PowerPoint Presentation 1 BÀI THUYẾT TRÌNH ĐỀ TÀI QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH 2CẤU TRÚC BÀI LỜI MỞ ĐẦU I CƠ SỞ LÝ LuẬN II BÀI TẬP ÁP DỤNG 3LỜI MỞ ĐẦU Do có sự nhận thức không đầy đủ, toàn diện về nh[.]
Trang 1BÀI THUYẾT TRÌNH
ĐỀ TÀI QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP LỮ
HÀNH
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Do có sự nhận thức không đầy đủ, toàn diện
về những quy luật khách quan vốn có của nền
kinh tế thị trường nên có không ít các nhà
quản trị doanh nghiệp cho rằng việc định giá
bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ là không cần
thiết vì cho rằng giá bán sẽ do thị trường tự
điều tiết bởi cung và cầu, do sự thoả thuận của
người bán và người mua.
Mục đích kinh doanh là lợi nhuận tối đa, song,
trước hết các doanh nghiệp phải bù đắp được
các chi phí bỏ ra và có lãi, sau đó sẽ tối đa hoá
lợi nhuận
Trang 4Phần I:
Cơ sở lý
luận
Trang 61.1.2 Đặc điểm chương trình du lịch
1
Tính vô hình của sản
Chương trình du lịch (CTDL) là lịch trình, các dịch vụ và giá bán chương trình được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi (Theo Luật Du lịch 2005)
Trang 7và bắt chước
12
Tính rủi ro
Chương trình du lịch (CTDL) là lịch trình, các dịch vụ và giá bán chương trình được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi (Theo Luật Du lịch 2005)
Trang 8từ nhà quản trị và một số người làm việc trong DNLH khi xuất hiện các yếu tố thuận lợi mới về kinh
tế, chính trị, xã hội
Trang 10Nghiên cứu các CTDL tương tự đang kinh doanh của doanh
nghiệp khác.
Trang 111.2.1.4 Cân nhắc tính khả thi:
• Đây là quyết định lựa chọn tiếp theo, thường được xác lập tại cuộc gặp gỡ giữa những người có trách nhiệm của doanh nghiệp để cân nhắc tính khả thi của chương trình
• Trong giai đoạn này, lượng thông tin có sẵn đã nhiều hơn và các dự tính về doanh thu, chi phí và lợi nhuận
tiềm năng từ CTDL mới có thể chính xác hơn so với gai đoạn đầu tiên
• Nhà quản trị doanh nghiệp biết rằng sẽ phải chi phí
thêm nhiều tiền hơn trong tiến trình lập kế hoạch xây
dựng và phát triển chương trình
Trang 12nhưng không liên
hệ hoặc thông báo
Cách thứ 2
Trang 131.2.1.6 Lập hành trình:
Hành trình hoặc lộ trình là trình tự cách đi và các điểm đến,
điểm tham quan sẽ trải qau trong chuyến đi du lịch
Mỗi CTDL không chỉ có một hành trình, các DNLH phải lập
nhiều hành trình cho một chương trình.
Trang 1414 1.2.1.7 Hợp đồng với các dối tác cung cấp dịch vụ
Trong tiến trình phát triển một CTDL mới, sự phát triển mối
quan hệ hợp đồng với các đối tác cung cấp dịch vụ là rất căn bản
Mặc dù một số DNLH sẽ bắt đầu một chương trình với các thỏa thuận hoặc cam kết từ các đối tác, nhưng vẫn phải có một hợp
đồng đầy đủ và chặt chẽ được kí kết giữa các đối tác với DNLH,
thậm chí ngay từ đầu giai đoạn khảo sát.
Trang 151.2.1.8 Thử nghiệm chương trình
Sau khi triển khai các hoạt động trên, DNLH sẽ
đưa chương trình vào thử nghiệm Nếu có hiệu quả
thì nhà quản trị tiếp tục triển khai bước cuối cùng là
đưa CTDL vào kinh doanh
Trang 161.2.2 Xác định chi phí và giá bán CTDL
1.2.2.1 Chi phíChi phí cố định (fixed
costs)
Là những chi phí không thay
đổi theo số lượng khách
tham gia vào chương trình
chương trình.
Chi phí biến đổi (variable costs):
Trang 171.2.2.2 Điểm hòa vốn
Điểm hòa vốn của CTDL là điểm mà tại đó thu
nhập từ việc bán chương trình đúng bằng toàn bộ
chi phí xây dựng và tổ chức thực hiện chương
trình
Điểm hòa vốn có thể được xác định theo mức
doanh số bán chương trình hoặc số lượng khách
cần thiết (tối thiểu) để đạt được mức doanh số
hòa vốn
Do đó, cần chú ý tương quan này để xác định
điểm hòa vốn trên cơ sở khả năng vận chuyển (tối
đa hóa số chỗ ngồi) của từng loại xe ô tô du lịch
(phương tiện vận chuyển khách du lịch phổ biến)
Trang 181.2.2.3 Lợi nhuận
Mức lợi nhuận sẽ tùy thuộc vào việc xác định một cách
chính xác tất cả các chi phí và mức giá bán chương trình dự
kiến
Mức giá bán phải vừa đủ thấp để khách hàng chấp nhận
mua nhưng đồng thời cũng vừa đủ cao để có lợi nhuận thực
tế.
Theo kinh nghiệm thực tế, đối với doanh nghiệp mới hoạt
động kinh doanh lữ hành thì mức lợi nhuận thấp hơn 10% và
không cao hơn 15% giá thành chương trình
Trang 191.2.2.4 Dự kiến ngân quỹ của khách hàng
o Ngân quỹ của khách hàng là khả năng thanh toán
của khách đối với một CTDL Khả năng này khác nhau tùy theo các nhóm khách hàng mục tiêu
o Nếu các đối thủ cạnh tranh có CTDL tương tự thì
cách tốt nhất để xác định ngân quỹ của khách là thao khảo các chi phí và giá bán của các doanh nghiệp
cạnh tranh đó thông qua các tập hướng dẫn du lịch
của họ
oDù bằng cách tiếp cận nào cũng đều tốt hơn nếu bắt đầu tiến trình xác định chi phí và giá với một dự kiến ngân quỹ ước tính cho một khách dành cho chương
trình
Trang 20cố định
và chi phí biến đổi
Tính toán điể
m hòa vốn theo
số khác
h tha
m gia
Tính tổng chi phí
cố định
và mức chi phí
cố định bình quân của một khách tại điểm hòa vốn
Tính mức chi phí cơ bản bình quân của một khách bằng tổng của mức chi phí cố định bình quân
Tính toán lợi nhuậ
n dự kiến
So sánh mức giá bán chư ơng trình
Tính thuế giá trị gia tăng
Trang 21Phần II: Bài tập áp dụng
Bài tập 2 :
Công ty du lịch X dự kiến xây dựng và chào bán CTDL trọn gói
Hà Nội – Cô Tô (3 ngày, 2 đêm) cho khách du lịch Việt Nam Mức giá dự kiến chào bán trên thị trường là 3.500.000 đồng/ người Các chi phí liên quan đến việc thiết kế CTDL bao gồm:
Lưu trú: 550.000 đồng/ phòng/ đêm (2 người/ phòng)
Ăn uống: 600.000 đồng/ người
Vé tàu cao tốc và vận chuyển tại điểm: 350.000 đồng/ người
Phí bảo hiểm du lịch: 50.000 đồng/ người/ ngày
Giá thuê ô tô: 3.000.000 đồng/ ngày (xe 35 chỗ); 3.500.000
đồng/ ngày (xe 45 chỗ)
Lưu xe qua đêm: 100.000 đồng
Tiền bồi dưỡng hướng dẫn viên: 500.000 đồng/ ngày
C hi phí khác (quảng cáo, bán, quản lý hành chính, ): 2.500.000 đồng
Ngoài ra, công ty kỳ vọng lãi suất định mức đạt được là 15% trên giá bán của CTDL.
Hãy xác định số lượng khách tối thiểu để thành lập đoàn đảm bảo lãi suất định mức cho công ty.
Trang 2323
Trang 25Cảm ơn
cô và các bạn đã
lắng
nghe bài thuyết
trình của nhóm