LỜI MỞ ĐẦU TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG TIỂU LUẬN Môn PHÁP LUẬT KINH DOANH QUỐC TẾ ĐỀ TÀI QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TRUNG QUỐC ĐỐI VỚI CÁC HỢP ĐỒNG BOT, BTO, BT MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I TỔN[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I TỔNG QUAN PHÁP LUẬT TRUNG QUỐC ĐỐI
VỚI CÁC HỢP ĐỒNG BOT, BTO, BT
2
II Tổng quan pháp luật Trung Quốc về hợp đồng BOT, BTO, BT 3
3 Thực trạng của pháp luật Trung Quốc về hợp đồng BOT, BTO, BT 6
4 Những trở ngại pháp lý quan trọng của pháp luật Trung Quốc về hợpđồng BOT, BTO, BT
V Quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên 14
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH ÁN LỆ VỀ TRANH CHẤP HỢP
Trang 3để thực hiện được chủ trương này cần một lượng vốn lớn, tự vốn ngân sáchNhà nước không đáp ứng được mà phải huy động sức mạnh của mọi tổ chức,
cá nhân, mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước Đồng thời muốn thu húthơn nữa dòng vốn đầu tư vào nước ta thì trước hết phải có một hạ tầng cơ sởhiện đại, đạt tiêu chuẩn, đáp ứng được yêu cầu khai thác và sử dụng vốn củanhà đầu tư Có thể nói, cơ sở hạ tầng có vai trò làm nền móng cho các hoạtđộng đầu tư nhất là trong các ngành sản xuất công nghiệp, dịch vụ sử dụngcông nghệ hiện đại Có cơ sở hạ tầng tốt không chỉ đáp ứng được các yêu cầukinh tế, giảm giá thành sản xuất mà còn hạn chế các rủi ro trong đầu tư Chính
vì vậy, việc đầu tư các công trình hạ tầng được xem là hoạt động quan trọngđối với phát triển kinh tế đất
Tuy nhiên, hiện nay, pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư BOT, BTO,
BT của Trung Quốc chưa hoàn thiện, chưa đáp ứng được nhu cầu thúc đẩy
mở rộng đầu tư, gây khó khăn cho các nhà đầu tư Vì vậy, nhóm lựa chọnnghiên cứu những quy định của pháp luật Trung Quốc đối với các hợp đồngđầu tư BOT, BTO, BT
Trang 4CHƯƠNG I TỔNG QUAN PHÁP LUẬT TRUNG QUỐC ĐỐI VỚI
CÁC HỢP ĐỒNG BOT, BTO, BT
I Tổng quan về pháp luật Trung Quốc
Trong suốt chiều dài lịch sử của Trung Quốc, Luật Pháp TrungQuốc bắt nguồn từ triết lý Khổng giáo về trật tự xã hội Những giáo lý đạoKhổng có ảnh hưởng lâu dài tới đời sống người Trung Quốc và tạo lập cơ sởcho trật tự xã hội trong suốt chiều dài lịch sử của đất nước này Khổnggiáo cho rằng luật pháp được san định là không đủ để cung cấp hướng dẫn ýnghĩa cho toàn bộ các hoạt động của con người, nhưng họ không chống lạiviệc sử dụng luật pháp để kiểm soát các thành phần cần được giáo hóa trong
xã hội Bộ luật hình sự đầu tiên được ban hành trong khoảng năm 455 và
395 TCN Cũng có luật pháp dân sự, chủ yếu là liên quan đến chuyểnnhượng đất đai Khổng giáo cho rằng đạo đức và kỷ luật tự giác là tốt hơn bất
kỳ một bộ luật nào đã khiến cho nhiều nhà sử học, thí dụ như Max Weber,cho đến giữa thế kỷ 20 kết luận rằng luật pháp không phải là phần quan trọngtrong xã hội phong kiến Trung Quốc Tuy nhiên, cách hiểu này đã hứng chịunhiều chỉ trích kịch liệt và hiện không còn thịnh hành trong giới Trung Quốchọc, những người đã kết luận rằng Trung Quốc phong kiến có một hệ thốngluật pháp hình sự và dân sự tinh vi, có thể sánh với bất kỳ hệ thống pháp luậtnào ở Châu Âu
Pháp luật truyền thống Trung Quốc đã chịu sự đột phá đầu tiên từ bênngoài, trở nên bị "Âu hóa" trong thời kỳ tồn tại của chế độ Cộng hòa tư sản(1911 - 1949) Nhiều bộ luật theo mô hình phương Tây đã được thông qua,trong đó, bộ luật quan trọng nhất là Bộ luật Dân sự năm 1930, được xây dựngdựa trên mô hình của Bộ luật Dân sự Đức năm 1889 và Bộ luật Dân sự NhậtBản năm 1898
Trang 5Từ năm 1949, Trung Quốc đi theo con đường xã hội chủ nghĩa, hệthống pháp luật mang nặng tính độc đoán chuyên quyền của bộ máy lãnh đạovới việc coi trọng hình phạt hình sự.
Từ năm 1978 đến nay, Trung Quốc thực hiện cải cách kinh tế, xâydựng từng bước nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, cùng với việc pháttriển và hoàn thiện một hệ thống pháp luật hiện đại theo truyền thống CivilLaw Bản Hiến pháp năm 1982 là một mốc quan trọng cho một hệ thống phápluật mới của Trung Quốc Hệ thống tòa án được tổ chức theo 4 cấp: Tòa ánnhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực và Tòa
án nhân dân cấp cơ sở
Theo truyền thống pháp lý có lịch sử hàng nghìn năm dựa trên cácnguyên tắc của Nho giáo, đối với người Trung Hoa, trung gian hòa giải vẫngiữ một vai trò quan trọng trong thực tiễn giải quyết tranh chấp Cho đến thờigian gần đây, thủ tục giải quyết tranh chấp bằng Tòa án hay Trọng tài đã đượcđiều chỉnh bằng những quy định vô cùng hiện đại Số lượng các vụ tranh chấpđược đưa ra xét xử tại Tòa án có xu hướng tăng nhanh
Tóm lại, hệ thống pháp luật Trung Quốc hiện nay được hình thành từ
sự kết hợp các yếu tố truyền thống, văn hóa xa xưa, những nét đặc thù củamột quốc gia theo định hướng xã hội chủ nghĩa cũng như sự ảnh hưởng củapháp luật các nước Âu - Mỹ, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế - thương mại
II Tổng quan pháp luật Trung Quốc về hợp đồng BOT, BTO, BT
1 Khái niệm hợp đồng BOT, BTO, BT
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (hợp đồng BOT) làhình thức đầu tư được ký kết giữa cơ quan Nhà nước có thầm quyền vànhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trongmột thời gian nhất định; hết thời hạn nhà đầu tư chuyển giao không bồihoàn công trình đó cho cơ quan Nhà nước
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (hợp đồng BTO) làhình thức đầu tư được kí kết giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và
Trang 6nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựngxong, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho cơquan Nhà nước; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh côngtrình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợinhuận.
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (hợp đồng BT): là hình thức đầu tưđược kí kết giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xâydựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tưchuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt Nam; Chính phủ tạo điềukiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợinhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồngBT
Đây là những hợp đồng đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư nhằm thu hút vốnđầu tư tư nhân, đặc biệt là vốn đầu tư nước ngoài để xây dựng các công trình
hạ tầng, những công trình đòi hỏi vốn lớn, thời gian thu hồi vốn lâu mà nhànước không đủ để đầu tư Các hợp đồng này còn gọi là hợp đồng dự án
Trong thực tiễn đầu tư tại Trung Quốc cũng như đầu tư quốc tế, thì hợpđồng BOT là phổ biến nhất
Có thể phân biệt 3 loại hợp đồng BOT, BTO và BT dựa trên nội dungcủa hợp đồng và thời điểm thực hiện những nghĩa vụ đó như sau:
Xây dựng,chuyển giao,kinh doanh
Xây dựng,chuyển giao
Thời điểm
chuyển giao
Hết thời hạn hợpđồng, sau khikinh doanh thuhồi vốn
Sau khi xây dựng
xong
Sau khi xây dựng
xongQuyền lợi của Không Quyền kinh Được thanh toán
Trang 7nhà đầu tư khi
chuyển giao
doanh cho đếnhết thời hạn hợpđồng
hoặc được hưởnglợi ích từ một dự
án khác
2 Luật điều chỉnh
Cho đến nay, Trung Quốc chưa có pháp luật toàn diện về hợp đồng đầu
tư BOT, BTO, BT, xử lý tranh chấp trong nước liên quan đến các hợp đồng
dự án này chủ yếu là dựa trên phần mở rộng của pháp luật và các quy định cóliên quan Các quy định pháp luật chủ yếu gồm:
Thứ nhất, các dự án đầu tư này phải phù hợp với chính sách quốcgia, cụ thể, phải tuân thủ "Quy chế hướng dẫn đầu tư nước ngoài”bản sửa đổi năm 2002
Thứ hai, đầu tư BOT, BTO, BT được quy định ở trong các luật vàquy định có liên quan đến doanh nghiệp đầu tư nước ngoài
Thứ ba, quy tắc của các bộ, ban ngành điều chỉnh phương thức đầu
tư quốc tế gồm:
o Thông tư “Quy định các vấn đề liên quan đến thu hút đầu tưnước ngoài thông qua phương thức BOT” do Vụ hợp tácthương mại và kinh tế ngoại thương công bố năm 1995
o Thông tư “Quy định các vấn đề chính liên quan đến phê duyệt
và quản lý các dự án thí điểm có vốn đầu tư nước ngoài” do
Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ năng lượng, Bộ Giao thôngban hành
o Thông tư “Quy định các vấn đề liên quan đến các tổ chứctrong nước tài trợ cho các dự án” của Cục quản lý nhà nước
về ngoại hối
o “Biện pháp quản lý tài chính tạm thời các dự án đầu tư nướcngoài” và “Phạm vi và phương pháp tiếp cận quản lý cáckhoản vay nước ngoài dài hạn” do Ủy ban Kế hoạch Nhà
Trang 8nước, Cục Quản lý Nhà nước về ngoại hối ban hành vàotháng 4 năm 1997
Ngoài ra, phương thức đầu tư BOT, BTO, BT tại Trung Quốc cònđược điều chỉnh bởi luật pháp và thông lệ quốc tế mà nước này thamgia
3 Thực trạng của pháp luật Trung Quốc về hợp đồng BOT, BTO, BT
Hiện nay, pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư BOT, BTO, BT củaTrung Quốc chưa hoàn thiện, chưa đáp ứng được nhu cầu thúc đẩy mở rộngđầu tư, chủ yếu biểu hiện ở các mặt:
Thứ nhất, địa vị pháp lý cơ quan ban hành luật thấp Vụ hợp tác thươngmại và kinh tế ngoại thương công bố Thông tư “Quy định các vấn đề liênquan đến thu hút đầu tư nước ngoài thông qua phương thức BOT" năm 1995
và Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ năng lượng, Bộ Giao thông đã ban hànhThông tư “Quy định các vấn đề chính liên quan đến phê duyệt và quản lý các
dự án thí điểm có vốn đầu tư nước ngoài” đều là các cơ quan nhà nước, khôngphải là Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc hay Ủy ban thường vụ Quốc hội
Do đó, xét trên các nguồn của pháp luật, hai thông tư trên đều thuộc các quytắc và các quy định xây dựng bởi các bộ thuộc Quốc hội Nhà nước, có địa vịpháp lý thấp Với mỗi ngành khác nhau, nhà đầu tư phải tìm đến các thông tưcủa các bộ ngành có thẩm quyền trong lĩnh vực đó ban hành, cho thấy luậtđiều chỉnh hợp đồng BOT, BTO, BT thiếu tính hệ thống, gây khó khăn chonhà đầu tư
Thứ hai, nội dung các điều luật còn khá đơn giản, tồn tại nhiều khoảngtrống pháp lý Việc thực thi các dự án BOT, BTO, BT là một quá trình phứctạp mang tính hệ thống, liên quan đến nhiều phòng ban, các mối quan hệ pháp
lý phức tạp, và do đó đòi hỏi một hệ thống pháp luật và các quy định chặt chẽ
để điều chỉnh Số lượng các điều khoản trong hai thông tư kể trên ít, nội dungđơn giản, không đề cập hết các vấn đề khó khăn gặp phải trong quá trình hoạt
Trang 9động của dự án đầu tư Ví dụ: vấn đề quản lý và phân tích rủi ro trong quátrình thực hiện dự án, vấn đề cấp giấy phép và các quan hệ hợp đồng khác,
Thứ ba, các điều khoản còn tồn tại nhiều trở ngại pháp lý
Thứ tư, nội dung một số điều khoản trong hai thông tư trên mâu thuẫnvới nhau, gây khó khăn cho các bên trong việc thực hiện dự án Ví dụ, trongđiều 3 Thông tư “Quy định các vấn đề liên quan đến thu hút đầu tư nướcngoài thông qua phương thức BOT” quy định: “Cơ quan nhà nước không bảolãnh hoặc cam kết dưới bất kỳ hình thức nào về dự án, bao gồm đảm bảo tỷgiá hối đoái”; nhưng trong Thông tư “Quy định các vấn đề chính liên quanđến phê duyệt và quản lý các dự án thí điểm có vốn đầu tư nước ngoài” lạiquy định: “Đối với ngoại hối mà các công ty thực hiện dự án cần để trả nợgốc vay, lãi và cổ tức, nhà nước bảo đảm việc trao đổi và chuyển ra nướcngoài”
4 Những trở ngại pháp lý quan trọng của pháp luật Trung Quốc
về hợp đồng BOT, BTO, BT
Thứ nhất, quy định mang tính hạn chế về phạm vi bảo lãnh chính phủ.Các dự án BOT, BTO, BT có mức độ rủi ro chính trị và thương mại lớn nêncác công ty dự án thường yêu cầu chính quyền sở tại đưa ra các bảo lãnh ngay
từ đầu về việc cấp toàn bộ giấy phép cần thiết để thực hiện dự án Do đó, mức
độ đầy đủ của bảo lãnh chính phủ là một trong những nhân tố không thể thiếuđối với nhà đầu tư trong việc đánh giá tính khả thi của dự án
Thứ hai, giới hạn phạm vi dự án đầu tư Hợp đồng BOT, BTO, BTtrong nhiều năm gần đây đã được sử dụng và đóng vai trò quan trọng trongphát triển cơ sở hạ tầng tại các nước, nhất là các nước đang phát triển Từnhững năm 90 trở lại đây, khi Trung Quốc bắt đầu kêu gọi các dự án BOT,BTO, BT, cơ sở hạ tầng trong nước chưa thực sự có sự thay đổi lớn, điều này
có mối quan hệ mật thiết với hạn chế trong quy định về phạm vi dự án đầu tư
“Danh mục hướng dẫn đầu tư nước ngoài” là căn cứ hướng dẫn duy nhất về
Trang 10việc phê duyệt dự án đầu tư nước ngoài Danh mục được phân thành ba loại:khuyến khích, hạn chế và cấm đầu tư.
Thứ ba, trở ngại pháp lý liên quan đến tỷ suất lợi nhuận đầu tư, chínhphủ không đảm bảo tỷ lệ hoàn vốn Tuy nhiên, trong ba hình thức thu hồi lợitức đầu tư (gồm: hình thức tự hoàn vốn đầu tư, lợi tức đầu tư trên lãi suất cốđịnh, lợi tức đầu tư theo độ co giãn tỷ lệ), ngoài hình thức tự hoàn vốn, chínhphủ đều bảo lãnh tỷ lệ lợi tức cho các nhà đầu tư
Trang 11CHƯƠNG II QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TRUNG QUỐC ĐỐI VỚI CÁC HỢP
ĐỒNG BOT, BTO, BT
I Quy định về chủ thể của hợp đồng
Hợp đồng BOT, BTO, BT là những hợp đồng đầu tư đặc biệt, ở đó thểhiện mối quan hệ hợp tác công - tư Chủ thể của hợp đồng bao gồm cơ quanNhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư
1 Nhà đầu tư
Nhà đầu tư là chủ thể của hợp đồng dự án, bao gồm các tổ chức, cánhân đầu tư vốn thực hiện dự án Pháp luật hiện hành không phân biệt nhàđầu tư là tổ chức hay cá nhân, là nhà đầu tư trong nước hay nhà đầu tư nướcngoài Thường thì chủ đầu tư là các doanh nghiệp lớn, có uy tín, có chuyênmôn và kinh nghiệm trong hoạt động đầu tư và xây dựng, vận hành các côngtrình cơ sở hạ tầng Nhà đầu tư thông qua đấu thầu hoặc chỉ định trực tiếp đểđược nhượng quyền thực hiện dự án từ Chính phủ Nhà đầu tư chịu tráchnhiệm cung cấp vốn, kỹ thuật để xây dựng dự án, thực hiện đầu tư và tổ chứcviệc xây dựng dự án, chịu rủi ro của dự án Bằng cách đầu thầu để thành lậpcác đơn vị thiết kế, đơn vị thi công, đơn vị giám sát và nhà cung cấp nguyênliệu và thiết bị…
Các chế độ quản lý huy động vốn, bao thầu, xây dựng, nghiệm thu,kinh doanh cùng với các khoản nợ và lãi có liên quan đến dự án đầu tư đều dodoanh nghiệp phụ trách Nhà đầu tư là chủ thể chịu rủi ro của dự án Tráchnhiệm của nhà đầu tư phụ thuộc vào số vốn họ đầu tư Mặc dù theo nguyêntắc, Chính phủ và doanh nghiệp tư nhân sẽ chia sẻ rủi ro, song trên thực tế ởmỗi quốc gia lại khác nhau Ở các quốc gia phát triển rủi ro được phân chiacủa dự án đầu tư rất nhỏ, nhưng trong các dự án xuyên quốc gia, các nướcđang phát triển thường chịu tỷ lệ rủi ro rất lớn
Nhà đầu tư ký kết hợp đồng ngoài việc có đầy đủ tư cách pháp nhânTrung Quốc, còn phải đáp ứng những điều kiện sau:
Trang 12 Nguồn vốn dồi dào, vốn tự có để đầu tư vào dự án ít nhất phải tươngđương với tổng đầu tư cho dự án, đồng thời phải chứng minh tìnhhình tài chính, phần kinh phí còn lại cần phải có thư cam kết chovay trong trung và dài hạn do cơ quan tài chính cấp tỉnh trở lên cấp
Tình hình kinh doanh ổn định, có năng lực đầu tư dự án
Có kiến thức chuyên môn và năng lực kỹ thuật
Có thành tích hoặc kinh nghiệm về xây dựng, quản lý,vận hành vàbảo trì các dự án tương tự
Trung thực, đáng tin cậy, báo cáo tài chính xác thực, không giả mạothi công công trình và không có tiền lệ xấu
Các điều kiện khác do pháp luật quy định hoặc do văn bản đấu thầuquy định
Những yêu cầu về dự án và điều kiện đối với nhà đầu tư được cơ quanNhà nước nêu rõ ngay trong hồ sơ dự thầu
2 Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: tùy vào từng loại hợp đồng, lĩnhvực đầu tư, dự án đầu tư mà cơ quan này có thể là các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các cơ quantrực thuộc của các cơ quan này được ủy quyền ký kết hợp đồng dự án Đây lànét đặc thù của các hợp đồng dự án so với các hợp đồng khác trong quan hệThương mại và Đầu tư, bởi trong các quan hệ đó thì tổ chức, cá nhân có vốnđầu tư thường giữ vai trò là chủ thể của hợp đồng
Đối với các dự án đầu tư, Chính phủ là chủ thể kiểm soát Chính phủquyết định thành lập dự án nào, sử dụng hình thức BOT, BTO hay BT Tronglúc đàm phán ký kết hợp đồng, Chính phủ cũng chiếm vị thế có lợi Chínhphủ còn có quyền giám sát các quy trình quan trọng của quá trình tiến hành
dự án Đến khi hết hạn, Chính phủ có quyền thu hồi không bồi hoàn quyền lợi
từ dự án này
Trang 13Chính phủ chịu trách nhiệm về hồ sơ dự thầu về quyền chuyển nhượngxây dựng dự án Trong thời gian đầu tư xây dựng công trình, trên phươngdiện pháp luật, Chính phủ không sở hữu công trình, mà bằng cách đưa ra một
số tiền nhất định của dự án từ các khoản vay vốn hoặc bảo lãnh vay vốn để hỗtrợ đầu tư, phát triển và xây dựng dự án Sau khi công trình xây dựng xong vàchuyển giao, Chính phủ sẽ có quyền sở hữu và quyền kinh doanh công trình
II Quy định về nguồn vốn đầu tư
Kênh đầu tư của dự án thường là các nhà đầu tư sở hữu tài sản, cáckhoản vay ngân hàng, vay Chính phủ…
Ngân hàng hoặc tập đoàn tài chính thường là nhà đầu tư chính của dự
án BOT Đối với các dự án BOT quy mô vừa và nhỏ, một ngân hàng bìnhthường có thể cung cấp đủ toàn bộ số tiền cần thiết, nhưng những dự án BOTquy mô lớn thường do nhiều ngân hàng cùng cho vay vốn Do tỷ lệ tráchnhiệm pháp lý của dự án BOT thường lên đến 70 - 90%, nên vốn vay thường
là nguồn vốn lớn nhất của dự án
Tuy nhiên điều kiện cho vay thường tùy thuộc vào lợi ích kinh tế của
dự án, năng lực quản lý và tình hình tài chính của nhà đầu tư, cùng với chínhsách ưu đãi của Chính phủ dành cho nhà đầu tư dự án
III Quy định về lĩnh vực đầu tư
Đối tượng đầu tư là các công trình kết cấu hạ tầng, như:
Các dự án về thiết bị công cộng như thiết bị điện, viễn thông, nước sinhhoạt, nước thải…
Các dự án về công trình công cộng như đập chắn nước, hồ chứa nước,kho bãi…
Các dự án về thiết bị giao thông như đường quốc lộ, đường sắt, cầu,cảng, sân bay…
Chính phủ khuyến khích thực hiện các dự án mở rộng, cải tạo, hiện đại hóanhư:
Trang 14 Các dự án phục vụ lợi ích xã hội và cộng đồng như các cơ sở hạ tầngquy mô lớn, tiện ích công cộng…;
Các dự án sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư thuộc sở hữuquốc gia hoặc vốn quốc gia;
Các dự án sử dụng khoản vay, quỹ hỗ trợ của Chính phủ hoặc các tổchức quốc tế
IV Quy định về nội dung của hợp đồng
Hợp đồng dự án có các nội dung chủ yếu sau:
1 Tên, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia ký kết hợpđồng dự án
2 Nhiệm vụ mà nhà đầu tư phải thực hiện, trong đó xác định rõ :
- Tính chất của công trình ( Cầu, đường, nhà máy điện, cảng ….)
- Tổng mức vốn đầu tư ước tính
- Tiêu chuẩn kỹ thuất công trình
- Loại công nghệ và thiết bị dự tính sử dụng xây dựng và lắp đặtcông trình
- Loại dịch vụ và tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ của công trình
3 Yêu cầu thiết kế kỹ thuật công trình
- Tổ chức khảo sát
- Người hoặc tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế
- Thời gian thiết kế
- Yêu cầu về mức độ chi tiết của thiết kế
- Tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế
4 Quyền và trách nhiệm về cấp đất, cho thuê đất và bàn giao đất xâydựng công trình
- Địa điểm, xác định rõ địa giới hành chính
- Diện tích và loại đất được cấp hoặc được thuê, mục đích sử dụng
- Thực hiện thủ tục về thuê đất hoặc xin cấp đất
Trang 15- Giải toả và đền bù về đất, thời hạn giải toả, trách nhiêm giải toả,trách nhiệm trong việc đền bù, thực trạng về diện tích đất khi thuê hoặcđược giao
- Thời hạn được thuê hoặc được cấp
- Giá thuê đất hoặc tiền về cấp đất, chế độ miễn, giảm, mức giảmgiá thuê đất hoặc giảm tiền trả về cấp đất
5 Tiến độ thực hiện xây dựng công trình
- Thời gian thực hiện đầu tư và thời điểm bắt đầu khai thác sử dụngcông trình
- Quyền và nghĩa vụ của các bên trong tổ chức quản lý xây dựng,lắp đặt công trình
6 Tiêu chuẩn chất lượng, giám sát, kiểm tra chất lượng công trình
7 Tổ chức khai thác, sử dụng công trình
- Chế độ tiêu thụ sản phẩm họăc dịch vụ, nguyên tắc định giá, phí,mức giá ban đầu, nguyên tắc điều chỉnh giá và phí, quyền và nghĩa vụcủa các bên trong việc chấp hành các công việc nói trên
8 Tiêu chuẩn sử dụng, nghĩa vụ đảm bảo tiêu chuẩn sử dụng công trình
- Tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, chế độ bảo dưỡng ( định kỳsửa chữa, bảo dưỡng, mức độ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ, trường hợpsửa chữa, bảo dưỡng đột xuất, hình thức và cách thức sửa chữa,…)
9 Các biện pháp và nghĩa vụ của các bên trong bảo vệ môi trường và môisinh
10 Chế độ ưu đãi cụ thể đối với nhà đầu tư liên quan đến thực hiên dự án
- Thời hạn miễn, giảm thuế lợi tức
- Thời hạn miễn, giảm thuế doanh thu
- Các ưu đãi, ưu tiên và hỗ trợ khác (ưu tiên được cấp nước, cấpđiện, hình thức, mức độ và điều kiện hỗ trợ trong việc thu phí, )
11 Chế độ kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Mục đích kiểm tra