1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo chuyên đề học phần phân tích thiết kế hướng đối tượng đề ti quản lý công ty du lịch h giang travel

52 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Công Ty Du Lịch Hà Giang Travel
Tác giả Nguyễn Trọng Nghĩa
Người hướng dẫn Lê Thị Trang Linh
Trường học Trường Đại Học Điện Lực - Khoa Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo chuyên đề học phần
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 15,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG (2)
    • 1.1 Hiện trạng (8)
    • 1.2 Tổng quan về công ty (8)
      • 1.2.1. Thông tin công ty (8)
        • 1.2.1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty (10)
        • 1.2.1.2 Chức năng của các phòng ban (10)
      • 1.2.2 Tổng quan về quản lý tour du lịch (11)
    • 1.3. Hoạt động nghiệp vụ (12)
    • 1.4. Yêu cầu phần mềm (12)
      • 1.4.1. Yêu cầu chức năng (12)
      • 1.4.2 Yêu cầu phi chức năng (13)
  • CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG (14)
    • 2.1 Xác định các Actor và Use case tổng quát của hệ thống (14)
      • 2.1.1 Các ACTOR (14)
      • 2.1.2 Các use case tổng quát của hệ thống (15)
    • 2.2 Phân tích, thiết kế từng chức năng của hệ thống (16)
      • 2.2.1 Chức năng đăng nhập (16)
        • 2.2.2.1 Biểu đồ Use case Đăng nhập (16)
        • 2.2.1.2 Biểu đồ hoạt động Đăng nhập (17)
        • 2.2.1.3 Biểu đồ trình tự Đăng nhập (18)
      • 2.2.2 Chức năng quản lý khách hàng (19)
        • 2.2.2.1 Biểu đồ Use case Quản lý Thông tin Khách hàng (19)
        • 2.2.2.2 Biểu đồ hoạt động Thêm thông tin khách hàng (20)
        • 2.2.2.3 Biểu đồ hoạt động Sửa thông tin khách hàng (21)
        • 2.2.2.4 Biểu đồ hoạt động Xoá thông tin khách hàng (22)
        • 2.2.2.5 Biểu đồ tuần tự Thêm thông tin khách hàng (23)
        • 2.2.2.6 Biểu đồ tuần tự Sửa thông tin khách hàng (23)
        • 2.2.2.7 Biểu đồ tuần tự Xoá thông tin khách hàng (24)
      • 2.2.3 Chức năng quản lý thông tin tour (25)
        • 2.2.3.1 Biểu đồ Use case Quản lý Thong tin tour (25)
        • 2.2.3.2 Biểu đồ hoạt động Thêm lý Thong tin tour (26)
        • 2.2.3.3 Biểu đồ hoạt động Sửa Thong tin tour (27)
        • 2.2.3.4 Biểu đồ hoạt động Xoá Thong tin tour (28)
        • 2.2.3.5 Biểu đồ tuần tự thêm thông tin TOUR (29)
        • 2.2.3.6 Biểu đồ tuần tự sửa thông tin TOUR (29)
        • 2.2.3.7 Biểu đồ tuần tự xoá thông tin TOUR (30)
      • 2.2.4 Chức năng Dịch vụ của tour với khách hàng (31)
        • 2.2.4.1 Biểu đồ Use case Dịch vụ của tour với khách hàng (31)
        • 2.2.4.2 Biểu đồ hoạt động Tìm kiếm (33)
        • 2.2.4.3 Biểu đồ hoạt động Đăng ký tour (34)
        • 2.2.4.4 Biểu đồ tuần tự tìm kiếm (35)
        • 2.2.4.5 Biểu đồ tuần tự Đăng ký tour (35)
      • 2.2.5 Chức năng phiếu Đăng ký tour (36)
        • 2.2.5.1 Biểu đồ Use case phiếu đăng ký tour (36)
        • 2.2.5.2 Biểu đồ hoạt động Thêm phiếu đăng ký tour (37)
        • 2.2.5.3 Biểu đồ hoạt động Sửa phiếu đăng ký tour (38)
        • 2.2.5.4 Biểu đồ hoạt động Xoá phiếu đăng ký tour (38)
        • 2.2.5.5 Biểu đồ tuần tự thêm phiếu đăng ký tour (40)
        • 2.2.5.6 Biểu đồ tuần tự sửa phiếu đăng ký tour (40)
        • 2.2.5.7 Biểu đồ tuần tự xoá phiếu đăng ký tour (0)
      • 2.2.6 Biểu đồ trạng thái Tìm Kiếm (41)
      • 2.2.7 biểu đồ lớp (42)
      • 2.2.8 Biểu đồ thành phần (42)
      • 2.2.9 Biểu đồ triển khai (43)
  • KẾT LUẬN (52)

Nội dung

Chức năng quản lý phiếu đặt tour: Cung cấp phiếu mua hàng cho mua hàng cho khách hàng xuất các hoá đơn thông tin về tour du lịch lưu dữ liệu của khách hàng trong kho tài liệu của công ty

KHẢO SÁT HỆ THỐNG

Hiện trạng

Các tỉnh phía Bắc Việt Nam, với địa hình núi cao, sông suối phong phú và nhiều danh lam thắng cảnh, đang phát triển đa dạng các loại hình du lịch như du lịch nghỉ dưỡng, tham quan, sinh thái, làng bản và thể thao mạo hiểm Mỗi loại hình du lịch mang đến những trải nghiệm độc đáo, khiến du khách không thể quên và mong muốn quay lại nhiều lần.

Hiện nay, nhiều công ty du lịch vừa và nhỏ chưa chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin để khai thác nguồn khách có nhu cầu tham gia các loại hình du lịch đa dạng.

Các nghiệp vụ được ghi lại trong sổ sách quản lý của từng bộ phận chuyên môn, dẫn đến chi phí nhân công cao và chậm trễ trong việc tiếp cận khách hàng tiềm năng Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, đặc biệt khi khách hàng có nhu cầu tham quan du lịch nhưng thời gian hạn chế Khi khách hàng đặt tour du lịch đến vùng núi phía Bắc, công ty phải tốn nhiều thời gian cho việc lên lịch trình, liên hệ dịch vụ ăn nghỉ và các điểm tham quan, gây ra sự lãng phí thời gian đáng kể.

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh và doanh thu du lịch dịch vụ, công ty cần áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý Việc này sẽ cải tiến quy trình điều hành, giảm thiểu nguồn nhân lực gián tiếp và giúp quản lý dịch vụ du lịch trở nên dễ dàng hơn trong thời đại công nghệ 4.0.

Tổng quan về công ty

 Tên công ty: Công ty DU LỊCH HÀ GIANG TRẺ (HAGIANGTRE TRAVE)

 Tổng số nhân viên : 23người

 Thời gian làm việc: Các ngày trong tuần (từ thứ 2 đến chủ nhật)

 Doanh thu hàng tháng: 300.000.000 VND

 Địa chỉ: Số 75, đường Trần Hưng Đạo, phường Nguyễn Trãi, Thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

 Website: hthông tinps://hagiangtretravel.com/

Hình 1 Một số hình ảnh của du khách khi đi tour của công ty

Hình 2 Quảng cáo tour du lịch của công ty

1.2.1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

 Phòng hành chính kế toán

 Phòng hành chính nhân sự

1.2.1.2Chức năng của các phòng ban

Giám Đốc là người đại diện hợp pháp của công ty, có trách nhiệm điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh Họ cũng là người định hướng tầm nhìn chiến lược cho sự phát triển của công ty.

Chức năng của các phòng ban:

Phòng kinh doanh/marketing là bộ phận quan trọng trong hoạt động của công ty, có nhiệm vụ hoạch định chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch và nghiên cứu nhu cầu thị trường Phòng này cũng thiết kế các dự án, xây dựng chiến dịch quảng cáo và thúc đẩy hoạt động bán hàng.

Phòng Tài chính kế toán chịu trách nhiệm tổng kết doanh thu và chi phí, thực hiện báo cáo định kỳ, lập hóa đơn thanh toán, và quản lý các công việc liên quan đến kế toán, thu chi Phòng này đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi hoạt động tài chính của công ty, từ đó cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

Phòng hành chính nhân sự : có nhiệm vụ điều chỉnh cơ cấu nhân sự, giải quyết các vấn đề hành chính.

Phòng kỹ thuật: hỗ trợ về mặt xây dựng, quản lý và điều hành website, mạng máy tính trong công ty.

1.2.2 Tổng quan về quản lý tour du lịch

Theo quy định của Tổng cục Du lịch, tour du lịch là chuyến đi được lên kế hoạch trước, bao gồm việc tham quan một hoặc nhiều điểm du lịch và trở về nơi xuất phát Một chuyến du lịch thường bao gồm các dịch vụ như vận chuyển, lưu trú, ăn uống, tham quan và các dịch vụ bổ sung khác.

Chương trình du lịch là lịch trình chi tiết cho chuyến đi, bao gồm các hoạt động theo từng buổi, từng ngày, cùng với các dịch vụ và giá cả đã được xác định trước cho hành trình của du khách từ điểm khởi hành đến điểm kết thúc.

Tour địa phương là chương trình du lịch ngắn ngày, thường bao gồm dịch vụ vận chuyển, vé vào cửa và hướng dẫn viên tại điểm tham quan Chương trình này thường giới hạn trong một khu vực địa lý cụ thể, như một điểm du lịch và các vùng lân cận Chẳng hạn, tour tham quan Bảo tàng Dân tộc Việt Nam kéo dài một ngày, giúp du khách khám phá văn hóa và phong tục của các vùng miền Việt Nam.

Hoạt động nghiệp vụ

Chức năng quản lý khách hàng trong công ty du lịch bao gồm việc thiết kế tour và lập lịch trình cho từng tour cụ thể Nhân viên công ty có trách nhiệm cập nhật thông tin của khách hàng, thời gian và tình trạng hiện tại của tour vào hệ thống quản lý tour du lịch.

Khách hàng có thể dễ dàng đặt tour du lịch theo nhu cầu của mình Nếu chưa chọn được tour phù hợp, nhân viên công ty sẽ tư vấn trực tiếp để hỗ trợ Để đặt tour, khách hàng cần điền thông tin vào phiếu đặt tour, bao gồm họ tên, địa chỉ, số điện thoại, email, giới tính và ngày sinh.

Chức năng quản lý tour du lịch cần đảm bảo tính khả thi và phù hợp với nhu cầu thị trường Đồng thời, tour phải đáp ứng các mục tiêu của công ty lữ hành và có sức lôi cuốn để khuyến khích khách du lịch quyết định tham gia.

Chức năng quản lý phiếu đặt tour cho phép cung cấp phiếu mua hàng cho khách hàng, xuất hóa đơn thông tin về tour du lịch và lưu trữ dữ liệu của khách hàng trong kho tài liệu của công ty.

Chức năng Dịch vụ của tour với khách hàng : Khách hàng được dịch vụ của tour với khách hàng theo yêu cầu của mình

Yêu cầu phần mềm

Hệ thống quản lý tour du lịch thực hiện chức năng:

- Chức năng quản lý khách hàng: Hệ thống cho phép thêm mới tour khách hàng, sửa thông tin khách hàng, xóa thông tin khách hàng,Tạo hoá đơn

- Quản lý thông tin tour: Thông tin tour du lịch mới được lưu vào hệ thống, có thể sửa, xóa tour tour du lịch khi có yêu cầu

- Quản lý Phiếu đặt tour : Quản lý thông tin Phiếu đặt tour bằng hệ thống máy tính dễ dàng thêm xoá sửa phiếu đặt tour

- Dịch vụ của tour với khách hàng: Khi khách hàng truy cập vào hệ thông có thể tìm kiếm thông tin tour và Đăng ký tour

1.4.2 Yêu cầu phi chức năng

Tính bảo mật: Hệ thống có độ an toàn cao, các thông tin không bị để lộ ra ngoài.

Tính sao lưu: lưu dữ liệu bảo toàn nguyên vẹn

Hệ thống được thiết kế để dễ dàng sử dụng cho cả những người có kinh nghiệm và những người ít kiến thức về tin học, đảm bảo rằng mọi người đều có thể tiếp cận và sử dụng hiệu quả.

Tính hiệu quả: Tốc độ xử lý nhanh, dữ liệu được xử lý chính xác, tự động lưu trữ dữ liệu.

Hệ thống cho phép nhiều người sử dụng truy cập thông tin đồng thời, mang lại kết quả nhanh chóng và đảm bảo thông tin không bị gián đoạn.

Giao diện ưa nhìn, chuyên nghiệp và thân thiện với người sử dụng.

Để sử dụng phần mềm hiệu quả, hệ thống cần được cập nhật liên tục với các bản cập nhật tour du lịch mới và thiết kế giao diện theo xu hướng hiện đại.

Ngoài ra hệ thống phải tương thích với Window XP hoặc Window 7,8; tương thích với các thiết bị hỗ trợ như máy in, máy fax,…

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Xác định các Actor và Use case tổng quát của hệ thống

-Đăng nhập -Quản lý thông tin khách hàng -Quản lý thông tin tour -Tạo phiếu đăng ký tour

-Dịch vụ của tour với khách hàng

2.1.2 Các use case tổng quát của hệ thống

Hình 3: Biểu đồ use case tổng quát

Phân tích, thiết kế từng chức năng của hệ thống

2.2.2.1 Biểu đồ Use case Đăng nhập

Hình 4 Biểu đồ use case chức năng đăng nhập : Đặc tả use case đăng nhập

- Mô tả: Mỗi khi tác nhân sử dụng hệ thống thì cần thực hiện chức năng đăng nhập vào hệ thống

Tác nhân yêu cầu giao diện đăng nhập vào hệ thống

Hệ thống hiện thị giao diện đăng nhập cho tác nhân

Tác nhân sẽ: cập nhật tên đăng nhập (usename) và mật khẩu (password).

Hệ thống kiểm tra và xác nhận thông tin từ tác nhân gửi vào Nếu thông tin đúng, hệ thống sẽ gửi thông báo và cho phép tác nhân truy cập vào hệ thống chính, hoàn tất quá trình đăng nhập.

Sự kiện 1: Nếu tác nhân đăng nhập đúng, nhưng lại muốn thoát khỏi hệ thống Hệ thống thông báo thoát bằng cách đăng xuất Kết thúc use case.

Sự kiện 2: Nếu tác nhân đăng nhập sai Hệ thống thông báo đăng nhập lại hoặc thoát Sau khi tác nhân chọn thoát Kết thúc use case.

- Các yêu cầu đặc biệt: Không có

- Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case: Không có yêu cầu

- Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case:

Khi đăng nhập thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo “Bạn đã đăng nhập thành công!!!” và chuyển đến giao diện chính để người dùng thực hiện các chức năng khác Ngược lại, nếu đăng nhập thất bại, hệ thống sẽ thông báo “Bạn đã đăng nhập thất bại!!!” và quay lại màn hình đăng nhập để người dùng nhập lại thông tin.

2.2.1.2 Biểu đồ hoạt động Đăng nhập

Hình 5 biểu đồ hoạt động đăng nhập

Bước 1: Người dùng gửi yêu cầu đăng nhập vào hệ thống bằng cách nhấn vào nút Đăng nhập Bước 2: Màn hình hiển thị giao diện đăng nhập

Bước 3 Người dùng nhập vào nhập thông tin người dùng

Bước 4 Hệ thống kiểm tra tính hợp lý của dữ liệu đầu vào

- Nếu dữ liệu tồn tại trong cơ sở dữ liệu ->Cấp quyền đăng nhập cho người dùng vào hệ thống

- Nếu dữ liệu không tồn tại trong cơ sở dữ liệu ->Thông báo “Đăng nhập không thành công”

2.2.1.3 Biểu đồ trình tự Đăng nhập

Hình 6 Biểu đồ trình tự Đăng nhập

2.2.2 Chức năng quản lý khách hàng

2.2.2.1 Biểu đồ Use case Quản lý Thông tin Khách hàng

Hình 7 Biểu đồ Use case Quản lý Thông tin Khách hàng Đặc tả use case quản lý Khách hàng

- Mô tả: Mỗi khi tác nhân cần thực hiện chức năng quản lý nhân viên để chỉnh sửa thông tin khách hàng.

- Tác nhân yêu cầu giao diện quản lý khách hàng

- Hệ thống hiện thị giao diện quản lý nhân viên cho khách hàng

- Tác nhân sẽ: cập nhật thông tin khách hàng (thêm, xóa, sửa).

- Hệ thống kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin từ tác nhân gửi vào hệ thống.

- Kết thúc use case quản lý khách hàng.

- Dòng sự kiện phụ: Không có

- Cập nhật thành công: Hệ thống sẽ gửi thông báo “Thông tin đã lưu!!!” và quay trở lại giao diện quản lý khách hàng

2.2.2.2 Biểu đồ hoạt động Thêm thông tin khách hàng

Hình 8 Biểu đồ hoạt động Thêm thông tin khách hàng

Bước 1: Nhân viên dùng chọn quản lý khách hàng

Bước 2: Màn hình hiển thị giao diện Hiển thị ra màn hình quản lý khách hàng

Bước 3: Nhân viên yêu cầu thêm thông tin khách hàng

Bước 4:Hệ thống hiện thị thêm thông tin khách hàng

Bước 5 :Nhập thông tin khách hàng

Bước 6 :Hệ thống kiểm tra tính hợp lý của dữ liệu đầu vào

- Nếu dữ liệu không tại trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống hiện thị thêm thành công

- Nếu dữ liệu tồn tại hoặc không hợp lệ trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống hiện thị thêm thất bại

2.2.2.3 Biểu đồ hoạt động Sửa thông tin khách hàng

Hình 9Biểu đồ hoạt động Sửa thông tin khách hàng

Bước 1: Nhân viên dùng chọn quản lý khách hàng

Bước 2: Màn hình hiển thị giao diện Hiển thị ra màn hình quản lý khách hàng

Bước 3: Nhân viên yêu cầu sửa thông tin khách hàng

Bước 4:Hệ thống hiện thị sửa thông tin khách hàng

Bước 5 :Nhập thông tin khách hàng cần sửa

Bước 6 :Hệ thống kiểm tra tính hợp lý của dữ liệu đầu vào

- Nếu dữ liệu hợp lệ trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống hiện thị sửa thành công

- Nếu dữ liệu không hợp lệ trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống hiện thị sửa thất bại

2.2.2.4 Biểu đồ hoạt động Xoá thông tin khách hàng

Hình 10 Biểu đồ hoạt động Xoá thông tin khách hàng

Bước 1: Nhân viên dùng chọn quản lý khách hàng

Bước 2: Màn hình hiển thị giao diện Hiển thị ra màn hình quản lý khách hàng

Bước 3: Nhân viên yêu cầu xoá thông tin khách hàng

Bước 4:Hệ thống hiện thị xoá thông tin khách hàng

Bước 5 :Nhập thông tin khách hàng cần sửa

Bước 6 :Hệ thống kiểm tra tính hợp lý của dữ liệu đầu vào

- Nếu dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống hiện thị xoá thành công

- Nếu dữ liệu không hợp lệ trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống hiện thị xoá thất bại

2.2.2.5 Biểu đồ tuần tự Thêm thông tin khách hàng

Hình 11 Biểu đồ tuần tự Thêm thông tin khách hàng

2.2.2.6 Biểu đồ tuần tự Sửa thông tin khách hàng

Hình 12Biểu đồ tuần tự Sửa thông tin khách hàng

2.2.2.7 Biểu đồ tuần tự Xoá thông tin khách hàng

Hình 13 Biểu đồ tuần tự Xoá thông tin khách hàng

2.2.3 Chức năng quản lý thông tin tour

2.2.3.1 Biểu đồ Use case Quản lý Thong tin tour

Hình 14 Biểu đồ Use case Quản lý Thong tin tour Đặc tả use case quản lý thông tin tour

- Mô tả: Mỗi khi tác nhân cần thực hiện chức năng quản lý nhân viên để chỉnh sửa thông tin tour.

- Tác nhân yêu cầu giao diện quản lý thông tin tour

- Hệ thống hiện thị giao diện quản lý nhân viên cho thông tin tour

- Tác nhân sẽ: cập nhật thông tin thông tin tour (thêm, xóa, sửa).

- Hệ thống kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin từ tác nhân gửi vào hệ thống.

- Kết thúc use case quản lý thông tin tour.

- Dòng sự kiện phụ: Không có

- Các yêu cầu đặc biệt: Không có

- Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case: Không có yêu cầu

- Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case:

2.2.3.2 Biểu đồ hoạt động Thêm lý Thong tin tour

Hình 15 Biểu đồ hoạt động Thêm lý Thong tin tour

Bước 1: Nhân viên dùng chọn quản lý thông tin tour

Bước 2: Màn hình hiển thị giao diện Hiển thị ra màn hình quản lý thông tin tour

Bước 3: Nhân viên yêu cầu thêm thông tin tour

Bước 4:Hệ thống hiện thị thêm thông tin tour

Bước 5 :Nhập thông tin tour

Bước 6 :Hệ thống kiểm tra tính hợp lý của dữ liệu đầu vào

- Nếu dữ liệu không tại trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống hiện thị thêm thành công

- Nếu dữ liệu tồn tại hoặc không hợp lệ trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống hiện thị thêm thất bại

2.2.3.3 Biểu đồ hoạt động Sửa Thong tin tour

Hình 16 Biểu đồ hoạt động Sửa Thong tin tour

Bước 1: Nhân viên dùng chọn quản lý thông tin tour

Bước 2: Màn hình hiển thị giao diện Hiển thị ra màn hình quản lý thông tin tour

Bước 3: Nhân viên yêu cầu sửa thông tin thông tin tour

Bước 4:Hệ thống hiện thị sửa thông thông tin tour

Bước 5 :Nhập thông tin thông tin tour cần sửa

Bước 6 :Hệ thống kiểm tra tính hợp lý của dữ liệu đầu vào

- Nếu dữ liệu hợp lệ trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống hiện thị sửa thành công

- Nếu dữ liệu không hợp lệ trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống hiện thị sửa thất bại

2.2.3.4 Biểu đồ hoạt động Xoá Thong tin tour

Hình 17 Biểu đồ hoạt động Xoá Thong tin tour

Bước 1: Nhân viên dùng chọn quản lý thông tin tour

Bước 2: Màn hình hiển thị giao diện Hiển thị ra màn hình thông tin tour

Bước 3: Nhân viên yêu cầu xoá thông tin tour

Bước 4:Hệ thống hiện thị xoá thông tin tour

Bước 5 :Nhập thông tin thông tin tour cần sửa

Bước 6 :Hệ thống kiểm tra tính hợp lý của dữ liệu đầu vào

- Nếu dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống hiện thị xoá thành công

- Nếu dữ liệu không hợp lệ trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống hiện thị xoá thất bại

2.2.3.5 Biểu đồ tuần tự thêm thông tin TOUR

Hình 18Biểu đồ tuần tự thêm thông tin TOUR

2.2.3.6 Biểu đồ tuần tự sửa thông tin TOUR

2.2.3.7 Biểu đồ tuần tự xoá thông tin TOUR

Hình 20Biểu đồ tuần tự xoá thông tin TOUR

2.2.4 Chức năng Dịch vụ của tour với khách hàng

2.2.4.1 Biểu đồ Use case Dịch vụ của tour với khách hàng

Hình 21 Chức năng Dịch vụ của tour với khách hàng Đặc tả use case Dịch vụ của tour với khách hàng

- Mô tả: Mỗi khi tác nhân cần thực hiện chức năng Dịch vụ của tour với khách hàng viên để Đăng ký tour và tìm kiếm

- Tác nhân yêu cầu giao diện dịch vụ của tour với khách hàng

- Hệ thống hiện thị giao diện dịch vụ của tour với khách hàng

- Tác nhân sẽ: thực hiện đăng ký hoặc tìm kiếm tour

- Hệ thống kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin từ tác nhân gửi vào hệ thống.

- Kết thúc use case Dịch vụ của tour với khách hàng.

- Khi Đăng ký thành công : Hệ thống sẽ gửi thông báo “Đăng ký thành công!!!” và khi Đăng ký thất bại quay trở lại Nhập lại thông tin

- Khi Tìm kiếm thành công : Hệ thống sẽ hiển thị thông tin tìm kiếm!!!” và khi dữ liệu không tồn tại hệ thống báo tìm kiếm thất bại

2.2.4.2 Biểu đồ hoạt động Tìm kiếm

Hình 22Biểu đồ hoạt động Tìm kiếm

Bước 1: Khách Hàng yêu cầu tìm kiếm

Bước 2: Màn hình hiển thị giao diện giao diện tìm kiếm

Bước 3: khách hàng nhập thông tin tìm kiếm

Bước 4 :Hệ thống kiểm tra tính hợp lý của dữ liệu đầu vào

- Nếu dữ liệu có tồn tại trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống hiện thị thông tin tìm kiếm

- Nếu dữ liệu không tồn tại trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống quay lại màn hình giao diện tìm kiếm

2.2.4.3 Biểu đồ hoạt động Đăng ký tour

Hình 23Biểu đồ hoạt động Đăng ký tour

Bước 1: Khách Hàng yêu cầu dịch vụ của tour với khách hàng

Bước 2: Màn hình hiển thị giao diện giao diện dịch vụ của tour với khách hàng

Bước 3: Khách hàng nhập thông tin cá nhân của mình

Bước 4 :Hệ thống kiểm tra tính hợp lý của dữ liệu đầu vào

- Nếu dữ liệu hợp lệ với yêu cầu trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống hiện thị thông tin Đăng ký thành công

- Nếu dữ liệu không hợp lệ yêu cầu trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống yêu cầu câu khách hàng nhập lại thông tin cá nhân

2.2.4.4 Biểu đồ tuần tự tìm kiếm

Hình 24Biểu đồ tuần tự tìm kiếm

2.2.4.5 Biểu đồ tuần tự Đăng ký tour

2.2.5 Chức năng Phiếu Đăng ký tour

2.2.5.1 Biểu đồ Use case phiếu đăng ký tour

Hình 26 Biểu đồ Use case phiếu đăng ký tour Đặc tả use case quản lý Phiếu đăng ký tour

- Mô tả: Mỗi khi tác nhân cần thực hiện chức năng quản lý nhân viên để chỉnh sửa Phiếu đăng ký tour

- Tác nhân yêu cầu giao diện quản lý Phiếu đăng ký tour

- Hệ thống hiện thị giao diện quản lý nhân viên cho Phiếu đăng ký tour

- Tác nhân sẽ: cập nhật thông tin Phiếu đăng ký tour (thêm, xóa, sửa).

- Hệ thống kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin từ tác nhân gửi vào hệ thống.

- Kết thúc use case quản lý Phiếu đăng ký tour.

- Dòng sự kiện phụ: Không có

- Các yêu cầu đặc biệt: Không có

- Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case: Không có yêu cầu

- Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case:

- Cập nhật thành công: Hệ thống sẽ gửi thông báo “Thông tin đã lưu!!!” và quay trở lại giao diện quản lý Phiếu đăng ký tour

2.2.5.2 Biểu đồ hoạt động Thêm phiếu đăng ký tour

Hình 27Biểu đồ hoạt động Thêm phiếu đăng ký tour

Bước 1: Nhân viên dùng chọn quản lý phiếu đăng ký tour

Bước 2: Màn hình hiển thị giao diện Hiển thị ra màn hình quản lý phiếu đăng ký tour

Bước 3: Nhân viên yêu cầu thêm phiếu đăng ký tour

Bước 4:Hệ thống hiện thị thêm phiếu đăng ký tour

Bước 5 :Nhập phiếu đăng ký tour

Bước 6 :Hệ thống kiểm tra tính hợp lý của dữ liệu đầu vào

- Nếu dữ liệu không tại trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống hiện thị thêm thành công

- Nếu dữ liệu tồn tại hoặc không hợp lệ trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống hiện thị thêm thất bại

2.2.5.3 Biểu đồ hoạt động Sửa phiếu đăng ký tour

Hình 28Biểu đồ hoạt động Sửa phiếu đăng ký tour

Bước 1: Nhân viên dùng chọn quản lý phiếu đăng ký tour

Bước 2: Màn hình hiển thị giao diện Hiển thị ra màn hình thông tin tour

Bước 3: Nhân viên yêu cầu xoá phiếu đăng ký tour

Bước 4:Hệ thống hiện thị xoá phiếu đăng ký tour

Bước 5 :Nhập phiếu đăng ký tour cần sửa

Bước 6 :Hệ thống kiểm tra tính hợp lý của dữ liệu đầu vào

- Nếu dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống hiện thị xoá thành công

- Nếu dữ liệu không hợp lệ trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống hiện thị xoá thất bại

2.2.5.4 Biểu đồ hoạt động Xoá phiếu đăng ký tour

Hình 29Biểu đồ hoạt động Xoá phiếu đăng ký tour

Bước 1: Nhân viên dùng chọn quản lý phiếu đăng ký tour

Bước 2: Màn hình hiển thị giao diện Hiển thị ra màn hình phiếu đăng ký tour

Bước 3: Nhân viên yêu cầu xoá phiếu đăng ký tour

Bước 4:Hệ thống hiện thị phiếu đăng ký tour

Bước 5 :Nhập thông tin phiếu đăng ký tour cần sửa

Bước 6 :Hệ thống kiểm tra tính hợp lý của dữ liệu đầu vào

- Nếu dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống hiện thị xoá thành công

- Nếu dữ liệu không hợp lệ trong cơ sở dữ liệu -> Hệ thống hiện thị xoá thất bại

2.2.5.5 Biểu đồ tuần tự thêm phiếu đăng ký tour

Hình 30 Biểu đồ tuần tự thêm phiếu đăng ký tour

2.2.5.6 Biểu đồ tuần tự sửa phiếu đăng ký tour

Hình 31Biểu đồ tuần tự sửa phiếu đăng ký tour

2.2.5.7 Biểu đồ tuần tự sửa phiếu đăng ký tour

Hình 32Biểu đồ tuần tự sửa phiếu đăng ký tour

2.2.6 Biểu đồ trạng thái Tìm Kiếm

Hình 33 Biểu đồ trạng thái Tìm Kiếm

Hình 35 Biểu đồ thành phần

Hình 36 Biểu đồ triển khai

Chương 3 Phát sinh Mã Trình

#define KHACHHANG_H_HEADER_INCLUDED_A97A16B3 class PHIEUDATTOUR;

DỊCH VỤ CỦA TOUR VỚI KHÁCH HÀNG *1 n; protected:

3.2 Quản lý thông tin tour

#define TOURDULICH_H_HEADER_INCLUDED_A97A4F8A class PHIEUDATTOUR;

3.3 Dịch vụ của khách hàng

#ifndefDICH_VU_CUA_TOUR_VOI_KHACH_HANG_H_HEADER_INCLU DED_A97A57AB

#defineifndefDICH_VU_CUA_TOUR_VOI_KHACH_HANG_H_HEADER_I NCLUDED_A97A57AB

//##ModelIdV856C4901B5 class DỊCH VỤ CỦA TOUR VỚI KHÁCH HÀNG

3.4 Quản lý Phiếu đặt tour

Chương 4 Thiết kế giao diện

Hình 37 Giao dien dang nhap

Hình 38 Giao diên dịch vụ của tour với khách hàng

Hình 39 Phiếu điền thông tin khách hàng đăng ký tour

Hình 40 Một số hình ảnh của dịch vụ tour với khách hàng

Hình 41 Giao diện của Quản lý khách hàng

Hình 42 Giao diện của Quản lý thông tin tour

Hình 43 Giao Diện quản lý phiếu đăng ký tour

Ngày đăng: 09/06/2023, 15:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w