 24
KẾT LUẬN 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Phần 2: Trả lời câu hỏi vì sao cạnh tranh làm giá cả thị trường giảm xuống? Mua bán và cung ứng theo giá cả thị trường là động lực để thúc đẩy hoạt động kinh doanh của thị trường?
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong suốt quá trình chuyển mình từ một nền kinh tế lạc hậu, bao cấp sang nềnkinh tế thị trường hiện đại định hướng xã hội chủ nghĩa, Việt Nam đã vươn lên thành mộtđiểm sáng tăng trưởng trong khu vực và trên thế giới với nhiều thành tựu đáng ghi nhận.Nền kinh tế không chỉ tăng trưởng về quy mô mà chất lượng tăng trưởng cũng được cảithiện, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao đáng kể
Qua 35 năm thực hiện mở cửa và công cuộc đổi mới, nền kinh tế nói chung,thương mại Việt Nam nói riêng đã đạt được nhiều kết quả đáng tự hào Trong lĩnh vựcthương mại có nhiều dấu ấn quan trọng, đặc biệt là các lĩnh vực - ngành hàng “mới” trongbối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, khoa học - công nghệ phát triển mạnh mẽ
Đặc biệt, xuất nhập khẩu là điểm sáng của Việt Nam sau thời kỳ mở cửa Thặng
dư thương mại năm 2020 đạt 19,95 tỷ USD, cao hơn mức thặng dư năm 2019 (10,8 tỷUSD) và năm 2018 (6,5 tỷ USD); gấp hơn 10 lần năm 2017 và gần 13 lần so với mứcthặng dư thương mại năm 2016 Năm 2021, dù chịu ảnh hưởng của đại dịch COVID-19
và bảo hộ mậu dịch gia tăng, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vẫn bứt phá, thiết lập “kỳtích” mới với kim ngạch đạt 336,31 tỷ USD, tăng 19% so với năm 2020 Với tỷ lệ xuất,nhập khẩu/GDP năm 2021 đạt 184,7%, năm 2020 là 158,6% và năm 2016 là 136,7%,kinh tế Việt Nam có độ mở cao (đứng thứ 2 Đông Nam Á, thứ 3 châu Á, thứ 4 thế giới)
Vì vậy, việc khai thác đề tài “Trình bày xuất nhập khẩu của hàng hóa Việt Nam, thành phố Hà Nội trong thời kỳ mở cửa Thực trạng và giải pháp trong thời gian tới.” là
cần thiết để tổng kết lại những thành tựu về xuất nhập khẩu mà Việt Nam và thành phố
Hà Nội đã đạt được sau khi mở cửa, đồng thời phân tích đề xuất giải pháp cho nhữngnăm tiếp theo
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT NHẬP KHẨU
1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu
1.1.1 Khái niệm hoạt động xuất nhập khẩu
Xuất nhập khẩu hàng hóa là hoạt động thương mại hàng hóa, dịch vụ giữa cácquốc gia hoặc các vùng lãnh thổ với nhau trên cơ sở sử dụng tiền tệ làm phương thứcthanh toán
Theo điều 28, Luật thương mại năm 2005, định nghĩa cụ thể:
Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt nam hoặc đưa vàokhu vực đặc biệt nằm trong lãnh thổ Việt nam được coi là khu vực hải quan riêng theoquy định của pháp luật
Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoàihoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt nam được coi là khu vực hải quan riêngtheo quy định của pháp luật
Hoạt động xuất nhập khẩu được đo lường, đánh giá thông qua chỉ tiêu kim ngạchxuất nhập khẩu Theo đó, kim ngạch xuất nhập khẩu là tổng giá trị xuất nhập khẩu củamột quốc gia trong một thời kỳ nhất định, thương là năm, quý, tháng hoặc một giai đoạn
cụ thể Tại Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu được tính theo đơn vị USD
1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu
Xuất nhập khẩu là hoạt động cơ bản của nền kinh tế quốc dân, là công cụ thúc đẩy
sự phát triển kinh tế Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu được thể hiện ở các mặt sau:
Đối với hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hóa hiện đạihóa đất nước Nguồn ngoại tệ quan trọng chi dùng cho nhập khẩu chính là từ xuấtkhẩu
Hoạt động xuất khẩu góp vào việc chuyển dich cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất pháttriển Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển thuận lợi Chẳng hạn, khiphát triển ngành dệt xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ cho việc phát triển ngành sản xuấtnguyên liệu như bông, thuốc nhuộm…Mặt khác sẽ kéo theo sự phát triển của ngànhcông nghiệp chế tạo phục vụ nó
Xuất nhập khẩu tạo khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần thúc đẩy sản xuấtphát triển và ổn định, tạ điều kiện rộng mở khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,nâng cao năng lực sản xuất trong nước
Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế đối ngoại củanước ta Xuất khẩu là một hình thức của kinh tế đối ngoại, điều này giúp nền kinh tế
Trang 5nước ta găn chặt với nền kinh tế thế giới và khu vực, tham gia vào phân công lao độngquốc tế.
Đối với hoạt động nhập khẩu
Nhập khẩu cho phép bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh tế, đảmbảo một sự phát triển cân đối và ổn định Khai thác đến mức tối đa tiềm năng vàkhả năng kinh tế
Thông qua nhập khẩu các thiết bị máy móc được trang bị hiện đại, bổ sung nguyênvật liệu đảm bảo đầu vào cho sản xuất, từ đó tạo việc làm cho người lao động, gópphần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân
Nhập khẩu góp phần thúc đẩy xuất khẩu do có nguyên liệu và máy móc để sảnxuất hàng xuất khẩu Từ đó, thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹthuật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước
Tóm lại, hoạt động xuất nhập khẩu có vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trìnhphát triển của nền kinh tế đất của đất nước
1.2 Các yếu tố tác động đến hoạt động xuất nhập khẩu
1.2.1 Các yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu, hơn nữacác yếu tố này rất rộng nên các doanh nghiệp có thể lựa chọn và phân tích các yếu tố thiếtthực nhất để đưa ra các biện pháp tác động cụ thể
Tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ của hàng xuất khẩu
Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ này thể hiện bằng một số đơn vị tiền tệcủa nước kia Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng đểdoanh nghiệp đưa ra quyết định liên quan đến hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế nóichung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng
Để nhận biết được sự tác động của tỷ giá hối đoái đối với các hoạt động của nền kinh tếnói chung, hoạt động xuất khẩu nói riêng các nhà kinh tế thường phân biệt tỷ giá hối đoáidanh nghĩa (TGDN) và tỷ giá hối đoái thực tế (TGTT)
Tuy nhiên tỷ hối đoái chính thức không phải là một yếu tố duy nhất ảnh hưởng đến khảnăng cạnh tranh của các nhà sản xuất trong nước về các mặt hàng Vấn đề đối với các nhàxuất khẩu và những doanh nghiệp có hàng hoá cạnh tranh với các nhà nhập khẩu là cóđược hay không một tỷ giá chính thức, được điều chỉnh theo lạm phát trong nước và lạmphát xảy ra tại các nền kinh tế của các bạn hàng của họ.Một tý giá hối đoái chính thứcđược điều chỉnh theo các quá trình lạm phát có liên quan gọi là tỷ giá hối đoái thực tế
Trang 6Nếu tỷ giá hối đoái thực tế thấp hơn so với nước xuất khẩu và cao hơn so với nước nhậpkhẩu thì lợi thế sẽ thuộc về nước xuất khẩu do giá nguyên vật liệu đầu vào thấp hơn, chiphí nhân công rẻ hơn làm cho gia thành sản phẩm ở nước xuất khẩu rẻ hơn so với nướcnhập khẩu Còn đối với nước nhập khẩu thì cầu về hàng nhập khẩu sẽ tăng lên do phảimất chi phí lớn hơn để sản xuất hàng hoá ở trong nước Điều này đã tạo điều kiện thuậnlợi cho các nước xuất khẩu tăng nhanh được các mặt hàng xuất khẩu của mình, do đó cóthể tăng được lượng dự trữ ngoại hối
Tương tự, tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu cũng như: “Một chiếc gậy vô hình ” đã làmthay đổi, chuyển hướng giữa các mặt hàng, các phương án kinh doanh của doanh nghiệpxuất khẩu
Mục tiêu và chiến lược phát triển kinh tế
Thông qua mục tiêu và chiến lược phát triển kinh tế thì chính phủ có thể đưa ra cácchính sách khuyến khích hay hạn chế xuất nhập khẩu Chẳng hạn chiến lược phát triểnkinh tế theo hướng CNH- HĐH đòi hỏi xuất khẩu để thu ngoại tệ đáp ứng nhu cầu nhậpkhẩu cac trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất, mục tiêu bảo hộ sản xuất trong nướcđưa ra các chính sách khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng…
Thuế quan, hạn nghạch và trợ cấp xuất khẩu
*Thuế quan
Trong hoạt động xuất xuất khẩu thuế quan là loại thuế đánh vào từng đơn vị hàng hóa.Việc đánh thuế xuất khẩu được chính phủ ban hành nhằm quản lý xuất khẩu theo chiềuhướng có lợi nhất cho nền kinh tế trong nước và mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại.Tuy nhiên, thuế quan cũng gây ra một khoản chi phí xã hội do sản xuất trong nước tănglên không có hiệu quả và mức tiêu dùng trong nước lại giảm xuống Nhìn chung công cụnày thường chỉ áp dụng đối với một số mặt hàng nhằm hạn chế số lượng xuất khẩu và bổsung cho nguồn thu ngân sách Ngược lại, với nhập khẩu thuế quan đánh hầu hết các mặthàng, nhẳm cân bằng cán cân thương mại, đồng thời bảo vệ lợi ích của các nhà sản xuấttrong nước
*Hạn ngạch
Được coi là một công cụ chủ yếu cho hàng rào phi thuế quan, nó được hiểu như quiđịnh của Nhà nước về số lượng tối đa của một mặt hàng hay của một nhóm hàng đượcphép xuất khẩu trong một thời gian nhất định thông qua việc cấp giấy phép Sở dĩ cócông cụ này vì không phải lúc nào Nhà nước cũng khuyến khích xuất khẩu mà đôi khi vềquyền lợi quốc gia phải kiểm soát một vài mặt hàng hay nhóm hàng như sản phẩm đặcbiệt, nguyên liệu do nhu cầu trong nước còn thiếu…
*Trợ cấp xuất khẩu
Trang 7Trong một số trường hợp chính phủ phải thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu đểtăng mức độ xuất khẩu hàng hoá của nước mình, tạo điều kiện cho sản phẩm có sức cạnhtranh về giá trên thị trường thế giới Trợ cấp xuất khẩu sẽ làm tăng giá nội địa của hàngxuất khẩu, giảm tiêu dùng trong nước nhưng tăng sản lượng và mức xuất khẩu.
Văn hoá tạo nên cách sống của mỗi cộng đồng sẽ quyết định các thức tiêu dùng, thứ
tự ưu tiên cho nhu cầu mong muốn được thoả mãn và cách thoả mãn của con người sốngtrong đó Chính vì vậy văn hoá là yếu tố chi phối lối sống nên các nhà xuất khẩu luônluôn phải qua tâm tìm hiểu yếu tố văn hoá ở các thị trường mà mình tiên hành hoạt độngxuất khẩu
Các yếu tố chính trị pháp luật
Yếu tố chính trị là nhân tố khuyến khích hoạc hạn chế quá trình quốc tế hoá hoạt độngkinh doanh Chính sách của chính phủ có thể làm tăng sự liên kết các thị trường và thúcđây tốc độ tăng trưởng hoạt động xuất khẩu bằng việc dỡ bỏ các hàng rào thuế quan, phithuế quan, thiết lập các mối quan hệ trong cơ sở hạ tầng của thị trường Khi không ổnđịnh về chính trị sẽ cản trở sự phát triển kinh tế của Đất nước và tạo ra tâm lý không tốtcho các nhà kinh doanh
Các yếu tố chính trị pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu Cáccông ty kinh doanh xuất nhập khẩu đều phải tuân thủ các qui định mà chính phủ tham giavào các tổ chức quốc tế trong khu vực và trên thế giới cũng như các thông lệ quốc tế.Ngoài những vấn đề nói trên chính phủ còn thực hiện các chính sách ngoại thương khácnhư :Hàng rào phi thuế quan, ưu đãi thuế quan
Chính sách ngoại thương của chính phủ trong mỗi thời kỳ có sự thay đổi Sự thay đổi đó
là một trong những rủi ro lớn đối với nhà làm kinh doanh xuất khẩu Vì vậy họ phải nắmbắt được chiến lược phát triển kinh tế của đất nước để biết được xu hướng vận động củanền kinh tế và sự can thiệp của Nhà nước
Các yếu tố về tự nhiên và công nghệ
- Khoảng cách địa lý giữa các nước sẽ ảnh hưởng đến chi phí vận tải, tới thới gian thựchiện hợp đồng, thời điểm ký kết hợp đồng do vậy, nó ảnh hưởng tới việc lựa chọn nguồnhàng, lựa chọn thị trường, mặt hàng xuất khẩu…
Trang 8- Vị trí của các nước cũng ảnh hưởng đến việc lựa chọn nguồn hàng, thị trường tiêu thụ vídụ: Việc mua bán hàng hoá với các nước có cảng biển có chi phí thấp hơn so với cácnước không có cảng biển.
- Thời gian thực hiện hợp đồng xuất khẩu có thể bị kéo dài do bị thiên tai như bão, độngđất…
- Sự phát triển của khoa hóc công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin cho phép các nhàkinh doanh nắm bắt một cách chính xác và nhanh chóng thông tin, tạo điều kiện thuận lợicho việc theo dõi, điều khiển hàng hoá xuất khẩu, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quảhoạt động xuất khẩu Đồng thời yếu tố công nghệ còn tác động đến quá trình sản xuất, giacông chế biến hàng xuất khẩu, các lĩnh vực khác có liên quan như vận tải, ngân hàng…
Yếu tố hạ tầng phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu
Các yếu tố hạ tầng phục vụ hoạt động xuất khẩu ảnh hưởng trực tiếp đến xuất khẩu,chẳng hạn như:
- Hệ thống giao thông đặc biệt là hệ thống cảng biển: Mức độ trang bị, hệ thống xếp dỡ,kho tàng…hệ thống cảng biển nếu hiện đại sẽ giảm bớt thời gian bốc dỡ, thủ tục giaonhận cũng như đảm bảo an toàn cho hàng hoá xuất khẩu
- Hệ thống ngân hàng: Sự phát triển của hệ thống ngân hàng cho phép các nhà kinh doanhxuất khẩu thuận lợi trong việc thanh toán, huy động vốn Ngoài ra ngân hàng là một nhân
tố đảm bảo lợi ích cho nhà kinh doanh băng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng
- Hệ thống bảo hiểm ,kiểm tra chất lượng hàng hoá cho phép các hoạt động xuất khẩuđược thực hiện một cách an toàn hơn, đồng thời giảm bớt được mức độ thiệt hại khi córủi ro xảy ra…
Ảnh hưởng của tình hình kinh tế - xã hội thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế
Trong xu thế khu vực hoá, toàn cấu hoá thì sự phụ thuộc giữa các nước ngày càngtăng Chính vì thế mỗi biến động của tình hình kinh tế xã hội trên thế giới đều ít nhiềutrực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến nền kinh tế trong nước Lĩnh vực xuất khẩu hơnbất cứ một hoạt động nào khác bị chi phối mạnh mẽ nhất, ở đây cũng do một phần tácđộng của các mối quan hệ kinh tế quốc tế Khi xuất khẩu hàng hoá từ nước này sangnước khác, người xuất khẩu phải đỗi mặt với các hàng rào thuế quan, phi thuế quan Mức
độ lỏng lẻo hay chặt chẽ của các hàng rào này phụ thuộc chủ yếu vào quan hệ kinh tếsong phương giữa hai nước nhập khẩu và xuất khẩu
Ngày nay, đã và đang hình thành rất nhiều liên minh kinh tế ở các mức độ khác nhau,nhiều hiệp định thương mại song phương, đa phương được ký kết với mục tiêu đẩy mạnhhoạt động thương mại quốc tế Nếu quốc gia nào tham gia vào các liên minh kinh tế này
Trang 9hoặc ký kết các hiệp định thương mại thì sẽ có nhiều thuận lợi trong hoạt động xuất khẩucủa mình Ngược lại, đó chính là rào cản trong việc thâm nhập vào thị trường khu vực đó.
Sự biến động thị trường trong nước và nước ngoài
Có thể hình dung hoạt động nhập khẩu như một chiếc cầu nối thông thương giữa haithị trường: đầu cầu bên này là thị trường trong nước, đầu cầu bên kia là thị trường ngoàinước Nó tạo sự phù hợp gắn bó cũng như phản ánh sự tác động qua lại giữa chúng, phảnánh sự biến động của mỗi thị trường, cụ thể như sự tôn trọng giá, giảm nhu cầu về mộtmặt hàng nào đó trong nước sẽ làm giảm lượng hàng hoá đó chuyển qua chiếc cầu nhậpkhẩu và ngược lại Cũng như vậy, thị trường ngoài nước quyết định tới sự thoả mãn cácnhu cầu trên thị trường trong nước Sự biến đổi của nó về khả năng cung cấp, về sự đadạng của hàng hoá, dịch vụ cũng được phản ánh qua chiếc cầu nhập khẩu để tác dụng đếnthị trường nhập khẩu
Trang 10CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM VÀ THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG THỜI MỞ CỬA
2.1 Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam và thành phố Hà Nội giai đoạn 1986 đến nay
Trong suốt 35 năm tiến hành công cuộc đổi mới và mở cửa, thế và lực của đấtnước được nâng lên tầm cao mới Từ một nước nhỏ bé, nghèo nàn, có cơ sở vật chất- kỹthuật, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội lạc hậu, trình độ rất thấp, ngày nay, Việt Nam đãvươn lên trở thành một quốc gia có quy mô dân số gần 100 triệu người, thuộc nhóm nướcđang phát triển, có thu nhập bình quân thấp; văn hóa- xã hội có bước phát triển mạnh mẽ;đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện đáng kể; sức mạnh về mọi mặtcủa đất nước được nâng lên; vị thế và uy tín của đất nước ngày càng được nâng cao trêntrường quốc tế
Một trong những điểm sáng kinh tế của Việt Nam sau mở cửa là tình hình xuấtnhập khẩu của Việt Nam không ngừng được cải thiện và nâng cao, đóng góp tích cực chonền kinh tế chung
Nhờ hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, trên nhiều cấp độ, đa dạng về hình thức,đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam đã và đang trở thành một trongnhững nền kinh tế hội nhập toàn diện nhất thế giới qua các cấp độ (song phương, đaphương, khu vực) và theo các hình thức, khuôn khổ khác nhau, đối tác chiến lược, hiệpđịnh (thương mại, đầu tư, môi trường), diễn đàn (APEC, ASEM ), tổ chức quốc tế (Ngânhàng thế giới, Quỹ tiền tệ quốc tế, Ngân hàng phát triển Châu Á), trong đó, việc trở thànhthành viện WTO là sự kiện quan trọng nhất đánh dấu một mốc mới trong tiến trình hộinhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, mở ra một giai đoạn mới: nền kinh tế Việt Nam hộinhập sâu và toàn diện hơn vào nền kinh tế thế giới Trong 10 năm trở lại đây, thị trườngxuất khẩu được mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa Việt Nam đã xuất khẩuhàng hóa đến 200 quốc gia và vùng lãnh thổ Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất củaViệt Nam; tiếp đến là Trung Quốc; các nước EU, ASEAN, Hàn Quốc, Nhật Bản Quátrình hội nhập đã góp phần cải cách toàn diện nền kinh tế Việt Nam và có đóng góp lớncho tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là mở rộng đầu tư nước ngoài vàtăng trưởng xuất khẩu.Việt Nam được đánh giá là nước phát triển đầy tiềm năng, có nềnchính trị ổn định, có thị trường với gần 100 triệu dân với thu nhập ngày càng tăng, lựclượng lao động dồi dào với cơ cấu dân số vàng và chất lượng nguồn lao động có trình độcông nghệ cao được cải thiện, có không gian phát triển rộng mở với 13 FTA đã ký kết cóhiệu lực Sau 35 năm mở cửa, hội nhập và cải cách môi trường kinh doanh, Việt Nam đãtrở thành điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài Trong giai đoạn 2005-2018,
Trang 11vốn FDI đăng ký đạt gần 360 tỷ USD, năm 2017 đạt 38,2 tỷ USD, năm 2020 đạt 28,53 tỷUSD.
Việt Nam đã đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao Giai đoạn đầu Đổi mới 1990), mức tăng trưởng GDP bình quân hàng năm chỉ đạt 4,4% Trong các giai đoạn tiếptheo, tỷ lệ này được cải thiện đáng kể: giai đoạn 1991-1995, GDP bình quân tăng 8,2%năm; giai đoạn 1996-2000 tốc độ tăng GDP tăng 7%; giai đoạn 2001- 2010 GDP tăngbình quân 7,26%; giai đoạn 2011-2015 tốc độ tăng trưởng GDP giảm nhẹ còn 6% năm,giai đoạn 2016-2019 mức tăng GDP đạt 6,8%, năm 2020 do ảnh hưởng nặng nề của đạidịch Covid-19, mức tăng GDP chỉ đạt 2,91% năm nhưng vẫn nằm trong số ít các quốc gia
(1986-có mức tăng trưởng cao nhất thế giới Quy mô nền kinh tế được mở rộng đáng kể, năm
2020, quy mô nền kinh tế Việt Nam đạt khoảng 343 tỷ USD và GDP bình quân đầungười đạt 3.521 USD
Bảng 1: Một số chỉ tiêu kinh tế - thương mại logistics Việt Nam 35 năm đổi
2 GDP theo giá hiện hành (tỷ USD) 1,90 21,10 53,00 252,10 262,00 343,20 366,1 192,68 409
3 Dân số (triệu người) 61.109 75,40 83,16 92,40 96,48 97,58 97,47 1,6 98,56
4 Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
(triệu USD) 2.944 18.399 69.600 350.740 517.260 545.350 668.500 227,07 732.500
4.1 Tổng kim ngạch xuất khẩu (triệu
4.2 Tốc độ tăng xuất khẩu (%) 12,90 33,20 21,60 16,40 8,40 7,00 19 - 10,6
4.3 Tổng kim ngạch nhập khẩu (triệu
Trang 12với năm 1986 với giá trị trên 668,5 tỷ USD Trong đó, năm 2021 xuất khẩu đạt 336,31 tỷUSD, tăng hơn 426 lần, nhập khẩu đạt 332,23 tỷ USD, tăng hơn 154 lần Năm 2021 ghinhận nỗ lực của hoạt động xuất, nhập khẩu trong bối cảnh nền kinh tế trong nước cũngnhư thế giới chịu tác động tiêu cực của dịch Covid-19
Đồng thời, cán cân thương mại đã dương từ năm 2016 và được duy trì Đây là mộttín hiệu tích cực đối với nền kinh tế nói chung và các nhà sản xuất trong nước nói riêng.Thể hiện được phần nào nội lực trong nền kinh tế đã có thể tự cấp được nhiều mặt hàngcho cả thị trường trong nước và quốc tế
Xét theo khu vực kinh tế
Theo khu vực xuất khẩu hàng hóa, kim ngạch xuất khẩu của khu vực có vốn đầu tưnước ngoài liên tục tăng, năm 2020 đạt trên 203,432 triệu USD và tăng 93.86 lần so vớinăm 1996 Cùng với đó, giá xuất khẩu của khu vực kinh tế trong nước cũng liên tăng,năm 2020 đạt 78,196 triệu USD, tăng 14.33 lần so với năm 1996
Biểu đồ 1: Trị giá xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam phân theo khu vực kinh tế
Trị giá xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam phân theo khu
vực kinh tế (Triệu USD)
Khu vực kinh tế trong nước Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài(*)
Nguồn: Tổng cục thống kê
Xét theo cơ cấu mặt hàng
Theo cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu, từ năm 1996 đến 2020 đã có những sự thayđổi đáng kể, chuyển từ chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng nông sản, khoáng sản thô sangxuất khẩu thành phẩm từ nông sản, thiết bị linh kiện điện tử, thiết bị điện tử… đồng thời
đa dạng hóa cơ cấu mặt hàng, tận dụng tối đa những lợi thế có sẵn như nguồn tài nguyên,điều kiện tự nhiên, lao động…
Trang 13Cụ thể theo báo cáo tình hình kinh tế xã hội của Tổng cục thống kê năm 2022, về
cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu năm 2022, nhóm hàng công nghiệp chế biến chiếm 89% Về
cơ cấu nhóm hàng nhập khẩu, nhóm hàng tư liệu sản xuất chiếm 93,5%, tỷ trọng bằngnăm trước
Bảng 2: Trị giá và sản lượng một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt
Nam giai đoạn 1996 đến 2020
STT Mặt hàng xuất khẩu 1996 2005 2015 2020
18 Ba lô, túi, cặp, ví, mũ ô, dù (*) (Triệu USD) 470,9 2874,7 3145,8
29 Hàng điện tử, máy tính và linh kiện (Triệu USD) 1427,4 15607,6 44581,1
32 Máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác (Triệu USD) 8159,6 27201,8
Nguồn: Tổng cục thống kê
Xét theo thị trường xuất nhập khẩu
Trang 14Về thị trường xuất, nhập khẩu hàng hóa phân theo nước và vùng lãnh thổ, hiện tạiViệt Nam đang có một số bạn hàng lớn chiếm hơn 10% giá trị xuất khẩu năm 2021 là:EU(12%), Trung Quốc (17%), Hoa Kỳ (29%).
Đồng thời giá trị xuất khẩu của Việt Nam qua các năm cũng liên tục tăng nhờ sự
hỗ trợ từ chính sách thương mại của chính phủ và tận dụng cơ hội từ các hiệp địnhthương mại
Biểu đồ 2: Trị giá xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam phân theo nước và vùng lãnh
thổ năm 2021
Trị giá xuất khẩu hàng hoá phân theo nước và vùng lãnh thổ
năm 2021
ASEAN EU Hàn Quốc Nhật Bản CHND Trung Hoa Hoa Kỳ
Khác
Nguồn: Tổng cục thống kê
Cập nhật số liệu năm 2022, Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất củaViệt Nam với kim ngạch ước đạt 109,1 tỷ USD Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớnnhất của Việt Nam với kim ngạch ước đạt 119,3 tỷ USD
Biểu đồ 2: Trị giá nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam phân theo nước và vùng lãnh
thổ năm 2021
Trị giá xuất khẩu hàng hoá phân theo nước và vùng lãnh thổ năm
2021
ASEAN EU Hàn Quốc Nhật Bản CHND Trung Hoa Hoa Kỳ
Khác
Trang 15Nguồn: Tổng cục thống kê
Xét kim ngạch xuất khẩu của Hà Nội
Theo Báo cáo Xuất nhập khẩu Việt Nam năm 2021, kim ngạch xuất khẩu của cảnước đạt 336,310 tỷ USD, tăng 19% so với năm 2020
Hà Nội là một trong 10 tỉnh dẫn đầu cả nước về kim ngạch xuất khẩu gồm:TPHCM, Bắc Ninh, Bình Dương, Thái Nguyên, Hải Phòng, Đồng Nai, Bắc Giang, HàNội, Hải Dương, Phú Thọ
Biểu đồ 2: Top 10 tỉnh, thành phố có kim ngạch xuất nhập khẩu lớn nhất trong 11
tháng đầu năm 2022
Nguồn: Tổng cục Hải Quan
Xét riêng về kim ngạch xuất nhập khẩu của Hà Nội, theo Cục Thống kê Hà Nội,năm 2022, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội đạt 17,1 tỷUSD, tăng 10,3% so với năm 2021; kim ngạch nhập khẩu đạt 40,9 tỷ USD, tăng 16,9%
Năm 2022 ghi nhận nỗ lực vượt bậc của hoạt động xuất, nhập khẩu trong bối cảnhkinh tế thế giới chịu tác động tiêu cực bởi dịch Covid-19, xung đột tại Ukraine kéo dài vàlạm phát cao ở nhiều quốc gia, trong đó có những đối tác thương mại lớn của Việt Nam.Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa cả năm ước tính đạt trên 58 tỷ USD, tăng14,9% so với năm trước, trong đó kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 17,1 tỷ USD, tăng10,3%; nhập khẩu hàng hóa đạt 40,9 tỷ USD, tăng 16,9%
Trang 16Năm 2022, kim ngạch xuất khẩu của khu vực kinh tế trong nước đạt 9 tỷ USD,tăng 5,8%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 8,1 tỷ USD, tăng 15,6% Một số nhómhàng có kim ngạch xuất khẩu lớn năm nay tăng so với năm trước: Hàng dệt, may đạt2.570 triệu USD, tăng 15,7%; máy vi tính, hàng điện tử và linh kiện đạt 2.525 triệu USD,tăng 16,3%; máy móc, thiết bị phụ tùng đạt 2.015 triệu USD, tăng 1,6%; xăng dầu đạt1.258 triệu USD, tăng 83,6%; gỗ và sản phẩm từ gỗ đạt 883 triệu USD, tăng 17,5%; hàngnông sản đạt 871 triệu USD, tăng 12,2%; hàng hóa khác đạt 4.175 triệu USD, tăng 4,6%.Một số nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu giảm so với năm trước: Phương tiện vận tải
và phụ tùng đạt 1.589 triệu USD, giảm 0,7%; thủy tinh và sản phẩm từ thủy tinh đạt 294triệu USD, giảm 30,6%; hàng gốm sứ đạt 217 triệu USD, giảm 4%; điện thoại và linhkiện đạt 140 triệu USD, giảm 52%
Cùng với đó, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa năm 2022 của khu vực kinh tế trongnước đạt 33,1 tỷ USD, tăng 20,6%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 7,8 tỷ USD,tăng 3,3% Một số mặt hàng có giá trị nhập khẩu lớn trong năm nay: Máy móc thiết bịphụ tùng đạt 6.681 triệu USD, giảm 1,4%; xăng dầu đạt 5.542 triệu USD, gấp 2,9 lầncùng kỳ; máy vi tính, hàng điện tử và linh kiện 2.971 triệu USD, tăng 9,4%; phương tiệnvận tải và phụ tùng 2.673 triệu USD, giảm 1%; sắt thép 1.986 triệu USD, tăng 24,5%;chất dẻo 1.522 triệu USD, tăng 5,2%; sản phẩm hóa chất đạt 1.196 triệu USD, giảm11,5%; hàng hóa khác đạt 12,8 tỷ USD, tăng 14,3%
2.2 Đánh giá thành công và hạn chế tình hình xuất nhập khẩu sau 35 năm mở cửa (1986~2021)
ra khỏi danh sách các nước có nền ngoại thương kém phát triển thì đến năm 2021, xuấtkhẩu bình quân đầu người đã lên tới 3450,29 USD, gấp 246,1 lần năm 1986 Năm 1986nước ta mới có quan hệ buôn bán chủ yếu với các nước XHCN, năm 1995 con số này là
100 nước và vùng lảnh thổ và đến nay trên 240 quốc gia, vùng lãnh thổ Hoạt độngthương mại trong nước cũng như ngoài nước ngày càng mở rộng, nhất là hoạt động xuấtnhập khẩu đã tạo được chỗ đứng vững chắc và mở ra nhiều cơ hội mới trong hội nhập vàphát triển Đối ngoại và hội nhập quốc tế được triển khai chủ động, toàn diện, đồng bộ vàđạt nhiều kết quả quan trọng Quan hệ với các quốc gia, đối tác tiếp tục được mở rộng, đivào chiều sâu, thiết thực và hiệu quả hơn, nhất là đối với 16 đối tác chiến lược và 12 đốitác hợp tác toàn diện; Đến nay, đã có 71 quốc gia công nhận nền kinh tế Việt Nam là nềnkinh tế thị trường, trong đó có các đối tác thương mại lớn của Việt Nam Từ khi gia nhập