1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực Trạng Tỷ Giá Ở Việt Nam Và Chính Sách Tỷ Giá Trong Những Năm Gần Đây. Phân Tích Phát Biểu “Việt Nam Đang Duy Trì Chiến Lược Ổn Định Tỷ Giá Hối Đoái Danh Nghĩa”.Docx

28 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tỷ giá ở Việt Nam và chính sách tỷ giá trong những năm gần đây
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 98,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG TỶ GIÁ Ở VIỆT NAM VÀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY PHÂN TÍCH PHÁT BIỂU “VIỆT NAM ĐANG DUY TRÌ CHIẾN LƯỢC ỔN ĐỊNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI DANH NGHĨA” M[.]

Trang 1

TIỂU LUẬN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG TỶ GIÁ Ở VIỆT NAM VÀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY PHÂN TÍCH PHÁT BIỂU: “VIỆT NAM ĐANG DUY TRÌ CHIẾN LƯỢC ỔN ĐỊNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI DANH NGHĨA”

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 5

1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái 5

1.2 Mục tiêu của chính sách tỷ giá hối đoái 5

1.2.1 Mục tiêu cân đối bên trong và cân đối bên ngoài 5

1.2.2 Chính sách điều chỉnh nhằm hướng đến mục tiêu cân đối bên trong và cân đối bên ngoài 6

1.3 Nội dung của chính sách tỷ giá hối đoái 6

1.3.1 Lựa chọn chế độ tỷ giá 6

1.3.2 Các công cụ điều hành tỷ giá hối đoái 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỶ GIÁ Ở VIỆT NAM VÀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 9

2.1 Khái quát chung về chính sách điều hành tỷ giá ở Việt nam qua từng giai đoạn 9

2.1.1 Giai đoạn trước năm 1989 (Chế độ tỷ giá cố định) 9

2.1.2 Giai đoạn từ năm 1989 đến năm 1996 (Sau khi thị trường ngoại tệ liên ngân hàng được thành lập) 9

2.1.3 Giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2000 (Khủng hoảng tài chính châu Á diễn ra) 9

2.1.4 Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2006 (Thị trường chứng khoán Việt Nam bắt đầu hoạt động) 10

2.1.5 Giai đoạn từ năm 2006 đến nay (Thực hiện chế độ tỷ giá thả nổi có biên độ điều chỉnh) 10

2.2 Phân tích thực trạng thực hiện chính sách tỷ giá của Việt Nam hiện nay 10

2.2.1 Chế độ tỷ giá 10

2.2.2 Công cụ thực hiện chính sách tỷ giá 10

Trang 4

2.2.3 Tác động của chính sách tỷ giá đến nền kinh tế 11

2.2.4 Đánh giá kết quả đạt được 13

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH PHÁT BIỂU: “VIỆT NAM ĐANG DUY TRÌ CHIẾN LƯỢC ỔN ĐỊNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI DANH NGHĨA” 16

3.1 Phân tích về chiến lược ổn định tỷ giá hối đoái danh nghĩa 16

3.2 Đánh giá và kết luận về chiến lược ổn định tỷ giá hối đoái danh nghĩa Việt Nam đang duy trì những năm gần đây 17

3.2.1 Giai đoạn từ năm 2014 đến hết năm 2019 17

3.2.2 Giai đoạn từ năm 2020 đến nay 21

KẾT LUẬN 24

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Chính sách tỷ giá hối đoái là một trong những chính sách kinh tế vĩ môquan trọng và chưa bao giờ là vấn đề hết “nóng” đối với giới nghiên cứu cũngnhư các nhà hoạch định chính sách của các quốc gia Theo Frankel (1999),không có chế độ tỷ giá duy nhất cho các quốc gia cũng như không thể chỉ ápdụng một chế độ tỷ giá cho mọi thời kỳ của một nền kinh tế

Chính sách tỷ giá liên quan đến việc làm thay đổi cơ cấu đồng tiền lưuthông trong nền kinh tế, ảnh hưởng đến sức mạnh của đồng nội tệ, tác động đếnkhả năng cạnh tranh hàng hóa, cán cân thương mại và tăng trưởng kinh tế củamột quốc gia Chính vì làm thay đổi nguồn cung nội tệ nên chính sách tỷ giácũng tác động tới lạm phát Trường hợp điều hành chính sách tỷ giá khiến đồngnội tệ mất giá có thể còn ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của một quốc gia nếu tỷtrọng vay nợ nước ngoài của quốc gia đó trong tổng nợ là cao Như vậy, một lựachọn sai lầm trong điều hành chính sách tỷ giá có thể ảnh hưởng lớn đến các chỉsố kinh tế vĩ mô, gây bất ổn kinh tế, thậm chí khiến một quốc gia gặp khủnghoảng

Thực tế cho thấy, nếu chính sách tỷ giá của Trung Quốc giúp nước nàyđạt được thặng dư thương mại so với Mỹ và duy trì tốc độ tăng trưởng cao, ổnđịnh trong nhiều năm thì việc sử dụng chính sách tỷ giá không phù hợp đã khiếnMexico chìm đắm trong khủng hoảng kinh tế năm 1994, đẩy Thái Lan rơi vàokhủng hoảng tiền tệ năm 1997 và đây cũng là nguồn gốc gây ra khủng hoảng nợcông ở Argentina năm 2001

Sau hơn 30 năm đổi mới, mức độ hội nhập kinh tế khu vực và thế giới củaViệt Nam ngày càng gia tăng Sự kiện gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới(WTO) vào năm 2007 đã đặt một dấu ấn quan trọng trong quá trình hội nhập củaViệt Nam Một lượng lớn ngoại tệ đổ vào Việt Nam trong các năm 2007, 2008đã khiến cho cơ quan quản lý bị động, lúng túng Việc Ngân hàng Nhà nước

Trang 6

(NHNN) buộc phải mua vào ngoại tệ đã khiến mức cung nội tệ tăng, đẩy lạmphát lên mức hai con số trong các năm 2008 và 2011 Sự bùng nổ của thị trườngtài chính trong giai đoạn này đã kích thích hoạt động đi vay và cho vay, tập trungvào những ngành, lĩnh vực phi sản xuất, dẫn đến một lượng nợ xấu khổng lồxuất hiện và cho đến nay vẫn chưa được giải quyết triệt để Cho đến nay, hàngloạt các hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương đã được ký kết,chưa kể đến các hiệp định còn đang trong quá trình đàm phán Điểm nổi bật nhấttrong các hiệp định thương mại tự do là xu hướng tự do hóa trên nhiều lĩnh vực,trong đó có thương mại, đầu tư và luân chuyển vốn Quy mô thương mại, đầu tưgiữa Việt Nam và các đối tác đã tăng lên và được dự báo sẽ còn tiếp tục tăng,khiến quan hệ giữa các đồng tiền có sự thay đổi Nguy cơ lan truyền bất ổn từnền kinh tế của các nước đối tác vào Việt Nam cũng có thể tăng lên, gây khókhăn cho hoạt động điều hành chính sách kinh tế vĩ mô nói chung và chính sáchtỷ giá hối đoái của Việt Nam nói riêng

Vấn đề đặt ra là chế độ tỷ giá được NHNN công bố áp dụng có thực sựphù hợp với Việt Nam không, để điều hành chính sách tỷ giá một cách chủ độngnhằm đón đầu cơ hội do quá trình hội nhập mang lại Tiểu luận của nhóm 2 với

đề tài Thực trạng tỷ giá ở Việt Nam và chính sách tỷ giá trong những năm gần

đây Phân tích phát biểu: “Việt Nam đang duy trì chiến lược ổn định tỷ giá hối đoái danh nghĩa” được thực hiện nhằm góp phần tìm ra lời giải đáp cho vấn

đề nêu trên

Trang 7

Chương 3: Phân tích phát biểu: “Việt Nam đang duy trì chiến lược ổn

định tỷ giá hối đoái danh nghĩa”

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là giá của một đồng tiền tính theo một đồng tiền khác Đóchính là tỷ lệ mà tại đó một đồng tiền được sử dụng để đổi lấy đồng tiền khác, cụthể là số lượng ngoại tệ được dùng để mua một đồng tiền nội tệ hoặc là chi phítính bằng đồng tiền nội tệ để mua một đơn vị ngoại tệ

Thuật ngữ “chính sách tỷ giá hối đoái” (exchange rate policy), cho đếnnay, không còn xa lạ trong các nghiên cứu liên quan đến tài chính quốc tế, tuynhiên chưa có một khái niệm chính thức nào về chính sách tỷ giá được đưa ra.Mặc dù vậy, các nghiên cứu đều khá đồng thuận khi cho rằng việc điều hành tỷgiá là một bộ phận trong chính sách tiền tệ nói riêng, các chính sách kinh tế vĩ

mô nói chung cho nên khái niệm, mục tiêu, nội dung của chính sách tỷ giá phảinhất quán với các chính sách kinh tế

Do vậy, chính sách tỷ giá hối đoái có thể hiểu là: Những hoạt động can

thiệp có chủ đích của Ngân hàng Trung ương (NHTW) thông qua một chế độ tỷ giá nhất định và hệ thống các công cụ điều hành để tác động tới cung cầu trên thị trường ngoại hối nhằm đạt được những mục tiêu đề ra.

Về cơ bản, chính sách tỷ giá hối đoái chú trọng vào hai vấn đề: Lựa chọnchế độ tỷ giá và điều chỉnh tỷ giá thông qua hệ thống công cụ điều hành phùhợp

1.2 Mục tiêu của chính sách tỷ giá hối đoái

1.2.1 Mục tiêu cân đối bên trong và cân đối bên ngoài

Trong một nền kinh tế mở, mục tiêu của việc hoạch định chính sách kinhtế vĩ mô là đạt được cân đối bên trong và cân đối bên ngoài Tỷ giá hối đoái làmột yếu tố có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến những cân đối này nên việc điềuhành chính sách tỷ giá cũng phải hướng đến hai mục tiêu nói trên

Trang 9

o Mục tiêu cân đối bên trong: Là trạng thái mà ở đó các nguồn lực

của một quốc gia được sử dụng đầy đủ, đạt mức sản lượng tiềm năng, thể hiện ởtrạng thái toàn dụng nhân công (tỷ lệ thất nghiệp bằng tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên)và giá cả ổn định

o Mục tiêu cân đối bên ngoài: Cân đối bên ngoài được xác định bởi

một cán cân thanh toán bền vững trong trung hạn, tức là mức thặng dư/thâm hụttài khoản vãng lai phù hợp với dòng chảy ra/vào của vốn trong dài hạn Cânbằng bên ngoài khó xác định hơn so với cân bằng bên trong, thông thường đượcthể hiện qua sự cân đối trong tài khoản vãng lai (chủ yếu là cán cân thương mại).Tuy nhiên, trên thực tế, không có sự thống nhất trong việc xác định chính xác tàikhoản vãng lai nên cân bằng, hay nên thâm hụt/thặng dư ở mức độ bao nhiêu màchỉ có thể thống nhất rằng không nên để xảy ra trạng thái thâm hụt hay thặng dưquá lớn Mức thâm hụt này cần có sự cân đối với lượng dự trữ ngoại hối

1.2.2 Chính sách điều chỉnh nhằm hướng đến mục tiêu cân đối bên trong và cân đối bên ngoài

Trạng thái cân bằng bên trong và cân bằng bên ngoài có thể tồn tại đồngthời và liên tục do sự trùng hợp ngẫu nhiên Tuy nhiên, việc điều chỉnh tự độngđể phản ứng với trạng thái mất cân bằng cán cân thanh toán có thể rất tốn kémchi phí Do vậy, các chính phủ nên có các chính sách điều chỉnh nhằm tác độngtới sản lượng, việc làm, giá cả và cán cân thanh toán Những chính sách này đãđược thống kê bao gồm: Chính sách thay đổi chi tiêu, chính sách chuyển hướngchi tiêu và những biện pháp kiểm soát trực tiếp

1.3 Nội dung của chính sách tỷ giá hối đoái

1.3.1 Lựa chọn chế độ tỷ giá

1.3.1.1 Chế độ tỷ giá được phân loại dựa trên công bố

Tùy vào mức độ can thiệp của NHTW trên thị trường ngoại hối, chế độ tỷ giá được chia thành ba loại cơ bản: Chế độ tỷ giá thả nổi, chế độ tỷ giá cố định và chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý Phân chia chế độ tỷ giá như trên được thống

kê trong báo cáo hàng năm của IMF về quản lý và hạn chế ngoại hối (trong giai

Trang 10

đoạn 1975-1998) Sự phân chia này dựa trên cam kết của các thành viên đối với IMF về chính sách tỷ giá hối đoái của họ (de jure classification) Bên cạnh phân tích ưu điểm, nhược điểm, luận án còn làm rõ điều kiện áp dụng của mỗi loại chếđộ tỷ giá kể trên

1.3.1.2 Chế độ tỷ giá được phân loại dựa trên thực tế

Cách phân loại của IMF ở trên hoàn toàn phụ thuộc vào cam kết của cácquốc gia, tuy nhiên những gì mà các quốc gia tuyên bố thực hiện khác rất nhiều

so với những gì họ thực sự theo đuổi Điều này làm giảm sự minh bạch củachính sách tỷ giá, khiến cho phân tích và các hàm ý chính sách trở nên khó khăn,thiếu chính xác, thậm chí sai lệch Để giải quyết vấn đề này, một số hệ thốngphân loại chế độ tỷ giá dựa trên thực tế (de facto classification) đã được IMF vànhiều nhà nghiên cứu đưa ra

1.3.2 Các công cụ điều hành tỷ giá hối đoái

Đối với chế độ tỷ giá cố định và chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý, NHTWcần thiết phải can thiệp nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể của từng chế độ tỷgiá NHTW có thể tác động đến tỷ giá bằng hình thức can thiệp gián tiếp (thôngqua nghiệp vụ thị trường mở) và can thiệp trực tiếp (thông qua nghiệp vụ ngoạihối hoặc can thiệp hành chính)

1.3.2.1 Can thiệp gián tiếp trên thị trường tiền tệ:

Mục đích của biện pháp can thiệp gián tiếp mà NHTW sử dụng là hướngđến sự thay đổi trong mức cung nội tệ NHTW có thể sử dụng nghiệp vụ thịtrường mở (Open Market Operations - OMO), chính sách lãi suất tái chiết khấuhoặc điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc

1.3.2.2 Can thiệp trực tiếp trên thị trường ngoại hối

Cách rõ ràng và trực tiếp nhất để NHTW can thiệp và tác động đến tỷ giálà trực tiếp gia nhập thị trường ngoại hối bằng cách mua, bán các đồng tiền,thông qua việc sử dụng nghiệp vụ ngoại hối (Foreign Exchange Operations –FXO)

Trang 11

a) Can thiệp trung hòa (Sterilized Foreign Exchange Operations): Có

những trường hợp, NHTW mong muốn hoặc chịu áp lực phải tác động đến tỷ giábằng cách can thiệp trực tiếp trên thị trường ngoại hối Tuy nhiên, điều này sẽlàm thay đổi mức cung nội tệ, tác động tới lãi suất trung bình trong ngắn hạn vàgiá cả, do vậy ảnh hưởng đến lạm phát trong dài hạn Trong khi đó, NHTWthường được giao phó để duy trì ổn định giá cả trong nước hoặc hỗ trợ cho việcduy trì mức lãi suất, thất nghiệp phù hợp để đảm bảo mục tiêu tăng trưởng Vìvậy, việc can thiệp trên thị trường ngoại hối sẽ thường xuyên ảnh hưởng đến cácmục tiêu khác, dẫn đến việc NHTW lựa chọn trung hòa những can thiệp ngoạihối của mình Một sự can thiệp trung hòa xảy ra nếu NHTW kết hợp biện phápcan thiệp trực tiếp trên thị trường ngoại hối với một giao dịch bù trừ đồng thờitrên thị trường trái phiếu trong nước Mục đích của biện pháp này là không tácđộng đến mức cung tiền và lãi suất

b) Can thiệp không trung hòa (Non-sterilized Foreign Exchange Operations): Ngược lại với biện pháp can thiệp trung hòa, can thiệp không trung

hòa sẽ có những tác động đáng kể trên thị trường tiền tệ, ảnh hưởng đến mứccung tiền và lãi suất Biện pháp can thiệp này chính là sự kết hợp giữa việc điềuhành chính sách tiền tệ và chính sách tỷ giá; có thể tác động đến tỷ giá qua nhiềukênh khác nhau, bao gồm: Kênh lãi suất, kênh kỳ vọng, kênh điều chỉnh hàngtồn kho hoặc kênh thương nhân tiếng ồn

c) Các biện pháp can thiệp khác: Phá giá và nâng giá nội tệ, điều chỉnh

biên độ dao động của tỷ giá, kết hối ngoại tệ, quy định hạn chế

Trang 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỶ GIÁ Ở VIỆT NAM VÀ CHÍNH SÁCH

TỶ GIÁ TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

2.1 Khái quát chung về chính sách điều hành tỷ giá ở Việt nam qua từng giai đoạn

2.1.1 Giai đoạn trước năm 1989 (Chế độ tỷ giá cố định)

Giai đoạn này nhà nước độc quyền về ngoại thương và ngoại hối do đóđộc quyền về ban hành và ấn định tỷ giá Việc ấn định tỷ giá không tuân theoquan hệ cung cầu trên thị trường làm bóp méo tỷ giá thực, gây khó khăn chohoạt động xuất khẩu trong thời gian dài

Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung mang nặng tính bao cấp, nhà nướcthực hiện chính sách tỷ giá cố định Quan hệ tỷ giá của VNĐ chủ yến là với SURvà các nước trong khối XHCN theo phương thức thỏa thuận, còn lại với cácđồng tiền khác về cơ bản không xác lập quan hệ tỷ giá

2.1.2 Giai đoạn từ năm 1989 đến năm 1996 (Sau khi thị trường ngoại tệ liên ngân hàng được thành lập)

Nước ta chính thức áp dụng tỷ giá thả nổi Tỷ giá được xác định dựa hoàntoàn trên cung cầu ngoại tệ trên thị trường Nhưng do tiềm lực NHNN còn mỏngnên khả năng điều tiết kém, đồng thời với chính sách tỷ giá thả nổi tỷ giá trên thịtrường bị thay đổi liên tục bởi hoạt động đầu cơ thao túng, gây lao đao cho thịtrường ngoại hối và hoạt động xuất nhập khẩu, cán cân thương mại thâm hụt

Từ năm 1992, chính sách tỷ giá được điều chỉnh để chống lạm phát và thuhút đầu tư nước ngoài NHNN quy định mức giá liên ngân hàng và cho phépgiao động trong biên độ nhỏ (<1%)

2.1.3 Giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2000 (Khủng hoảng tài chính châu Á diễn ra)

Khủng hoảng tài chính châu Á diễn ra, ảnh hưởng đến kinh tế trong nước, tăng trưởng kinh tế chậm lại, thâm hụt thương mại Cùng với đồng đồng tiền

Trang 13

châu Á, VNĐ bị mất giá so với USD Để ổn định thị trường NHNN thực hiện thảnổi có quản lý với 4 lần công bố điều chỉnh tỷ giá theo hướng nâng tỷ giá chính thức và mở biên độ giao dịch.

2.1.4 Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2006 (Thị trường chứng khoán Việt Nam bắt đầu hoạt động)

Đây là thời kỳ khu vực châu Á bắt đầu khôi phục kinh tế sau khủng

hoảng Ở Việt Nam, thị trường chứng khoán bắt đầu đi vào hoạt động và nóng lên rất nhanh thu hút một lượng vốn khổng lồ từ các nhà đầu tư Đây là giai đoạnchế độ tỷ giá giao động với biên độ hẹp, gần như cố định Tỷ giá danh nghĩa không có sự lên xuống thất thường, NHNN không có sự can thiệp đột xuất vào tỷ giá

2.1.5 Giai đoạn từ năm 2006 đến nay (Thực hiện chế độ tỷ giá thả nổi có biên

độ điều chỉnh)

Cuối năm 2006 công cụ biên độ bắt đầu được điều chỉnh với tần suất cao hơn với chiều hướng gia tăng cho đến đầu năm 2009 Sau đó từ 11/2009 biên độ dao động bắt đầu giảm xuống +/- 3 rồi +/- 1 đến năm 2011 Đến năm 2012, NHNN đã cam kết giữ tỷ giá biến động không quá 3% và tập trung vào công cụ lãi suất với chủ trương nới lỏng tiền tệ

Như vậy, chế độ tỷ hiện tại của Việt nam vẫn đang thả nổi có quản lý với biên độ điều chỉnh Nhà nước thực hiện công bố tỷ giá liên ngân hàng ngày hôm trước để làm cơ sở xác định cho ngày hôm sau theo biên độ giao động do nhà nước quy định, dần dần hoàn thiện các bước đi trong điều tiết tỷ giá, khiến tỷ giátrên thị trường liên ngân hàng ngày càng gần hơn so với tỷ giá trên thị trường tự do

2.2 Phân tích thực trạng thực hiện chính sách tỷ giá của Việt Nam hiện nay

2.2.1 Chế độ tỷ giá

2.2.2 Công cụ thực hiện chính sách tỷ giá

Trang 14

Để đảm bảo thực hiện chính sách tỷ giá, các quốc gia thường sử dụngnhiều cục vụ khác nhau tùy theo điều kiện cụ thể của từng thời kỳ:

a) Các công cụ trực tiếp: (can thiệp trực tiếp vào tỷ giá hối đoái nhằm phục

vụ cho chính sách tỷ giá)

- Phá giá đồng nội tệ

- Nâng giá đồng nội tệ

- Can thiệp trực tiếp của NHTW vào thị trường hối đoái thông qua mua bánngoại tệ

- Thực hiện kết nối Ngoại tệ

- Các quy định hạn chế về mua bán ngoại tệ…

b) Các công cụ gián tiếp (ảnh hưởng tác động gián tiếp đến tỷ giá hối đoái)

- Lãi suất tái chiết khấu của NHTW

- Thuế quan, hạn ngạch… để điều tiết xuất nhập khẩu

- Giá cả để điều tiết sản xuất và tiêu dùng

c) Các công cụ cá biệt: (không sử dụng cách phổ biến, thường nhật, mà

thường được sử dụng khi tình hình có những diễn biến bất lợi, hoặc là nhữngđiểm nóng có thể gây nguy cơ sốc hoặc khủng hoảng tỷ giá)

- Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ của các ngân hàng thươngmại

- Quy định lãi suất trần thấp với tiền gửi ngoại tệ

- Quy định trạng thái ngoại tệ đối với ngân hàng thương mại…

2.2.3 Tác động của chính sách tỷ giá đến nền kinh tế

Năm 2011, tỷ giá hối đoái biến động khá mạnh và dịp đầu năm, giảmmạnh và giữa năm rồi lại tiếp tục tăng mạnh vượt lên trên giá trần quy định của

Ngày đăng: 10/06/2023, 09:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w