Tiểu luận môn pháp luật kinh doanh quốc tế đề tài hợp đồng chuyển giao công nghệ có yếu tố nước ngoài Tiểu luận môn pháp luật kinh doanh quốc tế đề tài hợp đồng chuyển giao công nghệ có yếu tố nước ngoài Tiểu luận môn pháp luật kinh doanh quốc tế đề tài hợp đồng chuyển giao công nghệ có yếu tố nước ngoài
Trang 1MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
Chương 1 Lý thuyết về Hợp đồng Chuyển giao công nghệ 1.1 Khái niệm về Hợp đồng Chuyển giao công nghệ 3
1.1.1 Chuyển giao công nghệ 3
1.1.2 Hợp đồng chuyển giao công nghệ 3
1.2 Đặc điểm của Hợp đồng Chuyển giao công nghệ 4
1.2.1 Đối tượng của Hợp đồng Chuyển giao công nghệ 4
1.2.2 Chủ thể của Hợp đồng Chuyển giao công nghệ 5
1.2.3 Hình thức của Hợp đồng Chuyển giao công nghệ 6
1.2.4 Nội dung chính của Hợp đồng Chuyển giao công nghệ 6
1.2.5 Nguồn luật điều chỉnh trong Hợp đồng Chuyển giao công nghệ 7
Chương 2 Các điều khoản của Hợp đồng Chuyển giao công nghệ 2.1 Điều khoản về chủ thể 8
2.2 Điều khoản về các định nghĩa 8
2.3 Điều khoản về đối tượng công nghệ được chuyển giao 8
2.4 Điều khoản về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên 9
2.5 Điều khoản về về phương thức chuyển giao công nghệ 11
2.5.1 Tài liệu 11
2.5.2 Đào tạo 11
2.5.3 Hỗ trợ kỹ thuật 12
2.6 Điều khoản về giá cả và thanh toán 12
2.6.1 Giá cả 12
Trang 22.6.2 Phương thức thanh toán 13
2.7 Điều khoản về “ Giữ bí mật” 13
2.8 Điều khoản về bổ sung, sửa đổi, hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng 14 2.8.1 Bổ sung, sửa đổi, hủy bỏ hợp đồng 14
2.8.2 Chấm dứt hợp đồng 14
2.9 Điều khoản về thời điểm, thời hạn hiệu lực 14
2.9.1 Thời điểm hiệu lực của hợp đồng 14
2.9.2 Thời hạn hiệu lực của hợp đồng 15
2.10 Điều khoản về luật áp dụng 15
2.11 Điều khoản về giải quyết tranh chấp 15
Chương 3 Hợp đồng mẫu nghiên cứu – Phân tích tranh chấp phát sinh trong Hợp đồng 3.1 Hợp đồng mẫu nghiên cứu 17
3.2 Phân tích tranh chấp phát sinh trong Hợp đồng 17
3.2.1 Sơ lược về tranh chấp 17
3.2.2 Nội dung trình bày của hai bên 18
3.2.3 Nhận định về hướng giải quyết tranh chấp 20
3.2.4 Kết luận 22
3.2.5 Nhận định bên lề 23
3.2.6 Bài học kinh nghiệm 23
Kết luận 25
Danh mục tài liệu tham khảo 26
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Những năm qua, đặc biệt là từ khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa,ngành khoa học - công nghệ cực kì phát triển, kèm theo đó là hoạt động chuyển giaocông nghệ diễn ra hết sức mạnh mẽ Đất nước hội nhập với khu vực và thế giới thúcđẩy nền kinh tế phát triển, các hoạt động giao lưu - chia sẻ kinh nghiệm, hợp tác giữanước ta với các quốc gia khác, đặc biệt là các cường quốc được không chỉ ở khía cạnhnhà nước mà các tổ chức, cá nhân bên ngoài cũng diễn ra rất tích cực và sôi động.Công nghệ là yếu tố mang tính chất quyết định rất lớn đối với tiềm lực - sức mạnh củamột quốc gia Sự hiện diện của nó trên hầu hết các lĩnh vực: chính trị, quân sự, kinhdoanh… Cũng vì thế mà ở nước ta hiện nay, hoạt động chuyển giao công nghệ đangngày càng phát triển không ngừng để phục vụ cho tiến trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước
Trong quá trình chuyển giao, đặc biệt với những hợp đồng chuyển giao có yếu
tố nước ngoài thì những tranh chấp phát sinh từ hợp đồng chuyển giao rất dễ xảy ra Vìvậy, việc soạn thảo một bản hợp đồng chuyển giao công nghệ vừa đảm bảo đầy đủ nộidung, vừa đảm bảo rõ ràng, chi tiết quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên là một côngviệc hết sức quan trọng Nhờ nó mà chúng ta sẽ tránh được tối đa các rắc rối, rủi rophát sinh trong quá trình chuyển giao Hiểu rõ được tầm quan trọng đó, nhóm chúng
em đã mạnh dạn nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Hợp đồng chuyển giao công nghệ cóyếu tố nước ngoài”
Mục tiêu nghiên cứu nhóm chúng em đặt ra là tìm hiểu về nội dung của một hợpđồng chuyển giao công nghệ cụ thể, từ đó đi đến phân tích các điều khoản dễ phát sinhtranh chấp và đưa ra hướng giải quyết, đồng thời rút ra một số bài học kinh nghiệm đốivới các doanh nghiệp Việt Nam khi thực hiện các hợp đồng chuyển giao công nghệ nóiriêng và hợp đồng kinh doanh quốc tế nói chung
Đề tài nghiên cứu chủ yếu những quy định của pháp luật Việt Nam về nội dungcủa hợp đồng và hoạt động chuyển giao công nghệ Đối tượng nghiên cứu là các điều
Trang 4khoản chủ yếu trong hợp đồng chuyển giao công nghệ và hướng giải quyết những tranhchấp có thể phát sinh từ hợp đồng trong quá trình thực hiện hoạt động chuyển giaocông nghệ.
Các phân tích trong tiểu luận được dựa trên quy định từ các văn bản luật củaViệt Nam kết hợp với các tài liệu tham khảo qua các giáo trình, báo và hợp đồngchuyển giao công nghệ trên thực tế
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục đi kèm,bài tiểu luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý thuyết về hợp đồng chuyển giao công nghệ
Chương 2: Các điều khoản của hợp đồng chuyển giao công nghệ
Chương 3: Hợp đồng mẫu nghiên cứu - Phân tích tranh chấp phát sinh của hợpđồng
Do quá trình nghiên cứu còn gặp nhiều khó khăn và kiến thức còn hạn chế nênbài tiểu luận của chúng em không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mong
cô giáo và các bạn đóng góp ý kiến để bài tiểu luận của chúng em được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5CHƯƠNG 1
LÝ THUYẾT VỀ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
1.1 Khái niệm về hợp đồng chuyển giao công nghệ
1.1.1 Chuyển giao công nghệ
Theo khoản 2, Điều 3, Luật Chuyển giao Công nghệ Việt Nam 2006, “côngnghệ” được định nghĩa là “giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc khôngkèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm”
Chuyển giao công nghệ cũng đã được định nghĩa trong khoản 8 điều này nhưsau: “Chuyển giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng mộtphần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhậncông nghệ”
Như vậy có thể thấy, hoạt động chuyển giao công nghệ có thể được thực hiệndưới hai hình thức: chuyển giao quyền sở hữu hoặc chuyển giao quyền sử dụng Haihình thức này được quy định cụ thể tại Điều 16, 17 Luật Chuyển giao Công nghệ ViệtNam 2006
1.1.2 Hợp đồng chuyển giao công nghệ
Pháp luật Việt Nam không có quy định về khái niệm hợp đồng chuyển giaocông nghệ Nhưng từ khái niệm về hợp đồng nói chung và chuyển giao công nghệ,chúng ta có thể rút ra khái niệm về hợp đồng chuyển giao công nghệ như sau: Hợpđồng chuyển giao công nghệ là sự thoả thuận về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứtquyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền
sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên giao sang cho bên nhận công nghệ
Chuyển giao công nghệ có yếu tố nước ngoài được quy định tại khoản 10 và 11Điều 3 Luật Chuyển giao Công nghệ Việt Nam 2006 Do vậy, hợp đồng chuyển giaocông nghệ có yếu tố nước ngoài là hợp đồng chuyển giao công nghệ mà ít nhất mộttrong bên tham gia ký kết là tổ chức cá nhân hoạt động ở nước ngoài
Trang 61.2 Đặc điểm của hợp đồng chuyển giao công nghệ
1.2.1 Đối tượng của hợp đồng chuyển giao công nghệ
a) Công nghệ được chuyển giao:
Theo Điều 7 Luật Chuyển giao Công nghệ Việt Nam 2006, đối tượng đượcchuyển giao là một phần hoặc toàn bộ công nghệ sau:
- Bí quyết kỹ thuật;
- Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án côngnghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ
đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu;
- Giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ
Đối tượng công nghệ được chuyển giao có thể gắn hoặc không gắn với đốitượng sở hữu công nghiệp
b) Công nghệ được khuyến khích chuyển giao:
Theo Điều 9 Luật Chuyển giao Công nghệ Việt Nam 2006 thì công nghệ đượckhuyến khích chuyển giao là công nghệ cao, công nghệ tiên tiến đáp ứng một trong cácyêu cầu được liệt kê, như là: tạo ra sản phẩm mới có tính cạnh tranh cao; bảo vệ sứckhỏe con người; sản xuất sạch, thân thiện môi trường; tiết kiệm năng lượng, nguyênliệu;…
Ngoài ra, Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao được ban hành kèmtheo Nghị định số 133/2008/NĐ-CP cũng đã đưa ra 50 loại công nghệ mà Chính phủkhuyến khích tiến hành hoạt động chuyển giao
c) Công nghệ hạn chế chuyển giao:
Theo Điều 10 Luật Chuyển giao Công nghệ Việt Nam 2006, việc hạn chếchuyển giao công nghệ là nhằm mục đích bảo vệ lợi ích quốc gia; bảo vệ sức khỏe conngười; bảo vệ giá trị văn hóa dân tộc;…
Trong Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao được ban hành kèm theo Nghịđịnh số 133/2008/NĐ-CP, Chính phủ đã quy định cụ thể các loại công nghệ bị hạn chếchuyển giao Trong đó bao gồm 11 loại công nghệ bị hạn chế chuyển giao từ nước
Trang 7ngoài Việt Nam, trong lãnh thổ Việt Nam và 2 loại công nghệ bị hạn chế chuyển giao
từ Việt Nam ra nước ngoài
d) Công nghệ cấm chuyển giao:
Theo Điều 11 Luật Chuyển giao Công nghệ Việt Nam 2006, công nghệ bị cấmchuyển giao là những công nghệ không đáp ứng được các quy định của pháp luật về antoàn lao động, bảo đảm sức khỏe con người, bảo vệ tài nguyên môi trường; công nghệtạo ra sản phẩm gây hậu quả xấu đến phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh;công nghệ không được phép chuyển giao theo quy định của điều ước quốc tế mà ViệtNam là thành viên;…
Ở Danh mục công nghệ cấm chuyển giao ban hành kèm theo Nghị định số133/2008/NĐ-CP, Chính phủ đã liệt kê cụ thể các loại công nghệ bị cấm chuyển giao.Trong đó bao gồm 16 công nghệ bị cấm chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam vàtrong lãnh thổ Việt Nam và 1 loại công nghệ bị cấm chuyển giao từ Việt Nam ra nướcngoài
1.2.2 Chủ thể của hợp đồng chuyển giao công nghệ
a) Bên giao công nghệ:
Bên giao công nghệ là các cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác có quyềnchuyển giao công nghệ Các chủ thể có quyền chuyển giao công nghệ được quy địnhtại Điều 8 Luật Chuyển giao Công nghệ Việt Nam 2006 như sau:
- Chủ sở hữu hợp pháp của công nghệ có quyền chuyển giao quyền sở hữu, quyền
b) Bên nhận công nghệ:
Trang 8Bên nhận công nghệ là các cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác có mongmuốn và khả năng nhận công nghệ từ bên giao và sử dụng công nghệ được chuyển giao
để sản xuất sản phẩm
Các bên tham gia hợp đồng chuyển giao công nghệ phải đáp ứng đầy đủ cácđiều kiện về năng lực chủ thể theo quy định của Bộ Luật Dân sự Việt Nam 2005
1.2.3 Hình thức của hợp đồng chuyển giao công nghệ
Theo quy định tại khoản 1, Điều 14, Luật Chuyển giao Công nghệ Việt Nam2006: “Việc giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ được thực hiện thông qua hợpđồng bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị tương đương văn bản, bao gồm điệnbáo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật”
Tại khoản 2 của Điều luật này cũng có quy định về ngôn ngữ trong hợp đồngchuyển giao công nghệ Theo đó, ngôn ngữ của hợp đồng sẽ do các bên cùng thỏathuận Trường hợp cần giao dịch tại Việt Nam thì phải có hợp đồng bằng tiếng Việt.Văn bản hợp đồng bằng tiếng việt và tiếng nước ngoài có giá trị pháp lý như nhau
1.2.4 Nội dung chính của hợp đồng chuyển giao công nghệ
Trong Luật Chuyển giao Công nghệ Việt Nam 2006 không có quy định về cácđiều khoản bắt buộc phải có trong hợp đồng chuyển giao công nghệ mà chỉ nêu ra cácđiều khoản mà các bên tham gia ký kết có thể thỏa thuận Tuy nhiên, trong Luật Sởhữu trí tuệ sửa đổi năm 2009 có quy định cụ thể về các điều khoản bắt buộc phải cótrong hợp đồng chuyển giao quyền đối với đối tượng sở hữu công nghiệp
Với hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, theo Điều 140 Luật Sởhữu trí tuệ, phải có các nội dung chủ yếu sau:
- Tên và địa chỉ đầy đủ của các bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;căn cứ chuyển nhượng;
- Giá chuyển nhượng;
- Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng
Trang 9Với hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối với đối tượng sở hữu côngnghiệp, theo Điều 144 Luật Sở hữu trí tuệ, ngoài các điều khoản chủ yếu như ở hợpđồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp thì cần phải có thêm điều khoản về phạm
vi chuyển giao (giới hạn quyền sử dụng, giới hạn lãnh thổ); thời hạn hợp đồng; dạnghợp đồng
Ngoài các điều khoản cơ bản bắt buộc phải có trong hợp đồng, đối với hoạtđộng chuyển giao công nghệ, hai bên cần thỏa thuận thêm một số điều khoản để tránhxảy ra tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng Đó là các điều khoản về đốitượng công nghệ được chuyển giao; sản phẩm do công nghệ tạo ra; kế hoạch, tiến độchuyển giao công nghệ; địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ; bảo đảm, bảo hànhcông nghệ; luật áp dụng, cơ quan giải quyết tranh chấp;…
1.2.5 Nguồn luật điều chỉnh trong hợp đồng chuyển giao công nghệ
Ở Việt Nam, trong hệ thống Luật Quốc gia, hợp đồng chuyển giao công nghệchủ yếu được điều chỉnh bằng các nguồn luật chủ yếu sau: Luật Chuyển giao Côngnghệ 2006; Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2009; Bộ luật Dân sự 2005,…
Bên cạnh đó còn một số văn bản dưới luật như: Nghị định số 133/2008/NĐ-CPQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao Công nghệ;
NĐ 103/2011/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 133; Thông tư số18/2012/TT-BKHCN Hướng dẫn tiêu chí và quy trình xác định công nghệ thuộc danhmục công nghệ khuyến khích chuyển giao, danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao,danh mục công nghệ cấm chuyển giao;…
Ngoài ra, hợp đồng chuyển giao công nghệ cũng chịu sự điều chỉnh của cácĐiều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
Trang 10CHƯƠNG 2 CÁC ĐIỀU KHOẢN CỦA HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG
NGHỆ
2.1 Điều khoản về chủ thể
Các bên của hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm: Bên giao công nghệ vàBên nhận công nghệ Trong hợp đồng chuyển giao công nghệ cần ghi rõ tên, địa chỉ, sốđiện thoại và tên, chức vụ người được ủy quyền nếu có
2.2 Điều khoản về các định nghĩa
Đối với một hợp đồng mang tính chất chuyên môn như hợp đồng chuyển giaocông nghệ, việc giải thích các từ ngữ là rất quan trọng Nó vừa tạo sự dễ hiểu chongười đọc vừa tránh được sự nhầm lẫn về khái niệm giữa các bên ký kết Đặc biệt vớihợp đồng kinh doanh quốc tế, vì các bên tham gia hợp đồng sử dụng các ngôn ngữkhác nhau nên việc quy định về khái niệm các thuật ngữ trong hợp đồng lại càng phảiđòi hỏi sự rõ ràng và chi tiết
Những thuật ngữ thường được định nghĩa trong hợp đồng chuyển giao côngnghệ là những thuật ngữ chuyên môn, những thuật ngữ dễ dẫn đến các cách hiểu khácnhau, cần phải thống nhất quy định một cách cụ thể như thuật ngữ liên quan đến đốitượng được chuyển giao, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, kỹ thuật viên,…
2.3 Điều khoản về đối tượng công nghệ được chuyển giao
Trong điều khoản này phải nêu rõ các nội dung sau:
- Tên công nghệ được chuyển giao; mô tả những đặc điểm, nội dung, mức độ antoàn, vệ sinh lao động của công nghệ được chuyển giao Công nghệ được chuyển giaonày phải là hợp pháp Theo Luật Chuyển giao Công nghệ Việt Nam 2006, đối tượngcông nghệ được chuyển giao được quy định ở Điều 7 và các công nghệ thuộc trườnghợp cấm chuyển giao được quy định ở Điều 11
Trang 11- Trong trường hợp bên giao cung cấp máy móc, thiết bị kèm theo các nội dungkhác của công nghệ thì hợp đồng phải nêu rõ danh mục máy móc, thiết bị bao gồm tínhnăng kỹ thuật, ký mã hiệu, nước chế tạo, năm chế tạo, tình trạng chất lượng,…
- Kết quả cụ thể đạt được sau khi thực hiện chuyển giao( về mặt chất lượng sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ, định mức kinh tế, kỹ thuật, về mặt năng suất, các yếu tố môitrường, xã hội )
- Ngoài ra, trong điều khoản này còn phải nêu về căn cứ chuyển giao công nghệ.Trong trường hợp công nghệ được bảo hộ và thuộc trường hợp cấp văn bằng bảo hộ thìphải nêu số văn bằng bảo hộ
2.4 Điều khoản về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên
Các bên có thể thỏa thuận các quyền và nghĩa vụ dựa trên các quy định cơ bảncủa Luật Chuyển giao Công nghệ Việt Nam 2006 Ở điều 20 và 21 Luật Chuyển giaoCông nghệ Việt Nam 2006 có nêu rõ các quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên khitham gia vào quan hệ hợp đồng như sau:
Bên giao công nghệ có các quyền sau:
- Yêu cầu bên nhận công nghệ thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;
- Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liênquan đến công nghệ được chuyển giao;
- Được thanh toán đầy đủ và hưởng quyền lợi ích khác theo thỏa thuận theo hợpđồng;
- Yêu cầu bên nhận công nghệ áp dụng biện pháp khắc phục, bồi thường thiệt hạitrong hợp đồng;
- Khiếu nại, khởi kiện vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật
Bên giao công nghệ có các nghĩa vụ sau:
- Bảo đảm quyền chuyển giao công nghệ là hợp pháp và không bị quyền của bênthứ ba hạn chế, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
- Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng; bồi thường thiệt hại cho bên nhận côngnghệ, bên thứ ba do vi phạm hợp đồng;
Trang 12- Giữ bí mật thông tin trong quá trình đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển giaocông nghệ theo yêu cầu của đối tác đàm phán;
- Thông báo cho bên nhận công nghệ và áp dụng các biện pháp thích hợp khi pháthiện có khó khăn về kỹ thuật làm cho kết quả chuyển giao công nghệ không đạt yêucầu quy định trong hợp đồng; bồi thường thiệt hại cho bên nhận công nghệ, bên thứ ba
do không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;
- Làm thủ tục xin cấp phép chuyển giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao
từ Việt Nam ra nước ngoài công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyểngiao;
- Không được thỏa thuận về điều khoản hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy địnhcủa Luật cạnh tranh;
- Thực hiện nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của phápluật
Bên nhận công nghệ có các quyền sau:
- Yêu cầu bên giao công nghệ thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;
- Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liênquan đến công nghệ được chuyển giao;
- Được thuê tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiệndịch vụ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;
- Yêu cầu bên giao công nghệ áp dụng các biện pháp khắc phục, bồi thường thiệthại trong trường hợp bên giao công nghệ không thực hiện đúng các nghĩa vụ quy địnhtrong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
- Khiếu nại, khởi kiện vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật;
- Hưởng ưu đãi theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật cóliên quan
Bên nhận công nghệ có các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng, bồi thường thiệt hại cho bên giao côngnghệ, bên thứ ba do vi phạm hợp đồng;
Trang 13- Giữ bí mật thông tin về công nghệ và các thông tin trong quá trình đàm phán, kýkết hợp đồng chuyển giao công nghệ theo yêu cầu của đối tác đàm phán;
- Làm thủ tục xin cấp phép chuyển giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao
từ nước ngoài vào Việt Nam công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyểngiao;
- Thực hiện nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của phápluật
2.5 Điều khoản về phương thức chuyển giao công nghệ
Theo Điều 18 Luật Chuyển giao Công nghệ Việt Nam 2006, khi thực hiện việcchuyển giao công nghệ, bên giao phải đồng thời thực hiện việc chuyển giao các tài liệu
về công nghệ cùng các hoạt động đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật cũng cần phải được quyđịnh cụ thể trong hợp đồng
2.5.1 Tài liệu
Đối với các công nghệ có độ phức tạp cao, đi kèm với nó có rất nhiều tài liệucần thiết Vì vậy trong hợp đồng cần phải nêu rõ phạm vi, hình thức của các tài liệu đó.Tùy theo loại công nghệ được chuyển giao, các tài liệu đó có thể là: các bản vẽ, kếhoạch, thiết kế để sản xuất và lắp ráp; bản mô tả các đặc tính cụ thể; các quy trình sảnxuất và lắp ráp, sổ tay hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng,…
2.5.2 Đào tạo
Trong điều khoản này, Bên giao cam kết sẽ thực hiện việc đào tạo trong phạm vinhững chương trình giảng dạy nào để đảm bảo việc sử dụng công nghệ để tiến hànhsản xuất sản phẩm
Ngoài ra, hai bên ký kết còn cần phải thống nhất với nhau các nội dung liênquan đến việc đào tạo như thủ tục kiểm tra thích hợp để khẳng định chương trình đàotạo thành công, thời hạn đào tạo (ngày bắt đầu và ngày kết thúc), nơi đào tạo, số lượnghọc viên; tên và chất lượng học viên, giáo viên; ngôn ngữ sử dụng trong đào tạo; kinhphí đào tạo và các chi phí khác…
Trang 14Để có lợi hơn cho bên nhận công nghệ, trong điều khoản này, hợp đồng cần nêu
rõ điều kiện trong trường hợp việc đào tạo không thành công Thường thì nếu khóa đàotạo không thành công, hai bên sẽ cùng nhau thống nhất rằng bên nhận có quyền đòi hỏiđào tạo thêm trong một thời gian hợp lý và cùng thỏa thuận chia kinh phí đào tạo chohai bên
2.5.3 Hỗ trợ kỹ thuật
Việc hỗ trợ kỹ thuật của Bên giao dành cho Bên nhận được chia thành các giaiđoạn theo tiến trình sản xuất, bao gồm: giai đoạn chuẩn bị sản xuất, bắt đầu sản xuất vàsản xuất chính thức Điều khoản này cần nêu rõ nhiệm vụ hỗ trợ kỹ thuật của bên giaotrong từng giai đoạn trên Nhiệm vụ hỗ trợ có thể bằng cách gửi trực tiếp các nhân viênchuyên môn đến làm việc tại nhà máy hoặc bằng cách gián tiếp tư vấn hướng dẫn quađiện thoại, email,…
Ngoài ra, điều khoản này cần quy định về điều kiện làm việc, ăn ở sinh hoạt,…của các cán bộ hỗ trợ, chi phí hỗ trợ kỹ thuật, trách nhiệm của bên nhận (ví dụ như xinvisa vào nước, giấy phép làm việc, giấy phép cư trú, bố trí chỗ ăn ở, tiền thù lao chocác cán bộ kỹ thuật…) và việc bên giao bồi thường các chi phí, tổn thất cho bên nhậnnếu không đảm bảo cung cấp hỗ trợ kỹ thuật đúng thời gian hoặc hỗ trợ kỹ thuật khôngđúng theo yêu cầu
2.6 Điều khoản về giá cả và thanh toán
2.6.1 Giá cả
Giá thanh toán trong hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận, nó
có thể được xác định như sau:
- Giá máy móc thiết bị được xác định thông qua đấu thầu mua sắm thiết bị hoặcqua giám định chất lượng và giá cả
- Tùy thuộc vào tính tiên tiến của công nghệ, nội dung công nghệ, tính độc quyềncủa công nghệ, chất lượng sản phẩm, tỷ lệ sản phẩm được xuất khẩu, hiệu quả kinh tế,
kỹ thuật xã hội, các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận giá thanh toán cho việc chuyểngiao công nghệ