1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận Môn Pháp Luật Kinh Doanh Quốc Tế Đề Tài Nghiên Cứu Hợp Đồng Xây Dựng.docx

28 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Hợp Đồng Xây Dựng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Pháp luật kinh doanh quốc tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 61,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 2 Chương I Lý thuyết chung về Hợp đồng xây dựng 2 1 1 Khái niệm 2 1 2 Đặc điểm 2 1 2 1 Chủ thể và đối tượng của hợp đồng 2 1 2 2 Hình thức và luật điều chỉnh 3 1 3 Phân l[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU …… 1

NỘI DUNG 2

Chương I Lý thuyết chung về Hợp đồng xây dựng 2

1.1 Khái niệm 2

1.2 Đặc điểm 2

1.2.1 Chủ thể và đối tượng của hợp đồng 2

1.2.2 Hình thức và luật điều chỉnh 3

1.3 Phân loại 5

1.4 Các điều khoản chính 7

1.4.1 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên 7

1.4.2 Các nội dung chủ yếu của hợp đồng trong hoạt động xây dựng 11

Chương II Ví dụ cụ thể về tranh chấp trong Hợp đồng xây dựng 14

2.1 Khái quát chung 14

2.2 Diễn biến vụ việc tại Việt Nam 16

2.3 Diễn biến vụ việc tại Nga 18

Chương III Nguyên nhân thắng kiện và bài học rút ra cho các doanh nghiệp 21

3.1 Nguyên nhân thắng kiện 21

3.2 Bài học rút ra cho các doanh nghiệp 22

3.2.1 Về phía các doanh nghiệp 22

3.2.2 Với các cơ quan chức năng 23

KẾT LUẬN 25

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 27

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Hoạt động kinh doanh quốc tế ngày nay diễn ra với quy mô ngày càng lớn với nộidung và trên các lĩnh vực ngày càng phong phú và đa dạng Trong đó, hoạt động hợp táctrong lĩnh vực cung cấp dịch vụ xây dựng là một trong những hoạt động phổ biến, đóngvai trò rất quan trọng, góp phần đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng caođời sống nhân dân, tạo cơ sở vật chất cho sự đổi mới và phát triển kinh tế đất nước Việchợp tác với các chủ thầu xây dựng nước ngoài một cách thân thiện, hiệu quả trên cơ sởlàm ăn lâu dài sẽ giúp các công ty trong nước nâng cao uy tín trên trường quốc tế, tănglợi nhuận và tận dụng cơ hội để học hỏi kinh nghiệm quý báu từ các công ty nước ngoài.Tuy nhiên, đặc biệt là trong lĩnh vực dịch vụ xây dựng với đặc thù phức tạp và nhiều vấn

đề có tính chuyên ngành cao, tranh chấp là điều tất yếu không thể tránh khỏi do các bên

có sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hoá, tập tục, trình độ, quyền và lợi ích, ngoài ra chưa

kể đến các gian lận trong quan hệ hợp tác Để giải quyết các tranh chấp này là điều khôngphải đơn giản, việc giải quyết có thể bằng con đường thương lượng, hoà giải, toà án haytrọng tài phải trên cơ sở hợp đồng mà các bên đã thỏa thuận thỏa thuận và căn cứ vào sựquy định của pháp luật liên quan

Bài tập nhóm được thực hiện nhằm làm rõ một số vấn đề chủ yếu liên quan đếnhợp đồng xây dựng dựa trên việc nghiên cứu giáo trình, các bộ luật, nghị định ban hành;

và dựa trên việc nghiên cứu một vụ tranh chấp xảy ra trong thực tế

Bài tập nhóm gồm 3 chương như sau:

Chương I Lý thuyết chung về Hợp đồng xây dựng

Chương II Ví dụ cụ thể về tranh chấp trong Hợp đồng xây dựng

Chương III Nguyên nhân thắng kiện và bài học rút ra cho các doanh nghiệp

Trang 3

Hay hợp đồng xây dựng là hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng một tài sản hoặc tổhợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kế, công nghệ,chức năng hoặc các mục đích sử dụng cơ bản của chúng.

Theo điều 107 luật Xây dựng năm 2003, hợp đồng trong hoạt động xây dựng đượcxác lập cho các công việc lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình,khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, giám sát, thi công xây dựng công trình, quản lý dự

án xây dựng công trình và các công việc khác trong hoạt động xây dựng

Hợp đồng trong hoạt động xây dựng được xác lập bằng văn bản phù hợp với quyđịnh của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Tuỳ theo quy mô, tính chất của công trình, loại công việc, các mối quan hệ của cácbên, hợp đồng trong hoạt động xây dựng có thể có nhiều loại với nội dung khác nhau

Ví dụ như: Năm 2003, LILAMA được giao Tổng thầu EPC gói thầu thiết bị công nghệchính Dự án nhà máy nhiệt điện Uông Bí mở rộng 1 do Tập đoàn Điện lực Việt Nam làmchủ đầu tư Giá trị hợp đồng EPC gần 300 triệu USD (quy đổi)

1.2 Đặc điểm

1.2.1 Chủ thể và đối tượng của hợp đồng

- Về chủ thể: chủ thể của hợp đồng xây dựng thường có hai bên, chủ đầu tư và nhà

thầu

Theo điều 3, luật xây dựng năm 2003, chủ đầu tư xây dựng công trình là người sởhữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình

Trang 4

Nhà thầu trong hoạt động xây dựng là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động

xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động

xây dựng

Nhà thầu xây dựng có thể là tổng thầu, nhà thầu chính và nhà thầu phụ

Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư xây dựngcông trình để nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu

tư xây dựng công trình Tổng thầu xây dựng bao gồm các hình thức chủ yếu sau: tổngthầu thiết kế; tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế và thi công xâydựng công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựngcông trình; tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bịcông nghệ và thi công xây dựng công trình

Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng nhận thầutrực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để thực hiện phần việc chính của một loạicông việc của dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng

là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng để thực hiện mộtphần công việc của nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng

- Về đối tượng của hợp đồng: đối tượng của hợp đồng xây dựng là dịch vụ xây dựng.

Dịch vụ xây dựng thường bao gồm nhiều dịch vụ thành phần ( dịch vụ lập quy hoạch xâydựng, lập dự án xây dựng công trình,dịch vụ khảo sát xây dựng, dịch vụ thiết kế xâydựng công trình xây dựng, dịch vụ thi công xây dựng công trình, dịch vụ giám sát thicông xây dựng công trình, dịch vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, dịch vụ lựachọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng,…

Một số dịch vụ xây dựng cụ thể sẽ là dịch vụ được cung ứng theo kết quả công việc vàmột số dịch vụ còn lại được cung ứng theo nỗ lực và khả năng cao nhất

Trang 5

Hợp đồng trong hoạt động xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

1 Nội dung công việc phải thực hiện;

2 Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật khác của công việc;

3 Thời gian và tiến độ thực hiện;

4 Điều kiện nghiệm thu, bàn giao;

5 Giá cả, phương thức thanh toán;

6 Thời hạn bảo hành;

7 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

8 Các thoả thuận khác theo từng loại hợp đồng;

9 Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng

- Về nguồn luật điều chỉnh

+ Điều ước quốc tế: chưa có điều ước nào được ký kết ở phạm vi quốc tế để điều chỉnhhợp đồng xây dựng Bên cạnh đó, chúng ta không thể phủ nhận vai trò của Ủy ban Liênhiệp quốc tế Luật Thương Mại quốc tế (UNCITRAL) UNCITRAL, kể từ năm 1987 trởlại đây, đã ban hành một số cẩm nang và luật mẫu có liên quan đến hợp đồng xây dựngquốc tế

Các cẩm nang và luật mẫu này không có giá trị pháp lý bắt buộc, chỉ có tính tham khảođối với các quốc gia

+ Luật quốc gia: mỗi quốc gia trên thế giới đều có một hệ thống luật điều chỉnh hợpđồng xây dựng Do đó, nguồn luật quốc gia là một nguồn luật quan trọng

Cũng như nhiều loài hợp đồng thương mại quốc tế khác, các bên được quyền lựa chọnluật áp dụng cho hợp đồng xây dựng Trong trường hợp, các bên không lựa chọn hoặckhông thống nhất lựa chọn được luật áp dụng cho hợp đồng đó, thì có thể căn cứ vào quyphạm xung đột luật để xác định được luật nước nào sẽ được áp dụng

+ Tập quán quốc tế và các hợp đồng mẫu:

Phải nhắc đến vai trò của các hợp đồng mẫu do Hiệp hội các kỹ sư tư vấn quốc tế( FIDIC) Đây là những hợp đồng mẫu có ảnh hưởng nhiều nhất tới quá trình giao kết vàthực hiện các hợp đồng xây dựng quốc tế

Các hợp đồng này bao gồm:

Trang 6

* Các điều kiện hợp đồng xây dựng ( dùng cho việc xây dựng các công trình kiến trúc vàcông trình kỹ thuật do chủ đầu tư thiết kế)

* Các điều kiện Hợp đồng về nhà máy và thiết kế- Xây dựng ( dùng cho các nhà máy cơ

và điện và các công trình xây dựng và kỹ thuật do nhà thầu thiết kế)

* Các điều kiện Hợp đồng EPC/ chìa khóa trao tay

* Các điều kiện Hợp đồng dạng tóm lược

Các hợp đồng mẫu trong lĩnh vực xây dựng không có giá trị ràng buộc đối với các chủthể tham gia vào lĩnh vực xây dựng, chỉ tạo nên những tiêu chuẩn hoặc là một tài liệutham chiếu cho những hợp đồng xây dựng quốc tế Các hợp đồng mẫu này, các bên đượcquyền thay đổi nội dung bằng cách sửa đổi hoặc sửa đổi, bớt đi những quyền, nghĩa vụ,các dịch vụ được cung ứng theo hợp đồng

1.3 Phân loại

Theo Điều 3 nghị định số 48/2010/NĐ-CP về hợp đồng trong hoạt động xâydựng, hợp đồng được chia thành các loại như sau:

 Theo đối tượng của hợp đồng

lí dự án đầu tư xây dựng công trình; thẩm tra thiết kế;nghiệm thu công việc đã hoàn thành và các công việc tưvấn khác liên quan đến hợp đồng xây dựng

Hợp đồng cung ứng vật tư,

thiết bị xây dựng

Hàng hóa tồn tại dưới dạng vật tư, thiết bị nằm trongdây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình xâydựng theo thiết kế công nghệ cho dự án đầu tư xây dựngcông trình

Hợp đồng thi công công trình Việc thi công công công trình xây dựng: Thi công 1

Trang 7

xây dựng phần hoặc toàn bộ công trình theo đúng thiết kế xây

 Căn cứ vào phương thức thực hiện hợp đồng

theo đơn giá cố định

Áp dụng cho những phần công việc chưa thể xác định 1 cáchchính xác số lượng và khối lượng công việc vào thời điểm giaokết hợp đồng, và khi xác định được thì giá được tính theo bảnggiá cố định

Hợp đồng xây dựng

theo đơn giá điều chỉnh

Áp dụng cho những phần công việc chưa thể xác định 1 cáchchính xác số lượng và khối lượng công việc vào thời điểm giaokết hợp đồng, và khi xác định được thì giá được tính theo bảng

Trang 8

tính đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá.

Hợp đồng xây dựng

theo thời gian

Áp dụng cho những phần công việc liên quan đến nghiên cứu,khảo sát, tư vấn thiết kế, giám sát xây dựng,… mang tính phứctạp và rất khó xác định 1 cách cụ thể khối lượng, số lượng côngviệc đã thực hiện

Hợp đồng xây dựng

theo tỉ lệ phần trăm

Áp dụng cho những hợp đồng tư vấn thông thường, đơn giản,theo đó giá trị hợp đồng được tính theo tỷ lệ phần trăm giá trịcủa công trình hoặc của khối lượng công việc

1.4 Các điều khoản chính

1.4.1 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên

Theo khoản 1 điều 769 Luật dân sự năm 2005, Quyền và nghĩa vụ của các bên theohợp đồng được xác định theo pháp luật của nước nơi thực hiện hợp đồng nếu không cóthỏa thuận khác

Nếu luật Việt Nam trở thành luật áp dụng cho hợp đồng xây dựng quốc tế thì cácbên sẽ phải áp dụng quy định tại nhiều văn bản luật khác nhau như Luật xây dựng năm

2003, Luật đấu thầu năm 2006, Luật đầu tư năm 2005

Theo Điều 23, Mục 4, Nghị định Số: 48/2010/NĐ-CP về hợp đồng trong hoạt độngxây dựng quy định quyền và nghĩa vụ chung của bên giao thầu và bên nhận thầu như sau:

1 Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng do các bên thoảthuận trong hợp đồng và tuân thủ các quy định của pháp luật

2 Bên giao thầu, bên nhận thầu phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết vềquyền và trách nhiệm của người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng Khi các bên thayđổi người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng thì phải thông báo cho bên kia biếtbằng văn bản Riêng trường hợp bên nhận thầu thay đổi người đại diện để quản lý thựchiện hợp đồng, nhân sự chủ chốt thì phải được sự chấp thuận của bên giao thầu

3 Tuỳ theo từng loại hợp đồng cụ thể, quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu, bênnhận thầu còn được quy định tại các Điều 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 Nghịđịnh này

Trang 9

Điều 24 Mục 4 về Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu tư vấn.

Điều 25 Mục 4 về Quyền và nghĩa vụ của nhận thầu tư vấn

Điều 26 Mục 4 về Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu thi công xây dựng công trình.Điều 27 Mục 4 về Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu thi công xây dựng công trình.Điều 28 Muc 4 về Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu cung cấp thiết bị công nghệ.Điều 29 Mục 4 về Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu cung cấp thiết bị công nghệ.Điều 32 Mục 4 về Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu hợp đồng chìa khóa trao tay.Điều 33Mục 4 về Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu hợp đồng chìa khóa trao tay

Và cụ thể là hợp đồng EPC là hợp đồng lấy ví dụ và hiện nay hợp đồng EPC đang đượcnhiều chủ đầu tư trong nước và nước ngoài sử dụng cho các dự án xây dựng công nghiệp

ở Việt Nam, quyền và nghĩa vụ của các bên được quy định cụ thể như sau:

Điều 30 Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu EPC

1 Quyền của bên giao thầu EPC:

a) Từ chối nghiệm thu sản phẩm không đạt chất lượng theo hợp đồng; khôngnghiệm thu những thiết bị công nghệ không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng về sốlượng, chất lượng, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ và các sản phẩm vi phạm quyền sở hữutrí tuệ;

b) Kiểm tra việc thực hiện các công việc của bên nhận thầu theo nội dung hợp đồng

đã ký kết nhưng không được làm cản trở hoạt động bình thường của bên nhận thầu;

c) Tạm ngừng việc thực hiện công việc theo hợp đồng và yêu cầu khắc phục hậuquả khi phát hiện bên nhận thầu thực hiện công việc vi phạm các nội dung đã ký kết tronghợp đồng hoặc các quy định của nhà nước;

d) Yêu cầu bên nhận thầu bàn giao các hồ sơ, tài liệu liên quan đến sản phẩm củahợp đồng theo nội dung hợp đồng đã ký kết;

đ) Xem xét, chấp thuận danh sách các nhà thầu phụ đủ điều kiện năng lực chưa cótrong hợp đồng EPC theo đề nghị của bên nhận thầu;

e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật

2 Nghĩa vụ của bên giao thầu EPC:

Trang 10

a) Thanh toán cho bên nhận thầu theo tiến độ thanh toán đã thỏa thuận trong hợpđồng;

b) Cử và thông báo bằng văn bản cho bên nhận thầu về nhân lực chính tham giaquản lý và thực hiện hợp đồng;

c) Cung cấp cho bên nhận thầu thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết đểthực hiện công việc (nếu có thoả thuận trong hợp đồng);

d) Nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt kịp thời thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thicông của các công trình, hạng mục công trình theo quy định;

đ) Xin giấy phép xây dựng theo quy định, bàn giao mặt bằng sạch cho bên nhậnthầu theo tiến độ thực hiện hợp đồng;

e) Giám sát việc thực hiện công việc theo nội dung hợp đồng đã ký kết; kiểm tracác biện pháp bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ theoquy định;

g) Thoả thuận với bên nhận thầu về hồ sơ mời thầu mua sắm thiết bị công nghệ(nếu có thoả thuận trong hợp đồng);

h) Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng đúng thời hạn theo quy định;

i) Bảo đảm quyền tác giả đối với các sản phẩm tư vấn theo hợp đồng;

k) Tổ chức đào tạo cán bộ quản lý và công nhân vận hành sử dụng công trình;l) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Điều 31 Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu EPC

1 Quyền của bên nhận thầu EPC

a) Yêu cầu bên giao thầu cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện làm việc (nếu

có thỏa thuận trong hợp đồng) liên quan đến công việc của hợp đồng theo nội dung hợpđồng đã ký kết;

b) Được đề xuất với bên giao thầu về những công việc phát sinh ngoài phạm vi hợpđồng; từ chối thực hiện những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết khi chưađược hai bên thống nhất hoặc những yêu cầu trái pháp luật của bên giao thầu;

c) Tổ chức, quản lý thực hiện các công việc theo nội dung hợp đồng đã ký kết;d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật

Trang 11

2 Nghĩa vụ của bên nhận thầu EPC

a) Cung cấp đủ nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị và các phương tiện cần thiếtkhác để thực hiện các công việc theo hợp đồng;

b) Tiếp nhận, quản lý, bảo quản, bàn giao lại các tài liệu, phương tiện do bên giaothầu cung cấp (nếu có thoả thuận trong hợp đồng);

c) Thông báo cho bên giao thầu về những thông tin, tài liệu không đầy đủ, phươngtiện làm việc không đảm bảo ảnh hưởng đến việc thực hiện công việc theo hợp đồng đã

g) Tổ chức việc mua sắm, chế tạo và cung cấp thiết bị công nghệ đáp ứng yêu cầu

và tiến độ thực hiện của hợp đồng; lựa chọn nhà thầu phụ (nếu có) thông qua đấu thầuhoặc chỉ định thầu trình chủ đầu tư chấp thuận; thoả thuận và thống nhất với chủ đầu tư

về nội dung hồ sơ mời thầu mua sắm các thiết bị công nghệ (nếu có thoả thuận trong hợpđồng);

h) Tổ chức đào tạo cán bộ quản lý và công nhân vận hành sử dụng công trình,chuyển giao công nghệ và dịch vụ kỹ thuật kèm theo (nếu có thoả thuận trong hợp đồng);i) Thực hiện các công việc thử nghiệm, hiệu chỉnh, vận hành chạy thử đồng bộ côngtrình và bàn giao công trình hoàn thành cho bên giao thầu theo đúng thoả thuận trong hợpđồng và theo quy định của pháp luật hiện hành;

k) Đảm bảo các sản phẩm do mình cung cấp không vi phạm quyền sở hữu trí tuệtheo quy định của pháp luật;

l) Bàn giao các hồ sơ, tài liệu liên quan đến sản phẩm của hợp đồng cho bên giaothầu theo nội dung hợp đồng đã ký kết;

Trang 12

m) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

1.4.2 Các nội dung chủ yếu của hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

Theo Điều 108 Luật xây dựng năm 2003, Hợp đồng xây dựng bao gồm 9 điềukhoản chủ yếu, và nội dung cụ thể của mỗi điều khoản được quy định cụ thể tại điều 12,điều 13, điều 14 của Mục 2; thuộc Nghị định số 48/2010/NĐ-CP Về hợp đồng trong hoạtđộng xây dựng được tóm tắt như sau:

Điều khoản Nội dung

Nội dung công

việc phải thực

hiện

Là nội dung, công việc mà bên giao thầu kí với bên nhận thầu và phảiđược các bên thỏa thuận rõ trong hợp đồng Khối lượng và phạm vicông việc phải thực hiện được xác định căn cứ vào hồ sơ yêu cầu củachủ đầu tư, hồ sơ mời thầu, biên bản đàm phán giữa 2 bên…Tùy từngloại hợp đồng xây dựng cụ thể, nội dung công việc được xác định khácnhau (Điều 12, Mục 2 – Nghị định số 48/2010/NĐ-CP)

Bên nhận thầu phải lập tiến độ chi tiết thực hiện hợp đồng trình bêngiao thầu chấp thuận, thể hiện các mốc hoàn thành, bàn giao các côngviệc và sản phẩm chủ yếu Đối với HĐ có quy mô lớn, tiến độ được lập

cụ thể cho từng giai đoạn Đối với HĐ cung cấp thiết bị, tiến độ cungcấp thiết bị phải thể hiện các mốc bàn giao thiết bị, trong đó có quyđịnh về số lượng, chủng loại, thiết bị cho từng đợt giao Đối với EPC,chìa khóa trao tay, ngoài tiến độ cho từng giai đoạn còn phải lập tiến

độ cho từng loại công việc (Điều 14, mục 2 48/2010/NĐ-CP)

Trang 13

Các công việc cần nghiệm thu, bàn giao; căn cứ nghiệm thu, bàn giao;quy trình, thời điểm nghiệm thu, bàn giao; biểu mẫu nghiệm thu, bàngiao; các quy định về người ký, các biên bản, tài liệu nghiệm thu, bàngiao phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng Các bên chỉ nghiệmthu, bàn giao các sản phẩm đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo quyđịnh của Nghị định Đối với những công việc theo yêu cầu phải đượcnghiệm thu trước khi chuyển qua các công việc khác, bên nhận thầuphải thông báo trước cho bên giao thầu để nghiệm thu.(Khoản 2, Điều

Về phân loại hợp đồng xây dựng được nêu rõ tại khoản 3, Điều 15, Mục 2 Nghị định 48/2010/NĐ-CP.

Cách tính giá hợp đồng được quy định rõ tại khoản 4, Điều 15, Mục 2 Nghị định 48/2010/NĐ-CP.

Cách xác định giá được quy định tại Khoản 5, điều 15, Nghị định 48/2010/NĐ-CP.

Thời hạn bảo

hành

- Nêu rõ thời hạn bảo hành công trình mà 2 bên thỏa thuận trên cơ sởloại và cấp công trình Thời hạn này không ít hơn 24 tháng đối với cáccông trình đặc biệt hoặc cấp I và không ít hơn 12 tháng đối với côngtrình còn lại tính từ ngày chủ đầu tư kí vào biên bản bàn giao côngtrình

- Nêu rõ mức tiền bảo hành công trình xây dựng hoặc nói rõ về việcthay thế khoản tiền bảo hành này bằng thư bảo lãnh của ngân hàng cógiá trị tương đương

Trách nhiệm do - Trách nhiệm đồi với các sai sót: cách thức hoàn thành công việc còn

Trang 14

Là những điều khoản như:

- Điều khoản về định nghĩa và diễn giải

- Điều khoản về các biện pháp thực hiện hợp đồng

- Điều khoản về nhà thầu phụ (nếu có)

- Điều khoản về bảo vệ môi trường, an toàn lao động vàphòng chống cháy nổ trong quá trình thi công

ChươngII Ví dụ cụ thể về tranh chấp trong Hợp đồng xây dựng

2.1 Khái quát chung

Năm 2003, nhà máy nhiệt điện Uông Bí mở rộng do Tổng Công ty Điện lực ViệtNam (EVN) làm chủ đầu tư, Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam (LILAMA) làm tổng thầuEPC có giá trị quy đổi 300 triệu USD, công suất là 300MW (01 tổ máy) Để thực hiệnhợp đồng này, LILAMA thuê lại một số nhà thầu phụ trong và ngoài nước, cụ thể: các

thiết bị chính của nhà máy như: lò hơi, tuốc-bin, máy phát do Tập đoàn Power Machinery (Nga) cung cấp; máy biến thế chính do hãng Sumitomo (Nhật Bản) cung cấp; thiết bị khử

lưu huỳnh do hãng Kawasaki Heavy Industry (Nhật Bản) cung cấp; thiết bị do đo lường

điều khiển tự động (C&I) do hãng ABB Industry Singapore cung cấp (được hỗ trợ bởi

ABB Thụy Điển và ABB Mỹ)

Ngày đăng: 10/06/2023, 01:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ - Tiểu Luận Môn Pháp Luật Kinh Doanh Quốc Tế Đề Tài Nghiên Cứu Hợp Đồng Xây Dựng.docx
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w