1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn pháp luật kinh doanh quốc tế đề tài nghiên cứu hợp đồng cung ứng dịch vụ kiểm toán quốc tế

40 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hợp đồng cung ứng dịch vụ kiểm toán quốc tế
Tác giả Nhóm sinh viên ngành kế toán
Người hướng dẫn ThS. Đặng Thị Minh Ngọc
Trường học Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Luật kinh doanh quốc tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 103,88 KB
File đính kèm Phụ lục 1- Hợp đồng kiểm toán mẫu.zip (130 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÓ YẾU TỐ QUỐC TẾ (3)
    • 1.1 Hợp đồng cung ứng dịch vụ (3)
    • 1.2 Hợp đồng cung ứng dịch vụ có yếu tố quốc tế (3)
  • CHƯƠNG 2: HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG... DỊCH VỤ KIỂM TOÁN CÓ YẾU TỐ QUỐC TẾ (9)
    • 2.1 Khái niệm, đặc điểm hợp đồng cung ứng dịch vụ kiểm toán có yếu tố quốc tế (9)
  • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TẾ..... MỘT HỢP ĐỒNG KIỂM TOÁN CÓ YẾU TỐ QUỐC TẾ (16)
    • 3.1 Các thông tin cơ bản (16)
    • 3.2 Các điều khoản của hợp đồng (17)
    • 3.3 Nhận xét về hợp đồng kiểm toán của Công ty TNHH U&I (25)
  • KẾT LUẬN (26)

Nội dung

Tiểu luận môn pháp luật kinh doanh quốc tế đề tài nghiên cứu hợp đồng cung ứng dịch vụ kiểm toán quốc tế Tiểu luận môn pháp luật kinh doanh quốc tế đề tài nghiên cứu hợp đồng cung ứng dịch vụ kiểm toán quốc tế Tiểu luận môn pháp luật kinh doanh quốc tế đề tài nghiên cứu hợp đồng cung ứng dịch vụ kiểm toán quốc tế

LÝ THUYẾT TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÓ YẾU TỐ QUỐC TẾ

Hợp đồng cung ứng dịch vụ

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của dịch vụ

Dịch vụ là sản phẩm vô hình, phi vật chất và không thể lưu trữ được với đặc điểm:

- Là sản phẩm vô hình nên khó xác định

- Quá trình sản xuất (cung ứng) dịch vụ và quá trình tiêu dùng thường diễn ra đồng thời

- Dịch vụ không lưu trữ được

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của Hợp đồng cung ứng dịch vụ

Hợp đồng cung ứng dịch vụ là thỏa thuận giữa hai bên, trong đó bên cung ứng dịch vụ cam kết thực hiện dịch vụ và nhận thanh toán, trong khi bên sử dụng dịch vụ (khách hàng) có trách nhiệm thanh toán và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận Điều này được quy định tại Điều 3 khoản 9 của Luật Thương mại Việt Nam năm 2005.

Chủ thể: bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ có thể là cá nhân, tổ chức Đối tượng: một loại hình dịch vụ nào đó

Nội dung: quyền và nghĩa vụ của hai bên

Hình thức: bằng lời nói, văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể

Tính chất pháp lý: hợp đồng song vụ, có bồi hoàn

Hợp đồng cung ứng dịch vụ có yếu tố quốc tế

Căn cứ vào Điều 75 Luật Thương mại năm 2005 và Điều I khoản 2 của Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ (GATS)

Hợp đồng cung ứng dịch vụ (HĐCƯDV) có yếu tố quốc tế là hợp đồng cung ứng dịch vụ khi có một trong các yếu tố sau:

- Bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ có quốc tịch/nơi cư trú/ trụ sở tại các quốc gia khác nhau

- Địa điểm cung ứng dịch vụ là ở lãnh thổ nước ngoài

Hợp đồng cung ứng dịch vụ quốc tế không chỉ mang đầy đủ các đặc điểm của hợp đồng cung ứng dịch vụ thông thường mà còn có những đặc điểm riêng biệt.

Chủ thể trong bài viết này thường là cá nhân hoặc tổ chức có nơi cư trú hoặc trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau Điều này bao gồm cả trường hợp khi bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ có cùng trụ sở thương mại hoặc nơi cư trú, nhưng dịch vụ lại được cung ứng ở nước ngoài.

- Địa điểm: có thể là tại nước ngoài đối với một trong hai bên của hợp đồng

- Đồng tiền thanh toán: có thể là ngoại tệ đối với các bên của hợp đồng

Luật áp dụng cho hợp đồng có thể là luật nước ngoài của một trong hai bên, các điều ước quốc tế liên quan, hoặc các tập quán quốc tế trong lĩnh vực kinh doanh tương ứng.

- Cơ quan giải quyết tranh chấp: có thể là tòa án nước ngoài, trọng tài nước ngoài đối với các bên trong hợp đồng.

1.2.3.1 Điều khoản về dịch vụ và chất lượng dịch vụ: Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa các bên của hợp đồng Việc quy định điều khoản này tùy thuộc vào từng loại hình dịch vụ và tính chất của dịch vụ

Mỗi loại hình dịch vụ cần có quy định rõ ràng về mục đích, nội dung, đối tượng, phương tiện, hình thức, phạm vi và thời hạn để đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp.

Đối với dịch vụ tư vấn pháp lý, cần xác định rõ mục đích và nội dung của tư vấn, bao gồm các vấn đề cụ thể như thành lập doanh nghiệp, tư vấn đầu tư và tư vấn hợp đồng, đồng thời giới hạn phạm vi tư vấn để đảm bảo hiệu quả.

- Về chất lượng dịch vụ:

Trong trường hợp nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ là nghĩa vụ theo kết quả công việc, cần phải quy định rõ ràng các kết quả mong muốn đạt được.

Trong trường hợp nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ dựa trên nỗ lực và khả năng cao nhất, các bên có thể thỏa thuận rằng dịch vụ phải đạt chất lượng cao nhất Bên cung ứng dịch vụ cần phải làm việc một cách hợp lý để đảm bảo chất lượng dịch vụ Ngoài ra, các bên cũng có thể sử dụng tiêu chuẩn ngành để đánh giá hoặc thiết lập thỏa thuận riêng về tiêu chuẩn dịch vụ.

1.2.3.2 Điều khoản về phương thức cung ứng dịch vụ:

Phương thức cung ứng dịch vụ là khác nhau tùy vào loại hợp đồng, có thể là:

- Cung ứng một lần/nhiều lần

- Cung ứng trực tiếp/từ xa/online

- Có được sử dụng nhà thầu phụ

Trong hợp đồng xây dựng, phương thức cung ứng có thể bao gồm trọn gói, theo đơn giá, theo thời gian hoặc theo tỷ lệ phần trăm Đối với hợp đồng chuyên chở, phương thức cung ứng có thể là giao hàng một lần hoặc nhiều lần, và cần xác định xem có cho phép chuyển tải hay không.

1.2.4 Nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên

1.2.4.1 Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ

Theo Điều 78 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005:

Cung cấp dịch vụ và thực hiện công việc liên quan một cách đầy đủ, tuân thủ thỏa thuận và các quy định của Luật này.

- Bảo quản và giao lại cho khách hàng tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện dịch vụ sau khi hoàn thành công việc.

- Thông báo ngay cho khách hàng trong trường hợp thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm để hoàn thành việc cung ứng dịch vụ.

- Giữ bí mật về thông tin mà mình biết được trong quá trình cung ứng dịch vụ nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Theo Điều 81 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005, khi nhiều bên cùng cung cấp dịch vụ hoặc phối hợp với bên khác, mỗi bên đều có những nghĩa vụ nhất định.

Trao đổi thông tin về tiến độ công việc và yêu cầu liên quan đến cung ứng dịch vụ là rất quan trọng Đồng thời, việc cung ứng dịch vụ cần được thực hiện đúng thời gian và phương thức phù hợp để không làm cản trở hoạt động của bên cung ứng.

- Tiến hành bất kỳ hoạt động hợp tác cần thiết nào với các bên cung ứng dịch vụ khác.

Theo Điều 82 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 – Thời hạn hoàn thành dịch vụ:

- Bên cung ứng dịch vụ phải hoàn thành dịch vụ đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng.

Trong trường hợp không có thỏa thuận cụ thể về thời hạn hoàn thành dịch vụ, bên cung ứng dịch vụ phải hoàn tất công việc trong một khoảng thời gian hợp lý Thời gian này được xác định dựa trên tất cả các điều kiện và hoàn cảnh mà bên cung ứng đã biết tại thời điểm ký hợp đồng, bao gồm cả những nhu cầu cụ thể của khách hàng liên quan đến thời gian hoàn thành dịch vụ.

Trong trường hợp dịch vụ chỉ có thể hoàn thành khi khách hàng hoặc bên cung ứng dịch vụ khác đáp ứng các điều kiện nhất định, bên cung ứng dịch vụ không có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho đến khi các điều kiện đó được thỏa mãn.

Theo Điều 83 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 – Yêu cầu của khách hàng liên quan đến những thay đổi trong quá trình cung ứng dịch vụ:

Trong quá trình cung cấp dịch vụ, nhà cung cấp cần phải tuân thủ các yêu cầu hợp lý của khách hàng về những thay đổi liên quan đến dịch vụ.

- Trừ trường hợp có thoả thuận khác, khách hàng phải chịu những chi phí hợp lý cho việc thực hiện những yêu cầu thay đổi của mình.

HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ KIỂM TOÁN CÓ YẾU TỐ QUỐC TẾ

Khái niệm, đặc điểm hợp đồng cung ứng dịch vụ kiểm toán có yếu tố quốc tế

Hợp đồng kiểm toán là thỏa thuận bằng văn bản giữa công ty kiểm toán và khách hàng, quy định các điều khoản và điều kiện thực hiện kiểm toán Hợp đồng này xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán, quyền và trách nhiệm của các bên, hình thức báo cáo, thời gian thực hiện, cũng như các điều khoản về phí và xử lý tranh chấp (Điều 4, Chuẩn mực kiểm toán số 210).

Hợp đồng cung ứng dịch vụ kiểm toán quốc tế là loại hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán có yếu tố quốc tế, thuộc nhóm hợp đồng cung ứng dịch vụ tài chính theo phân loại của WTO.

Hợp đồng cung ứng dịch vụ kiểm toán quốc tế kết hợp giữa đặc điểm của hợp đồng dịch vụ thông thường và những yếu tố riêng biệt của hợp đồng quốc tế, bao gồm các khía cạnh như chủ thể, địa điểm, đồng tiền thanh toán, luật áp dụng và cơ quan giải quyết tranh chấp.

2.1.2.1 Nội dung hợp đồng kiểm toán quốc tế

Hợp đồng kiểm toán cần được lập và ký kết chính thức trước khi bắt đầu công việc để bảo vệ quyền lợi của cả khách hàng và công ty kiểm toán Khi ký hợp đồng kiểm toán hoặc các văn bản cam kết khác, các bên phải tuân thủ quy định pháp luật hiện hành về hợp đồng kinh tế Hợp đồng kiểm toán phải bao gồm đầy đủ các điều khoản chung theo quy định, có thể điều chỉnh theo thỏa thuận, nhưng cần đảm bảo các yếu tố chủ yếu theo điều 6, Chuẩn mực kiểm toán số 210 và các quy định của Luật kiểm toán độc lập.

- Số hiệu văn bản; ngày, tháng, năm ký hợp đồng;

- Tên, địa chỉ, số tài khoản và ngân hàng giao dịch của các bên;

- Chất lượng hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc;

- Điều kiện nghiệm thu, giao nhận;

- Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng;

- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

- Giá cả và phương thức thanh toán;

- Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng;

- Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng;

- Số lượng bản hợp đồng chính thức và nơi quản lý

- Họ tên, chức vụ, chữ ký người đại diện (hoặc người được uỷ quyền) đóng dấu của các bên tham gia ký hợp đồng;

Các điều khoản chính của hợp đồng kiểm toán bao gồm việc xác định các bên tham gia Đối với hợp đồng kiểm toán bình thường, việc nêu tên các bên liên quan là cần thiết, trong khi đối với hợp đồng kiểm toán nước ngoài, điều này càng trở nên quan trọng Tuy nhiên, Luật Thương Mại 2005 và các văn bản hướng dẫn về hợp đồng kiểm toán không yêu cầu bắt buộc phải có điều khoản này.

Trong hợp đồng quốc tế, đặc biệt là hợp đồng cung ứng dịch vụ kiểm toán, việc ghi rõ tên, địa chỉ liên lạc và mã số tài khoản của các bên là rất quan trọng để đảm bảo thực hiện hợp đồng và xử lý khiếu nại, tranh chấp Điều này càng cần thiết khi các chủ thể tham gia đến từ các quốc gia khác nhau, giúp tăng cường độ tin cậy và an toàn cho cả hai bên Nếu hợp đồng được ký kết qua người đại diện, người đại diện đó phải hợp pháp và căn cứ vào giấy đăng ký kinh doanh của các bên trong hợp đồng kiểm toán.

Cần xác định rõ dịch vụ kiểm toán sẽ được thực hiện cho đối tượng nào, bao gồm báo cáo tài chính, tính tuân thủ hay hoạt động, cũng như nội dung kiểm toán và thời gian kết thúc năm tài chính Yếu tố quốc tế trong hợp đồng không làm thay đổi nội dung của điều khoản này so với dịch vụ kiểm toán trong nước.

Trong hợp đồng kiểm toán quốc tế, việc đưa vào điều khoản về Luật áp dụng là hợp lý và có ý nghĩa quan trọng, mặc dù Luật không quy định điều này cho hợp đồng trong nước.

Hai bên nên lựa chọn luật điều chỉnh hợp đồng để giải quyết tranh chấp khi có vấn đề chưa được thỏa thuận rõ ràng Điều này giúp tránh khó khăn trong việc xác định nguồn luật áp dụng khi tranh chấp phát sinh Để ngăn ngừa mâu thuẫn và đảm bảo tính khách quan trong kiểm toán, các bên nên thống nhất các chuẩn mực kiểm toán áp dụng, có thể là chuẩn mực Việt Nam hoặc chuẩn mực quốc tế Việc lựa chọn chuẩn mực phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng Báo cáo Tài chính và Báo cáo kiểm toán Ví dụ, nếu khách hàng là tổ chức tín dụng Anh tại Việt Nam, công ty kiểm toán Việt Nam phải thực hiện kiểm toán theo Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế (ISA) Ngược lại, nếu báo cáo được sử dụng để thu hút vốn đầu tư tại Việt Nam, thì cần thực hiện kiểm toán theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam.

Cả hai bên cần xác định rõ ràng phương pháp chọn mẫu cho cuộc kiểm toán, các thủ tục kiểm toán sẽ được áp dụng, cũng như những hạn chế và mục tiêu của cuộc kiểm toán Điều này giúp đảm bảo sự thống nhất trong hướng đi và cách thức làm việc giữa các bên.

Bên B sẽ thực hiện kế hoạch kiểm toán để đảm bảo rằng các Báo cáo Tài chính của Bên được lập một cách hợp lý và tuân thủ các quy định pháp luật cũng như Chuẩn mực.

Cuộc kiểm toán được thực hiện theo các chuẩn mực kiểm toán chấp nhận chung nhằm đảm bảo rằng các Báo cáo Tài chính không có sai sót trọng yếu, nhưng không thể đảm bảo phát hiện tất cả các sai sót và gian lận Do đó, bên A không thể kiện bên B vì lý do không phát hiện các sai sót và gian lận không trọng yếu trong báo cáo tài chính.

Việc ghi rõ trách nhiệm và quyền hạn của các bên trong hợp đồng là điều thiết yếu, đặc biệt là trong hợp đồng kiểm toán quốc tế giữa các doanh nghiệp ở hai quốc gia khác nhau Sự khác biệt về cách hiểu và suy nghĩ giữa các quốc gia có thể ảnh hưởng đến quyền hạn và nghĩa vụ, do đó, cần quy định chi tiết và rõ ràng về các quyền hạn và nghĩa vụ của bên công ty kiểm toán và bên được kiểm toán Điều này không chỉ giúp tránh mâu thuẫn mà còn bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia hợp đồng Ngoài ra, các bên nên xem xét đưa ra các tình huống dự kiến và quy định trách nhiệm, quyền hạn tương ứng trong những trường hợp đó.

Trong trường hợp Bên A dự định phát hành hoặc tái phát hành Báo cáo kiểm toán của Bên B, Ban Giám đốc Bên A phải cung cấp bản thảo cho Bên B để xem xét và chỉ phát hành tài liệu sau khi có sự đồng ý bằng văn bản từ Bên B Việc tham chiếu đến báo cáo kiểm toán của Bên B trong các tài liệu liên quan yêu cầu Bên B phải phát hành lại báo cáo kiểm toán Bên A cũng cần thông báo và có sự đồng ý của Bên B trước khi công bố báo cáo kiểm toán trên hệ thống thông tin điện tử Điều khoản này quy định rằng công ty kiểm toán phải cung cấp báo cáo kiểm toán và thư quản lý cho doanh nghiệp sau khi kết thúc cuộc kiểm toán Mặc dù không có quy định về ngôn ngữ của báo cáo kiểm toán trong hợp đồng quốc tế, hai bên cần thống nhất ngôn ngữ lập để thuận tiện Cần nêu rõ số lượng bản sao của các tài liệu và ai sẽ giữ bản nào Về phí dịch vụ và phương thức thanh toán, hợp đồng quốc tế thường quy định thanh toán bằng ngoại tệ, do đó hai bên cần thỏa thuận rõ ràng để tránh tranh chấp sau này.

Giá dịch vụ kiểm toán bao gồm phí kiểm toán và phụ phí Để tránh mâu thuẫn, hợp đồng kiểm toán cần ghi rõ đồng tiền thanh toán, tỷ giá, phương thức thanh toán, ai sẽ chịu phí theo phương thức đã thỏa thuận, và khoản tiền lãi nếu trả chậm Các căn cứ tính phí kiểm toán và phụ phí cũng cần được quy định cụ thể.

Các dịch vụ ngoài nội dung ghi ở điều c ở trên sẽ được tính riêng và được ghi riêng ở một hợp đồng khác. ix Các vấn đề về tính độc lập

PHÂN TÍCH THỰC TẾ MỘT HỢP ĐỒNG KIỂM TOÁN CÓ YẾU TỐ QUỐC TẾ

Các thông tin cơ bản

a) Số hiệu văn bản: 0185KT/UnIHN/ b) Tiêu đề: Hợp đồng kiểm toán

Về việc kiểm toán Báo cáo tài chính của công ty TNHH ABC cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/3/2012

Số hiệu và tiêu đề cung cấp thông tin tổng quát về dịch vụ Kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc vào 31/12/2012 của công ty ABC, giúp quản lý và định hướng thông tin trong hợp đồng Các nguồn luật và văn bản pháp lý điều chỉnh cũng cần được xem xét.

Theo hợp đồng, luật và văn bản pháp lý của nước cung cấp dịch vụ sẽ được áp dụng Bộ luật dân sự Việt Nam năm 2005 có giá trị pháp lý cao nhất, tiếp theo là Nghị định 17/2012/NĐ-CP hướng dẫn về Luật Kiểm toán độc lập, và cuối cùng là Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 210 về Hợp đồng Kiểm toán do BTC ban hành.

Do tính chuyên môn cao của dịch vụ kiểm toán, Chuẩn mực Kiểm toán được áp dụng để điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của các bên Các bên có thể thỏa thuận chọn Chuẩn mực của quốc gia nào làm căn cứ Trong hợp đồng này, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) do Bộ Tài Chính ban hành được lựa chọn thay vì Chuẩn mực Kiểm toán quốc tế (ISA) Thông tin về tên, địa chỉ, số tài khoản và ngân hàng giao dịch của các bên cũng cần được ghi rõ.

Bên A là khách hàng sử dụng dịch vụ, trong khi bên B là nhà cung cấp dịch vụ, cụ thể là Công ty TNHH Kiểm toán U&I Thông tin của hai bên được cung cấp đầy đủ và chính xác, bao gồm tên công ty, người đại diện hợp pháp có thẩm quyền, số điện thoại, địa chỉ liên lạc và mã số thuế, nhằm đảm bảo tính minh bạch và thuận lợi cho việc kiểm tra của các cơ quan thuế.

Người đại diện : Ông Isao Abe

Chức vụ : Giám đốc Địa chỉ : ***

 Bên B : Công ty TNHH Kiểm toán U&I – chi nhánh Hà Nội Đại diện : Bà Nguyễn Thị Thu Hương

Chức vụ : Giám đốc Địa chỉ : Phòng 1002, Tòa nhà Thành Đông, 132 Kim Mã, phường Kim Mã, quận Ba Đình, Hà Nội Điện thoại : 084 4 3734 9030

Các điều khoản của hợp đồng

Điều 1: Nội dung dịch vụ

Bên B cung cấp dịch vụ Kiểm toán báo cáo tài chính cho bên A, nhằm phân biệt với các dịch vụ khác như Tư vấn thuế hay ghi sổ kế toán Đối tượng kiểm toán là các báo cáo tài chính của bên A cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/3/2012 Kết quả đánh giá tính trung thực và hợp lý của BCTC được căn cứ trên “Chuẩn mực kế toán Việt Nam” và Điều 2 của Luật định và chuẩn mực.

Phần này quy định rõ hơn về:

 Nguồn luật được chọn để điều chỉnh là Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.

Phạm vi và trách nhiệm của bên B (công ty kiểm toán) đối với ý kiến kiểm toán được quy định rõ ràng, nhấn mạnh rằng “một cuộc kiểm toán được lập kế hoạch và thực hiện hợp lý vẫn có thể không phát hiện được các sai sót trọng yếu.” Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi của bên cung cấp dịch vụ kiểm toán trước những rủi ro do hạn chế khách quan của phương pháp chọn mẫu Hơn nữa, trách nhiệm của bên Kiểm toán cũng được giới hạn đối với các sai sót không trọng yếu, với tuyên bố rằng “cuộc kiểm toán không nhằm phát hiện các sai sót và gian lận không mang tính trọng yếu đối với Báo cáo Tài chính của Bên A.”

Để thực hiện kiểm toán, dịch vụ này luôn được cung cấp trực tiếp, với các KTV được cử đến doanh nghiệp khách hàng để kiểm toán Báo cáo tài chính Quy trình thực hiện sẽ được mô tả chi tiết trong hợp đồng nhằm tránh tranh chấp giữa hai bên về quy trình nghiệp vụ và mức độ công việc của KTV.

Cuộc kiểm toán nhằm đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ để lập kế hoạch và xác định các thủ tục kiểm toán cần thực hiện Tuy nhiên, nó không cung cấp sự đảm bảo hay báo cáo về hệ thống kiểm soát nội bộ.

Cuộc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra mẫu các bằng chứng liên quan đến số liệu trong Báo cáo Tài chính, đánh giá nguyên tắc kế toán và các ước tính kế toán quan trọng của Ban Giám đốc, đồng thời xem xét tính chính xác của thông tin trình bày trên Báo cáo Tài chính.

 Mục tiêu của cuộc kiểm toán: “đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý trên tất cả các khía cạnh trọng yếu của Báo cáo Tài chính”

Phần này quy định rằng sản phẩm của cuộc kiểm toán phụ thuộc vào báo cáo tài chính (BCTC) của bên A Kiểm toán là dịch vụ đặc biệt, và kết quả không phải lúc nào cũng đáp ứng mong muốn của khách hàng về một báo cáo kiểm toán với ý kiến “chấp nhận toàn phần” Nếu bên B phát hiện sai phạm trong BCTC của bên A, họ có thể phát hành báo cáo “chấp nhận một phần” hoặc “trái ngược”, và thậm chí có quyền từ chối phát hành báo cáo nếu bên A không cung cấp đủ chứng từ hợp lệ Tuy nhiên, hợp đồng không quy định rõ các sự kiện bất khả kháng và cách giải quyết, dẫn đến khả năng tranh chấp giữa công ty U&I và khách hàng nếu báo cáo không hoàn thành đúng hạn Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hút nhà đầu tư của bên A, trong khi hợp đồng cũng không quy định mức phạt cho việc trì hoãn do lỗi của U&I.

Bên A có trách nhiệm lập Báo cáo Tài chính (BCTC) và đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành, không thuộc trách nhiệm của công ty kiểm toán Bên A phải thông báo cho công ty U&I về các vi phạm trọng yếu liên quan đến luật và quy định, bao gồm việc lưu giữ và quản lý chứng từ, sổ kế toán, BCTC và tài liệu liên quan một cách an toàn và bí mật Bên A cần phản ánh chính xác các nghiệp vụ phát sinh vào BCTC, cung cấp kịp thời thông tin cần thiết cho Bên B, và gửi BCTC đã được ký và đóng dấu xác nhận Ngoài ra, Bên A cũng phải bố trí nhân sự liên quan để làm việc với Bên B trong quá trình kiểm toán.

Bên B có trách nhiệm tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán hiện hành, lập và thông báo cho Bên A về nội dung và kế hoạch kiểm toán, thực hiện cuộc kiểm toán theo nguyên tắc độc lập, khách quan và bảo mật dữ liệu Bên B cần cử các kiểm toán viên có năng lực và kinh nghiệm, đồng thời báo cáo cho Ban giám đốc Bên A về bất kỳ sự gian lận hay hoạt động không hợp pháp nào được phát hiện trong quá trình kiểm toán Ngoài ra, Bên B cũng phải báo cáo những thiếu sót trọng yếu trong hệ thống kiểm soát nội bộ có thể ảnh hưởng đến việc khởi đầu, ghi nhận, thực hiện và báo cáo các dữ liệu tài chính.

Hợp đồng giữa công ty U&I và khách hàng đã phân chia rõ ràng trách nhiệm của mỗi bên trong quá trình kiểm toán, giúp giảm thiểu tranh chấp liên quan đến quyền và nghĩa vụ Điều này đặc biệt quan trọng khi khách hàng không thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình, như việc không cung cấp tài liệu cần thiết cho kiểm toán viên Đối với dịch vụ kiểm toán, kết quả tương tác giữa bên cung cấp dịch vụ và khách hàng được thể hiện qua Báo cáo kiểm toán, trong đó hợp đồng chỉ quy định về hình thức và số lượng bản sao sẽ cung cấp cho khách hàng.

Bên B sẽ cung cấp cho Bên A 05 bộ báo cáo tài chính đã được kiểm toán bằng tiếng Anh và 05 bộ bằng tiếng Việt, được lập theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các nguyên tắc kế toán chung tại Việt Nam để phục vụ cho mục đích báo cáo theo quy định pháp luật Điều 5 quy định về phí dịch vụ và phương thức thanh toán.

Hai bên đã thống nhất rằng bên A sẽ thanh toán cho bên B khoản phí dịch vụ là 6000 USD, được ghi rõ cả bằng số và bằng chữ Khoản phí này là số tiền thực tế mà bên A phải trả cho bên B khi cuộc kiểm toán diễn ra theo đúng kế hoạch và các giả định đã được nêu.

Việc thanh toán có thể bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản của bên

B là số tiền bằng nguyên tệ hoặc Đồng Việt Nam, được xác định theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng ngoại thương Việt Nam tại thời điểm phát hành chứng từ yêu cầu thanh toán Số tiền này sẽ được thanh toán thành hai lần.

 Lần 1: 50% phí kiểm toán sau khi hợp đồng được ký kết

Sau khi phát hành Báo cáo kiểm toán và chứng từ yêu cầu thanh toán, 50% số tiền còn lại sẽ được thanh toán, với ngày thanh toán được ghi rõ trên chứng từ Khoản tiền 6000 USD không bao gồm phụ phí và thuế GTGT, nhằm tránh tranh chấp, vì doanh nghiệp kiểm toán thường chịu thiệt hại Phụ phí bao gồm chi phí di chuyển, lưu trú của KTV, và phí thuyên chuyển công tác khi có yêu cầu từ khách hàng, đặc biệt là khi kiểm toán ở nước ngoài Nếu không có quy định trong hợp đồng, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán sẽ tự chịu chi phí này Phụ phí được quy định rõ ràng, bên A sẽ trả trực tiếp khi phát sinh hoặc bên B ứng trước và bên A có nghĩa vụ hoàn lại khoản tiền này cùng lúc với việc thanh toán phí kiểm toán lần 2.

Để bảo vệ quyền lợi khi khách hàng không thanh toán phí kiểm toán, hợp đồng quy định mức phạt trả chậm mà công ty U&I có quyền yêu cầu Cụ thể, "Bên B có quyền tính lãi trả chậm ở mức cao nhất mà luật pháp cho phép nếu Bên A không thanh toán đúng hạn theo các điều khoản trong chứng từ yêu cầu thanh toán."

Trong hợp đồng của công ty U&I, các dịch vụ đi kèm được quy định rõ ràng sẽ được tính vào phí dịch vụ, trong khi những dịch vụ khác cần phải ký kết trong một hợp đồng riêng.

Nhận xét về hợp đồng kiểm toán của Công ty TNHH U&I

Các điều khoản trong hợp đồng kiểm toán của công ty TNHH U&I được lập đúng và đầy đủ theo quy định của pháp luật Tuy nhiên, hợp đồng vẫn còn một số điểm cần lưu ý, có thể tiềm ẩn rủi ro phát sinh tranh chấp trong tương lai.

- Hai bên chưa quy định rõ thế nào là bất khả kháng cũng như hướng giải quyết của hai bên khi xảy ra trường hợp bất khả kháng.

- Trong điều khoản “Cam kết và giới hạn”, hai bên chưa nêu rõ thế nào là “kịp thời thông báo” hay thông báo bằng phương thức nào

Trong điều khoản giải thích thuật ngữ “Sử dụng Internet”, hai bên đã đồng ý cho việc liên lạc qua thư điện tử nhưng không xác định rõ địa chỉ thư điện tử chính thức Hơn nữa, biện pháp phòng tránh rủi ro liên lạc qua Internet chỉ dừng lại ở việc kiểm tra vi-rút mà không nêu rõ ai sẽ thực hiện kiểm tra, tần suất kiểm tra ra sao và ai sẽ chịu chi phí cho việc này.

- Có sự trùng lặp và khác biệt khi quy định về việc giải quyết tranh chấp Nội dung

Cả điều 8 và điều 9 đều đề cập đến việc "giải quyết tranh chấp và khiếu kiện", nhưng luật áp dụng cho mỗi điều là khác nhau: điều 8 quy định theo Hợp đồng kinh tế của Việt Nam, trong khi điều 9 tuân theo Bộ luật dân sự của nước CHXHCN Việt Nam.

Ngày đăng: 10/06/2023, 01:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w