MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ii DANH MỤC BẢNG iii DANH MỤC HÌNH ẢNH iv MỞ ĐẦU 1 1 Đặt vấn đề 1 1 1 Lí do chọn đề tài 1 1 2 Mục tiêu nghiên cứu 2 2 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 2 3 Nội dung[.]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH iv
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
1.1 Lí do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 2
3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 4
3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
3.2 Khách thể nghiên cứu: 4
3.3 Phạm vi nghiên cứu 4
3.4 Nội dung nghiên cứu 4
3.5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
3.6 Phương pháp nghiên cứu 5
3.6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận và suy luận logic 5
3.6.2 Phương pháp quan sát 5
3.6.3 Phương pháp phỏng vấn 5
3.6.4 Phương pháp điều tra 6
3.6.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 6
3.6.6 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 6
NỘI DUNG 7
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 7
1.1 Cơ sở lí luận 7
1.1.1 Các khái niệm 7
1.1.1.1 Hoạt động trải nghiệm 7
1.1.1.2 Hoạt động trải nghiệm ở Trường Tiểu học 10
1.1.2 Nội dung chương trình Hoạt động trải nghiệm 11
Trang 21.1.3 Mục tiêu của Hoạt động trải nghiệm ở Tiểu học
13
1.1.4 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh Tiểu học 15
1.2 Cơ sở thực tiễn 16
1.2.1 Đặc điểm của nhà trường 16
1.2.1.1 Cơ sở vật chất 16
1.2.1.2 Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trường Tiểu học Tô Hiệu 17
1.2.2 Thực trạng việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh lớp 5 để phát triển tư duy sáng tạo 19
1.2.2.1 Kết quả điều tra giáo viên 19
1.2.2 Kết quả điều tra học sinh 22
1.2.3 Một số thuận lợi và khó khăn 25
CHƯƠNG II PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO 27
CHO HỌC SINH LỚP 5 THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 27
2.1 Nguyên tắc tổ chức hoạt động phát triển tư duy sáng tạo thông qua hoạt động trải nghiệm 27
2.1.1 Đảm bảo khung logic của các hoạt động trong một chủ đề hoạt động trải nghiệm 27
2.1.2 Đảm bảo sự trải nghiệm của học sinh 29
2.1.3 Đảm bảo môi trường để học sinh phát triển tư duy sáng tạo 31
2.2 Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 5 32
2.3 Tiêu chí đánh giá hoạt động trải nghiệm phát triển tư duy sáng tạo 35
2.3.1 Nội dung đánh giá 35
2.3.2 Các hình thức đánh giá 36
2.3.3 Quy trình đánh giá 37
Trang 32.3.3.1 Những yêu cầu của quy trình đánh giá 37
2.3.3.2 Quy trình đánh giá 38
2.3.4 Tiêu chí đánh giá 38
2.3.4.1 Các tiêu chí đánh giá hoạt động trải nghiệm 38
2.3.4.2 Các tiêu chỉ đánh giá sự sáng tạo của học sinh 38
2.4 Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 5 39
2.4.1 Hoạt động trải nghiệm thông qua hình thức tham quan, dã ngoại 39
2.4.2 Hoạt động trải nghiệm thông qua hình thức cuộc thi 44
2.4.3 Thông qua hình thức tổ chức trò chơi 53
2.4 Kết luận chương II 66
CHƯƠNG III THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 67
3.1 Mục tiêu thực nghiệm sư phạm 67
3.2 Nhiệm vụ thực hiện 67
3.3 Nội dung thực nghiệm 67
3.4 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm 67
3.5 Tổ chức thực hiện 67
3.6 Kết quả thực nghiệm 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
1 Kết luận 71
2 Kiến nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 49 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Nhận thức của giáo viên về khái niệm hoạt động trải nghiệm ở TrườngTiểu học 19Bảng 1.2 Bảng đánh giá của giáo viên về mức độ biết mức độ quan trọng của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh lớp 5 20Bảng 1.3 Bảng ý kiến của giáo viên về những hình thức hoạt động trải nghiệm phù hợp để phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh 21Bảng 1.4 Bảng thống kê ý kiến của giáo viên về những khó khăn gặp phải khi
tổ chức hoạt động trải nghiệm 21Bảng 1.5 Bảng thống kê mức độ yêu thích dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm của học sinh 22Bảng 1.6 Bảng tổng hợp mức độ yêu thích của học sinh 2 lớp thực nghiệm 22Bảng 1.7 Bảng ý kiến về hình thức hoạt động trải nghiệm yêu thích nhất của học sinh 23Bảng 2.1 Bảng tiêu chí đánh giá hoạt động báo cáo phương án thiết kế 51Bảng 2.2 Bảng tiêu chí đánh giá hoạt động báo cáo sản phẩm 52Bảng 3.1 Bảng thống kê ý kiến của học sinh khi tham gia cuộc thi nếu em không đạt được giải trước và sau thực nghiệm 75Bảng 3.2 Bảng thống kê về ý kiến của học sinh về cảm xúc của bản thân khi tham gia một cuộc thi trước và sau thực nghiệm 76Bảng 3.3 Bảng thống kê về ý kiến của học sinh khi tham các cuộc thi các em được rèn luyện được những gì trước và sau thực nghệm 76
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Hình mẫu tangram 56Hình 2 Hình vuông 56Hình 3 Hình mẫu tangram 58Hình 4 Giao diện của học liệu số hỗ trợ dạy học hình trải phẳng của hình hộp chữ nhật 61Hình 5 Bảy mảnh của bộ tangram 2D 64Hình 6 Hình hộp chữ nhật - Hình trải phẳng của hình hộp chữ nhật 68
Trang 7cả các nước phải đổi mới quan điểm về Giáo dục nhằm đào tạo và bồi dưỡngnhững con người phục vụ công cuộc xây dựng và phát triển đất nước Trong đó,học sinh là đối tượng được đưa lên vị trí hàng đầu “Học sinh là tương lai củađất nước” là những công dân quyết định thành bại, quyết định sự phát triển,hướng đi lên của mỗi quốc gia trong tương lai.
Nghị quyết số 29 – NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản toàndiện giáo dục và đào tạo đã nhấn mạnh tập trung phát triển toàn diện: “tập trungphát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện
và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Phát triển khảnăng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” Trong chương trình mới,các hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ dạy học trên lớp sẽ phong phú hơn cả
về nội dung, phương pháp và hình thức hoạt động, đặc biệt là học sinh được học
từ trải nghiệm
Thông qua hoạt động trải nghiệm người học không chỉ phát triển các kiếnthức, kỹ năng và thái độ liên quan đến các nội dung môn học mà còn phát triểncác kỹ năng sống quan trọng như làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và tư duysáng tạo, việc xây dựng các hoạt động trải nghiệm để phát triển kỹ năng tư duysáng tạo là lựa chọn phù hợp trong chiến lược phát triển giáo dục đáp ứng xu thế
Trang 8cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay, học sinh phải có được khả năng tưduy, sáng tạo, óc tưởng tượng phong phú, biết ứng dụng Do vậy, việc phát triểnnăng lực tư duy cho học sinh Tiểu học là một yêu cầu cấp bách Xuất phát từ
những lí do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 5 thông qua hoạt động trải nghiệm”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 5 thông qua hoạt động trảinghiệm
2 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Tư duy sáng tạo- bậc cao nhất của hoạt động trí tuệ con người, có tầmquan trọng vô cùng đặc biệt đối với sự phát triển các nền văn minh của loàingười Có tư duy sáng tạo không chỉ giúp con người giải quyết được các vấn đềnảy sinh trong cuộc sống một cách thích hợp mà còn đảm bảo cho việc hiện thựchóa những năng lực tiềm tàng của mỗi cá nhân Vì vậy nó luôn là một thuộc tínhnhân cách mong muốn của xã hội và được coi là mục đích giáo dục toàn cầu
Những năm gần đây, mục tiêu giáo dục của nhiều nước trên thế giới đượcthay đổi theo hướng quan tâm dạy tư duy sáng tạo trong nhà trường Chẳng hạn,hiện nay chính phủ Singapore quyết định cắt giảm 30% chương trình giảng dạybậc tiểu học, chuyển trọng tâm vào việc phát triển tư duy sáng tạo cho học sinhhơn là nhồi nhét kiến thức Cương lĩnh giáo dục mới của Nga cũng chủ trươnggiảm bớt phần kiến thức cụ thể, tập trung vào hình thành cách nghĩ của học sinh.Cuối năm 1999, Thái Lan thông qua Luật Giáo dục Quốc gia ghi rõ yêu cầu cảicách giáo dục phải gắn với phát huy tiềm năng sáng tạo của học sinh Vấn đềphát triển năng lực tư duy trong trường học cũng được quan tâm hàng đầu trongnghiên cứu và chính sách giáo dục của các quốc gia phát triển như Mỹ, Nhật,Đức
Ở Việt Nam, theo Luật giáo dục 2005 (Điều 28): Giáo dục phổ thông cómục tiêu giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ
và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động sáng tạo, hìnhthành nhân cách con người Việt nam Xã hội Chủ nghĩa Điều này cho thấy song
Trang 9song với việc dạy tri thức, phát triển tư duy sáng tạo được xem là vấn đề quantrọng trong giáo dục con người: “Dạy cho trẻ không những biết thông tin mà còndạy kỹ năng suy nghĩ giúp trẻ sử dụng thông tin một cách tốt nhất” Như vậy,thông qua dạy học để tạo nền móng trí tuệ, hoạt động sáng tạo ở người học đượcxem như một trong những mục tiêu trọng tâm của giáo dục ở nhà trường phổthông nói chung, nhà trường tiểu học nói riêng trong thời kì đẩy mạnh côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước hiện nay.
Từ những năm 50 của thế kỉ XX, trên thế giới đã có nhiều công trìnhnghiên cứu về sáng tạo tập trung vào các vấn đề như: Những tiêu chuẩn cơ bảncủa hoạt động sáng tạo; Sự khác biệt giữa sáng tạo và không sáng tạo; Bản chấthoạt động của sáng tạo; Thuộc tính của nhân cách sáng tạo; Phát triển năng lựcsáng tạo, Kích thích hoạt động sáng tạo, của nhiều tác giả lớn như J.P.Guilford(1950, 1956, 1967a, 1967b, 1970), Barron (1955, 1952, 1981, 1995), GetzelsJ.W (1962, 1975), Jackson (Getzels J.W & Jackson P.W, 1962), Torrance (1962,
1963, 1965, 1975, ), Wallace D.B & Gruber H.E (1989), Các nhà tâm lý họcLiên Xô (cũ), Tiệp Khắc, Ba Lan, Đức, cũng có nhiều nghiên cứu về vấn đềsáng tạo cả về mặt lý luận và thực nghiệm Trong nước, cũng có nhiều côngtrình nghiên cứu về tư duy sáng tạo của các tác giả lớn như: Hoàng Chúng(1964), Nguyễn Cảnh Toàn (2003, 2004), Nguyễn Huy Tú (1996, 2006, ), Đức
Uy (1999), Phạm Văn Hoàn (1969), Phan Dũng (1992, 1994, 2002, ), TônThân (1995, 1996), Trần Luận (1996), Phạm Thành Nghị (1993, 2011), Nhữngnghiên cứu này tập trung ở những cấp học cao như THCS, THPT,… Trong Giáodục Tiểu học, gần đây cũng có một số công trình nghiên cứu về rèn luyện vàphát triển tư duy sáng tạo cho học sinh Các công trình nghiên cứu đã góp phầngiải quyết được phần nào những đòi hỏi của thực tiễn dạy học tiểu học Tuy vậy,
để đáp ứng yêu cầu ngày một cao trong đào tạo con người hiện nay, vấn đề pháttriển tư duy sáng tạo thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh cần đượctiếp tục nghiên cứu
Trang 103 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thiết kế một số hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển tư duy sáng tạo chohọc sinh lớp 5
3.4 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển tư duy sáng tạocho học sinh lớp 5 thông qua hoạt động trải nghiệm
Thiết kế một số hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển kĩ năng tư duy sángtạo cho học sinh lớp 5
Tiến hành Thực nghiệm sư phạm tại lớp 5 Trường Tiểu học Tô Hiệu,Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk để đánh giá tính khả thi của đề tài
3.5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, chuyên đề có nhiệm vụ nghiên cứu những vấn đềsau:
Làm rõ cơ sở lí luận của việc phát triển tư duy sáng tạo
Thiết kế một số hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển tư duy sáng tạocho học sinh lớp 5
Tổ chức dạy học thực nghiệm để kiểm tra tính khả thi của các hoạt động
đã đề ra
Trang 113.6 Phương pháp nghiên cứu
3.6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận và suy luận logic
Nghiên cứu các tài liệu liên quan tới đề tài: Nghị quyết, nghị định củachính phủ về Giáo dục; Tài liệu về các hoạt động trải nghiệm trong Trường Tiểuhọc; Sách giáo khoa, sách giáo viên các môn học
Nghiên cứu, đọc các tài liệu, bản tin, đề tài về ứng dụng công nghệ thôngtin trong dạy học, nhằm phân tích, tổng hợp rút ra những vấn đề cần thiết cho đềtài Tìm hiểu, phân tích về tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh Tiểu học
Nghiên cứu sản phẩm hoạt động: khai thác, thu thập thông tin thông quaviệc phân tích, đánh giá những sản phẩm hoạt động do giáo viên và học sinh tạo
ra (bài giảng của giáo viên, bài kiểm tra, vở ghi chép, kết quả học tập…)
Chúng tôi sử dụng phương pháp suy luận logic mục đích đưa ra nhận xét,đánh giá
3.6.2 Phương pháp quan sát
Trực tiếp quan sát và ghi chép trong điều kiện tự nhiên của lớp học Tiếnhành quan sát giáo viên và học sinh trong các buổi hoạt động trải nghiệm, ghichép tiến trình bài giảng, các biểu hiện tư duy sáng tạo và thái độ hợp tác củahọc sinh nhằm bổ sung, lý giải cho những số liệu điều tra trên diện rộng bằngbảng hỏi
Nội dung điều tra, quan sát được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của đềtài được thể hiện chi tiết trên phiếu quan sát
Ngoài ra còn tiến hành quan sát giờ điều hành hoạt động trải nghiệm củagiáo viên, để có thể nắm bắt rõ những hành vi, thái độ, biểu hiện tư duy sáng tạocủa học sinh
3.6.3 Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn một số học sinh, từ đó phân loại học sinh có mức độ
tư duy sáng tạo cao và một số học có mức độ tư duy sáng tạo thấp
Tiến hành phỏng vấn một số giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các lớp cónhững học sinh trên
Trang 12Thông qua phỏng vấn với học sinh và giáo viên để nắm rõ hơn về tư duysáng tạo thông qua đó đề xuất các hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả công tác
để phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh
3.6.4 Phương pháp điều tra
Trên cơ sở các thông tin thu thập được tiến hành điều ra khảo sát lấy ý kiếncủa giáo viên và học sinh để làm dữ liệu của đề tài
Điều tra bằng phiếu tại Trường Tiểu học Tô Hiệu về những câu hỏi xoayquay thực trạng tư duy sáng tạo của học sinh lớp 5
Phương pháp này có thể nắm rõ và đánh giá chính xác về việc phát triển kĩnăng tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 5 thông qua hoạt động trải nghiệm
Để đạt được kết quả chính xác và sát với thực tế, nghiên cứu và biên soạnmột hệ thống câu hỏi bao gồm câu hỏi trắc nghiệm khách quan và câu hỏi gợimở
3.6.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Kiểm chứng tính khả thi, hiệu quả của các giải pháp đề ra Dựa trên cơ sởxây dựng hệ thống phương pháp dạy học giáo dục tư duy sáng tạo cho học sinhlớp 5 dưới những hình thức khác nhau của hoạt động trải nghiệm
3.6.6 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
Chúng tôi xử dụng phần mềm excel để thống kê và xử lý số liệu
Trang 13NỘI DUNG CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Các khái niệm
1.1.1.1 Hoạt động trải nghiệm
TrereHoBa T E cho rằng trải nghiệm được hiểu là kết quả của sự tươngtác giữa con người với thế giới khách quan Sự tương tác này bao gồm cả hìnhthức và kết quả các hoạt động thực tiễn trong xã hội, bao gồm cả kỹ thuật và kỹnăng, cả những nguyên tắc hoạt động và phát triển thế giới khách quan Nhà triếthọc vĩ đại người Nga Solovyev V.S quan niệmrằng trải nghiệm là q trình tíchlũy kiến thức kinh nghiệm thực tế; baogồm kiến thức và kỹ năng mà người họctích lũy qua thực tiễn, hoạtđộng Trải nghiệm là kết quả của sự tương tác giữacon người và thế giới, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác,
Qua nghiên cứu các tài liệu, có thể khái quát về trải nghiệm như sau: Trảinghiệm là một phạm trù, được đúc rút từ toàn bộ các hoạt động của conngười ởmọi mặt, như một thể thống nhất giữa kiến thức, kỹ năng, tình cảm và ý chí Đặctrưng bằng cơ chế kế thừa di sản xã hội, lịch sử,văn hóa
Trải nghiệm là một phạm trù của nhận thức luận, được đúc kết từ sự thống nhấtcủa hoạt động tình cảm – nhận thức
Trải nghiệm là kiến thức mà ngay lập tức cho chủ thể ý thức được và cócảm giác tiếp xúc trực tiếp với thực tế, cho dù đó là một thực tế bên ngồi của cácđối tượng và tình huống (nhận thức), hoặc các thực tại của trạng thái ý thức(quan niệm, những kỷ niệm, xúc động )
Trong các nghiên cứu tâm lý học, kinh nghiệm thường được coi là nănglực của cá nhân, ví dụ Platon K.K nhận định trải nghiệm cũng như sự tích lũycủa hiểu biết và năng lực (cá nhân, nhóm) hình thành trong qúa trình hoạt động,đào tạo và giáo dục, trong đó tổng hợp những kiến thức, kỹ năng, khả năng vàthói quen Dưới góc độ của tâm lý học giáo dục, A N Leontiev đã giải quyết
Trang 14được vấn đề trải nghiệm của nhân loại: “Trong cuộc đời mình, con người đãđồng hóa kinh nghiệm của nhân loại, kinh nghiệm của những thế hệ trước Nódiễn ra dưới hình thức nắm vững kiến thức và ở mức độ làm chủ kiến thức”.
Trong các tài liệu sư phạm học, lý thuyết về trải nghiệm trở thành đốitượng nghiên cứu Trải nghiệm dưới góc nhìn sư phạm được hiểu theo một vài ýnghĩa sau: Trải nghiệm trong đào tạo là một hệ thống kiến thức và kỹ năng cóđược trong qúa trình giáo dục và đào tạo chính quy, cụ thể: Trải nghiệm là kiếnthức, kỹ năng mà trẻ nhận được bên ngoài các cơ sở giáo dục, thông qua sự giaotiếp với nhau, với người lớn, hay qua những tài liệu tham khảo, không đượcgiảng dạy trong nhà trường hoặc thông qua hoạt động thực tiễn Trải nghiệm(qua thực nghiệm, thử nghiệm) là một trong những phương pháp đào tạo, trongđiều kiện thực tế hay lý thuyết nhất định, để thiết lập hoặc minh họa cho mộtquan điểm lý luận cụ thể Kinh nghiệm giảng dạy là hệ thống các phương phápđào\ tạo được giáo viên đúc kết và cải thiện dần trong quá trình làm việc thực tếcủa mình Mot só nhà nghiên cúu su pham (Ю.К Бабанский, В.И.Бондаревский, А.Н Кузибецкий, М.Р Львов, Э.И Моносзон, М.Н.Скаткин ) xem xét thuật ngữ trải nghiệm qua khái niệm “thực hành” (practice),
có nghĩa là, xem xét nó trong việc tiến hành q trình đào tạo, cũng như kết quảcủa nó Chính vì vậy, M.N Skatkin đã kết luận rằng: “theo nghĩa rộng, trảinghiệm được hiểu là sự thực hành trong quá trình đào tạo và giáo dục” Việcphân định giữa trải nghiệm và thực hành, theo ý kiến của TrereHOBa T E., trảinghiệm mang hàm nghĩa rộng hơn thực hành vì nó đóng một vai trị là nền tảngcủa tri thức và là tiêu chí để nhận biết sự thật Nói chung, các tác giả đều congnhận trải nghiệm là mối quan hệ thực tế giữa chủ thể và đối tượng Ý nghĩa củađiều này là chúng ta cố gắng để có các trải nghiệm một cách chủ động, có tínhcách mạng và có ý thức [26] Theo Wikipedia: Trải nghiệm là kiến thức hay sựthành thạo một sự kiện hoặc một chủ đề bằng cách tham gia hay chiếm lĩnh nó.Trong triết học, thuật ngữ “kiến thức qua thực nghiệm” chính là kiến thức cóđược dựa trên trải nghiệm Một người trải nghiệm nhiều ở một lĩnh vực cụ thểnào đó có thể được coi như chuyên gia của lĩnh vực đó Khái niệm “trải nghiệm”
Trang 15dùng để chỉ phương pháp làm ra kiến thức hay quy trình làm ra kiến thức chứkhông phải là kiến thức thuần túy được đưa ra, là kiến thức dùng để đào tạonghề nghiệp chứ không phải là kiến thức trong sách vở Nhận thức luận có bảnchất là “trải nghiệm”
Một số nhà nghiên cứu cho rằng bản chất trải nghiệm của con người có sựthay đổi về chất từ thời kì tiền hiện đại đến thời kì hiện đại và hậu hiện đại.Người ta phân biệt các trải nghiệm khác nhau như trải nghiệm vật chất, trí truệ,tình cảm, tinh thần, gián tiếp và mô phỏng:
Trải nghiệm vật chất (Physical Experiences): Trải nghiệm vật chất xảy rabất cứ khi nào đối tượng hay mơi trường thay đổi Nói cách khác, trải nghiệmvật chất liên quan đến những trải nghiệm có thể quan sát được Nó là hình thứcbên ngoài của hoạt động để chiếm lĩnh đối tượng Triết lí “trăm nghe khôngbằng một thấy” hay “Đi một đàng học một sàng khôn” theo chúng tôi là đề caotrải nghiệm của con người và có thể xếp vào loại Trải nghiệm vật chất
Trải nghiệm tinh thần (Mental Experiences): Trải nghiệm tinh thần liênquan đến các khía cạnh trí tuệ và ý thức, là sự kết hợp giữa tư duy, nhận thức, trínhớ, cảm xúc, ý chí và tưởng tượng Nó bao gồm cả các q trình nhận thức vơthức Theo chúng tơi, trải nghiệm này thường được sử dụng trong việc học tậpcác môn học (đặc biệt là các môn khoa học tự nhiên) hoặc việc học được mộtkhái niệm nào đó không có chủ định (Ví dụ như làm nhiều một dạng bài tốn nào
đó rồi tự dưng phát hiện ra ngun lí chung của việc giải những bài tốn này) Cóthể nói, Trải nghiệm tinh thần là hình thức bên trong của hoạt động để chiếmlĩnh đối tượng
Trải nghiệm tình cảm (Emotional Experiences): Trải nghiệm tình cảmđược diễn ra khi yêu hay kết bạn Yêu là trải nghiệm tình cảm Khái niệm trảinghiệm tình cảm cũng xuất hiện trong khái niệm đồng cảm
Trải nghiệm xã hội (Social Experiences): Lớn lên, sinh sống trong xã hội,con người hình thành trải nghiệm xã hội Trải nghiệm xã hội cho con người kĩnăng và thói quen cần thiết để sống trong xã hội của mình, chia sẻ kinh nghiệm,hình thành các chuẩn mực, phong tục, truyền thống, giá trị, vai trò xã hội, biểu
Trang 16tượng và ngôn ngữ Trong học tập, việc cho trẻ tham gia vào các hoạt động tậpthể, hoạt động thực tế tại nhà máy, trang trại, câu lạc bộ, hoạt động trao đổi, thảoluận giúp trẻ có trải nghiệm xã hội, hình thành nhân cách Hoạt động nàymang tính chất thuần tuý người, đặc trưng cho phạm trù người Lúc này, hoạtđộng của cá nhân không còn là của riêng một cá nhân, mà là của một cộng đồngngười, trong một thời điểm xác định.
Trải nghiệm mô phỏng (Virtual and Simulation Experiences): Sử dụngmáy tính cũng có thể giúp con người có trải nghiệm Đóng vai cũng giúp ta trảinghiệm Sử dụng trò chơi video cũng giúp trải nghiệm, trải nghiệm có tính chất
mơ phỏng cuộc sống thực Loại trải nghiệm này thể hiện phương thức trảinghiệm, còn nội dung trải nghiệm là các tình huống giả định với cuộc sống thựcnhằm giúp trẻ giải quyết các vấn đề đặt ra
Trải nghiệm chủ quan (Subjective Experiences): Trải nghiệm chủ quanliên quan đến trạng thái, cảm nhận chủ quan của người nào đó về hiện thực, mộthiện thực mà dựa trên sự tương tác của cá nhân người đó với mơi trường Trảinghiệm chủ quan dựa vào năng lực của cá nhân để xử lí tình huống trên cơ sởkinh nghiệm cá nhân từng học sinh
Qua các khái niệm của các tác giả và các loại trải nghiệm, theo chúng tôi:Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết
kế và hướng dẫn học sinh thực hiện, tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế, thểnghiệm cảm xúc tích cực, chủ động thực hành, tự tạo kiến thức, hình thành kỹnăng và thái độ cho bản thân dưới sự tô chức, hướng dẫn của thầy cô giáo
1.1.1.2 Hoạt động trải nghiệm ở Trường Tiểu học
Nội dung Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệpđược phân chia theo hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáodục định hướng nghề nghiệp
Ở cấp tiểu học, nội dung Hoạt động trải nghiệm tập trung vào các hoạtđộng khám phá bản thân, hoạt động rèn luyện bản thân, hoạt động phát triểnquan hệ với bạn bè, thầy cô và người thân trong gia đình Các hoạt động xã hội
Trang 17và tìm hiểu một số nghề nghiệp gần gũi với học sinh cũng được tổ chức thựchiện với nội dung, hình thức phù hợp với lứa tuổi.
1.1.2 Nội dung chương trình Hoạt động trải nghiệm
Theo quy định trên thì chương trình Hoạt động trải nghiệm dành cho họcsinh tiểu học bao gồm những nội dung sau:
Chương trình Hoạt động trải nghiệm quy định ba mạch nội dung đối vớilớp 1: Hoạt động hướng vào bản thân, hoạt động hướng đến xã hội, hoạt độnghướng đến tự nhiên và bốn mạch nội dung đối với lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5:Hoạt động hướng vào bản thân, hoạt động hướng đến xã hội, hoạt động hướngđến tự nhiên và hoạt động hướng nghiệp
CTGDPT 2018 quy định nội dung giáo dục của địa phương được tích hợptrong Hoạt động trải nghiệm bao gồm: những vấn đề cơ bản hoặc thời sự về vănhóa, kinh tế, xã hội, môi trường, hướng nghiệp
Việc tổ chức Hoạt động trải nghiệm dành cho học sinh tiểu học được thựchiện thông qua những loại hình hoạt động chủ yếu:
Hoạt động trải nghiệm được thực hiện thông qua bốn loại hình hoạt độngchủ yếu: sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp, hoạt động giáo dục theo chủ đề, hoạtđộng câu lạc bộ, trong đó câu lạc bộ là loại hình tự chọn;
Hoạt động trải nghiệm được tổ chức theo quy mô nhóm, lớp học, khối lớphoặc quy mô trường;
Hoạt động trải nghiệm được tổ chức trong và ngoài lớp học, trong và ngoàitrường học;
Đối chiếu với quy định này thì việc tổ chức Hoạt động trải nghiệm dànhcho học sinh tiểu học được thực hiện thông qua 04 loại hình hoạt động chủ yếusau:
Sinh hoạt dưới cờ;
Sinh hoạt lớp;
Hoạt động giáo dục theo chủ đề;
Hoạt động câu lạc bộ, trong đó câu lạc bộ là loại hình tự chọn
Trang 18Về thời lượng tổ chức Hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học được quy định
105 tiết/năm học, trong đó:
35 tiết sinh hoạt dưới cờ (nhóm lớn, quy mô trường);
35 tiết sinh hoạt lớp (nhóm lớn, quy mô lớp học);
35 tiết hoạt động trải nghiệm theo chủ đề, hoạt động câu lạc bộ (quy môlớp học, nhóm lớp học)
Thời lượng dành cho nội dung giáo dục của địa phương nằm trong tổngthời lượng thực hiện chương trình Hoạt động trải nghiệm, được tích hợp trongbốn loại hình hoạt động chủ yếu nêu trên
Khuyến khích tổ chức các hoạt động trải nghiệm ngoài nhà trường đối vớicác cơ sở giáo dục có đủ điều kiện nhưng cần đảm bảo mục tiêu giáo dục và antoàn cho học sinh
Ngoài các nội dung của Hoạt động trải nghiệm được quy định trongchương trình, các cơ sở giáo dục có thể tổ chức một số hoạt động giáo dục ngoàinhà trường, hoạt động câu lạc bộ (tự chọn) thực hiện ngoài giờ lên lớp theo quyđịnh hiện hành của Bộ GDĐT
Căn cứ quy mô và nội dung của từng hoạt động cụ thể việc tổ chức Hoạtđộng trải nghiệm, đặc biệt tổ chức ở quy mô khối lớp, quy mô trường phải có sựtham gia, phối hợp, liên kết của nhiều lực lượng giáo dục: giáo viên chủ nhiệm,Tổng phụ trách, giáo viên dạy học các môn chuyên biệt (Âm nhạc, Mĩ thuật, Thểchất), Ban giám hiệu nhà trường, các tổ chức chính trị, xã hội, cha mẹ học sinh,các nhà tài trợ,
Các hoạt động trải nghiệm được tổ chức ngoài lớp học, ngoài trường họckhuyến khích cha mẹ học sinh và yêu cầu Ban đại diện cha mẹ học sinh thamgia tổ chức và quản lý cùng giáo viên chủ nhiệm lớp và nhà trường
Hiện nay, chương trình giáo dục tiểu học đang thực hiện Thông tư 32 của
Bộ giáo dục và Đào tạo từ lớp 1-3, khối lớp 4, 5 vẫn thực hiện chương trình cũ.Tuy nhiên trong quá trình triển khai hoạt động trải nghiệm cho khối lớp 4, 5 đã
có sự giao thoa chương trình cũ và mới
Trang 19Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, công bố tháng 7 năm 2017,
“Hoạt động trải nghiệm ở Tiểu học là các hoạt động giáo dục bắt buộc, trong đóhọc sinh dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vựcgiáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xãhội, tham gia hoạt động hướng nghiệp và hoạt động phục vụ cộng đồng dưới sựhướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục
Bằng hoạt động trải nghiệm của bản thân, mỗi học sinh vừa là người thamgia, vừa là người thiết kế và tổ chức các hoạt động cho chính mình, qua đó tựkhám phá, điều chỉnh bản thân, điều chỉnh cách tổ chức hoạt động, tổ chức cuộcsống để sinh hoạt và làm việc có kế hoạch, có trách nhiệm Học sinh cũng bắtđầu xác định được năng lực, sở trường và chuẩn bị một số năng lực cơ bản củangười lao động tương lai và người công dân có trách nhiệm”
Nội dung giáo dục ở cấp Tiểu học bao gồm 11 môn học và hoạt động giáodục bắt buộc Tất cả các lớp của cấp học đều có là: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức,Giáo dục thể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), Hoạt động trải nghiệm.Như vậy, cần xác định rõ nội hàm của khái niệm này:
Một là: Vai trò, vị trí của hoạt động trải nghiệm ở Tiểu học “là các hoạtđộng giáo dục bắt buộc” giống như một môn học khác trong trường Tiểu học;
Hai là: Con đường để học sinh hình thành phẩm chất và năng lực là “dựatrên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khácnhau”;
Ba là: Mục tiêu cơ bản của Hoạt động trải nghiệm là “để trải nghiệm thựctiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội, tham gia hoạt động hướng nghiệp vàhoạt động phục vụ cộng đồng”;
Bốn là: Quan điểm tổ chức Hoạt động trải nghiệm cho học sinh xuất phát
từ quan điểm cho rằng dạy học thông qua hoạt động và bằng hoạt động, đồngthời trong khi học học sinh phải được trải nghiệm những điều đã được học trongnhà trường
Trang 201.1.3 Mục tiêu của Hoạt động trải nghiệm ở Tiểu học
Hoạt động trải nghiệm ở Tiểu học nhằm hình thành những phẩm chất chủyếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù của hoạt động nàynhư: năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp,năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các kỹ năng sốngkhác Cụ thể, Chương trình giáo dục phổ thông mới sẽ hình thành và phát triểncho học sinh 5 phẩm chất chủ yếu là yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực,trách nhiệm Chương trình cũng hình thành và phát triển cho học sinh nhữngnăng lực cốt lõi gồm: Những năng lực chung, được tất cả các môn học và hoạtđộng giáo dục góp phần hình thành, phát triển: năng lực tự chủ và tự học, nănglực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Những năng lựcchuyên môn, được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học vàhoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, tính toán, tìm hiểu tự nhiên và
xã hội, công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất Bên cạnh việc hình thành, pháttriển các năng lực cốt lõi, chương trình còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng nănglực đặc biệt (năng khiếu) của học sinh
Nội dung cơ bản của chương trình Hoạt động trải nghiệm xoay quanh cácmối quan hệ giữa cá nhân học sinh với bản thân; giữa học sinh với người khác,cộng đồng và xã hội; giữa học sinh với môi trường; giữa học sinh với nghềnghiệp Nội dung này được triển khai qua 4 nhóm hoạt động chính: Hoạt độngphát triển cá nhân; Hoạt động lao động; Hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng.Nội dung Hoạt động trải nghiệm được phân chia theo hai giai đoạn:
Giai đoạn giáo dục cơ bản: hình thành các phẩm chất, thói quen, kỹ năngsống,… thông qua sinh hoạt tập thể, câu lạc bộ, tham gia các dự án học tập, cáchoạt động xã hội, thiện nguyện, hoạt động lao động,… Ở Tiểu học, nội dunghoạt động tập trung nhiều hơn vào các hoạt động phát triển bản thân, các kỹnăng sống, kỹ năng quan hệ với bạn bè, thầy cô và những người thân trong giađình Bên cạnh đó, các hoạt động lao động, hoạt động xã hội và làm quen vớimột số nghề gần gũi với học sinh cũng được tổ chức thực hiện”
Trang 21Giai đoạn tiếp theo là giáo dục định hướng nghề nghiệp: Ở giai đoạn này,mỗi học sinh cũng bắt đầu xác định được năng lực, sở trường và chuẩn bị một sốnăng lực cơ bản của người lao động tương lai và người công dân có trách nhiệm.
1.1.4 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh Tiểu học
Theo các nhà tâm lí học, sự phát triển trí tuệ của học sinh Tiểu học, đặc biệt
ở các lớp đầu cấp có một số đặc điểm chính sau:
Về tri giác: Trị giác của học sinh đầu cấp tiểu học mang tính đại thể, ít đivào chi tiết và mang tính không ổn định: ở đầu tuổi tiểu học tri giác thường gắnvới hành động trực quan, đến cuối tuổi tiểu học tri giác bắt đầu mang tính xúccảm, trẻ thích quan sát các sự vật hiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp hẫn, trị giáccủa trẻ đã mang tính mục đích, có phương hướng rõ ràng - Trị giác có chủ định(trẻ biết lập kế hoạch học tập, biết sắp xếp công việc nhà, biết làm các bài tập từ
dễ đến khó, ) Nhận thức được điều này chúng ta cần phải thu hút học sinhbằng các hoạt động mới, mang màu sắc, tích chất đặc biệt khác lạ so với bìnhthường, khi đó sẽ kích thích trẻ cảm nhận, tri giác tích cực và chính xác;
Về tư duy mang đậm màu sắc xúc cảm và chiếm ưu thế ở tư duy trựcquan hành động Các phẩm chất tư duy chuyển dần từ tính cụ thể sang tư duytrừu tượng khái quát Khả năng khái quát hóa sẽ được phát triển dần theo lứatuổi Tưởng tượng của học sinh tiểu học đã phát triển phong phú hơn so với trẻmầm non nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng dầy dạn Tuynhiên, tưởng tượng của các em vẫn mang một số đặc điểm nổi bật sau: Ở 11 đầutuổi tiểu học thì hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, chưa bền vững và dễ thayđổi Qua đây, các nhà giáo dục phải phát triển tư duy và trí tưởng tượng của các
em bằng cách biến các kiến thức "khô khan" thành những hình ảnh có cảm xúc,đặt ra cho các em những câu hỏi mang tính gợi mở, thu hút các em vào các hoạtđộng nhóm, hoạt động tập thể để các em có cơ hội phát triển quá trình nhận thức
lý tính của mình một cách toàn diện;
Về trí nhớ và sự phát triển khả năng nhận thức: Loại trí nhớ trực quanhình tượng chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ - lôgic Giai đoạn lớp 1, 2, 3 ghi nhớmáy móc phát triển tương đối tốt và chiếm ưu thế hơn so với ghi nhớ có ý nghĩa
Trang 22Nhiều học sinh chưa biết tổ chức việc ghi nhớ có ý nghĩa, chưa biết dựa vào cácđiểm tựa để ghi nhớ, chưa biết cách khái quát hóa hay xây dựng dàn bài để ghinhớ tài liệu Biết được điều này, các nhà giáo dục phải giúp các em biết cáchkhái quát hóa và đơn giản mọi vấn đề, giúp các em xác định đâu là nội dungquan trọng cần ghi nhớ, các từ ngữ dùng để diễn đạt nội dung cần ghi nhớ phảiđơn giản dễ hiểu, dễ nắm bắt, dễ thuộc và đặc biệt phải hình thành ở các em tâm
lý hứng thú và vui vẻ khi ghi nhớ kiến thức
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Đặc điểm của nhà trường
Trường Tiểu học Tô Hiệu, 502 Lê Duẩn, Phường Ea Tam, thành phốBuôn Ma Thuột được thành lập theo nghị quyết số: 40/QĐ-SGDĐT, ngày20/07/1993 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đăk Lăk
Từ ngày thành lập đến nay, nhà trường nhiều năm liên tục đạt danh hiệuTập thể lao động xuất sắc cấp tỉnh và vinh dự được đón nhận nhiều bằng khencủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhândân tình Đăk Lăk
Trường Tiểu học Tô Hiệu có diện tích khuôn viên trường là 10.070 m2,gồm Sân chơi 2.976 m2 , khu TDTT 1000 m2 vườn trường 4000 m2 Sân thể dụcđược bố trí theo khu vực quy định, sân trường trồng cây bóng mát và cây cảnhphù hợp với cảnh quan sư phạm
Trang 231.2.1.2 Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trường Tiểu học Tô Hiệu
Trình độ chuyên môn của CBGV:
Trình độ lý luận chính trị/toàn trường:
Tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT)cấp tiểu học ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT (CTGDPT2006) đối với khối lớp 4,5; tiếp tục tổ chức thực hiện đổi mới chương trình, sáchgiáo khoa Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành kèm theoThông tư số 32/2018/TTBGDĐT ngày 26/12/2018 (CTGDPT 2018) đối vớikhối lớp 1,2,3
Thực hiện nội dung dạy học theo hướng tinh giản, tiếp cận định hướngchương trình giáo dục phổ thông mới; đổi mới phương pháp dạy, phương pháphọc và đánh giá học sinh tiểu học; vận dụng phù hợp những thành tố tích cựccủa các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệuquả giáo dục; bảo đảm các điều kiện và triển khai dạy học ngoại ngữ, tin họctheo chương trình mới
Trang 24Tiếp tục tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng pháttriển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh
lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; đổimới phương pháp dạy, phương pháp học và thực hiện tốt đổi mới đánh giá họcsinh tiểu học; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khókhăn; tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số; duy trì, củng cố vànâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi
Tăng cường an ninh, an toàn trường học, tích cực phòng, chống xâm hại vàbạo lực học đường; chú trọng xây dựng văn hóa học đường trong môi trườnggiáo dục; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, rèn luyện kỹ năng sống chohọc sinh; nâng cao ý thức trách nhiệm nghề nghiệp, đạo đức nhà giáo cho độingũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; xây dựng cơ chế phối hợp giữa giađình - nhà trường - xã hội trong giáo dục đạo đức, nhân cách cho học sinh Bảođảm thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục thể chất, y tế trường học; phátđộng phong trào học bơi và phòng, chống đuối nước cho học sinh; xây dựng môitrường học tập an toàn không Covid-19
1.2.2 Thực trạng việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh lớp 5 để phát triển tư duy sáng tạo
1.2.2.1 Kết quả điều tra giáo viên
Để đánh giá tầm quan trọng và mức độ hiểu biết, mức độ cần thiết, hìnhthức, đánh giá và hiệu quả về phát triển tư duy sáng tạo thông qua hoạt động trảinghiệm Những thuận lợi và khó khăn của giáo viên khi tổ chức cho học sinhhoạt động trải nghiệm nhằm phát triển tư duy sáng tạo Tôi đã tiến hành khảo sát
10 giáo viên thông qua phiếu điều tra Kết quả khảo sát được trình bày trong cácbảng như sau:
Nhận thức của giáo viên về khái niệm hoạt động trải nghiệm ở Trường Tiểu học,(chỉ chọn 1 phương án)
Bảng 1.1 Nhận thức của giáo viên về khái niệm hoạt động trải nghiệm ở
Trường Tiểu học
Trang 25Các phương án Số lượng Tỉ lệQuá trình học sinh tự học thông qua việc các em tiếp xúc
trực tiếp môi trường học tập, không có sự hướng dẫn, hỗ
trợ của giáo viên
Quá trình học sinh học tập có sử dụng tranh ảnh, mẫu
vật; học sinh học tập dưới sự hướng dẫn, hỗ trợ của giáo
viên
Quá trình học sinh học tập bằng cách tiếp xúc trực tiếp
với môi trường thực tiễn để chiếm lĩnh kiến thức, có sự
hướng dẫn, hỗ trợ của giáo viên
Nhận thức của giáo viên về khái niệm hoạt động trải nghiệm ở Trường Tiểuhọc, có 10/10 giáo viên chọn khái niệm “Quá trình học sinh học tập bằng cáchtiếp xúc trực tiếp với môi trường thực tiễn để chiếm lĩnh kiến thức, có sự hướngdẫn, hỗ trợ của giáo viên” Như vậy 100% giáo viên ở trường Tiểu học Tô Hiệu
đã nắm vững khái niệm hoạt động này
Trên cơ sở khảo sát hiểu biết của giáo viên về khái niệm hoạt động trảinghiệm, chúng tôi tiếp tục khảo sát cho biết mức độ quan trọng của việc tổ chứchoạt động trải nghiệm Kết quả khảo sát được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.2 Bảng đánh giá của giáo viên về mức độ biết mức độ quan trọng
của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh lớp 5
Ý kiến của thầy cô về những hình thức hoạt động trải nghiệm phù hợp đểphát triển tư duy sáng tạo cho học sinh
Trang 26Bảng 1.3 Bảng ý kiến của giáo viên về những hình thức hoạt động trải nghiệm phù hợp để phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh.
Qua bảng số liệu cho thấy những hình thức hoạt động trải nghiệm phù hợp
để phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh, có 100 % đồng ý có các hình thứcsau: Tham quan, dã ngoại, trò chơi, nghiên cứu khoa học, hội thi
Ý kiến của giáo viên về những khó khăn gặp phải khi tổ chức hoạt động trảinghiệm
Bảng 1.4 Bảng thống kê ý kiến của giáo viên về những khó khăn gặp
phải khi tổ chức hoạt động trải nghiệm
ST
Sốlượng Tỉ lệ
1 Tốn nhiều thời gian để chuẩn bị chương trình dạy học 9 90%
2 Yêu cầu khả năng bao quát và xử lý vấn đề phát sinh
tốt
5 Dễ bị tác dụng ngược nếu chưa chuẩn bị tâm lý tốt 5 50%
Từ bảng số liệu trên cho thấy đa số giáo viên đều có ý kiến khó khăn lớnnhất gặp phải khi tổ chức hoạt động trải nghiệm đó là Tốn nhiều thời gian đểchuẩn bị chương trình dạy học, tiếp đó là Yêu cầu khả năng bao quát và xử lývấn đề phát sinh tốt
Trang 271.2.2 Kết quả điều tra học sinh
Tổng lớp 5 tại trường tiểu học Tô Hiệu là 4 lớp gồm 253 học sinh, chúngtôi đã tiến hành khảo sát 2 lớp 5A, 5C Thu được kết quả như sau:
Bảng 1.5 Bảng thống kê mức độ yêu thích dạy học thông qua hoạt động
trải nghiệm của học sinh
Bảng 1.0.6 Bảng tổng hợp mức độ yêu thích của học sinh 2 lớp thực
nghiệm
Lớp
Sốlượng
Rấtthích Tỷ lệ % Thích Tỷ lệ %
Khôngthích Tỷ lệ %
Lớp 5C: Mức độ rất thích được nhiều học sinh lựa chọn lên tới 58,8% Sốlượng học sinh chọn thích là 41,2% và không có học sinh nào chọn mức độkhông thích
Trang 28Dựa vào cơ sở trên, chúng tôi tiếp tục khảo sát ý kiến của học sinh ý kiến
về hình thức hoạt động trải nghiệm yêu thích nhất (có thể chọn nhiều phươngán) Kết quả khảo sát được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.0.7 Bảng ý kiến về hình thức hoạt động trải nghiệm yêu thích
1.2.3 Một số thuận lợi và khó khăn
* Thuận lợi:
Trường được sự quan tâm, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân, Phòng Giáo dục
và Đào tạo thành phố Buôn Ma Thuột, của cấp ủy Đảng, chính quyền địaphương Ea Tam
Tập thể cán bộ, Giáo viên, công nhân viên đoàn kết, nhiệt tình, yêu nghề,tinh thần trách nhiệm cao
Trường được sự quan tâm, phối hợp và hỗ trợ của ban đại diện cha mẹhọc sinh
Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí, Giáo viên ổn định, đáp ứngtốt yêu cầu giáo dục của nhà trường
Trang 29Trường nằm ở vị trí thuận lợi về giáo dục và giao thông Cơ sở vật chất,khung cảnh sư phạm tương đối đẹp, trang thiết bị phục vụ cho công tác giảngdạy và giáo dục khá đầy đủ Nhà trường đảm bảo sử dụng có hiệu quả cơ sở vậtchất được trang bị.
Trang 30CHƯƠNG II PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO
CHO HỌC SINH LỚP 5 THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM 2.1 Nguyên tắc tổ chức hoạt động phát triển tư duy sáng tạo thông qua hoạt động trải nghiệm
Việc lựa chọn nội dung cụ thể nào cho tư duy sáng tạo, các lực lượng giáodục trong và ngoài nhà trường có thể tự quyết định, song cần đảm các nguyêntắc sau:
2.1.1 Đảm bảo khung logic của các hoạt động trong một chủ đề hoạt động trải nghiệm
Trước và trong khi tổ chức hoạt động trải nghiệm để phát triển tư duysáng tạo cho học sinh lớp 5 thì giáo viên cần hình dung trong đầu và trả lời đượccác câu hỏi sau theo một trật tự logic:
Lựa chọn chủ đề, đặt tên chủ đề Khi tiến hành lựa chọn và đặt tên chủ đề,các nhà giáo dục cần lưu ý phải đảm bảo chọn lọc chủ đề có ý nghĩa khoa họcnhằm bổ sung lý thuyết của bộ môn, xây dựng cơ sở lý thuyết mới hoặc làm rõmột số vấn đề lý thuyết đang tồn tại và có giá trị thực tiễn, trau dồi kinhnghiệm, phát huy khả năng sáng tạo đối với học sinh, phù hợp với sở thích, lứatuổi, trình độ nhận thức của các em Việc đặt tên chủ đề một cách chuẩn xác làrất quan trọng vì tên chủ đề thể hiện rõ nội dung tổ chức các hoạt động trảinghiệm phát triển tư duy sáng tạo Tên chủ đề phải ngắn gọn, súc tích, phải rõràng, chuẩn xác để có thể được hiểu theo một nghĩa duy nhất, không được tạokhả năng hiểu thành nhiều nghĩa
Xác định mục tiêu, nội dung, thời gian, nhân lực tiến hành chủ đề Trongmột chủ đề giáo viên có thể sử dụng nhiều phương pháp, hình thức khác nhauphụ thuộc vào trình độ nhận thức của học sinh và điều kiện thực tế, nhưng mụcđích cuối cùng vẫn đạt được mục tiêu bài học Khi tiến hành tổ chức hoạt độngtrải nghiệm phát triển tư duy sáng giáo viên phải xác định nội dung hợp lý, phảiđảm bảo tính logic và khoa học, tính thẩm mỹ và tính đạo đức, tổ chức cho học
Trang 31sinh báo cáo sản phẩm thu được sau buổi hoạt động trải nghiệm mà không mấtquá nhiều thời gian Điều quan trọng nhất là chương trình, kế hoạch hoạt độngtrải nghiệm phát triển tư duy sáng tạo phải được thiết kế đảm bảo cung cấp đủkiến thức, kĩ năng, thái độ và cả cách vận dụng kiến thức cần thiết vào thực tiễncuộc sống cho học sinh, đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu bài học Điều này đòihỏi khi thiết kế hoạt động trải nghiệm phát triển tư duy sáng tạo, giáo viên cầnphải: Dựa trên nội dung cốt lõi của chương trình đáp ứng chuẩn kiến thức, củamôn học Tập trung vào những hiểu biết của học sinh sau quá trình học, phải đadạng, phong phú và phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh để qua đó các
em có thể hiểu được nội dung bài học Ngoài ra, nội dung lựa chọn cần đáp ứngvới những yêu cầu của xã hội ở thời điểm giáo dục Chủ đề thường gắn chặt vớinhững vấn đề môi trường, xã hội, kinh tế, khoa học kĩ thuật đang là vấn đề giảiquyết ở trường, địa phương nơi tập thể học sinh sống và học tập Cần phối kếthợp với nhiều nhân lực, nhà giáo dục trong và ngoài nhà trường để tiến hành cáchoạt động trải nghiệm mang lại hiệu quả nhất
Cần xác định rõ các hoạt động, trong đó hoạt động nào hướng đến mụcnhận thức, hoạt động nào hướng tới mục tiêu hình thành kỹ năng hoặc kết hợp,phối hợp nhuần nhụy cả hai hoạt động
Cần xác định rõ các hoạt động, trong đó hoạt động nào hướng đến mụctiêu nhận thức, hoạt động nào hướng tới mục tiêu hình thành kỹ năng hoặc kếthợp, phối hợp nhuần nhụy cả hai hoạt động
Trong các hoạt động của chủ đề, cần chú ý phân bổ các loại hoạt động:
Hoạt động khai thác trải nghiệm đã có của học sinh
Hoạt động trải nghiệm mới nhằm hình thành kiến thức, kỹ năng, thái độ,giá trị mới (kinh nghiệm mới)
Lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức phù hợp với mục tiêu và cácnội dung, đảm bảo được sự trải nghiệm và sáng tạo của học sinh Giáo viên nênkết hợp sử dụng nhiều phương pháp, hình thức tổ chức khác nhau để phát triểntính độc lập, tự giác tự tìm tòi của học sinh trong hoạt động trải nghiệm nhằmphát huy năng lực của học sinh Mặt khác, khi tiến hành dạy học theo hướng
Trang 32phát huy năng lực học sinh, giáo viên cũng cần quan tâm đến hiệu quả của mỗiphương pháp, hình thức mà mình áp dụng.
Sắp xếp trật tự logic các hoạt động trong chủ đề như thế nào để đảm bảocác yêu cầu của học tập trải nghiệm: khai thác kinh nghiệm đã có, phản hồi kinhnghiệm, hình thành kinh nghiệm mới dưới dạng kiến thức mới, thái độ mới, kỹnăng mới hay các sản phẩm sáng tạo cụ the
Đánh giá kết quả hoạt động như thế nào để đảm bảo thấy được mức độ đạtđược của nội dung với mục tiêu đặt ra, chú ý đánh giá sự trải nghiệm và tư duysáng tạo của học sinh bằng phương pháp phù hợp Có nhiều cách đánh giá kếtquả hoạt động trải nghiệm, giáo viên: phải quan sát, nhận xét, góp ý để đánh giángay trong quá trình hoạt động thực tiễn, dựa trên những biểu hiện cụ thể vềphương thức và kết quả hoạt động của học sinh Cần sử dụng nhiều hình thứcđánh giá, nhiều bộ công cụ đánh giá, coi trọng nhận xét quá trình tiến bộ vềnhiều mặt khác nhau của học sinh
2.1.2 Đảm bảo sự trải nghiệm của học sinh
Cách tổ chức hoạt động trải nghiệm cần tạo điều kiện tối đa để học sinhđược trực tiếp tham gia vào các loại hình hoạt động dạy học và các mối quan hệgiao lưu phong phú đa dạng trong giờ học một cách tự giác (người học với bảnthân mình, người học với những người khác và người học với thế giới xungquanh)
Người học được trải qua các hoạt động thực tiễn, được trực tiếp tham giahoạt động trong các tình huống dạy học và giáo dục cụ thể Trải nghiệm khiếnngười học sử dụng tổng hợp các giác quan (nghe, nhìn, chạm, ngửi ) Hoạtđộng này có thể tăng khả năng lưu giữ những điều đã học, sẽ hiệu quả hơn sovới việc học sinh chỉ cảm nhận được qua tranh ảnh trong sách giáo khoa hoặcnghe giáo viên giảng dạy
Quy trình tổ chức các hoạt động trải nghiệm phải đảm bảo các bước cơ bản củahọc tập trải nghiệm:
Khai thác những trải nghiệm, kinh nghiệm đã có Giáo viên cần tìm hiểuxem học sinh đã có kinh nghiệm gì về sự vật, hiện tượng, vấn đề mà các em sắp
Trang 33được tìm hiểu để qua đó giao nhiệm vụ trải nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ và điềuchỉnh hợp lý cho các em khi tham gia các hoạt động trong môi trường thực tiễn.Song, giáo viên cũng cần tạo cơ hội để học sinh vận dụng tối đa vốn kinhnghiệm của bản thân vào các hoạt động trong thực tiễn.
Người học được thử nghiệm, thể nghiệm bản thân trong thực tế giờ học,
từ đó hiểu mình hơn, tự phát hiện những khả năng của bản thân cũng như tự rènluyện bản thân Nói cách khác việc trải nghiệm qua các tình huống thực tế,những kiến thức, kỹ năng thực hành, thái độ và hành vi của học sinh sẽ được bộc
lộ trực tiếp, điều đó giúp học sinh có cơ hội tạo dựng sự tự tin, phát huy cácđiểm mạnh, khắc phục những hạn chế của cá nhân trước các tình huống trongcuộc sống Người học được tương tác, giao tiếp trực tiếp với sự vật hiện tượng,con người (Với con người: bạn, nhóm bạn, tập thể lớp, thầy cô giáo và nhữngngười khác Với sự vật, hiện tượng: các đồ dùng, thiết bị dạy học, các phươngpháp, hình thức tổ chức dạy học, môi trường xung quanh )
Người học thực sự là một chủ thể tích cực, chủ động, sáng tạo khi chiếmlĩnh các tri thức và kỹ năng kỹ xảo hành động Nếu người học tham gia hoạtđộng một cách thụ động, bị ép buộc thì không thể có trải nghiệm Chỉ khi ngườihọc tự giác thì họ mới có những thử nghiệm tích cực Kinh nghiệm chỉ đượchình thành khi người học tự giác, có ý thức tham gia hoạt động Trải nghiệmluôn chứa đựng hai yếu tố không thể tách rời, đó là: hành động và xúc cảm,thiếu một trong hai yếu tố đó đều không thể mang lại hiệu quả giáo dục
Trong hoạt động trải nghiệm phát triển tư duy sáng tạo, quá trình tiếp thukiến thức, kinh nghiệm được tiến hành từ một tập hợp các giả định khác nhau.Kết quả của trải nghiệm là hình thành được kinh nghiệm mới (kiến thức hiểubiết mới, năng lực mới, thái độ, giá trị mới )
Trang 342.1.3 Đảm bảo môi trường để học sinh phát triển tư duy sáng tạo
Yêu cầu đảm bảo về môi trường tổ chức hoạt động: cần phong phú, đadạng và chứa đựng các thách thức đối với học sinh Xây dựng một môi trường
có văn hóa học tập lành mạnh vươn tới sự hoàn thiện, chấp nhận thay đổi, chấpnhận những khác biệt do vậy là nền tảng cho sáng tạo
Yêu cầu đảm bảo về bầu không khí tâm lí cởi mở và tin tưởng trong tậpthể hoạt động: Đó là một môi trường cho sự tự do tư tưởng, tự do tranh luận,khuyến khích tăng cường việc nảy sinh ý tưởng, thảo luận, tranh luận và phảnhồi về sự vật, hiện tượng mà học sinh trực tiếp quan sát, tiếp xúc thông qua hoạtđộng tương tác giữa các cá nhân với nhau diễn ra trong quá trình học tập haylàm việc cùng nhau
Yêu cầu đảm bảo về tính thống nhất giữa việc vạch kế hoạch tổ chức hoạtđộng và việc thực hiện triển khai kế hoạch tổ chức hoạt động của nhà trường,của giáo viên
Yêu cầu đảm bảo phát huy vai trò tự giác, tính tích cực, độc lập nhận thức
và hành động của từng học sinh dưới vai trò hướng dẫn của giáo viên Trong tổchức các hoạt động, giáo viên là một chuyên gia trong việc thiết kế, tổ chức,hướng dẫn các hoạt động học tập độc lập của cá nhân hoặc theo nhóm để họcsinh trải nghiệm, tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu
về kiến thức, kỹ năng, thái độ theo chương trình Học sinh có điều kiện để pháthuy cao độ vai trò chủ thể tích cực, độc lập, chủ động sáng tạo của mình Các
em không những tự tìm ra, tự phát hiện ra tri thức mới, cách thức hành động mới
mà còn rèn luyện được các nét tính cách tích cực cho bản thân Trong từng giaiđoạn của hoạt động, nguyên tắc này đòi hỏi người giáo viên phải xác định đượcnhiệm vụ của mình và của học sinh để đảm bảo giáo viên luôn là người thiết kế,
tổ chức và hướng dẫn để học sinh phát huy tính tự giác, tính tích cực nhận thức
và tính độc lập nhận thức của học sinh
Yêu cầu đảm bảo về sự đánh giá cao và khuyến khích các phong cách thểhiện ý tưởng khác biệt, tư duy phê phán, ra quyết định thực hiện công việc củatừng học sinh không nên có khuynh hướng thiên về một vài cá nhân ưu tú, xuất
Trang 35sắc giáo viên phải tìm cách khơi gợi tính sáng tạo ở mọi học sinh và động viêncác em tham gia đóng góp cho các hoạt động chung Tránh chỉ trích hay chê baitrực tiếp khi học sinh đưa ra những ý tưởng, hành động không phù hợp.
2.2 Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 5
Bước 1: Xác định mục tiêu của hoạt động
Mỗi hoạt động đều thực hiện mục đích chung của mỗi chủ đề theo từngtháng nhưng cũng có những mục tiêu cụ thể của hoạt động đó Các mục tiêuhoạt động cần phải được xác định rõ ràng, cụ thể và phù hợp; phản ánh được cácmức độ cao thấp của yêu cầu cần đạt về tri thức, kĩ năng, thái độ và định hướnggiá trị
Nếu xác định đúng mục tiêu sẽ có các tác dụng là:
Định hướng cho hoạt động, là cơ sở để chọn lựa nội dung và điều chỉnhhoạt động
Căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động
Kích thích tính tích cực hoạt động của thầy và trò
Tùy theo chủ đề của hoạt động ở mỗi tháng, đặc điểm học và hoàn cảnh riêngcủa mỗi lớp mà hệ thống mục tiêu sẽ được cụ thể hóa và mang màu sắc riêng
Về kiến thức: Mục này cần nêu rõ những hiểu biết, kiến thức mà học cóthể đạt được sau khi tham gia hoạt động Hoạt động này có thể hình thành chohọc sinh những kiến thức ở mức độ nào? (Khối lượng và chất lượng đạt đượccủa kiến thức?)
Về thái độ: Nêu rõ tinh thần, thái độ, giá trị mới nào có thể được hìnhthành hay thay đổi ở học sinh sau hoạt động
Về kỹ năng: Nêu rõ những kĩ năng, năng lực nào có thể được hình thành ởhọc sinh và các mức độ của nó đạt được sau khi tham gia hoạt động?
Bước 2: Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạtđộng
Mục tiêu có thể đạt được hay không phụ thuộc vào việc xác định đầy đủ
và hợp lý những nội dung và hình thức của hoạt động Trước hết, cần căn cứ vào
Trang 36từng chủ đề, các mục tiêu đã xác định, các điều kiện hoàn cảnh cụ thể của lớp,của nhà trường và khả năng của học sinh để xác định các nội dung phù hợp chocác hoạt động Cần liệt kê đầy đủ các nội dung hoạt động phải thực hiện.
Từ nội dung, xác định cụ thể phương pháp tiến hành, xác định những phươngtiện cần có để tiến hành hoạt động Từ đó lựa chọn hình thức hoạt động tươngứng Có thể một hoạt động nhưng có nhiều hình thức khác nhau được thực hiệnđan xen hoặc trong đó có một hình thức nào đó là chủ đạo, còn hình thức khác làphụ trợ
Ví dụ: “Thảo luận về việc bảo vệ môi trường” Hình thức thảo luận là chủđạo, có thể xen kẽ hình thức văn nghệ, trò chơi hoặc đố vui Trong “Diễn đàntuổi trẻ với việc giữ gìn và bảo vệ môi trường”, nên chọn hình thức báo cáo,trình bày, thuyết trình về vấn đề gìn giữ và bảo vệ môi trường làm chính, kếthợp với sân khấu hóa, sáng tác thơ ca, giao lưu với các nhà nghiên cứu về môitrường để tăng tính đa dạng, tính hấp dẫn cho diễn đàn
Bước 3: Lập kế hoạch
Khi lập kế hoạch tổ chức hoạt động, GV cần phải xác định:
Các nguồn lực (nhân lực - vật lực - tài liệu): nhân lực tham gia: Giáo viên,học sinh và các đối tượng khác; những chuẩn bị của giáo viên và học sinh về tàiliệu học tập, dụng cụ học tập; tài liệu được sử dụng trong quá trình tổ chức hoạtđộng học tập cho các chủ đề hoạt động (bao gồm cho tất cả nguồn nhân lực)
Thời gian, không gian, địa điểm tổ chức hoạt động học tập cần cho việchoàn thành các mục tiêu
Chi phí về tất cả các mặt phải được xác định Hơn nữa phải tìm ra phương
án chi phí ít nhất cho việc thực hiện mỗi một mục tiêu Vì đạt được mục tiêu vớichi phí ít nhất là để đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc Đó là điều màbất kì người quản lí nào cũng mong muốn và cố gắng đạt được
Tính cân đối của kế hoạch đòi hỏi giáo viên phải tìm ra đủ các nguồn lực
và điều kiện để thực hiện mỗi mục tiêu Nó cũng không cho phép tập trung cácnguồn lực và điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu này mà bỏ mục tiêu khác đãlựa chọn Cân đối giữa hệ thống mục tiêu với các nguồn lực và điều kiện thực
Trang 37hiện chúng, hay nói khác đi, cân đối giữa yêu cầu và khả năng đòi hỏi ngườigiáo viên phải nắm vững khả năng mọi mặt, kể cả các tiềm năng có thể có, thấuhiểu từng mục tiêu và tính toán tỉ mỉ việc đầu tư cho mỗi mục tiêu theo mộtphương án tối ưu.
Sau khi xác định được các nội dung trên, giáo viên thiết kế chi tiết:
Lựclượngthamgia
Ngườichịutráchnhiệmchính
Phươn
g tiện,chi phí
Địađiểm ,hìnhthức
Yêucầucầnđạt
Hoạt động sáng tạo của học sinh : đây là điểm nhấn quan trọng của chủ đềhoạt động trải nghiệm Trên cơ sở kiến thức kĩ năng đã được học, học sinh thựchành vận dụng để sáng tạo ra các sản phẩm học tập mới, sinh động và hấp dẫn
Mỗi hoạt động đều phải xác định được các yếu tố: tên hoạt động, mục tiêuhoạt động, cách tiến hành (bước 1, 2, 3 ), kết luận về hoạt động
Bước 5: Tổng kết và hướng dẫn học sinh học tập
Giáo viên cần thực hiện các nội dung:
Yêu cầu học sinh chia sẻ những thu hoạch của mình: kiến thức, kỹ năng,kinh nghiệm đáng nhớ, suy nghĩ, ý thức được hình thành sau khi tham gia hoạtđộng Bổ sung và chốt lại những nội dung chính, thông điệp quan trọng của chủ
Trang 38đề Đưa ra đánh giá chung về tinh thần, thái độ tham gia hoạt động của học sinh,những vấn đề cần lưu ý, rút kinh nghiệm.
Về hướng dẫn học sinh học tập, giáo viên gợi ý học sinh đọc thêm, luyệntập bổ sung, khuyến khích tìm kiếm tư liệu, nêu lên những giả thuyết hoặc luậnđiểm có tính vấn đề để động viên các em suy nghĩ tiếp tục trong quá trình họctập sau bài học; giao bài tập, nhiệm vụ học tập về nhà để học sinh thực hiện.Bước 6: Đánh giá kết quả hoạt động
2.3 Tiêu chí đánh giá hoạt động trải nghiệm phát triển tư duy sáng tạo
2.3.1 Nội dung đánh giá
Đánh giá kết quả hoạt động của học sinh được thể hiện ở hai cấp độ đánhgiá cá nhân và đánh giá tập thể lớp Vì vậy, nội dung đánh giá phải cụ thể, thiếtthực, có tiêu chí rõ ràng thì việc đánh giá mới có tác động tích cực tới học sinh
* Nội dung đánh giá cá nhân
Đánh giá học sinh qua hoạt động là khẳng định khả năng tham gia hoạt động củacác em Khả năng tham gia hoạt động thể hiện các kỹ năng hoạt động, kỹ nănggiao tiếp của học sinh Hoạt động của học sinh được tích cực hóa trên cơ sở nộidung hoạt động, hình thức tổ chức hoạt động đa dạng và phong phú Tính đadạng và phong phú của hoạt động một mặt phụ thuộc vào người giáo viên, vàotính sáng tạo, chịu khó tìm tòi, suy nghĩ của họ Mặt khác, trên cơ sở địnhhướng, gợi ý của giáo viên, học sinh sẽ cùng nhau xây dựng những hình thứchoạt động mới, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi Đánh giá học sinh thông qua hoạtđộng xét cho cùng chính là sự xem xét mức độ hoàn thành các mục tiêu đã đề ra.Căn cứ vào mục tiêu của hoạt động trải nghiệm ở trường Tiểu học, nội dungđánh giá học sinh (cá nhân và tập thể) bao gồm những điểm sau đây:
Đánh giá mức độ hiểu biết của học sinh về nội dung của các hoạt động;Đánh giá trình độ đạt được các kỹ năng khi tham gia hoạt động;
Đánh giá về thái độ, tình cảm của học sinh đối với hoạt động;
Có thể phân loại các mức độ đánh giá học sinh như sau:
Hoàn thành tốt: Đó là những học sinh có nhận thức đầy đủ về nội dunghoạt động ( học sinh có thể trình bày rõ ràng với các bạn về những điểm cơ bản
Trang 39mà nội dung hoạt động đề cập đến, có thể hướng dẫn và giúp bạn nắm tốt hơncác nội dung của hoạt động); có thái độ tích cực, hứng thú và say mê tham giacác hoạt động của tập thể, biết chủ động cùng các bạn thực hiện theo đúng mọiyêu cầu của hoạt động; khá thành thạo các kỹ năng tham gia và tổ chức hoạtđộng.
Hoàn thành: Là những học sinh tuy nắm nội dung hoạt động chưa thật đầy
đủ, song lại có ý thức tìm hiểu để bổ sung cho vốn hiểu biết về hoạt động củabản thân; tích cực tham gia hoạt động song có hiệu quả chưa thật tốt; đã trang bịcho mình một số kỹ năng hoạt động rất cơ bản Hoặc là những em hiểu biết ít vềnội dung hoạt động, có cố gắng tìm tòi, học hỏi nhưng kết quả chưa cao; thamgia không thường xuyên và chưa thật tích cực với hoạt động và kỹ năng hoạtđộng còn nhiều hạn chế
Chưa hoàn thành: Đây là những học sinh không nắm được gì về nội dunghoạt động, thiếu ý thức tập thể, không tham gia vào bất kì một hoạt động nào,thậm chí còn gây ra những tình huống phức tạp
* Nội dung đánh giá tập thể lớp
Đánh giá kết quả hoạt động của tập thể lớp được thể hiện ở:
Số lượng học sinh tham gia hoạt động;
2.3.2 Các hình thức đánh giá
Đánh giá bằng quan sát;
Đánh giá bằng phiếu tự đánh giá;
Đánh giá bằng phiếu hỏi:
Trang 40Câu hỏi tự luận (câu hỏi mở); Câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan (Câuvới hai phương án trả lời: đúng sai, đồng ý hay không đồng ý Câu nhiều lựachọn (ít nhất có 3 phương án trả lời trở lên) Câu điền khuyết Bài trắc nghiệmhành vi Bài trắc nghiệm thái độ Bài trắc nghiệm định hướng giá trị.)
Đánh giá qua bài viết:
Bài viết tường trình hoạt động;
Bài viết thu hoạch;
Đánh giá qua sản phẩm hoạt động (các bài viết về một nội dung chủ đề;một kết quả sưu tầm được theo yêu cầu của hoạt động; một bản báo cáo thuhoạch sau hoạt động điều tra; các sản phẩm cụ thể như: một tập tranh ảnh, một
bộ trang phục dân tộc bằng giấy màu, một lá cờ, một dây hoa )
Đánh giá bằng điểm số;
Đánh giá qua tọa đàm, trao đổi ý kiến; qua nhận xét ( giáo viên với nhómhọc sinh với ban cán sự lớp, giáo viên với các thành viên của Ban giám khảo,giáo viên với cha mẹ học sinh, giáo viên chủ nhiệm với giáo viên bộ môn );
Đánh giá qua bài tập và trình diễn;
Đánh giá của giáo viên chủ nhiệm và các lực lượng giáo dục khác
2.3.3 Quy trình đánh giá
2.3.3.1 Những yêu cầu của quy trình đánh giá
Đảm bảo tính khách quan trong quá trình đánh giá: Tính khách quan củaquy trình đánh giá là sự phản ánh trung thực những nhận xét của cá nhân, nhóm,
tổ và tập thể lớp so với mục tiêu hoạt động Nhận xét, đánh giá được các cấp độkhác nhau là phải tuân theo tiêu chí nhất định Tiêu chí đó phải bám vào mụctiêu của hoạt động, thể hiện được mục tiêu đó Tính khách quan của quy trìnhđánh giá thể hiện ở sự rõ ràng, tường minh trong từng khâu, từng bước của quytrình Kết quả đánh giá ở khâu trước sẽ là điểm tựa cho đánh giá ở khâu sau.Ngược lại, kết quả đánh giá ở khâu sau sẽ củng cố, đánh giá ở khâu trước
Đảm bảo tính hệ thống của quy trình đánh giá: Trong quá trình hoạt độngcủa học sinh, việc đánh giá được tiến hành thường xuyên và có hệ thống Cónhư vậy, giáo viên mới thu được những thông tin ngược về kết quả hoạt động