1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận - pháp luật kinh doanh quốc tế - đề tài - hợp đồng chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu bằng tàu chuyến

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hợp đồng chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu bằng tàu chuyến
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Pháp luật kinh doanh quốc tế
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 330,5 KB
File đính kèm phuluctailieu.zip (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu Luận Môn Pháp Luật Kinh Doanh Quốc Tế Đề Tài TIỂU LUẬN Tên đề tài HỢP ĐỒNG CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG TÀU CHUYẾNTiểu Luận Môn Pháp Luật Kinh Doanh Quốc Tế Đề Tài TIỂU LUẬN Tên đề tài HỢP ĐỒNG CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG TÀU CHUYẾNTiểu Luận Môn Pháp Luật Kinh Doanh Quốc Tế Đề Tài TIỂU LUẬN Tên đề tài HỢP ĐỒNG CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG TÀU CHUYẾN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-@&? -TIỂU LUẬN

Tên đề tài:

HỢP ĐỒNG CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG TÀU CHUYẾN

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN I LÝ THUYẾT VỀ HỢP ĐỒNG THUÊ TÀU CHUYẾN 2

1.1 Các khái niệm 2

1.1.1 Tàu chuyến 2

1.1.2 Thuê tàu chuyến 2

1.1.3 Hợp đồng thuê tàu chuyến 2

1.2 Chủ thể hợp đồng, quyền và nghĩa vụ các bên 3

1.2.1 Chủ thể của Hợp đồng thuê tàu chuyến 3

1.2.2 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên trong Hợp đồng thuê tàu chuyến 4

1.3 Một số vấn đề liên quan đến Hợp đồng thuê tàu chuyến 5

1.3.1 Mối quan hệ giữa hợp đồng thuê tàu chuyến với vận đơn 5

1.3.2 Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng thuê tàu 6

1.3.3 Nội dung chủ yếu của Hợp đồng thuê tàu chuyến 8

PHẦN II HỢP ĐỒNG THUÊ TÀU CHUYẾN MẪU 10

2.1 Các loại hợp đồng thuê tàu chuyến 10

2.2 Các nội dung chủ yếu của HĐ thuê tàu chuyến theo GENCON 1994 10

2.2.1 Các bên trong Hợp đồng (Chủ thể) 10

2.2.2 Quy định về hàng hóa 10

2.2.3 Quy định về con tàu và thời gian tàu đến cảng xếp hàng 10

2.2.4 Quy định về cảng xếp, dỡ 11

2.2.5 Quy định chi phí xếp, dỡ 12

2.2.6 Quy định cước phí và thanh toán cước phí 12

2.2.7 Quy định thời gian làm hàng, thưởng phạt xếp dỡ 13

2.2.8 Luật pháp và trọng tài 14

KẾT LUẬN 15

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, trong xu thế toàn cầu hóa mạnh mẽ trên toàn thế giới, Việt Nam cũng đã bắt đầu những bước tiến lớn của mình với việc gia nhập vào WTO.Trong nước, chiến lược phát triển các ngành kinh tế then chốt được xây dựng, hệ thống pháp luật được sửa đổi, bổ sung khá hoàn thiện, quan kế kinh tế quốc tế được mở rộng Những điều trên đã tạo thêm nhiều lợi thế cho nền kinh tế phát triển, trong đó phải kể đến cơ hội mở rộng ngoại thương, xuất nhập khẩu hàng hóa

Nói đến hoạt động xuất nhập khẩu,chúng ta không thể không nói đến vận tải hàng hóa,một khâu quan trọng và không thể thiếu trong mua bán quốc tế Trên thực

tế đã có rất nhiều trường hợp mặc dù hợp đồng mua bán đã được giao kết nhưng lại không được thực hiện được bởi vì không thuê được phương tiện vận chuyển do phát sinh nhiều tranh cãi trong vấn đề giao kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa,mà chủ yếu thường liên quan đến hợp đồng vận chuyển bằng đường biển, cụ thể là hợp đồng thuê tàu chuyến.Hiện nay, nguyên tắc “tự do đi biển” đã tạo thuận lợi cho ngành vận tải biển và nhờ đó tàu thuyền mang mọi quốc tịch được tự do hoạt động trên các tuyến thương mại quốc tế Thêm vào đó, Việt Nam là nước có đường biển dài 3.260 km, bờ biển Việt Nam nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế chạy từ Ấn

Độ Dương sang Thái Bình Dương, nên nước ta là nước có điều kiện thuận lợi để phát triển vận tải đường biển.Chính vì vậy,việc xây dựng một hợp đồng vận chuyển hàng hóa hợp lí và phù hợp với quy định của pháp luật là điều cần thiết.Các điều khoản trong hợp đồng sẽ có thể đảm bảo tính hợp pháp và tránh xảy ra tranh chấp phát sinh sau này, đây cũng chính là một trong những điều kiện giúp cho quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa diễn ra thuận lợi và an toàn

Vì những lí do trên, nhóm đã lựa chọn đề tài “Hợp đồng chuyên chở hàng

hóa xuất nhập khẩu bằng tàu chuyến” nhằm có cái nhìn tổng quan và đi sâu tìm

hiểu về vấn đề pháp luật liên quan tới loại hợp đồng cung ứng dịch vụ đặc biệt này

Nhóm xin chân thành cám ơn Cô giáo – Thạc sỹ Đặng Thị Minh Ngọc đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ nhóm hoàn thành bài tiểu luận này.Mặc dù đã cố gắng, song do thời gian và trình độ kiến thức còn hạn chế, bài tiểu luận chắc chắn sẽ còn

Trang 4

một số sai sót không thể tránh khỏi Nhóm rất mong nhận được sự góp ý và thông cảm từ phía thầy cô và bạn đọc

Nhóm xin chân thành cám ơn!

Trang 5

PHẦN I LÝ THUYẾT VỀ HỢP ĐỒNG THUÊ TÀU CHUYẾN 1.1 Các khái niệm

1.1.1.Tàu chuyến

Tàu chuyến là tàu không chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định,

không ghé qua những cảng nhất định và không theo một lịch trình định trước. 1

Đặc điểm:

- Thường chở hàng có khối lượng lớn, tính chất hàng chuyên chở tương đối thuần nhất và thường chở đầy tàu nên cấu tạo có đơn giản hơn tàu chợ

- Tàu chuyến có thể là tàu chuyên dụng (chuyên dùng để chở một mặt hàng nào đó) hoặc có thể là tàu vận chuyển tổng hợp (dùng để chở nhiều loại hàng hoá khác nhau) - Tốc độ chạy tàu chậm hơn so với tàu chợ

- Khác với tàu chợ, đối với tàu chuyến, điều kiện chuyên chở, cước phí, chi phí

dỡ hàng hoá lên xuống, được quy định cụ thể trong Hợp đồng thuê tàu chuyến

do người thuê và người cho thuê thoả thuận

1.1.2.Thuê tàu chuyến

Thuê tàu chuyến là việc chủ hàng liên hệ với chủ tàu hoặc đại diện cuả chủ tàu yêu cầu thuê toàn bộ con tàu để chuyên chở hàng hóa từ một hoặc nhiều cảng xếp đến một hoặc nhiều cảng dỡ theo yêu cầu của chủ hàng. 2

Trong phương thức thuê tàu chuyến, mối quan hệ giữa chủ hàng với người cho thuê tàu (chủ tàu hoặc người chuyên chở) được điều chỉnh bằng một văn bản

gọi là hợp đồng thuê tàu chuyến (Voyage charter party).

Nội dung của hợp đồng thuê tàu chuyến do hai bên thoả thuận ký kết Hợp đồng thuê tàu chuyến được viết vắn tắt là C/Ptrong các giấy tờ, chứng từ liên quan

1.1.3 Hợp đồng thuê tàu chuyến

Khoản 2 điều 71 Bộ Luật Hàng Hải 2005:

1 Trích:GS,TS Hoàng Văn Châu (2009), Giáo trình Logistics và Vận tải quốc tế, NXB Thông tin và Truyền thông.

2 Trích:GS,TS Hoàng Văn Châu (2009), Giáo trình Logistics và Vận tải quốc tế, NXB Thông tin và Truyền thông.

Trang 6

Hợp đồng vận chuyến theochuyến là hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển được giao kết với điều kiện người vận chuyển dành cho người thuê vận chuyển nguyên tàu hoặc một phần tàu cụ thể để vận chuyển hàng hoá theo chuyến.Hợp đồng vận chuyển theo chuyến phải được giao kết bằng văn bản.

Hợp đồng thuê tàu chuyến là một dạng của hợp đồng chuyên chở hàng hóa bằng đường biển.Chúng ta có thể đưa ra khái niệm về hợp đồng thuê tàu chuyến như sau:

Hợp đồng thuê tàu chuyến là một văn bản, trong đó người chuyên chở cam kết chuyên chở hàng hoá từ một hay nhiều cảng này và giao cho người nhận ở một cảng khác, còn người đi thuê tàu cam kết trả tiền cước phí theo mức hai bên đã thoả thuận 3

Như vậy, hợp đồng thuê tàu chuyến là một văn bản cam kết giữa người đi thuê và người cho thuê tàu Sự cam kết đó là kết quả của một quá trình hai bên tự

do, tự nguyện thoả thuận Do vậy hợp đồng thuê tàu chuyến là văn bản pháp lý điều chỉnh trực tiếp quyền và nghĩa vụ của người chuyên chở và người thuê chở

1.2 Chủ thể Hợp đồng, quyền và nghĩa vụ các bên

1.2.1 Chủ thể của Hợp đồng thuê tàu chuyến

Theo Điều 72 Bộ Luật Hàng Hải 2005:

Hai chủ thể chính của hợp đồng thuê tàu chuyến bao gồm:

- Người thuê vận chuyển là người tự mình hoặc uỷ quyền cho người khác

giao kết hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển với người vận chuyển Trong trường hợp hợp đồng vận chuyển theo chứng từ vận chuyển, người thuê vận chuyển được gọi là người gửi hàng

- Người vận chuyển là người tự mình hoặc uỷ quyền cho người khác giao kết

hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển với người thuê vận chuyển

Ngoài ra trong Luật cũng nhắc đến người vận chuyển thực tế, người giao

hàng, người nhận hàng.

3 Trích:GS,TS Hoàng Văn Châu (2009), Giáo trình Logistics và Vận tải quốc tế, NXB Thông tin và Truyền thông.

Trang 7

Trong hợp đồng thuê tàu cần ghi rõ tên, địa chỉ của các bên Những đại lý hoặc người môi giới là người được uỷ thác để ký hợp đồng thuê tầu thì phải ghi rõ ở cuối hợp đồng chữ "chỉ là đại lý - as Agent Only" mục đích để xác định tư cách của người ký hợp đồng

1.2.2 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên trong Hợp đồng thuê tàu chuyến

Người vận chuyển Người thuê vận chuyển Quyền - Chấm dứt hợp đồng (Đ114

BLHH 05)

- Thu đủ số tiền cước phí chuyên

chở sau khi đã hoàn thành đúng

nghĩa vụ như trong hợp đồng

- Từ chối xếp lên tàu những hàng

hoá không đủ tiêu chuẩn an toàn

vận chuyển

- Đòi bồi thường thiệt hại phát sinh

từ trách nhiệm của người thuê vận

chuyển

- Chấm dứt hợp đồng (Đ113 BLHH

05)

- Đòi tiền bồi thường thiệt hại nếu những thiệt hại của hàng hóa thuộc trách nhiệm của người vận chuyển

Nghĩa

vụ

- Cung cấp tàu theo đúng như hợp

đồng quy định(Đ98 BLHH

2005)

- Nghĩa vụ liên quan đến

hàng(Đ106 và 110 BLHH

2005)

- Kí phát cho người gửi hàng một

bộ B/L

- Nghĩa vụ liên quan đến hành

trình(Đ101 và 109 BLHH

2005)

- Chịu mọi chi phí liên quan đến

con tàu: cảng phí, dầu nhờn, dầu

chạy máy, phí hoa tiêu, phí đại

lý môi giới

- Cung cấp hàng: người chuyên chở phải cung cấp hàng hoá đúng như hợp đồng quy định

- Nghĩa vụ bốc dỡ, san xếp hàng:

là nghĩa vụ của người thuê chở nếu hợp đồng quy định Nếu HĐ không quy định thì người thuê chở cũng phải tiến hành và chịu chi phí về việc này

- Thanh toán cước phí chuyên chở theo đúng quy định hợp đồng: đồng tiền thanh toán, phương thức thanh toán, thời gian và địa điểm thanh toán

- Thanh toán các chi phí liên quan

Trang 8

thuộc trách nhiệm của mình.

1.3 Một số vấn đề liên quan đến Hợp đồng thuê tàu chuyến

1.3.1 Mối quan hệ giữa hợp đồng thuê tàu chuyến với vận đơn

Khi chuyên chở hàng hoá bằng tàu chuyến, chúng ta cần phân biệt hợp đồng thuê tàu (C/P) với vận đơn theo hợp đồng thuê tàu Hai loại chứng từ này đều liên quan tới hàng hoá chuyên chở nhưng có sự khác nhau

Hợp đồng thuê tàu là cơ sở pháp lý xác định trách nhiệm và nghĩa vụ giữa

người thuê tàu và người chuyên chở Sau khi hàng hoá được xếp lên tàu, người chuyên chở hoặc đại diện của họ có nghĩa vụ ký phát vận đơn (B/L) cho người giao hàng Người giao hàng (người bán) dùng vận đơn để có cơ sở đòi tiền người mua Vận đơn là cơ sở pháp lý để điều chỉnh quan hệ giữa người chuyên chở và người nhận hàng ở cảng đến

Thông thường, trong hợp đồng thuê tàu quy định nếu có tranh chấp sẽ giải quyết tại Trọng tài nước nào Ngược lại trong vận đơn cũng có điều khoản trọng tài nói rõ khi có tranh chấp giữa người chuyên chở và người nhận hàng, tranh chấp đó

sẽ được giải quyết ở đâu, theo luật nào (thường dẫn chiếu tới quy tắc Hague -Visby)

Như vậy không thể lấy điều khoản trọng tài trong hợp đồng thuê tàu để giải quyết tranh chấp phát sinh từ vận đơn và ngược lại (trừ vận đơn có quy định áp dụng điều khoản của hợp đồng thuê tàu) vì điều khoản trọng tài trong hai chứng cứ pháp lý này điều chỉnh hai loại quan hệ và chủ thể pháp lý khác nhau

Thực tế trong quá trình chuyên chở, nếu có tranh chấp phát sinh thì người ta

sẽ giải quyết tranh chấp đó dựa vào vận đơn hoặc dựa vào hợp đồng thuê tàu tuỳ theo các trường hợp sau đây:

- Trường hợp 1: Người nhận hàng đồng thời là người ký hợp đồng thuê tàu,

khi có tranh chấp phát sinh đối với người chuyên chở sẽ lấy hợp đồng thuê tàu

để giải quyết tranh chấp

- Trường hợp 2: Người nhận hàng không phải là người ký hợp đồng thuê tầu,

khi có tranh chấp phát sinh đối với người chuyên chở sẽ lấy vận đơn để giải

quyết tranh chấp (theo theo Điều 100 BLHH 2005)

Trang 9

- Trường hợp 3: Vận đơn đã chuyển nhượng cho người khác, khi có tranh chấp

phát sinh giữa người chuyên chở với người cầm vận đơn sẽ lấy vận đơn để giải quyết tranh chấp

- Trường hợp 4: Vận đơn có dẫn chiếu đến các điều khoản của hợp đồng thuê

tầu thì sẽ lấy các điều khoản của hợp đồng thuê tầu để giải quyết tranh chấp Ðối với loại vận đơn này thường trên vận đơn người ta ghi rõ "vận đơn dùng với hợp đồng thuê tầu" - Bill of lading to be used with charter party (theo

Điều 100 BLHH 2005)

1.3.2 Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng thuê tàu

Nguồn luật điều chỉnh C/P không phải là các điều ước quốc tế điều chỉnh vận

đơn, mà là luật quốc gia, các tập quán hàng hải và các án lệ.

Trong các mẫu hợp đồng thuê tàu chuyến đều có điều khoản quy định rằng nếu có những tranh chấp phát sinh ngoài hợp đồng thì sẽ tham chiếu đến luật hàng hải của nước nào đó; tham chiếu đến luật hàng hải nước nào và xử tại hội đồng Trọng tài nào do hai bên thoả thuận Thường các mẫu hợp đồng thuê tầu chuyến dẫn chiếu đến Luật hàng hải Anh hoặc Mỹ

1.3.2.1 Luật quốc gia

- Là những văn bản pháp luật có hiệu lực cao do các cơ quan đặc biệt phát

hành (Quốc hội) nhằm điều chỉnh các mối quan hệ trong các lĩnh vực lớn của xã hội trên cơ sở của hiến pháp (Cụ thể hoá Hiến pháp)

- Luật quốc gia được áp dụng khi:

+ Ký hợp đồng thuê tàu các bên quy định điều khoản luật áp dụng, ví dụ: Hợp đồng GENCON 94 quy định dẫn chiếu tới luật Anh (Khoản a điều 19)

+ Khi xảy ra tranh chấp, các bên thoả thuận luật áp dụng và làm thành văn bản riêng

+ Khi toà án hoặc trọng tài có thẩm quyền xét xử các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng thuê tàu đề nghị lựa chọn

- Nguyên tắc áp dụng luật quốc gia:

+ Chỉ những nhóm luật chuyên biệt có liên quan đến hợp đồng thuê tàu, ví dụ: Luật hợp đồng, luật hàng hải, luật thương mại hàng hải,…

Trang 10

+ Nếu hệ thống luật của nước được chọn không có luật chuyên biệt hợp đồng thuê tàu, thì có thể áp dụng những luật có nội dung trực tiếp đến hợp đồng chuyên chở (ví dụ: Bộ Luật Hàng Hải Việt Nam 2005)

+ Nếu hệ thống luật nước được chọn không có luật liên quan trực tiếp đến hợp đồng chuyên chở, thì áp dụng những nguyên tắc hợp đồng trong luật dân sự

1.3.2.2 Tập quán hàng hải

- Tập quán hàng hải là thói quen hàng hải được lặp đi lặp lại nhiều lần, được nhiều nước công nhận và áp dụng liên tục đến mức nó trở thành một quy tắc mà các bên mặc nhiên tuân theo

+ Khi hợp đồng thuê tàu quy định, ví dụ: Mức xếp, dỡ: CQD (customary quickest despatch) tức mức xếp, dỡ theo tập quán cảng.Các bên căn cứ vào mức xếp dỡ của cảng công bố mà tính ra được thời gian xếp, dỡ và tính thưởng phạt, ví dụ: mức xếp Cảng hải phòng 800 tấn/ngày, cảng Sài gòn 1000 tấn/ngày

+ Khi hợp đồng không quy định nhưng luật quốc gia áp dụng cho hợp đồng thuê tàu dẫn chiếu tới

+ Khi hợp đồng thuê tàu không quy định, các nguồn luật áp dụng cho hợp đồng thuê tàu không có quy định cụ thể cho vấn đề đang tranh chấp

+ Khi hợp đồng quy định cụ thể, ví dụ: Có những hợp đồng chỉ bao gồm các điều khoản chính như thuê tàu đi từ cảng A đến cảng B, xác định thời gian thuê, quy định tên, giá cước, số lượng hàng hoá và con tàu chuyên chở, còn các vấn đề khác

thì quy định chung chung “Theo các điều kiện thông thường vẫn áp dụng” tức là

ngoài các điều khoản cụ thể đã quy định trong hợp đồng các vấn đề phát sinh các bên cứ theo tập quán mà làm không cần phải thoả thuận gì thêm

+ Nếu hợp đồng không quy định:

Khi tranh chấp nảy sinh, các bên có thể thoả thuận thực hiện theo một tập quán nào đó, ví dụ: Khi hợp đồng không quy định mức xếp dỡ, nếu tranh chấp nảy sinh các bên có thể thoả thuận mức xếp, dỡ CQD

Khi tranh chấp nảy sinh, các bên mang tập quán ra để tham khảo xem thực hiện như thế nào Ngoài ra, khi toà án hoặc trọng tài xét xử các tranh chấp, Toà án

Trang 11

hoặc các hội đồng trọng tài cũng sẽ xem xét dựa trên các tập quán để xét xử, ví dụ: Tranh chấp có liên quan đến ngày làm việc là mồng 4 tết tại Việt nam chẳng hạn, mặc dù luật quy định đây là ngày làm việc, nhưng theo tập quán, thông lệ công nhân vẫn nghỉ làm việc hoặc làm việc uể oải, chắc chắn trọng tài hoặc toà án không thể

xử bắt người thuê tàu nộp tiền phạt làm hàng chậm cho cả ngày này

1.3.2.3 Án lệ

- Án lệ là các bản án, hoặc quyết định của toà án hoặc quyết định của các

cơ quan hành chính (cấp cao) về một hành vi cụ thể nào đó, đã xảy ra nhưng được sử dụng làm khuôn mẫu để ứng xử cho các hành vi vi phạm sau này

- Án lệ được áp dụng khi:

+ Hợp đồng thuê tàu chọn luật của các nước theo hệ thống luật Anh, Mỹ làm luật điều chỉnh hợp đồng

+ Toà án, trọng tài mà hợp đồng chỉ định được quyền chọn luật áp dùng thì họ có thể chọn cái gì họ cho là đúng, cần thiết

Cho đến nay, chưa có một điều ước quốc tế nào được ký kết để điều chỉnh

hợp đồng chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu bằng tàu chuyến Do vậy luật quốc

gia vẫn là nguồn luật quan trọng nhất, chủ yếu nhất điều chỉnh mối quan hệ giữa người chuyên chở và người thuê chở.

Việc áp dụng luật quốc gia nào vào hợp đồng thuê tàu chuyến là một điều hết sức phức tạp, nó phụ thuộc vào tương quan lực lượng giữa hai bên, ai cần ai hơn.Thực tế là khi đàm phán điều luật áp dụng người ta thường chọn luật những nước phát triển ở trình độ cao hơn để áp dụng cho hợp đồng, ví dụ: Các hợp đồng

áp dụng luật Anh và xử tại Hongkong hay Singapore, vì nước Anh có ngành hàng hải phát triển với bề dày hàng trăm năm, hệ thống pháp luật đồ sộ và đầy đủ, đã được áp dụng trong nhiều hợp đồng mà ít xảy ra tranh chấp Tập quán hàng hải và các Án lệ cũng là những nguồn rất quan trọng điều chỉnh hợp đồng thuê tàu chuyến

vì các nước có đội tàu mạnh lại là các nước theo hệ thống luật Common Law (Luật

án lệ) như Anh, Mỹ, Singapore, Úc, Hồng Kông…

Ngày đăng: 10/06/2023, 00:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w