TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐÀ LẠT ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP NỘI DUNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT – ĐẤU TRANH SINH HỌC Câu 1Quy trình sản xuất và sử dụng và sử dụng nấm Trichoderma? Quy trình Sử dụng Đối với[.]
Trang 1ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP NỘI DUNG:
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT – ĐẤU TRANH SINH HỌC
Câu 1Quy trình sản xuất và sử dụng và sử dụng nấm Trichoderma?
Quy trình:
Sử dụng:
- Đối với cây ăn quả dùng Trichoderma để phòng trừ nấm bệnh trong đất như Phytophthora và Rhizoctonia sp bằng cách trộn 1kg nấm Trichoderma với 10 kg cám gạo và 40 kg phân chuồng hoai mục rải đều xung quanh gốc
- Đối với cây trồng khác trộn đều chế phẩm với phân chuồng hoai mục, rải đều xung quanh gốc, liều lượng 4kg chế phẩm/ sào
- Bảo quản nơi thoáng mát Thời gian sử dung 12 tháng kể từ ngày sản xuất
-Câu 2: Những thông tin cơ bản trên nhãn mác bao bì, chai lọ thuốc bảo vệ thực vật? Trình bày 2 công thức thuốc phòng và trừ phổ biến bệnh mốc sương gây hại cây rau họ cà (tên thuốc và hoạt chất thuốc)?
1 Những thông tin cơ bản và ý nghĩa của chúng trên nhãn mác bao bì, chai
lọ thuốc bảo vệ thực vật?
Tên thương mại; Hàm lượng hoạt chất; Dạng thuốc; Thành phần của thuốc -Công dụng của thuốc; Hướng dẫn sử dụng; Thông tin về độ độc; Những biện pháp
Điều tra thu mẫu Phân lập nguồn
Nuôi nhân
Phơi, sấy khô ở nhiệt độ 30 – 450C
Đóng gói chế phẩm 0,25
Sử dụng: Trộn chế phẩm với phân chuồng : 3-4 kg/sào bắc bộ
( Lượng bào tử: 3,2 x 109 bào tử/g
Sau 10 ngày
Bón ruộng khi gieo hạt hoặc cây trồng
Trang 2an toàn khi sử dụng thuốc - Biện pháp sơ cứu khi bị ngộ độc; Cách bảo quản thuốc; Khuyến cáo phối trộn với các thuốc khác; Số đăng ký sử dụng
- Tên địa chỉ của nhà sản xuất và cung ứng; Thời gian gia công, đóng gói, thời hạn sử dụng; Thời gian cách ly; Hình tượng, vạch màu biểu thị độ độc, nhóm độc
2 Trình bày 2 công thức thuốc phòng và trừ bệnh mốc sương gây hại cây rau họ cà (tên thuốc, hoạt chất thuốc, dạng thuốc)?
Rampart 35SD + Melody 66,75WP (0,25
điểm) Metalaxyl(Iprovalicarb+Propineb) (0,25 điểm)+ Cuzate M8 74WP + Melody 66,75WP(0,25
điểm)
Cymoxanil (0,25 điểm) + (Iprovalicarb+Propineb) Ridomil 68WP + Agriphos 740SL (Mancozeb + Metalaxyl) + Lân hữu
cơ
-Câu 3: Định nghĩa biện pháp sinh học theo quan điểm 3 P, vì dụ minh họa,
ưu điểm của biện pháp đấu tranh sinh học (biện pháp sinh học)?
Ba quan điểm chính về biện pháp sinh học như sau:
1 Theo quan điểm 3P: Sử dụng quan hệ bắt mồi ăn thịt (Predators) ví dụ sử dụng bọ rùa bắt mồi…, Ký sinh (Parasites) ví dụ sử dụng Ong ký sinh , vi sinh vật gây bệnh (Pathogens) ví dụ NPV, BT
2 Theo quan điểm 3P cộng thêm sản phẩm có nguồn gốc sinh học (thuốc thảo mộc, sản phẩm của công nghệ sinh học như giống chuyển gen ….) (2)
3 Theo quan điểm (2) cộng thêm các chất ảnh hưởng tới tập tính của dịch hại (Peromone, hormone…)
Ưu điểm của biện pháp sinh học
- Giảm sự phơi nhiểm của nông dân với thuốc BVTV, không có dư lượng thuốc BVTV trên\ nông sản, không ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng của cây
- Phóng thích thiên địch tốn ít thời gian, dễ chịu hơn phun thuốc
- Hạn chế và khắc phục tính kháng thuốc của sâu hại
- Có thể thu hoạch sản phẩm bất kể thời gian nào mà không chơ đợi hết thời gian cách ly
- Ít gây nguy hại cho thực phẩm, dễ bán, giá bán cao hơn Ít gây nguy hại đến môi trường sinh thái
-Câu 4: Trình bày các biện pháp ngăn ngừa sự phát triển hình thành tính chống
chịu thuốc của sâu hại? Trình bày 4 hoạt chất thuốc trừ sâu phổ biến thuộc nhóm thuốc thế hệ mới? Trình bày 2 loại thuốc bảo vệ thực vật phòng và trị các bệnh sưng rễ gây hại cây rau họ thập tự (tên thuốc và hoạt chất thuốc)?
Đáp án:
1 Trình bày các biện pháp ngăn ngừa sự phát triển hình thành tính chống chịu thuốc của sâu hại?
- Dùng thuốc hợp lý: Hiểu rõ sinh vật gây hại, áp dụng biện pháp 4 đúng
Trang 3- Áp dụng chiến lược thay thế: Sử dụng từng nhóm thuốc cho từng vùng, khu vực cho từng thời điểm riêng Cần có kế hoạch khảo sát thuốc mới thay thế thuốc củ
- Dùng thuốc hỗn hợp: Hỗn hợp thuốc với dầu thực vật hoặc dầu khoáng sẽ làm chậm phát triển tính kháng thuốc ủa sinh vật gây hại
- Áp dụng IPM: Khuyến cáo sử dụng có thuốc sinh học, luân phiên thuốc, thuốc ít độc để bảo vệ thiên địch
2 Trình bày 4 hoạt chất thuốc trừ sâu phổ biến thuộc nhóm thuốc thế hệ mới? (1 điểm)
- Hoạt chất Amitraz
- Hoạt chất Fipronil
- Hoạt chất Diafenthiuron
- Hoạt chất Indoxacarb
3 Trình bày 2 loại thuốc bảo vệ thực vật phòng và trừ các bệnh sưng rễ gây hại cây rau họ thập tự (tên thuốc, hoạt chất thuốc, dạng thuốc)? (0,5 điểm)
Bệnh sưng rễ bắp cải Nebijim 0,3DP Flusulfamide
Heroga 6,4SL Copper citrate
Câu 5: Nhóm virus NPV và GV ?
Đáp án
Nhóm NPV:
- Nhóm virus này thuộc họ Baculoviridae , có thể vùi là khối đa diện và chúng
ký sinh trong nhân tế bào vật chủ, vì vậy nên gọi nhóm NPV là virus đa diện ở nhân, thể vùi của virus là vỏ protein bao bọc các phần thể virus gọi là virion
- Virus NPV thường xuất hiện ở sâu keo và sâu khoang Sâu non bị bệnh do ăn lá nhiễm Virus
- Khi Virus đã lan ra trong cơ thể sâu non, sâu non trở nên chậm chạp và ngừng ăn
- Cơ thể sâu bị bệnh trở nên căng phồng, trương phù, chứa toàn nước Sau đó sâu non chuyển thành màu trắng rồi màu đen, treo ở lá, chỉ còn các chân dính lá Dung dịch mang bệnh của cơ thể sâu sẽ làm ô nhiễm phần lá chỗ sâu chết và tiếp tục truyền bệnh
Nhóm GV :
Gồm các virus côn trùng thuộc họ Baculoviridae , có thể vùi là dạng hình hạt, vì
vậy nên gọi nhóm GV là virus hạt mỗi thể vùi chỉ chứa một virion hình que
Sâu bị bệnh do GV thường biểu hiện còi , chậm lớn, cơ thể phân đốt rõ ràng , tầng biểu bì cơ thể trở nên sáng màu , đôi khi có phớt màu hồng, huyết tương màu trắng sữa
Virus hạt thường xâm nhiễm mô mỡ , tế bào lớp hạ bì và huyết tương Virus hạt có tính chuyên hóa cao nhất trong các virus côn trùng Virus hạt phân lập từ sâu hại nào chỉ gây bệnh cho loại sâu đó
Đến cuối thế kỷ 20 , mới ghi nhận được virus hạt chỉ gây bệnh cho côn trùng bộ cánh vẩy Lepidoptera , chưa thấy côn trùng thuộc các bộ khác nhiễm do GV
Trang 4Câu 6: Phân nhóm thuốc bảo vệ thực vật theo công dụng dịch hại? Trình bày 4
hoạt chất thuốc trừ sâu phổ biến thuộc nhóm cúc tổng hợp? Trình bày 2 loại thuốc bảo vệ thực vật trừ rầy rệp (tên thuốc và hoạt chất thuốc)?
Đáp án:
1 Phân nhóm thuốc bảo vệ thực vật?
Dựa vào đối tượng vi sinh vật gây hại, thuốc BVTV được chia thành nhiều nhóm chính sau:
Thuốc trừ bệnh; Thuốc trừ sâu; Thuốc trừ cỏ ; Thuốc trừ ốc
Thuốc trừ nhện; Thuốc trừ tuyến trùng; Thuốc trừ chuột; Thuốc điều hòa sinh trưởng
2 Trình bày 4 hoạt chất thuốc trừ sâu phổ biến thuộc nhóm cúc tổng hợp? (1,0 điểm)
- Hoạt chất Cypermethrin
- Hoạt chất Deltamethrin
- Hoạt chất Esfenvalerate
- Hoạt chất Fenpropathrin Hoặc Hoạt chất Permethrin
3 Trình bày những loại thuốc trừ Rầy rệp (mỗi dịch hại là 2 loại thuốc: tên thuốc và hoạt chất thuốc)?
Rầy rệp Yamida 10WPDaiwance 200SP ImidaclopridAcetamiprid
Câu 7: Tính chất của hormon côn trùng, nguyên lý tác động, lấy ví dụ minh họa?
Đáp án:
Tính chất của hormon côn trùng
Hormon là những chất do côn trùng tiết ra từ các tuyến nội tiết để điều khiển quá trình biến đổi sinh học bên trong cơ thể Các hormon thường chỉ tác động lên côn trùng ở một thời điểm nhất định trong vòng đời của nó
- Các hormon có tính chọn lọc rất cao, hấu như không gây độc trực tiếp cho côn trùng gây hại, nên các hợp chất này không thích hợp cho việc dập dịch, để khắc phục nhược điểm này, người ta thường dùng hổn hợp với thuốc hóa học
- Các chất tượng tự như hormon côn trùng có liều lượng sử dụng rất thấp các chế phẩm từ chất điều hòa sinh trưởng côn trùng có tính an toàn cao, các sinh vất khác không phải là đối tượng tác động
- Các chế phẩm này phân hủy nhanh trong môi trường, tuy nhiên khi sử dụng các chất này để phòng chống côn trùng cũng gặp khá nhiều khó khăn, một khó khăn lớn nhất đó là thời gian mẩm cảm với chất điều hòa sinh trưởng côn trùng ngắn chỉ có 2 đến 3 ngày, xử lý chế phẩm không đúng vào thời gian này sẽ không có hiệu quả
- Không thể dùng chế phẩm để dập dịch được, giá thành sản xuất các chế phẩm cao nên hiệu quả kinh tế thấp
Trang 5Nguyên lý tác động của các chất tương tự như hormon côn trùng
- Sử dụng các chất này để phòng trừ côn trùng gây hại dựa trên nguyên lý phá vở cân bằng hormon của côn trùng
- Xử lý các chế phẩm vào giai đoạn mẫn cảm của côn trùng từ đó dẫn đến những phá vở tương ứng của các quá trình như biến thái, lột xác, đình dục hoặc gây rối loạn quá trình sinh sản, cuối cùng dẫn đến sự chết hay bất dục của côn trùng
- Ví dụ các chế phẩm: Applaud 10 WP có tác dụng ức chế sự hình thành chất
kitin, không cho tạo lớp vỏ mới khi rầy lột xác, Atabron 5EC… Trebon 10EC…
Câu 8: Định nghĩa thuốc bảo vệ thực vật? Trình bày 4 hoạt chất thuốc trừ sâu phổ biến thuộc nhóm thuốc sinh học? Trình bày 2 loại thuốc bảo vệ thực vật trừ sâu
tơ gây hại bắp cải (tên thuốc và hoạt chất thuốc)?
Đáp án:
1 Định nghĩa thuốc bảo vệ thực vật
- Thuốc Bảo vệ Thực vật (BVTV) hay nông dược là những hợp chất có nguồn gốc tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những vi sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật
- Những sinh vật gây hại chính bao gồm:
+ Sâu hại,
+ Bệnh hại + Cỏ dại, + Chuột, + Nhiều tác nhân khác
2 Trình bày 4 hoạt chất thuốc trừ sâu phổ biến thuộc nhóm thuốc sinh học?
- Hoạt chất Emamectin Benzoate
- Hoạt chất Abamectin
- Hoạt chất Dầu khoáng (petroleum Spray Oil)
- Hoạt chất Matrine (chiết xuất từ cây khổ sâm) Hoặc - Hoạt chất Azadirachtin (cây xoan Ấn độ)
3 Trình bày 2 loại thuốc bảo vệ thực vật trừ sâu tơ gây hại bắp cải (tên thuốc và hoạt
chất thuốc )?
1 Sâu tơ
-Câu 9: Vai trò của nấm đối kháng?
Đáp án:
Trang 6- Các loài nấm đối kháng được sử dụng trong phòng trừ bệnh hại cây đều là những loài có nguồn gốc trong đất, đó là các loài vi sinh vật sống hoại sinh trong đất, sống ở vùng rễ cây trồng
- Trong quá trình sống nó sản sinh ra chất khánh sinh có tác dụng ức chế, kìm hãm cạnh tranh và tiêu diệt nấm gây bệnh
Cơ chế tác động.
Khi nấm đối kháng có mặt ở vùng rễ cây trồng (Rhizosphere) trước nấm gây bệnh, bản thân nó sinh trưởng phát triển, sinh sản để tăng lên về mặt số lượng Nó sẽ chiếm chỗ trước khi nấm gây bệnh xâm nhiễm vào mô cây trồng Cơ chế
ký sinh, đối kháng của các loài nấm đối kháng thể hiện:
- Hiện tượng “giao thoa sợi nấm” ở vùng tiếp xúc giữa nấm đối kháng với nấm gây bệnh xuất hiện sự quấn chặt của sợi nấm đối kháng quanh sợi nấm gây bệnh -Sau đó xảy ra hiện tượng thủy phân thành vách sợi nấm bệnh,nhờ đó mà nấm đối kháng xâm nhập vào bên trong sợi nấm, phá vỡ tế bào sợi nấm và tiêu diệt nấm gây bệnh- Cơ chế tác động của các loài nấm đối kháng có khả năng sản sinh ra một số chất kháng sinh: Gliotoxin, Trichodermaviridin, Dermadin, Cyclosporin, Alamethicin,
- Chất kháng sinh do nấm đối kháng sản sinh ra có khả năng kìm hãm, ức chế quá trình sinh trưởng của sợi nấm, đến quá trình xâm nhiễm ký sinh của nấm gây bệnh và có thể tiêu diệt nấm gây bệnh
-Câu 10: Các dạng thuốc bảo vệ thực vật thường gặp? Trình bày 4 hoạt chất thuốc trừ sâu phổ biến thuộc nhóm thuốc carbamate? Trình bày 2 loại thuốc bảo vệ thực vật trừ ruồi đục lá (tên thuốc và hoạt chất thuốc)?
Đáp án:
1 Các dạng thuốc bảo vệ thực vật thường gặp?
2 Trình bày 4 hoạt chất thuốc trừ sâu phổ biến thuộc nhóm thuốc carbamate? (1,0 điểm)
- Hoạt chất Carbofuran
- Hoạt chất Carbosulfan )
- Hoạt chất Cartap
- Hoạt chất Benfuracarb
3 Trình bày 2 loại thuốc bảo vệ thực vật trừ ruồi đục lá (tên thuốc và hoạt chất thuốc)? (0.5 điểm)
Trang 7Ruồi đục lá
Câu 11: Vai trò của vi khuẩn đối kháng?
Đáp án:
Các loài vi khuẩn đối kháng (VKĐK) đều thuộc hệ vi sinh vật sống ở vùng rễ cây trồng và sống hoại sinh trong đất
Trên thế giới đã có nhiều tác giả nghiên cứa về hiệu lực của của vi khuẩn đối kháng với các tác nhân gây bệnh cây ( do vi khuẩn và nấm
Kết quả nghiên cứa cho thấy các loài vi khuẩn đối kháng có thể bảo vệ cây trồng, chống lại các sinh vật gây bệnh, đồng thời tạo điều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển tốt
Cơ chế tác động của vi khuẩn đối kháng thể hiện:
- Vi khuẩn đối kháng có khả năng cạnh tranh với nguyên tố dinh dưỡng sắt
- Vi khuẩn đối kháng có thể sản sinh racyanide, quy nạp (làm tăng) tính chống chịu của cây, sản sinh ra chất kích thích sinh trưởng và có khả năng phân giải độc tố
do vi sinh vật gây bệnh tiết ra
- Vi khuẩn đối kháng có khả năng cạnh tranh, chiếm chỗ rất thuận lợi ở vùng rễ
của cây trồng
- Vi khuẩn đối kháng có khả năng phòng chống lại nhiều loài vi sinh vật gây bệnh chủ yếu
- Có tầm quan trọng chống lại những vi sinh vật thứ yếu hại cây, nghĩa là bản thân nó có khả năng chống lại những loài vi sinh vật gây bệnh mà những vi sinh vật
đó thường làm giảm sự sinh trưởng phát triển của cây trồng
-Câu 12: Trình bày những chú ý khi phối trộn hỗn hợp thuốc bảo vệ thực vật? Trình bày 4 hoạt chất thuốc trừ bệnh phổ biến thuộc phân nhóm thuốc kháng sinh? Trình bày 2 loại thuốc thuốc bảo vệ thực vật phòng và trừ các bệnh phấn trắng (tên thuốc và hoạt chất thuốc)?
Đáp án:
1 Trình bày những chú ý khi phối trộn hỗn hợp thuốc bảo vệ thực vật?
2 + Theo hướng dẫn ghi trên nhãn thuốc + Theo đặc tính thuốc
+ Nên hỗn hợp tối đa hai loại thuốc khác nhóm gốc hóa học, khác cách tác động hoặc đố tượng phòng trị trong cùng một bình thuốc bơm + Hỗn hợp thuốc cần tuân thủ nguyên tắc cơ bản là không hỗn hợp thuốc có tính acid và tính kiềm + Khi hỗn hợp thuốc cần giữ nguyên nồng độ từng loại thuốc hỗn hợp
2 Trình bày 4 hoạt chất thuốc trừ bệnh phổ biến thuộc phân nhóm thuốc kháng sinh? (1,0 điểm)
- Hoạt chất Ningnanmycin
- Hoạt chất Streptomycin
- Hoạt chất Streptomycin sulfate
- Hoạt chất Kasugamycin
Hoặc - Hoạt chất Validamyin
3 Trình bày 2 loại thuốc bảo vệ thực vật phòng và trừ bệnh phấn trắng (tên thuốc và hoạt chất thuốc)?
Trang 8Tên dịch hại Tên thuốc Hoạt chất thuốc
-Câu 13: Các đặc tính cần thiết của kẻ thù tự nhiên (thiên địch)?
Đáp án:
Thiên địch cần có hai đặc tính cơ bản là:
1 Có tính chuyên hóa
2 Có khả năng khống chế dịch hại mục tiêu
Cụ thể đối với loài bắt mồi ăn thịt côn trùng cần có 10 đặc tính cụ thể như sau:
- (1) Có sức sinh sản cao (2) Có thời gian phát triển ngắn hơn thời gian phát triển của con mồi
- (3) Có khả năng ăn mồi lớn
- (4)Có khả năng sống sót cao khi con mồi ít hoặc rất ít
- (5) Có nơi ở và sự ưa thích ký chủ giống như con mồi
(6) Có sự ưa thích tiểu khí hậu giống như con mồi
- (7) Có khả năng tìm kiếm con mồi tốt nhất ngay cả khi con mồi có mật độ thấp (8) Có sự phát triển theo mùa giống như con mồi
- (9) Có khả năng chống chịu các điều kiện thời tiết khắc nhiệt giống như con mồi (10) Có khả năng chống chịu được với các loại thuốc trừ dịch hại như con mồi
-Câu 14: Trình bày các hoạt chất thuốc thuộc nhóm thuốc Triazole? Trình bày 3 hoạt chất thuốc trừ bệnh phổ biến thuộc phân nhóm thuốc đồng? Trình bày 2 loại thuốc diệt cỏ cháy và 2 loại thuốc diệt cỏ diệt mầm (tên thuốc và hoạt chất thuốc)?
Đáp án:
1 Trình bày các hoạt chất thuộc nhóm thuốc Triazole?
- Hoạt chất Hexaconazole - Hoạt chất Difenoconazole - Hoạt chất Propiconazole
- Hoạt chất Diniconazole - Hoạt chất Tebuconazole - Hoạt chất Imibenconazole
- Hoạt chất Ipconazole - Hoạt chất Metconazole - Hoạt chất Myclobutanil
- Hoạt chất Penconazole - Hoạt chất Tetraconazole - Hoạt chất Triadimefon
- Hoạt chất Triadimenol - Hoạt chất Cyproconazole - Hoạt chất Epoxiconazole
2 Trình bày 3 hoạt chất thuốc trừ bệnh phổ biến thuộc phân nhóm thuốc đồng
- Hoạt chất Copper Oxychloride
- Hoạt chất Copper Hydroxyde
Trang 9- Hoạt chất Copper Oxine
- Hoạt chất Copper Sulphate
- Hoạt chất Copper Citrate,…
Trả lời 3 trong số các hoạt chất thuộc nhóm thuốc đồng thì đạt:
3 Trình bày 2 loại thuốc diệt cỏ cháy và 2 loại thuốc diệt cỏ diệt mầm (tên thuốc và hoạt chất thuốc)?
Thuốc cỏ cháy
Thuốc cỏ diệt mầm
-Câu 15: Đặc điểm ứng dụng của côn trung ký sinh và bắt mồi?
Đáp án:
Côn trùng bắt mồi và ký sinh rất đa dạng, việc ứng dụng chúng trong ĐTSH phụ thuộc vào loài bắt mồi và ký sinh được sử dụng Khi ứng dụng chúng cần chú ý những điểm sau
- Cần sử dụng những loài chủng địa phương của loài bắt mồi, ký sinh để nhân nuôi, nhằm nâng cao khả năng thích ứng của chúng khi thả vào sinh quần nông-lâm nghiệp
- Cần dự báo trước được tình hình phát triển của côn trùng gây hại, từ đó thành lập kế hoạch mua hay sản xuất với số lượng đủ đáp ứng yêu cầu
- Nhân nuôi chúng trong thời gian càng dài thì khả năng chúng bị thoái hoá càng cao Cần định kỳ phục tráng thiên địch đẻ nhân nuôi với số lượng lớn
- Xác định thời điểm thả thiên địch hợp lý: trùng với thời gian có pha phát dục của sâu hại là đối tượng của thiên địch Khi thả cần tránh những thời gian nắng nóng nhất trong ngày, thả vào buổi sáng hoặc chìêu mát Không thả trước khi có gió mạnh, mưa
- Sau khi nhân nuôi thiên địch với số lượng lớn trong điều kiện nhân tạo được thả ra đồng ruộng theo 2 cách:
+ Thả tràn ngập: sử dụng một lượng lớn để thả vào sinh quần nông nghiệp nơi có đối tượng cần phòng chống, là cách dùng trực tiếp thiên địch để tiêu diệt côn trùng hại khi có mật độ cao, gây hại lớn cho cây trồng Cách này thường là thả một lựơng lớn hơn côn trùng hại nhằm áp đảo chúng Sau vài ngày sẽ đạt hiệu quả nhất định
+ Thả bổ sung để tích lũy: là cách thả theo định kỳ với số lượng không nhiều trong mổi lần thả, việc này được tiến hành vào đầu vụ gieo, khi mà mật độ côn trùng gây hại ít nhưng đủ là nguồn thức ăn cho thiên địch, nhờ đó mà thiên địch cứ thế từ từ nhân thêm sinh khối tỉ lệ thuận với sự gia tăng về số lượng của vật hại
-Câu 16: Phương thức tác động của thuốc trừ bệnh và trừ sâu? Trình bày 4 hoạt chất thuốc trừ sâu phổ biến thuộc nhóm thuốc lân hữu cơ? Trình bày 2
Trang 10loại thuốc bảo vệ thực vật trừ nhện đỏ gây hại trên cây hoa hồng, hoa cúc và dâu tây (tên thuốc và hoạt chất thuốc)?
Đáp án:
1 Phương thức tác động của thuốc trừ bệnh và trừ sâu?
a Thuốc trừ sâu:()
- Tiếp xúc: thuốc tác động qua da
- Vị độc: Thuốc tác động qua miệng
- Xông hơi: thuốc tác động qua đường hô hấp
- Nội hấp hay lưu dẫn: thuốc thấm vào trong tế bào và xâm nhập vào hệ thống mạch dẫn của cây Côn trùng chích hút hoặc ăn phần vỏ cây có phun thuốc rồi chết (0,25 điểm)
- Thấm sâu: Thuốc thấm sâu vào mô cây và diệt những côn trùng sống ẩn dưới những phần phun thuốc
- Ngoài ra, còn có một số thuốc có tinh xua đuổi hoặc gây ngán ăn đối với côn trùng
b Thuốc trừ bệnh()
- Tiếp xúc: Tiêu diệt nấm bệnh nơi tiếp xúc với thuốc và ngăn chặn sự xâm nhiễm tiếp tục của nấm bệnh
- Nội hấp (lưu dẫn): Thuốc xâm nhập và chuyển vị trong cây nhằm tiêu diệt ổ nấm bệnh nằm sâu trong mô cây, ở xa nơi tiếp xúc
2 Trình bày 4 hoạt chất thuốc trừ sâu phổ biến thuộc nhóm thuốc lân hữu cơ? (1,0 điểm)
- Hoạt chất Acephate )
- Hoạt chất Chlorpyrifos Ethyl(
- Hoạt chất Diazinon (
- Hoạt chất Dimethoate (0
3 Trình bày 2 loại thuốc trừ nhện đỏ gây hại trên cây hoa hồng, hoa cúc
và dâu tây (tên thuốc và hoạt chất thuốc)?
Tên thuốc Hoạt chất thuốc Điểm (0,5 điểm)
Danitol 10EC Fenpropathrin
Trả lời đúng 1 trong số tên thương mại thuốc và hoạt chất thuốc được (0,25 điểm)
Nissorun 5EC Hexythiazox
Câu 17: Sơ đồ quy trình sản xuất nhện bắt mồi Amblysius sp ?
Đáp án:
Trồng đậu cô ve (phaseolus
vulgaris) trong lồng cách ly
Khi cây đậu được 6 lá thật thả
nhện đỏ son vào để nhân
(10con/cây)
Thu nhện đỏ son Tetranychus cinnabarinus từ ngoài đồng
về nuôi cách ly
Thu nhện bắt mồi Amblyseius
sp từ ngoài đồng về nuôi
cách ly
Sau khi 1/3 lá đậu có màu hơi trắng bạc thì thả nhện bắt mồi vào (2-3 con/cây)
Cắt toàn bộ lá đậu
Dùng bàn chải quét thu nhện bắt mồi và nhện đỏ son
Đóng gói bảo quản (ở 100C