Tiểu luận môn phápTiểu luận môn pháp luật kinh doanh quốc tế đề tài hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh Tiểu luận môn pháp luật kinh doanh quốc tế đề tài hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh Tiểu luận môn pháp luật kinh doanh quốc tế đề tài hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh luật kinh doanh quốc tế đề tài hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh
Trang 1Lời mở đầu
Việc sử dụng các thỏa thuận trong việc ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh giữacác chủ thể doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có vốn nhà nước đã trở thành một lựa chọnchọn chiến lược ngày càng phổ biến Việc ký kết hợp đồng này đã phần nào cung cấp chocác doanh nghiệp là các chủ thể tham gia những lợi ích tiềm năng quan trọng, góp phầnnâng cao năng lực cạnh tranh.Tuy nhiên, cũng như những hình thức hợp đồng khác, việc
ký kết hợp đồng hợp tác này không phải làkhông có rủi rovà bất lợi, và có thể nảy sinhmột sốxung đột trong quá trình ký kết hợp đồng
Vì vậy, để làm rõ hơn những nội dung bên trong một hợp đồng hợp tác kinh doanh
thực sự, chúng em đã lựa chọn hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh là đề tài nghiên
cứu cho nhóm, và vì là những sinh viên đến từ khoa Tiếng Pháp thương mại, nên trongquá trình nghiên cứu và tìm hiểu về hình thức hợp đồng này, chúng em đã tìm hiểu cảnhững tài liệu bằng tiếng pháp nhằm mục đích so sánh và hiểu rõ hơn về hình thức hợpđồng này theo quy định của luật pháp Việt Nam và luật pháp Pháp
Trong quá trình tìm kiếm tài liệu, cũng như phân tích cụ thể những chi tiết liênquan đến nội dung của hợp đồng hợp tác kinh doanh chúng em cũng gặp vô vàn khó khăn
từ phía nguồn tài liệu của Pháp nên sẽ không tránh khỏi những sai sót và yếu kém, chúng
em mong cô thông cảm và bỏ qua cho những lỗi sai này và chúng em cũng rất mongđược nhận từ cô và các bạn trong lớp những nhận xét, góp ý chân thành để chúng em cóthể hoàn thiện hơn vốn hiểu biết của mình về hình thức hợp đồng này
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn cô vì những bài giảng và chỉ bảo của côtrên lớp, nhờ có điều đó mà chúng em có thể hiểu sâu hơn về những nội dung cơ bản củapháp luật trong kinh doanh quốc tế
Trang 2Phần I: Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luậtViệt Nam
đồng, sự liên kết giữa các bên trong BCC chỉ được thể hiện trong hợp đồng.Các bên thamgia BCC chỉ cùng nhau góp vốn, thực hiện hoạt động kinh doanh, cùng nhau quản lí, chịurủi ro và phân chia kết quả kinh doanh mà không thành lập bất kì một pháp nhân mớinào.Vì vậy, hợp đồng chính là cơ sở pháp lí quan trọng nhất điểu chỉnh mối quan hệ giữacác bên tham gia hợp tác kinh doanh.Bản chất của hợp đồng hợp tác kinh doanh vẫn làhợp đồng dân sự dựa trên sự thỏa thuận giữa các bên
Khoản 1, điều 9 Nghị định 108/2006/NĐ-CP đã đưa ra một khái niệm rõ ràng hơn
về hợp đồng hợp tác kinh doanh: “Trường hợp đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp táckinh doanh giữa một hoặc nhiều nhà đầu tư nước ngoài với một hoặc nhiều nhà đầu tưtrong nước (sau đây gọi tắt là các bên hợp doanh) thì nội dung hợp đồng hợp tác kinhdoanh phải có quy định về quyền lợi, trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh chomỗi bên hợp doanh.Tuy nhiên, tại điều khoản này lại tồn tại một điểm chưa chính xác.Quan hệ hợp đồng giữa các bên tham gia hợp đồng BCC không chỉ tồn tại giữa nhà đầu
tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước mà còn có thể tồn tại giữa hai bên chủ thể là nhàđầu tư trong nước
Trang 3Trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên hành động nhân danh chính mình,với tư cách pháp lý độc lập của mình Tức là các bên hợp doanh vẫn giữ quyền sở hữuriêng đối với tài sản góp vào hợp doanh Kết quả hoạt động phụ thuộc vào sự tồn tại vàviệc thực hiện nghĩa vụ của mỗi bên hợp doanh.
2 Đặc điểm của hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Về mục đích: Hợp đồng hợp tác kinh doanh hay BCC có đặc điểm là phân chia
rủi ro, lợi nhuận trên cơ sở cùng góp vốn thực hiện kinh doanh Đây là đặc điểm cơ bảngiúp phân biệt hợp đồng này với các hợp đồng mua bán hay cung ứng dịch vụ, ở đókhông có sự đóng góp vốn và có thể xác định rõ lợi nhuận hay rủi ro nào sẽ thuộc về bênnào dựa trên các điều khoản của hợp đồng
- Về chủ thể, BBC được kí giữa:
+ Một số nhà đầu tư Việt Nam với nhau;
+ Một/một số nhà đầu tư Việt Nam với một/một số nhà đầu tư nước ngoài;
+ Một số nhà đầu tư nước ngoài
Như vậy, số lượng nhà đầu tư tham gia vào hợp đồng hợp tác kinh doanh tối thiểu
là 2, không giới hạn tối đa, có thể là nhà đầu tư nước ngoài hoặc Việt Nam.Các chủ thểnày phải có đủ các tư cách pháp nhân như khi tham gia vào các hợp đồng dân sự khác
- Về nội dung: BCC phải bao gồm các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp
luật đầu tư, cụ thể là 9 nội dung được quy định tại điều 55 Nghị định 108/2006/NĐ-CP
- Về hình thức: BCC phải được lập thành văn bản, do đại diện có thẩm quyền của
các bên hợp doanh kí vào từng trang và kí đầy đủ vào cuối hợp đồng Hợp đồng hợp táckinh doanh giữa bên Việt Nam và bên nước ngoài có hiệu lực kể từ ngày được cấp giấychứng nhận đầu tư
Trang 4- Về luật áp dụng: Theo quy định tại điều 5 luật Đầu tư 2005, nguồn luật áp dụng
cụ thể trong các trường hợp như sau:
+ Pháp luật đầu tư của Việt Nam (Luật đầu tư năm 2005 và các văn bản hướng dẫnthi hành luật) và pháp luật chuyên ngành có liên quan nếu các hoạt động đầu tư diễn ratrên lãnh thổ Việt Nam
+ Các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nếu có sự tham gia của bênnước ngoài Nếu có sự khác biệt giữa điều ước quốc tế và pháp luật quốc gia thì ưu tiên
áp dụng điều ước quốc tế
+ Pháp luật nước ngoài hoặc tập quán đầu tư quốc tế trong trường hợp pháp luậtViệt Nam chưa có quy định nếu việc áp dụng các nguồn luật này không trái với nguyêntắc cơ bản của pháp luật VIệt Nam
- Về cơ quan giải quyết tranh chấp được quy định tại điều 12 luật Đầu tư 2005 + Tranh chấp giữa các bên Việt Nam trong BCC: được giải quyết ở tòa án ViệtNam hay trọng tài Việt Nam
+ Tranh chấp giữa một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài, tranh chấp giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhau được giải quyếttại tòa án Việt Nam, trọng tài Việt Nam, trọng tài nước ngoài, trọng tài quốc tế, trọng tài
do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập
+ Tranh chấp giữa một bên là nhà đầu tư nước ngoài, một bên là cơ quan quản lýnhà nước Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam được giảiquyết thông qua tòa án Việt Nam, trọng tài Việt Nam trừ trường hợp có thỏa thuận kháctrong hợp đồng được kí giữa hai bên hoặc trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thànhviên
- Về thủ tục giải quyết tranh chấp: Áp dụng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân
sự 2004, sửa đổi năm 2011 và luật Trọng tài thương mại Việt Nam 2010 đối với các tranh
Trang 5chấp trên lãnh thổ Việt Nam Với các tranh chấp có yếu tố nước ngoài, vẫn áp dụng Bộluật Tố tụng dân sự trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tếđó.
3 Nội dung của hợp đồng hợp tác kinh doanh
Theo quy định tại Điều 55 Nghị định 108 NĐCP Hợp đồng hợp tác kinh doanh cónhững nội dung chủ yếu sau
1 Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh; địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án.
2 Mục tiêu và phạm vi kinh doanh.
3 Đóng góp của các bên hợp doanh, việc phân chia kết quả đầu tư, kinh doanh, tiến độ thực hiện hợp đồng.
4 Tiến độ thực hiện dự án.
5 Thời hạn hợp đồng.
6 Quyền, nghĩa vụ của các bên hợp doanh.
7 Các nguyên tắc tài chính.
8 Thể thức sửa đổi, chấm dứt hợp đồng, điều kiện chuyển nhượng.
9 Trách nhiệm do viphạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp
Các nội dung này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như lĩnh vực đầu tư, phạm vi hợp táckinh doanh, thỏa thuận của các nhà đầu tư Ngoài các nội dung trên, các bên hợp doanh
có quyền thỏa thuận những nội dung khác trong hợp đồng hợp tác kinh doanh nhưngkhông trái với quy định của pháp luật
Một vài điều khoản quan trọng các bên cần phải lưu ý khi thỏa thuận hợp đồng là:
Trang 63.1 Mục tiêu và phạm vi hợp tác kinh doanh
- Mục tiêu của hợp đồng cần được các bên quy định rõ, có thể là: hợp tác đầu tư,hợp tác sản xuất sản phẩm, hợp tác phân phối sản phẩm…
- Đối với từng hình thức hợp tác, cần nêu rõ về dự án đầu tư hoặc sản phẩm có liênquan cũng như địa điểm thực hiện dự án, phạm vi sản xuất/phân phối
3.2 Đóng góp của các bên hợp tác kinh doanh
Quy định về tiến độ và hình thức góp vốn, tiến độ góp vốn thường được các bêntính toán kỹ lưỡng phù hợp với tiến độ của hợp đồng Ngoài ra các bên cũng cần quy định
về cách thức xử lý trong trường hợp một bên góp không đúng tiến độ có thể gây thiệt hạicho dự án chung
- Phương thức góp vốn và tiến độ góp vốn:
+ Phương thức góp vốn: mở tài khoản riêng tại ngân hàng
+ Tiến độ góp vốn : theo các đợt đã quy định trong trang 4 phụ lục đính kèm hợpđồng
+ Nghĩa vụ góp vốn của các bên, cách tính số vốn góp và lãi suất nếu các bênchậm trễ tiến độ góp vốn
3.3 Quyền và nghĩa vụ của các bên hợp doanh
- Quy định cụ thể các cam kết của các bên về công việc tối thiểu phải thực hiệntrong hợp đồng
- Quy định rõ trách nhiệm của từng bên khi không tham gia thực hiện hoặc thựchiện không đầy đủ công việc của mình
3.4 Phân chia kết quả kinh doanh, phân chia rủi ro
- Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về :
+ cách thức xác định kết quả kinh doanh (Kết quả kinh doanh có thể là: doanh thu,sản phẩm hay lợi nhuận thua lỗ…)
Trang 7+ tỷ lệ phân chia lợi nhuận, rủi ro: thường được chia theo tỷ lệ vốn góp.
Cách phân chia kết quả kinh doanh:
+ Phân chia sản phẩm
+ Phân chia doanh thu bán hàng hóa/dịch vụ
+ Phân chia lợi nhuận trước thuế, phân chia lợi nhuận sau thuế
(Tùy vào cách thức được lựa chọn, việc kết toán doanh thu, chi phí, tính toán lợinhuận, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ khác nhau)
3.5 Quy định về việc quản lý dự án đầu tư
Các bên có thể thỏa thuận thành lập Ban điều phối (hay Ban điều hành) Mỗi bêndoanh nghiệp đều có quyền cử người đại diện tham gia Ban điều phối, người đại diệntheo ủy quyền phải có các tiêu chuẩn và điều kiện như trong Khoản 2 Điều 48 Luật doanhnghiệp 2005 Bên hợp doanh nước ngoài được thành lập văn phòng điều hành tại ViệtNam.Quyền và nghĩa vụ, cách thức ra quyết định của Ban điều phối cần được quy địnhrất cụ thể Những nội dung này cần được quy định cụ thể rõ ràng trong hợp đồng bằngđiều khoản về Cơ chế điều hành và giám sát cũng như điều khoản quyền hạn và tráchnhiệm của Ban điều phối Ví dụ:
Đồng thời, cần đặc biêt chú ý quy định các điều khoản về cơ chế điều hành vàquản lý hoạt động hợp tác, các nguyên tắc tài chính, cơ chế hạch toán, chế độ kiểm toán
Ngoài ra, một điểm đáng lưu ý ở hợp đồng hợp tác kinh doanh, đó là hợp đồng này
có thể được kết thúc trước thời hạn nếu thỏa mãn đủ các điều kiện quy định trong hợpđồng Hợp đồng này cũng có thể được kéo dài thời hạn khi có sự đồng ý của cơ quan cấpGiấy chứng nhận đầu tư Nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh các bên vi phạm phápluật Việt Nam hoặc hoạt động không phù hợp với Giấy chứng nhận đầu tư thì có thể bịthu hồi Giấy chứng nhận đầu tư trước thời hạn, và hợp đồng hợp tác kinh doanh vì thếcũng có thể bị kết thúc
Trang 84 Ví dụ về rủi ro phát sinh trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam
- Chủ thể hợp đồng: Câu lạc bộ Phú Thọ (TP HCM) và công ty Thiên Mã
- Diễn biến:
Tháng 6/2003, Công ty Thiên Mã của ông Nguyễn Ngọc Mỹ, một doanh nhân Việtkiều, ký được hợp đồng hợp tác với Câu lạc bộ Phú Thọ để khai thác trường đua của Câulạc bộ này Theo thỏa thuận đầu tư, Câu lạc bộ Phú Thọ góp vốn bằng mặt bằng trườngđua, còn Thiên Mã bỏ vào 1,55 triệu đôla Mỹ để nâng cấp cơ sở hạ tầng Dự án đượcthực hiện dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, có thời hạn bảy năm Hai bênthỏa thuận sử dụng pháp nhân, con dấu của Câu lạc bộ Phú Thọ, trực thuộc Sở Thể dụcThể thao TPHCM, để hoạt động
Việc làm này không trái luật nhưng gây ra những rắc rối cho cả hai bên bởi cácnguyên do sau:
Câu lạc bộ Phú Thọ chỉ là một đơn vị sự nghiệp có thu, nên không thể hạch toánnhư một đơn vị kinh doanh thuần túy Trong khi đó, dự án lại hoàn toàn mang tính kinhdoanh và lại được thực hiện dưới danh nghĩa pháp nhân của Câu lạc bộ Phú Thọ Dochưa có tiền lệ hay một văn bản pháp luật nào quy định hướng dẫn nên CLB Phú Thọ vàcông ty Thiên Mã không thể tiến hành hạch toán và phân chia lãi lỗ Thậm chí, muốn trảlương cao cho nhân viên hoặc mời chuyên gia nước ngoài đến làm việc cho dự án cũngkhông phải dễ dàng do vướng cơ chế Bởi vậy mới có chuyện một số nhân viên làm việcmột chỗ (tức dự án) nhưng lại phải nhận lương hai nơi, vừa lương của dự án, vừa trợ cấpthêm của Công ty Thiên Mã
Công ty Thiên Mã, người trực tiếp bỏ tiền ra, thì cảm thấy bị trói buộc, không chủđộng vì mọi việc đều phải thông qua con dấu của đối tác Ngược lại, Câu lạc bộ Phú Thọthì mang nỗi lo về trách nhiệm của người trực tiếp đóng con dấu Mặt khác, đơn vị nàycòn có đặc thù là hoạt động theo cơ chế “chủ quản”, cấp dưới phải thường xuyên báo cáo,
Trang 9xin phép cấp trên Vì vậy, đối với một doanh nghiệp 100% vốn tư nhân như Thiên Mã thìđiều này thật khó chấp nhận
- Kết luận: Do không lường trước được những rắc rối có thể nảy sinh trong quátrình thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh nên công ty Thiên Mã và CLB Phú Thọ đãkhông quy định chi những quyền hạn, trách nhiệm của hai bên trong hợp đồng và cáchthức quản lí dự án.Hoặc, hai bên đã lựa chọn hình thức hợp tác không phù hợp với nhucầu thực tế của mỗi bên.Vì mối quan hệ giữa các bên trong hợp đồng BCC được điềuchỉnh bởi những thỏa thuận trên hợp đồng nên cần xem xét để soạn thảo các điều khoảnmột cách kĩ lưỡng và phù hợp để tránh những rắc rối có thể phát sinh
5 Hợp đồng hợp tác kinh doanh mẫu (Phụ lục 1)
Nhận xét chung về hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa công ty cổ phần đầu tư vàphát triển nhà Gia Bảo và công ty cổ phần Sông Đà – Thăng Long
+ Chủ thể của hợp đồng là các doanh nghiệp có đầy đủ tư cách pháp nhân theoquy định tại luật Doanh nghiệp 2005 và Bộ luật dân sự 2005
+ Về nội dung hợp đồng có đầy đủ 09 nội dung phải có của hợp đồng hợp tác kinhdoanh theo quy định tại điều 55 nghị định một08/2006/NĐ-CP Bên cạnh đó, hợp đồngcòn bổ sung và quy định khá chi tiết các điều khoản khác như: Điều khoản nội dung có đềcập tới cách hiểu của rất nhiều thuật ngữ được sử dụng trong hợp đồng giúp hạn chếnhững cách hiểu sai dễ dấn đến tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng; quy định
rõ ràng cách thức tổ chức và hoạt động của ban điều hành để dạt được tính đồng thuậncao nhất của cả hai bên…
Tuy nhiên, hợp đồng vẫn còn mắc phải một số điểm hạn chế dễ gây đến hiểunhầm Việc sử dụng thuật ngữ “liên danh” Gia Bảo và Sông Đà Thăng Long dễ dẫn đếncách hiểu về việc sẽ thành lập một pháp nhân mới giữa hai bên của hợp đồng hợp táckinh doanh Theo quy định của pháp luật, việc hình thành một pháp nhân mới theo hình
Trang 10thức đầu tư theo hợp đồng chỉ tồn tại dưới hình thức hợp đồng liên doanh, không tồn tạitheo hình thức của hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Ngoài ra, nhóm xin phép được bổ sung thêm một số nội dung vào các điều khoản
đã được quy định trong hợp đồng nhằm nâng cao tính chặt chẽ trong thỏa thuận giữa cácbên tránh những tranh chấp đáng tiếc về sau
Về điều khoản 6.2.a: Phương thức góp vốn có thể bổ sung thêm nội dung “Bên Atuyệt đối không được sử dụng tài khoản cũng như bất kỳ số dư nào trong tài khoản nếukhông được sự chấp thuận bằng văn bản của bên B Mọi hành vi sử dụng tiền trong tàikhoản này mà không được sự chấp thuận của bên B đều là hành vi vi phạm hợp đồng và
bị xử lý theo quy định của Pháp luật” Như vậy, việc sử dụng tài khoản chung giữa haibên trong bất kì trường hợp nào đều có sự đồng thuận và nhất trí 100% Nếu bên A làngười đứng tên mở tài khoản có hành vi sử dụng sai mục đích tải khoản nói trên sẽ bị xử
lí theo chế tài đã thỏa thuận
Về điều 6.2.b: Tiến độ góp vốn, các bên chỉ mới thỏa thuận và quy định về việcmột bên đóng góp vượt số tỷ lệ đóng góp phân chia ban đầu, mà chưa thỏa thuận ký kếttrong trường hợp một bên góp vốn không đúng như tiến độ đã phân chia có thể gây thiệthại cho dự án chung Cách thức quy định có thể bổ sung thêm như sau:
Nếu một bên không góp hoặc góp không đầy đủ theo đúng tiến độ đã phânchia thì bên kia có quyền góp thay thế Trong trường hợp này, bên không góp
đủ, sẽ mất quyền góp vốn tương ứng với tỷ lệ vốn chưa góp đủ Bên góp thaythế sở hữu tỷ lệ vốn góp tăng thêm tương ứng với số vốn góp đã thay thế
Nếu một bên không góp hoặc không góp đầy đủ theo đúng tiến độ mà bênkia không có khả năng góp thay thế, thì có quyền kêu gọi tổ chức/cá nhân khácgóp thay Tổ chức/cá nhân góp thay đương nhiên trở thành chủ đầu tư sở hữuphần vốn góp mà mình đã góp thay, đồng thời thực hiện các quyền và nghĩa vụkhác theo quy định tại hợp đồng này
Trang 11 Nếu một bên không góp hoặc góp không đầy đủ theo tiến độ mà gây thiệthại cho dự án thì phải bồi thường theo quy định của Pháp luật Ngoài ra bênkhông góp hoặc góp không đủ phải chịu lãi suất tương đương vs lãi suất cơ bản
do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian và số vốn không góphoặc góp chậm theo tiến độ cho đến khi bên còn lại hoặc bên thứ ba góp thaythế
Về điều 17: giải quyết tranh chấp trong hợp đồng, có thể quy định rõ thêm về cáchxác định tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, nên quy định rõ là tòa án có thẩmquyền theo quy định của bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 sửa đổi năm 2011
Bên cạnh đó, vì đây là hợp đồng hợp tác kinh doanh có đặc thù tính chất là đầu tưxây dựng, nên các bên cần quy định rõ thêm các điều khoản về yêu cầu thiết kế, tiêuchuẩn và cách thức đánh giá chất lượng công trình Việc này nhằm mục đích, nếu chấtlượng công trình không đảm bảo gây ảnh hưởng tới kết quả của hợp đồng, các bên có cơ
sở để xác định trách nhiệm của bên vi phạm để có cách thức xử lí thỏa đáng
6 Ví dụ về hợp đồng hợp tác kinh doanh trong thực tế (Phụ lục 2)
Trang 12Phần II: Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật nước Cộng hòa Pháp
Trong quá trình nghiên cứu tài liệu, nhóm chúng em nhận thấy tại Cộng hòa Phápchưa tồn tại một loại văn bản chuyên biệt quy định về pháp luật đầu tư cũng như các loạihợp đồng đầu tư Các nội dung điều chỉnh lĩnh vực đầu tư được chia riêng rẽ trong cácnghị định và thông tư Chính vì vậy, việc tra cứu các nguồn luật là rất khó khăn Chúng
em chỉ có thể tìm thấy điều luật riêng rẽ về đầu tư trong các bộ luật quy định các lĩnh vực
khác nhau như Luật dân sự (Code civil), Luật tài chính và tiền tệ (Code de monétaire et financier),
Về bản chất, hợp đồng hợp tác kinh doanh vẫn là một hợp đồng dân sự, chính vìvậy nó chịu sự điều chỉnh của các quy phạm pháp luật dân sự, được quy định cụ thể từđiều 1101 đến điều 1369 Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa Pháp
1 Khái niệm hợp đồng
Theo điều 1101 Bộ luật Dân sự Pháp: “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó một hoặc nhiều người cam kết với một hoặc nhiều người khác về việc chuyển
giao một vật, làm hoặc không làm một công việc nào đó”.
Hợp đồng được hiểu như một sự kiện pháp lý cần có thỏa thuận của một hay nhiều
ý chí cá nhân Việc gặp gỡ ý chí trong hợp đồng hướng tới làm phát sinh một nghĩa vụ.Hiểu theo nghĩa hẹp, hợp đồng được phân biệt với thỏa thuận ở đối tượng của nó là thayđổi hoặc chấm dứt một nghĩa vụ hay để tạo ra, chuyển giao hoặc chấm dứt một quyềnkhác với quyền cá nhân
Là hành động làm phát sinh nghĩa vụ, hợp đồng phải chứa trong đó một số điềukhoản nhất định để tồn tại về mặt pháp lý Việc vi phạm một trong các điều khoản đó sẽ
bị trừng phạt bằng các biện pháp về luật vốn dĩ điều chỉnh sự hợp thức hóa của hợp đồng